Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần nông sản Tân Lâm được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Hà cùng với sự gi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ
là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn,
bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần nông sản Tân Lâm được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Hà cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán
công ty, em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Nông sản Tân Lâm”
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp gồm có 3 phần:
PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG.
PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ.
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN.
Trang 3PHẦN I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Khái niệm hàng hóa, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.
Khái niệm về hàng hóa và phân biệt hàng hóa với sản phẩm
Khái niệm hàng hóa: là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Giữa hàng hóa và sản phẩm có nhưng đặc điểm khác nhau: hàng hóa là một loại hình của sản phẩm còn sản phẩm có thể là hàng hóa cũng có thể là loại hình dịch
vụ
Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng:
Khái niệm bán hàng: là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Bản chất của quá trình bán hàng: là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
Ý nghĩa của công tác bán hàng:
1.2 Các phương pháp xác định giá gốc của hàng hóa:
Nguyên tắc ghi sổ kế toán hàng hóa:
Giá gốc hàng hóa nhập kho:
_ Doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế của hàng hóa hoàn thành trong kì, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
_ Thuê ngoài chế biến hoàn thành nhập kho được tính theo giá thực tế gia công bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí lien quan trực tiếp khác
Giá gốc hàng hóa nhập kho.
Được đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp
1.3 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.
Trang 4_ Khái niệm doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
_ Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạc toán vào doanh thu
Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu.
_ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá nêm iết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàngdo người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng
_ Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
_ Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu (nếu có)
1.4 Các phương thức bán và các phương thức thanh toán
Các phương thức bán:
+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hóa này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hóa đó
+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký giử bán đúng giá thưởng hoa hồng Hình thức này hai bên thống nhất với nhau về giá cả, chi phí với nhau trong quá trình mua, bán và phận lợi mà người đại lí sẽ hưởng
+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Theo phương thức này, khi mua hàng khách hàng sẽ thanh toán một lần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định số tiền trả dần hàng kỳ bao gồm một phần gốc và lãi trả chậm
Trang 5Doanh thu bán hàng được xác định theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm, số lãi trả chậm này được tính vào doanh thu hoạt động tài chính
Công ty bán hàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một
tỷ lệ lãi suất nhất định
Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm
Phương thức thanh toán:
+ Thanh toán bằng tiền mặt
+ Thanh toán không dùng tiền mặt
1.5 Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hang hóa theo chỉ tiêu số lượng chất lượng chủng loại và giá trị
+ Phản ánh ghi chép kịp thời đầy đủ chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hang
+ Phản ánh và tính toán chính xác các kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩac vụ đối với nhà nước và tình hinh phân phối kết quả các hoạt động
+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh tế lien quan đến quá trình bán hang, xác định và phân phối kết quả
1.6 Chứng từ kế toán và các phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm:
+ Chứng từ kế toán:
Phiếu nhập kho theo mẫu số 01_VT
Hóa đơn GTGT theo mẫu số 01_ GTGT, hóa đơn bán hàng
+ Các phương pháp kế toán chi tiết:
1.7 Kế toán tổng hợp thành phẩm:
1.7.1 Tài khoản sử dụng là Tài khoản 156 – Hàng hoá:
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại hàng hoá nhập kho của doanh nghiệp theo giá thành thực tế
Bên nợ: Các nghiệp vụ ghi tăng
Trang 6Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm giá
Dư nợ: Giá thành thực tế
1.7.2 Trình tự kế toán các nhiệp vụ chủ yếu:
Phập kho hang bán bị trả lại, căn cứ và giá thành thực tế của thành phẩm bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 156- thành phẩm
Có TK 632- Giá vốn hang bánTrường hợp kiểm kê phát hiện thừa thiếu căn cứ vào bảng kiểm kê mà định khoảnNếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ:
Nợ TK: 1381- Tài sản thiếu chờ xử lí
Có TK: 156 Hàng hóaNếu thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ:
Kế toán bán hang theo phương thức bán hàng chủ yếu.
Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
1.8.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thu trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hóa này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về
số hàng hóa đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẽ
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bán theo phương
Trang 7thức này thường là với khối lượng lớn với nhiều hình thanh toán Do đó muốn quản
lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Khi người nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của công ty nữa mà được coi là hàng
đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì công ty hạch toán vào doanh thu và công ty phải thực hiện nghĩa vụ Nhà nước
Chứng từ kế toán sử dụng là hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này được thành lập 3 liên: 01 giao cho người nhận hàng, 02 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán
*Phương thức hạch toán bán buôn:
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn
(2)Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nước muốn có một giá trị
sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch
Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưư thông đi vào lĩnh vực dùng giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện Hàng bán lẽ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và thường bằng tiền mặt nên thường ít lập chứng từ cho từng lần bán
TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
Trang 8*Phương thức hạch toán bán lẻ:
(1): Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ
(2): Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ
(3): Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
Bán lẻ được chia làm 2 hình thức :
+ Bán lẻ thu hồi trực tiếp
+ Bán lẻ thu hồi tập trung
1.8.2 Phương thức bán hàng trả góp:
Theo phương thức này, khi mua hàng khách hàng sẽ thanh toán một lần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định số tiền trả dần hàng kỳ bao gồm một phần gốc và lãi trả chậm
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm, số lãi trả chậm này được tính vào doanh thu hoạt động tài chính
Công ty bán hàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một
tỷ lệ lãi suất nhất định
Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm
1.8.3 Phương thức tiêu thụ nội bộ:
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp, Ngoài ra, coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hóa dịch vụ xuất biếu, tặng, xuất trả một lượng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hóa
TK 156- Kho TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3) (2)
Trang 9Khi đơn vị cấp trên xuất hàng đến cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải lập “phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”:
Khi đơn vị trực thuộc bán hàng do đơn vị cấp trên chuyển đến, nếu khi đơn vị cấp trên xuất hàng hóa giao cho đơn vị trực thuộc, đơn vị cấp trên sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán chi phí bán hàng
- Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Cụ thể như chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng
cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
*Tài khoản sử dụng:
TK 641: Chi phí bán hàng
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ và có các TK cấp 2
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng+ TK 6412 - Chi phí vận chuyển, bao bì+ TK 6413 - Chi phí dụnh cụ, đồ dùng+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ+ TK 6415 - Chi phí bảo hành
+ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
*Phương pháp hạch toán:
- Hàng kỳ, tính tiền lương, khoản phụ cấp, cơm ca phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (6411 - Chi phí nhân viên)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 641 (6411 - Chi phí nhân viên)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) - Phải trả, phải nộp khác
Trang 10- Xuất kho vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6412 - Chi phí vật liệu, bao bì)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ hoạt động bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ phân bổ 1 lần
Có TK 142 - Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phân bổ nhiều lần
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 (6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ)
Có 214 - Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 142 : Phân bổ dần chi phí trả trước
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ
Nợ TK 641
Có TK 111, 112
Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp bán hàng
Khái niệm và nội dung chi phí quản lí Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí của bộ máy quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung Cụ thể như: Chi phí quản lý nhân viên; chi phí vật liệu quản lý; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuê, phí, lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
