nhiên trong xu thế hội nhập và mở cửa, trong sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại,các doanh nghiệp đã đặt ra cho công ty phải kiểm soát chặt chẽ và thực hiện tiếtkiệm chi phí sản xuất để phụ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng vớinền kinh tế mở cửa, chúng ta đang trong quá trình hội nhập là thành viên của tổchức thương mại thế giới WTO Điều đó mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơhội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức để tồn tại và mở rộng thị trường Để cóthể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng cải tiến về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn cạnh tranh vềgiá cả sản phẩm Mặt khác trong sự phát triển của nền kinh tế quá trình sản xuấtkinh doanh luôn bị chi phối bởi các quy luật thị trường Để kinh doanh có hiệuquả các doanh nghiệp cần có hệ thống tài chính thông tin chính xác để đưa racác quyết định trong kinh doanh Kế toán là một công cụ để thực hiện kiểm tra
xử lý thông tin ở các doanh nghiệp kế toán không những phải hạch toán đầy đủchi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiệntiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm Đáp ứngyêu cầu của chế độ hạch toán kế toán, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịpthời cho việc ra quyết định
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động liên tục, do vậy các chi phí phátsinh một cách thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Thực tế đã dạy chúng ta, muốn làm ăn tốt, muốn phát triểnsản xuất, muốn thành công thì phải làm ra cái mà thị trường cần chứ không phảilàm ra cái mình có Do đó mà mục đích của việc giảm chi phí đến mức thấp nhấttrong quá trình sản xuất kinh doanh để có được những giá trị sử dụng nhất định– những sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành với chất lượng tốt nhất đáp ứng đượcyêu cầu của người tiêu dùng Để giải quyết được vấn đề đó phải tổ công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Á Đông mới hình thành và pháttriển hơn tám năm nhưng công ty đã xây dựng nên hình ảnh của mình trên thịtrường bằng uy tín, bằng chất lượng, bằng mẫu mã và giá cả của sản phẩm Tuy
Trang 2nhiên trong xu thế hội nhập và mở cửa, trong sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại,các doanh nghiệp đã đặt ra cho công ty phải kiểm soát chặt chẽ và thực hiện tiếtkiệm chi phí sản xuất để phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, qua đó đưasản phẩm đến người tiêu dùng một cách thường xuyên liên tục nhưng vẫn khôngngừng duy trì và phát triển về chất lượng sản phẩm Công việc này là một đòihỏi từ yêu cầu thực tiễn, cấp bách trong quá trình đổi mới của các doanh nghiệpnói chung và công ty nói riêng.
Với mong muốn tìm hiểu kỹ và sâu hơn em đã chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao bì tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Á Đông” Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quát về công ty TNHH thương mại – dịch vụ Á Đông.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và dich
vụ Á Đông thương mại – dịch vụ Á Đông
Chương III: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại – dịch vụ Á Đông
Trang 3CHƯƠNG I:
TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ Á ĐÔNG.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH thương mại – dịch vụ Á Đông
Địa chỉ : Khu công nghiệp xã Đông La- Huyện Đông Hưng- Tỉnh Thái Bình
Mã số thuế: 1000331469
Công ty TNHH Thương Mại- Dịch Vụ Á Đông là công ty chuyên sản xuất cácloại bao bì, kinh doanh gạo, đỗ phục vụ cho các đơn vị , hộ kinh doanh, bà connông dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận Công ty được thành lập ngày 17 tháng 2năm 2003 theo quyết định số 08000349 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bìnhcấp Công ty đã tiến hành bầu chủ tịch hội đồng quản trị, ban kiểm soát, đăng kýcon dấu và mã thuế riêng
Công ty Thương Mại – Dịch Vụ Á Đông có chức năng chính là: Chuyênsản xuất các loại bao bì với mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, kinh doanh và chếbiến các loại gạo, đỗ Để đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu dùng, công ty hiện có
5 xưởng, xưởng 1, xưởng 2, xưởng 3 và xưởng 4 dùng để sản xuất bao bì, xưởng
5 dùng để chế biến gạo, đỗ
Trong những năm gần đây, tinh hình sản xuất kinh doanh của công ty có kếtquả đáng khích lệ trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất Giá trị sản lượng đã thểhiện tương đối cao được thể hiện ở bảng sau:
Tổng doanh thu 20.142.258.000 20.539.399.000 25.014.110.000Tổng chi phí 19.644.615.000 20.033.088.000 24.494.734.000
Trang 4Tổng chi phí 19.644.615.000 20.033.088.000 24.494.734.000
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.1 Nhiệm vụ cụ thể và lĩnh vực hoạt động sxkd của công ty.