*Tài khoản sử dụng:
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 11Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 641 không có số dư cuối kỳ và có các TK cấp 2
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý+ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng+ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ+ TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí
+ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
*Phương pháp hạch toán:
- Hàng kỳ, tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý, ghi:
Nợ TK 642 (6421 - Chi phí quản lý nhân viên)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định theo lương của bộ phận quản lý tính vào chi phí
Nợ TK 642 (6421 - Chi phí quản lý nhân viên)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) - Phải trả, phải nộp khác
- Xuất kho vật liệu dùng cho bộ phận quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6422 - Chi phí vật liệu, bao bì)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
Nợ TK 642 (6423 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 142, 242
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý
Nợ TK 642 (6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ)
Trang 12- Lệ phí giao thông, phí qua cầu, qua phà phải nộp
Nợ TK 642 (6425 - Thuế, phí, lệ phí)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112
- Dự phòng khoản phải thu khó đòi;
+ Nếu cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa dùng hết, phần chênh lệch được tính vào chi phí
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi + Nếu cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa dùng hết, phần chênh lệch đượcổhàn nhập
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 (6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài)
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doang nghiệp
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp`
- Kết chuyển lãi
Trang 13Bên có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khooản thu nhật khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
*Phương pháp hạch toán:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 911
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt dộng tài chính
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh nợ và số phát sinh
có Chi phí thuế thu nhập hoàn lại
Nợ TK 911
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập DN hoàn lại
Trang 14- Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
+ Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
+ Tính và kết chuyển số lỗ của hoạt kinh doanh trong kỳ:
Trang 15PHẦN II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA, BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Đặc điểm chung của đơn vị
2.1.1.Quá trình hình thành:
Trong chiến tranh, địa danh Tân Lâm thuộc tỉnh Quảng Trị bị tàn phá nặng
nề, cây cối, làng mạc đểu bị san bằng chỉ còn lại đất trống đồi núi trọc Sau ngày tỉnh nhà được giải phóng (năm 1972) người dân Quảng Trị sơ tán chiến tranh từ các nơi
về tái lập lại cuộc sống và tính kế mưu sinh xây dựng quê hương, lập nên Nông trường quốc doanh Tân Lâm đứng chân trên vùng gò đồi Cam Lộ, một nông trường đầu tiên làm điểm cho mô hình kinh tế Nông nghiệp Xã hội chủ nghĩa ở miền Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp quản lý mà hiện thân là Công ty Cổ phần Nông sản Tân Lâm bây giờ
Với mục tiêu: - Xây dựng Nông trường làm điểm của miềm Nam
- Phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Với chức năng: Phát triển nông nghiệp theo mô hình kinh tế nông trường Thu mua sản phẩm trong địa phương và cung cấp sản phẩm nông nghiệp cho các đơn
vị khác trong và ngoài tỉnh
Với nhiệm vụ: Trồng, chăm sóc và sản xuất các sản phẩm trồng trọt như hồ tiêu, dứa, lạc và chăn nuôi bò, lợn
2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty:
Trải qua 37 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Nông sản Tân Lâm
là một doanh nghiệp nông nghiệp Vượt qua khó khăn với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Công ty đã làm tốt chuyển giao kỹ thuật công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, cung cấp vật tư, vốn, cây giống… đã tạo lòng tin cho người dân trong địa bàn và tạo dựng được lòng tin trên thị trường trong nước và nước ngoài Thúc đẩy nền nông nghiệp Quảng Trị phát triển
Công ty đã có những bước phát triển tích cực:
- Trong những năm đầu thành lập xây dựng nông trường quốc doanh, sử dụng nguồn vốn do ngân sách cấp
- Ngày 24/09/1986, chương trình hợp tác liên doanh trồng hồ tiêu với Cộng hòa dân chủ Đức theo hiệp định đã ký Từ đó nông trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mở rộng thêm diện tích sản xuất nâng diện tích lên 7000ha, lao động từ 400 lên 800 người Đồng thời đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Hồ tiêu Tân