- Tổ chức sản xuất gia công, hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết, đầu tư vớicác đơn vị kinh tế trong và ngoài nước
- Công ty tiến hành mua bán, xuất khẩu bao bì, máy móc thiết bi, nguyên vậtliệu, thực hiện tuyển dụng lao động…
- Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho công nhân,phát triển công ty ngày một lớn mạnh, đóng góp cho ngân sách nhà nước ngàymột nhiều Tăng cường khai thác năng lực sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề,trình độ tổ chức quản lý của cán bộ công nhân viên trên cơ sở chính sách, điều lệcủa công ty, tiền vốn chủ sở hữu và tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
12.2 Nhiệm vụ sản xuất sản phẩm tại công ty.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Á Đông là đơn vị sản xuât bao bì chuyênsản xuất với khối lượng lớn phục vụ trong và ngoài nước Với mong muốn đápứng cho người tiêu dùng một cách tốt nhất
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Hiện nay công ty đã trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhằm cải tiếnchất lượng sản phẩm, hạ giá thành để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và cạnhtranh trên thị trường Với hệ thống máy tạo hạt, máy cán sợi, máy dệt, máy cắt,máy may công nghệ hiện đại của Trung Quốc có công suất trên 6 triệu chiếc/năm Quy trình sản xuất bao bì tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 51.3 Đặc điểm hoạt động quản lý của công ty TNHH thương mại và dịch vụ
Á Đông.
1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty được hình thành và phát triển trong thời đại mở cửa, trong nềnkinh tế thị trường nên bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ, đơn giản nhưngrất có hiệu quả Công ty đã lập ra HĐQT gồm 2 thành viên, lập ra ban kiểm soát.Hiện nay bộ máy quản lý chính thức của công ty gồm 4 thành viên trong đó:Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty, ủy viên HĐQT kiêm phó giám đốccông ty, một kế toán trưởng, một trưởng phòng tổ chức hành chính
Trang 6Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và yêu cầu của công tác quản lý mà bộmáy quản lý của công ty TNHH Thương Mại- Dịch Vụ Á Đông được tổ chứctheo mô hình kế toán tập trung Việc tổ chức như vậy vừa phù hợp với ngànhnghề kinh doanh vừa tinh giảm được cán bộ quản lý đồng thời giúp ban lãnh đạo
có thể nắm bắt được tình hình thực tế, kinh doanh một cách chính xác và kịpthời Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ bộ máy quản lý.
- Đứng đầu Công ty là giám đốc, giám đốc phụ trách theo dõi chung toàn
bộ hoạt động SXKD của công ty Giám đốc có nhiệm vụ hoạch định chiến lượcphát triển SXKD chung cho toàn công ty đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch,lãnh dạo điều hành và kiểm soát quá trình hoạt động của các phòng ban, cácphân xưởng sản xuất để điều chỉnh, đánh giá tình hình hoạt động chung của
Trang 7- Đứng đầu Công ty là giám đốc, giám đốc phụ trách theo dõi chung toàn
bộ hoạt động SXKD của công ty Giám đốc có nhiệm vụ hoạch định chiến lượcphát triển SXKD chung cho toàn công ty đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch,lãnh dạo điều hành và kiểm soát quá trình hoạt động của các phòng ban, cácphân xưởng sản xuất để điều chỉnh, đánh giá tình hình hoạt động chung củacông ty
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu về công tác tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, quản lý hành chính, tổ chức các hoạt động vui chơi giảitrí đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng kế toán nghiệp vụ có nhiệm vụ hạch toán các hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, cung cấp thông tin tài chính về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh làm cơ sở cho việc ra quyết định của giám đốc, phòng kế toánphải cung cấp những thông tin
Giám đốc có nhiệm vụ giám sát tình hình kinh doanh của công ty, tổ chứccông tác khoa học hợp lý mới phù hợp với chế độ theo điều lệ hiện hành về kếtoán của Nhà nước, phù hợp với đặc điểm SXKD, yêu cầu quản lý của DN, theodõi tình hình sử dụng vốn, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế,các nghĩa vụ với Nhà nước, với cấp trên, với các đơn vị bạn, phòng kế toán từnghiệp vụ chuyên môn của mình có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về lĩnhvực tài chính của doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch nghiệp vụ có chức năng lập nên kế hoạch, phương hướngsản xuất kinh doanh mới, đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất vàđảm bảo tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, phòng có trách nhiệm giám sát kỹthuật: móc, công nghệ, bảo dưỡng
- Phân xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất và chiếm đa số nguồn lựctrong công ty phân xưởng sản xuất gồm 5 phân xưởng khác nhau, mỗi phânxưởng có các hoạt động riêng biệt, thực hiện những công đoạn khác nhau
Mặt khác công ty nằm trên trục đường 10 nên rất thuận tiện cho việc giaodịch cũng như vận chuyển hàng hóa của công ty
Trang 8CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI – DỊCH VỤ Á ĐÔNG.
2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Phòng kế toán tài vụ của công ty đặt dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc vàđược tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Bộ máy kế toán của công ty hiện
có 4 người, đứng đầu là kế toán trưởng, bên dưới là một thủ quỹ và hai kế toánviên
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp bộ máy kế toán nhằmthực hiện đầy đủ các chức năng của kế toán là phải phản ánh, kiểm tra về tàichính bằng các phương pháp chuyên môn của kế toán Vì vậy kế toán trưởngphải chịu trách nhiệm trước công ty về mọi giấy tờ, chứng từ, báo cáo kết quảhoạt động của công ty
Phòng kế toán gồm hai kế toán viên, một kế toán viên chịu trách nhiệm vềtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giá thành, hàng hóa và một kế toán viên chịu tráchnhiệm về công nợ
Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi về mọi hoạt động có liên quan đến thu, chi,nhập xuất tiền mặt và quản lý về tiền mặt, ngân phiếu, các loại giấy tờ có giá trịkhác của công ty
Tại các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà tại các phânxưởng có một thống kê chuyên theo dõi và tập hợp các chứng từ gốc, hạch toánban đầu về các nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại các phân xưởng Định kỳ hàngtháng hoặc quý thì đối chiếu và nộp lại về phòng kế toán của công ty
2.1.2 Mối liên hệ công tác giữa các bộ phận và cán bộ kế toán.
Kế toán là một trong những phòng ban có trách nhiệm chủ đạo của công ty.Hằng ngày các cán bộ kế toán có nhiêm vụ thu thập và xử lý các thông tin đượclấy từ các phòng ban khác nhau trong công ty Các thông tin đó được phân tíchmột cách chặt chẽ và sau đó đưa lên chứng từ kế toán rồi các sổ sách khác Với
Trang 9được đánh giá cao trong công ty Các nhân viên trong phòng kế toán luôn giữmối quan hệ tốt với nhau và với các bộ phận, phòng ban, tổ sản xuất khác Để cóthể lấy được các thông tin một cách nhanh chóng và chính xác đòi hỏi các nhânviên kế toán phải nhanh nhẹn và chi tiết tới từng đối tượng, phòng ban Điều đóchứng tỏ rằng, nếu có sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc giữa các phòngban ttrong công ty thì kết quả mà công ty đạt được sẽ ngày một cao hơn, đồngthời cũng nêu cao được trách nhiệm của mỗi cán bộ hơn trong công việc.
2.1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán quỹ
Kế toán tiền lương
Kế toán thành phẩm, Tiêu thụ
Kế toán tập hợp CPSX
Giám đốc
Kế toán trưởng
Trang 102.2.Vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
2.2.1 Vận dụng chế độ chứng từ kế toán của công ty
Do việc tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nên mọi công tác kếtoán về tiền mặt, tiền lương, TGNH, giá thành, hàng hóa tiêu thụ đều được tiếnhành tại phòng kế toán tài vụ của công ty Tại mỗi phân xưởng không tổ chức bộmáy kế toán riêng mà có một hệ thống chuyên theo dõi, kiểm tra chứng từ, hạchtoán ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến việc mua bán hàng hóa.Định kỳ tập hợp các chứng từ và số liệu để báo cáo lên phòng kế toán của công
ty Hình thức kế toán mà các thống kê sử dụng để báo cáo lên phòng kế toán củacông ty là hình thức báo sổ
Hiện nay công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm
về việc bảo toàn và phát triển cân đối thu – chi, tự xây dựng cho mình các địnhmức về chi phí, giá thành sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất Do đó
mà công tác kế toán của công ty luôn được diều chỉnh kịp thời theo chế độ kếtoán hiện hành và tuân thủ nghiêm những chuẩn mực kế toán được ban hành Hình thức sổ sách mà công ty áp dụng là hình thức: Nhật ký chứng từ Hình thứcnày thích hợp với DN có số lượng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủcông, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán
Hình thức kế toán chủ yếu được sử dụng là hình thức “Nhật ký-chứng từ” bao
gồm: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trang 11Sơ đồ 7 : trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
đối chiếu, kiểm tra
2.2.2.Vận dụng hệ thống tài khoản của công ty
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính ban hành theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 Căn cứ vào tình hình thực tếhạch toán ở đơn vị, doanh nghiệp đã sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán ápdụng tại đơn vị là những tài khoản sửa đổi theo thông tư mới của bộ tài chính, sửdụng những tài khoản phù hợp với hình thức sản xuất và hạch toán tại đơn vị
Cụ thể:
- Tài khoản kế toán cấp 1 gồm 10 loại:
Tài khoản loại 1,2 là tài khoản phản ánh Tài sản
Tài khoản loại 3,4 là tài khoản phản ánh Nguồn vốn
Tài khoản loại 5 và loại 7 là tài khoản mang kết cấu tài khản phản ánhNguồn vốn
Bảng kê Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Trang 12Tài khoản loại 6 và loại 8 là tài khoản mang kết cấu tài khoản phản ánh Tàisản
Tài khoản loại 9 có duy nhất TK 911 là tài khoản xác định kết quả kinhdoanh
Và cuối cùng là TK loại 0, là nhóm tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
- Hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3:
Được thiết kế phù hợp với đặc điểm SXKD của công ty trên cơ sở TK cấp1,cấp 2 và các chỉ tiêu quản lý, mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện
2.2.3 Phần mềm kế toán công ty sử dụng
Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán MiSa
Đặc điểm nổi bật cua phần mềm
- Nhanh chóng, hiệu quả cao, dễ sử dụng, tự động định khoản cho ngườidùng theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, tính năng này giúp chongười dùng giảm thiểu được việc nhập liệu, hệ thống đảm bảo tính chính xác.-Bảo mật dữ liệu tuyệt đối cho người dùng
- Ngoài khả năng đáp ứng tất cả các nghiệp vụ kế toán hiện hành, VatelAMS còn là một nhà tư vấn đắc lực cho nhà các nhà quản lý đưa ra các quyếtđịnh cho sản xuất và kinh doanh nhờ hệ thống các biểu đồ thể hiện dòng dữ liệutheo thời gian, qua đó nhà quản lý dễ dàng nắm bắt được sự tăng trưởng củatừng loại đối tượng và có các sách lược tương ứng
- Phần mềm MiSa cho phép lọc, tìm số liệu theo bất kỳ thông tin nhập liệunào Có thể tìm kiếm theo tên hoặc theo mã, tìm trên số liệu đã lọc ra hoặc tìmtrên toàn bộ số liệu gốc Có thay đổi kiểu xem và nhóm số liệu theo nhiều chiềukhác nhau mà không phải lên báo cáo lại Cho phép sắp xếp số liệu tăng dầnhoặc giảm dần theo trường bất kỳ
-Phần mềm MiSa là một phần mềm kế toán được viết riêng cho nghiệp vụ
kế toán tại Việt Nam
Ưu điểm của phần mềm là có giao diện tiếng việt dễ sử dụng:
Trang 13các chức năng của MISA 7.9
2.3 Báo cáo kế toán tài chính
2.3.1 Mục đích
Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin về tinh hình tàichính của DN để cho các đối tượng sử dụng thông tin hợp lý, đánh giá về thựctrạng của doanh nghiệp Từ đó giúp cho người sử dụng thông tin tìm ra đượcnhững quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời
2.3.2 Nôi dung báo cáo tài chính.
Gồm 4 phần:
- Tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Tình hình trích lập và sử dung các quỹ
- Thu nhập của người lao động
2.3.3.Trách nhiệm, thời hạn và gửi báo cáo tài chính
- Tất cả các doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo tài chính theo quy định củachế độ kế toán
- Báo cáo tài chính quý đối với các doanh nghiệp nhà nước: Thời hạn gửi báocáo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý
Trang 14- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp nhà nước thời hạn gửi báo cáo tàichính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
2.4 Thực trạng công ty kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại- dịch vụ Á Đông.
2.4.1.Khái quát chung về thành phẩm và chi phí sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh luôn là vấn đề đặt ra đối với tất cảcác doanh nghiệp trong nước, công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Á Đôngcũng vậy, hiện nay công ty đã và đang rất quan tâm tới công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vì chi phí sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp tới việc tăng hay giảm giá thành sản phẩm Hiện nay chúng ta đang mở cửa
và hội nhập, sự cạnh tranh về chất lượng và giá cả ngày càng gay gắt nên côngtác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm rất được sự quan tâm chú ý củaban lãnh đạo công ty
Hiện tại thành phẩm mà công ty sản xuất ra là loại vỏ bao bì PP, manhbao PP, hạt nhựa, trong đó loại vỏ bao bì PP được chia thành 4 loại: Bao 2 đầu,bao 70, bao 50 và bao 40
Để thuận tiện cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, công ty đã phân loại chi tiết thành các khoản mục chi phí sản xuất :Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
*Chi phí NVLTT bao gồm:
- Chi phí về nguyên vật liệu chính gồm phế liệu, chỉ may
- Chi phí về nguyên vật liệu phụ gồm phụ tùng thay thế
- Chi phí về nhiên liệu gồm dầu bôi trơn và điện năng
*Chi phí về NCTT: Chi phí về tiền lương chính, tiền lương phụ, cáckhoản phụ cấp và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ )
*Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí về nguyên liệu vật liệu, công cụ,dụng cụ, khấu hoa tài sản cố định, chi phí bằng tiền khác
Trang 15Toàn bộ chi phí này được công ty quản lý chặt chẽ theo định mức Do vậymột trong những mục tiêu của công ty là phấn đấu tiết kiệm tối đa mức tiêu haovật tư, nguyên vật liệu, lao động, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của sảnphẩm.
2.4.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Quy trình sản xuất bao bì tại công ty
Hiện nay công ty đã trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhằm cảitiến chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng vàcạnh tranh trên thị trường Với hệ thống máy tạo hạt, máy cán sợi, máy dệt, máycắt, máy may công nghệ hiện đại của Trung Quốc có công suất trên 6 triệuchiếc/ năm Quy trình sản xuất bao bì tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặcbiệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán quản trị tại công ty Nó quantrọng bởi vì có xác định đúng mới tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sảnxuất cho từng đối tượng, giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm được nhanh chóng, chính xác đáp ứng tốt yêu cầu của sản xuất cũngnhư quản trị doanh nghiệp
Tại công ty một sản phẩm hoàn chỉnh đều phải trải qua từng giai đoạn khácnhau do các tổ đảm nhiệm Với đặc điểm quy trình sản xuất là cùng một loạinguyên liệu đầu vào nhưng cho ra nhiều loại sản phẩm kích cỡ khác nhau, do đócông ty đã xác định đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, kỳ tính giáthành là một quý, đơn vị tính giá là chiếc Chính vì vậy một đối tượng tính chi phítrong toàn công ty có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành Công ty hiệnđang áp dụng phương pháp tính giá thành đơn giản
Giá thành môt Chi phí NVLTT+Chi phí NCTT+Chi phí SXC
đơn vị sản phẩm =
hoàn thành Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 16Qua quá trình tìm hiểu tại công ty do không thể nghiên cứu toàn bộ các sảnphẩm, để minh họa điều trên em xin tiến hành nghiên cứu các sản phẩm sau códoanh thu lớn làm đại diện:
Tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Á Đông, chi phí NVLTT chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Do vậy việc hạch toán đầy đủ, chínhxác khoản mục chi phí này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác địnhlượng tiêu hao vật chất cho quá trình sản xuất sản phẩm và đảm bảo tính chínhxác của giá thành sản phẩm
Sản phẩm chính mà công ty đang sản xuất là loại vỏ bao bì PP Để sản xuấtnên loại bao bì này công ty cần sử dụng những nguyên vật liệu :
D ầu điezen Phụ tùng thay thế
(Nguồn phòng kế hoạch công ty)
Từ phế liệu là vỏ bao bì PP cũ qua công đoạn giặt phế (tẩy) ta đưa vàocông đoạn tạo nên hạt nhựa PP, từ hạt nhựa PP qua giai đoạn cán sợi để đến quytrình dệt nên vỏ bao bì PP, sau đó từ vỏ bao bì PP ta vào công đoạn cắt và maythành vỏ bao bì PP
Trang 17Để theo dõi và tổng hợp khoản mục chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tàikhoản 621- Chi phí NVLTT, tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượngtập hợp chi phí.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí NVLTT là:
- Bảng kê nhập – xuất – tồn trong quý
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Để theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn NVL công ty đã áp dụng phươngpháp hạch toán chi tiết là phương pháp thẻ song song, sử dụng phương pháp kêkhai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Trình tự xuất dùng NVL tại công ty được tiến hành như sau:
Hàng tháng phòng kỹ thuật dựa trên thông tin do phòng thị trường cung cấplập kế hoạch sản xuất giao xuống các phân xưởng và các phòng nghiệp vụ đểtheo dõi và quản lý
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao các loại vật tư cho từngloại sản phẩm, phân xưởng tiến hành lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư gửi chophòng kinh doanh Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và yêu cầu lĩnh vật tư cùnglượng vật tư tồn kho, phòng kế toán viết phiếu xuất kho Mỗi phiếu xuất khogồm 3 liên
+ Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
+ Liên 2: Giao cho thủ kho
+ Liên 3: Giao cho người nhận vật tư
Tại kho khi nhận được phiếu xuất kho, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệcủa phiếu xuất kho để tiến hành xuất vật tư
Để kiểm tra theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tư thì hàng quý kếtoán và thủ kho tiến hành kiểm tra đối chiếu lượng vật tư tồn đầu quý, lượngnhập vào và xuất ra trong quý và tồn còn lại cuối quý
Nếu là NVL chính và vật liệu phụ thì kế toán dùng đơn giá bình quân đểtính giá thành vật liệu xuất kho Đơn giá bình quân được kế toán tính ra vào cuốiquý dựa vào bảng chi tiết nhập NVL
Trang 18Giá trị thực tế vật tư + Giá trị thực tế vật tưĐơn giá Tồn đầu tháng nhập trong tháng
Giá trị thực tế vật liệu xuất kho = Số lượng thực xuất * Đơn giá xuất khoCuối tháng kế toán kết chuyển chi phí NVL về tài khoản 154 để tính giá thànhsản phẩm
Trang 19Đơn vị: công ty TNHHTMDV Á Đông Mã số: 02 –VTĐC:KCN Đông La- Đông Hưng-Thái Bình Ban hành theo QĐ
Số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20-3-2006 của BTC
Phiếu xuất kho Số: 207
Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Nợ TK 621: 116.250.000
Có TK 152: 116.250.000
Họ Tên người giao hàng: Nguyễn Thị Hoa
Lý do xuất kho: sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: NVL địa điểm
STT Tên, nhãn
hiệu
Mãsố
Đơn vịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thựcxuất
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị: công ty TNHHTMDV Á Đông Mã số: 02 –VT
Trang 20ĐC:KCN Đông La- Đông Hưng-Thái Bình Ban hành theo QĐ
Họ Tên người giao hàng: Nguyễn Văn An
Lý do xuất kho: sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: NVL địa điểm
STT Tên, nhãn
hiệu
Mãsố
Đơn vịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thựcxuất
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 21
- Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phísản xuất trong kỳ.
Để tập hợp và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
622 - chi phí nhân công trực tiếp , tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối
Trang 22tượng tính chi phí Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công tyđược tiến hành như sau:
- Tại phân xưởng: Hằng ngày tổ trưởng tổ sản xuất theo dõi số công nhân làmviệc của từng ca, số công nhân nghỉ phép rồi ghi vào bảng chấm công, theo dõi
số sản phẩm hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn của mỗi công nhân trong từng tổ.Cuối tháng các tổ trưởng gửi bảng chấm công và bảng kê sản phẩm hoàn thànhcủa từng tổ lên phòng tổ chức Sau khi đối chiếu khớp đúng gữa các sổ phòng tổchức gửi các chứng từ sổ sách này cho phòng kế toán để tiến hành tính lương trảcho công nhân sản xuất
- Tại phòng kế toán: Kế toán tiền lương tính ra tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất
Đối với công nhân trực tiếp sản suất công ty áp dụng hình thức trả lương theosản phẩm Theo hình thức này quỹ lương được lập thông qua đơn giá tiền lương
và số sản phẩm hoàn thành nhập kho
Tổng quỹ lương = Tổng sản phẩm * Đơn giá tiền lương
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho được căn cứ vào phiếu nhập kho thànhphẩm, như vậy sản phẩm hoàn thành chỉ được tính khi đã qua kiểm nhiệm đảmbảo chất lượng và có xác nhận của thủ kho Đơn giá tiền lương của sản phẩmđược thể hiện qua biểu 01:
Biểu 01: Đơn giá tiền lương sản xuất bao bì tại công ty TNHH thương mại –dịch vụ Á Đông
( Tính cho 1000 chiếc bao 50 )
STT Danh mục công đoạn đơn giá bình quân ( Đ/1000 đồng)
Trang 23Như vậy tổng tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty đượctính như sau:
Tính lương cho tổ giặt phế liệu
Tổng quỹ lương CNTTSX BQ ngày số Hệ số hưởng
: công của * ngày * lương theo SPTổng số CNTTSX CNTTSX công do CT quy định