Trang 16Lâm, nguồn vốn hoạt động chủ yếu là của Cộng hòa dân chủ Đức, cơ quan chủ quản
là Sở nông nghiệp Bình Trị Thiên
- Năm 1999, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, với
sự hỗ trợ của dự án GTZ (Đức), năm 2001 Chính phủ đồng ý cho cổ phần hóa Công
ty hồ tiêu Tân Lâm để làm thí điểm
- Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Chính phủ tại công văn số 4032/VPCP-ĐMDN ngày 4/9/2001, tháng 19/12/2003 theo Quyết định số 3033/QĐ-UB UBND tỉnh ra quyết định chuyển Công ty hồ tiêu Tân Lâm 100% vốn nhà nước sang Công ty Cổ phần Nông sản Tân Lâm Theo đó tỷ lệ chiếm giữ cổ phần của nhà nước là 51% và bán cho người lao động là 49%, nhưng trên thực tế người lao động chỉ mua được 25% và nhà nước chiếm 75% do UBND tỉnh Quảng Trị chiếm giữ vốn đó
- Ngày 1/1/2004 Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 11 tỷ đồng, có nhiệm vụ: trồng trọt, thu mua, chế biến, tiêu thụ nông sản Tổng số lao động của Công ty khi đó là 362 người, trong
đó công nhân 86 người, hộ nhận khoán 271 người, hợp đồng 5 người
Về diện tích đất đai, sau khi cổ phần hóa, Công ty đã trả về địa phương chỉ giữ lại một phần với tổng diện tích 480 ha, trong đó đất trồng cao su là 187 ha với hình thức khoán theo công việc sang khoán theo sản phẩm, giao quyền chủ động đến người lao động và hộ gia đình theo phương thức hợp đồng giao nhận khoán, hai bên
có trách nhiệm và quyền lợi như nhau, mở rộng quan hệ giao dịch mua bán, xuất khẩu mặt hàng nông sản như cà phê, tiêu, cao su trên thị trường trong và ngoài nước Công ty Cổ phần chính thức đi vào hoạt động cho đến nay
- Đến năm 2006 theo chủ trương của Nhà nước, UBND tỉnh Quảng Trị bàn giao việc quản lý Công ty Cổ phần Nông sản Tân Lâm về cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng:
- Sản xuất nông lâm sản, kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản, vật tư thiết bị phục
vụ sản xuất nông nghiệp
- Trồng, chăm sóc và sản xuất các loại sản phẩm như hồ tiêu, cao su, cà phê
Trang 17- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào quy trình sản xuất nhằm không ngừng nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đi đôi với việc mở rộng nguyên liệu để tăng sản lượng đảm bảo chất lượng thỏa mãn nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
-Thực hiện quản lý vận hành hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và tiêu chuẩn ISO14001:2004
- Nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần người lao động đảm bảo điều kiện sinh sống và làm việc
- Công ty thực hiện đúng nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nước, chấp hành tốt các chính sách của chính phủ
2.1.4 Đặc điểm hoạt động của Công ty
Loại hình kinh doanh:
Công ty Cổ phần Nông sản Tân Lâm kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Chế biến: Công ty đã đầu tư nhà máy chế biến cap su Crep (mủ cốm) công suất
3500 tấn/năm Ngoài sản phẩm giao khoán công ty tổ chức thu mua thêm sản phẩm bên ngoài của các hộ tiểu điền
Mặt hàng cà phê chè (Arabica):
Sản xuất: giao khoán cho hộ nông dân và công nhân thực hiện theo Nghị
định 35/Cp của Chính phủ Người nhận khoán chủ động hoàn toàn công việc chăm sóc, thu hoạch và giao bán sản phẩm làm ra trên đất nhận khoán của Công ty Công ty cho vay vốn để đầu tư chi chí phí nhân công và vật tư phân bón theo quy trình thu nợ bằng sản phẩm
Chế biến: Công ty đã đầu tư nhà máy chế biến công suất 10.000 tấn/năm theo công nghệ chế biến ướt Ngoài nguyên liệu cung cấp cho nhà máy từ sản phẩm mua
và thu nợ của hộ nhận khoán, công ty tổ chức thu mua thêm sản phẩm bên ngoài các
hộ tiểu điền
Trang 18Thị trường của Công ty:
- Thị trường đầu vào: Nguyên liệu tự sản xuất và thu mua nội địa
- Thị trường đầu ra: Hà Lan, Đức, Trung Quốc và Nội địa
Quy mô của công ty:
a Nguồn vốn: Vốn điều lệ: 11.000 triệu đồng
Trong đó: - Tổng Công ty đầu tư và KD vốn NN: 8 191,4 triệu đồng
Trang 19Trong đó: + Lao động gián tiếp : 30 người
+ Lao động trực tiếp : 57 người
Trình độ chuyên môn:
+ Đại học, Cao đẳng : 11 người
+ Trung cấp : 14 người
+ Lao động phổ thông : 62 người
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Xí nghiệp chế biến cao su
Xí nghiệp chế biến
Phòng
kế hoạch kinh doanh Phó giám đốc
Trang 20 Đại hội đồng cổ đông:
Là người có quyền hạn cao nhất, tiến hành quản trị công ty đề ra các mục tiêu,các biện pháp, chiến lược kinh doanh và chịu tráchiệm trước pháp luật
Chỉ đạo, hỗ trợ, kiểm tra và giám sát việc điều hành các hoạt đồng kinh doanh của giám đốc Công ty để đảm bảo việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị
Trình Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề:
+ Hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo quyết tóan tài chính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức
+ Kiến nghị sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty
+ Tăng vốn điều lệ, kiến nghị số cổ phần được quyền chào bán Kiến nghị mua lại trên 10% số cổ phần đã bán
+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc quyết định xử lý các khỏan nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh
+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty
+ Kiến nghị Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết định các dự án đầu tư vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị
Ban kiểm soát:
Là những người thay mặt cổ đông định kỳ kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty, thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của ban giám đốc
Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
Báo cáo với Đại hội đồng cổ đông:
+ Về những sự kiện tài chính bất thường, những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồng quản trị và Giám đốc với các ý kiến độc lập của mình Chịu trách nhiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của mình Nếu biết sai phạm mà không báo cáo thì Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thiệt hại (nếu có)
+ Về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ, lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của công ty
Trang 21+ Về tính trung thực, hợp pháp tính tuân thủ điều lệ trong việc ban hành các quy chế, các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến và có những kiến nghị nhưng không tham gia biểu quyết Nếu có ý kiến khác với quyết định của Hội đồng quản trị thì Ban kiểm sóat có quyền yêu cầu ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và được trực tiếp báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông gần nhất
Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát cho Hội đồng quản trị
Quản lý lý lịch kinh doanh của các cán bộ quản lý Công ty, lý lịch kinh doanh của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, kế toán trưởng bao gồm hoạt động kinh doanh của những người có liên quan của những người quản lý, những doanh nghiệp, công ty do người quản lý thành lập và góp vốn; kiểm soát các hợp đồng của công ty ký với những doanh nghiệp và sự chuyển giao cơ hội kinh doanh của công ty
Tổ chức hội họp, ghi chép biên bản, tổng hợp tình hình đôn đốc thực hiện công việc theo các văn bản kết luận của giám đốc công ty
Sao, trích, quản lý, phân phối, lưu trữ công văn,tài liệu Thực hiện và duy trì hoạt động theo nội quy của công ty
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: gồm 6 người.
Trung tâm điều hành tổng hợp các hoạt động của công ty
Trang 22Nghiên cứu môi trường bên ngoài, nội lực bên trong, tìm hiểu thị trường, dự đoán nhu cầu để vạch ra chiến lược kinh doanh, lập dự án chi tiết các mặt hàng để thực hiện, xây dựng kế hoạch hoạt động từng thời kỳ Tổ chức mua bán, dịch vụ có hiệu.
Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đề xuất điều chỉnh, tổng hợp tình hình
Phòng Tài chính – Kế toán: Gồm 4 người.
Cân đối các nguồn vốn kinh doanh, quản lý các hoạt động chi tiêu của công ty dựa trên sự ghi chép đầy đủ, chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tính toán và nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách và thanh toán đúng hạn các khoản vay, khoản phải trả
Tham mưu tìm nguồn vốn vay lãi suất thấp Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả
Lập các hoá đơn chứng từ xác định kết quả hoạt động kinh doanh, tổng hợp phân tách hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng năm, lập báo cáo tài chính định kỳ chính xác đúng kế hoạch
Quản lý, điều hành cán bộ công nhân người lao động thực hiện công việc tại đơn
vị đúng quy trình, quy định, nội quy của công ty
Nghiên cứu tình hình thực tế để tham mưu, góp ý sửa chữa, bổ sung văn bản quản lý ngày càng phù hợp
Thay mặt công ty quan hệ với địa phương, đơn vị trên địa bàn để thiết lập, củng
cố mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau
+ Chi nhánh công ty tại Hướng Hóa: Cách trụ sở chính 70km, là xí nghiệp hạch toán phụ thuộc, đứng đầu là một giám đốc điều hành, có một kế toán báo sổ theo dõi chung Nhiệm vụ chủ yếu là :Tổ chức chăm sóc, thu hoạch sản phẩm cà phê đúng quy trình sản xuất, vườn cây có chất lượng đạt chuẩn Thu mua đúng phương
án, đạt chất lượng quy định Thay mặt Giám đốc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ với với người nhận khoán Quản lý đất đai, tài sản, sản phẩm của công ty, đơn vị và người lao động có tại đơn vị
+ Xưởng chế biến cà phê và xưởng chế biến cao su: Quản lý, sử dụng, bảo quản máy móc, thiết bị đúng quy định, nắm được tình trạng máy móc thiết bị, đề xuất
Trang 23tu sửa, nâng cấp hợp lý, hiệu quả Tổ chức sản xuất theo yêu cầu, tối đa công suất máy, tối đa tính hợp lý trong sắp xếp, bố trí điều hành, tối thiểu hoá chi phí.
Một số kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2010:
ĐVT : Triệu đồng
1 Tổng doanh thu bán hàng và CC dịch
2 Các khoản giãm trừ doanh thu 0,00 0,00 0,00
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CC
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.637,30 1.702,55 3.257,07
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 1.375,93 1.394,73 3.901,61
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.051,02 2.406,22 4.355,36
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 574,28 601,56 1.088,84
16 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại 0,00 0,00 0,00
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.476,73 1.804,67 3.266,52
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0,14 0,17 0,31
Ngoài ra, trong năm Công ty đã được các cấp tặng thưởng các danh hiệu sau:
+ Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng 2
+ Tổng cục Thuế tặng giấy khen do hoàn thành tất công tác Thuế Nhà nước + Được nâng hạng doanh nghiệp từ hạng 3 lên hạng 2
Và nhiều tặng thưởng khác cho các tổ chức, cá nhân trong công ty
Trang 242.1.6 Kế hoạch hoạt động năm 2011:
Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty Tân Lâm:
* Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty :
Công tác bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung có sự phối hợp liên quan mật thiết, đồng bộ của các chức năng, đảm bảo sự vận động của đồng vốn sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao, không bị ứ động vốn, tốc độ luân chuyển nhanh Tổ chức huy động từ các nguồn vốn kịp thời đầy đủ, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được thường xuyên và liên tục mang lại lợi nhuận cao
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán:
+ Kế toán trưởng:
- Quản lý, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán, có trách nhiệm thực hiện theo Luật Kế toán và Điều lệ đối với Doanh nghiệp, trực tiếp tham mưu cho BGĐ về tình hình tài chính, đề ra phương hướng hoạt động kỳ tới có hiệu quả hơn
Thủ quỹ, Ngân hàng, Môi trường, tính giá
thành.
Kế toán các đơn vị thành viên
Trang 25- Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành bộ máy kế toán trong công ty, hoạt động hiệu quả Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính.hồ sơ, sổ sách tài liệu kế toán.
+ Kế toán tổng hợp Thuế, thanh toán, công nợ:
Nhiệm vụ là Kế toán tổng hợp đồng thời kiêm nhiệm một số phần hành chi tiết thanh toán thu chi, tạm, hoàn ứng , theo dõi đối chiếu công nợ với khách hàng , theo dõi báo cáo thuế trong toàn công ty và tập hợp lên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Kế toánTSCĐ, XDCB, vật tư , khoán :
kế toán toàn bộ TSCĐ trong Công ty, theo dõi giám sát công trình XDCB và hạch toán đúng quy định,nắm chắc về tình hình giá cả, số lượng chi tiết giá trị vật liệu tồn kho, giám sát tình hình sử dụng nguyên vật liệu, ghi chép xuất, nhập nguyên vật liệu kịp thời chính xác theo đúng định kỳ, theo dõi tham mưu công tác khoán toàn công ty
+ Thủ quỹ, ngân hàng , môi trường :
Nhiệm vụ của thủ quỹ Công ty là quản lý tiền mặt tại kho quỹ, thực hiện đúng việc thu, chi tiền mặt trên sơ sở chứng từ đầy đủ hợp lệ theo qui định, lập báo cáo quỹ, kiểm kê tiền mặt đột xuất, phải đúng, đủ quỹ kịp thời và chính xác, Theo dõi, ghi chép hoạt động ngân hàng bao gồm tiền vay, tiền gửi, theo dõi sổ quỹ thu, chi và tiền gửi Ngân hàng, theo dõi chứng từ liên quan môi trường tại công ty
**Hình thức sổ kế toán tại Công ty:
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty là hạch toán kế toán độc lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/3/2006
- Hình thức kế toán: Theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
+Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại đơn vị Công ty cổ phần nông sản Tân lâm được thực hiện qua trình tự ghi sổ
- Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ
- Chứng từ thu, chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ, cuối ngày chuyển cho kế toán cập nhật
Trang 26- Cuối tháng căn cứ vào sổ (thẻ), kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu giữa bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối phát sinh các tài khoản
- Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
- Niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 hàng năm, đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng
Sơ đồ trình tự chứng từ ghi sổ kế toán ở Công ty
chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cấn đối
Phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái Chứng từ gốc
Trang 27Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1 Chứng từ gốc: Phiếu thu-chi, phiếu xuất-nhập được phát sinh
2 Sổ chi tiết: Là loại sổ được mở riêng cho từng loại, từng khoản, mở cho từng tờ
để theo dõi một cách cụ thể các nghiệp vụ phát sinh
3 Bảng tổng hợp chứng từ: Được tập hợp các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị ghi các số liệu để làm cơ sở cho chứng từ ghi sổ
4 Chứng từ ghi sổ: Được ghi nội dung và số liệu các khoản thu, chi, xuất, nhập ở bảng kê và chứng từ gốc Sau đó ghi vào tài khoản đối ứng
5 Sổ cái: Tập hợp các nghiệp vụ phát sinh tháng vào sổ, cuối kỳ, cuối năm rút số dư
6 Biểu báo cáo, bảng tổng hợp tài sản: Khi quyết toán phải lập báo cáo, bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp kiểm kê tài sản
- Công ty thuê vận chuyển hàng đến cảng do bên mua chỉ định (điều kiện FOB) kèm bộ chứng từ xuất khẩu
- Các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng từ Công ty đến Cảng do Công ty chịu
- Sản phẩm, hàng hóa cà phê nhân xuất khẩu thuế suất GTGT là 0%
*Tiêu thụ nội địa:
Trang 28Sau khi khách hàng đồng ý mẫu hàng, 2 bên tiền hành lập hợp đồng kinh tế thỏa thuận hình thức và nội dung mua bán, khách hàng tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng và nhận hàng tại Công ty sau khi đã chuyển trả đủ số tiền hàng
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng:
Đồng thời viết phiếu xuất bán lô hàng cà phê nhân khô loại 1 xuất khẩu– mã số hàng hoá FN1 cho công ty TNHH Vân Đình
Số lượng : 150.000
Thành tiền : 3.864.300.000đ
Hình thức thanh toán: Theo phương thức thanh toán chuyển khoản
- Căn cứ hợp đồng, thủ tục xuất kho kế toán lập hoá đơn:
Trang 29Tên đơn vị bán hàng: Công ty CPNS Tâm Lâm
Địa chỉ: Km 20-QL9-Cam Thành – Cam Lộ - Quảng Trị
MST: 3200193146
Tên người mua hàng: Nguyễn Duy Từ
Địa chỉ: Đông Hà- Quảng Trị
Hình thức thanh toán: theo phương thức chuyển khoản
1 Cà phê nhân khô Kg 150.000 25.762 3.864.300.000
Thuế suất thuế GTGT : 0%
Cộng tiền hàng thanh toán : 3.864.300.000đ
Số tiền bằng chữ: Ba tỷ tám trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm ngàn đồng chẳn./.
Trang 30Công ty CPNS Tân Lâm
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 01 năm 2011
Số: 01
Tên người nhận: Nguyễn Duy Từ
Địa chỉ: Đông Hà – Quảng Trị
Lý do xuất: Xuất kho cà phê nhân khô loại 1
Xuất tại kho: Công ty
1 Cà phê nhân khô
150.000 12.500 1.875.000.0
00
632FN1
155FN1Cộng: 1.875.000.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Một tỉ, tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn.
Người mua Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc công ty
- Doanh thu bán hàng của công ty được tính trong quí I
Trang 31Công ty CPNS Tân Lâm
- Chi phí bán hàng tại công ty chủ yếu là các khoản phát sinh về chi phí bốc xếp,
đóng hàng vào contairner, thủ tục lập chứng từ hải quan, thuê vận chuyển hàng đến cảng, thuê kho bãi, cẩu hàng lên tàu
- Sau khi chuyển hàng, bộ phận kinh doanh công ty chuyển bộ hồ sơ xuất khẩu cho phòng kế toán, căn cứ các chứng từ chi phí cho hàng xuất khẩu từ khi kiểm nghiệm, bốc xếp đến chuyển hàng lên tàu
Trị giá Bột chống ẩm, giấy cartone lót đóng hàng và bao bì dùng cho quá trình bán hàng (căn cứ theo lệnh xuất kho có xác nhận của thủ kho về số thực nhận từng loại ) kế toán xuất kho: