Nội dung của tiểu luận gồm bảy phần chính: 1 Nhóm lợi tiểu;2 Nhóm thuốc tác động kên hệ thần kinh trung ương: 3 Nhóm thuốc chẹn alpha, một số lời khuyên khi sử dụng thuốc:;4 Nhóm thuốc c
Trang 1TRUONG DAI HOC KI THUAT Y DUOC DA NANG
Faculty Of Pharmacy
>_ Nguyễn Thanh Trí
> Huynh Thi Thanh Hà
>_ Văn Thị Thanh Thủy
>_ LêNguyễn Tấn Thiện
> Tran Ha Phuong
>_ Nguyễn Thị Mỹ Linh
>_ Đoàn Thị Quỳnh Như
Đại học Dược 03A
Trang 3
BAI TIEU LUAN
Chủ đề : Những ứng dụng của ngành Dược trong việc điều chế thuốc trị bệnh cao huyết áp
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
be
Trang 4LOI GIGI THIEU
Tiểu luận Bệnh Huyết Ap được biên soạn dựa trên những
thông tin có cơ sở ,những bài luận án của các trường Đại Học đã
được các giảng viên phê duyệt ; cùng các bạn được sinh giàu tâm huyết cùng biên soạn với phương châm: Kiến thức cơ bản ,hệ
thống :thông tin chính xác , khoa học cung cấp những kiến thức cần thiết và bồ ích đề hiểu rõ hơn về căn bệnh này
Xin chân thành cam ơn các được sinh Đoàn Thị Quỳnh Như, Nguyễn Thanh Trí, Huỳnh Thị Thanh Hà, Văn Thị Thanh Thủy,
Hà Văn Phương, Nguyễn Thị Mỹ Linh ,Nguyễn Tấn Thiện đã dành
nhiều công sức hoàn thành cuốn tiều luận này
Lần đầu xuất ban, chung tôi mong nhận được ý kiến đống góp của thầy Nghĩa và các bạn dược sinh đề bài tiêu luận này được
hoàn thiện hơn
LuanVan.net.vn
Trang 5PHARMALY
2015-2020
TT
Trang 6MUC LUC
mo
vấn
Các loại
UO Corssesssecsrvesrvessvecsssesrsesssessssesssesssesssesssscsssesssesssessssesasessseees 6
° Nhóm thuốc lợi
° Nhóm thuốc tac động lên hệ than kinh trung
ƯƠI « <<- 14
° Nhóm thuốc chẹn
7207 17
° Nhóm thuốc chẹn
0 —— 21
CC @ÏCÍ 5< «<< << << << te te te teee 23
Nhóm thuốc ức chế men
Trang 7LOI NOI DAU Tăng huyết áp ngày nay vẫn đang là vấn đề thời sự Theo ước tính của các nhà khoa học Mỹ tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới năm
2000 là 26,4% (tương đương 972 triệu người, riêng các nước đang
phát triển chiếm 639 triệu) và sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 với
tổng số người mắc bệnh tăng huyết áp trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người mà 3⁄4 trong số đó là người thuộc nước đang phát triển [62] Các số liệu điều tra thống kê tăng huyết áp Việt Nam
cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp năm 1960 chiếm 1,6% đân số, 1982 là
1,9%, năm 1992 tăng lên 11,79% đân số, 2002 ở Miền Bắc là
Trang 816,3%, riéng thanh phé Hà Nội có tỷ lệ 23,2%, còn năm 2004
Thành phó Hồ Chí Minh là 20.5% [1] và năm 2007 tại Thừa thiên - Huế là 22,77% [11]
Bên cạnh đó, tăng huyết áp còn là yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành Khi quân thể dân số biến đổi già hơn, cùng theo đó số người tăng huyết áp có bệnh động mạch vành càng phổ biến Hơn
nữa, hai bệnh này có quan hệ đặc biệt riêng trong bệnh sinh va
điều trị Tuy nhiên, những ứng dụng của ngành được trong việc
điều chế và điều trị bệnh huyết áp là như thế nào? Đây là vấn đề
cần thiết do yêu cầu thực tiễn đặt ra
Cuốn tiểu luận này được biên soạn hiểu rõ hơn về ứng dụng
ngành được trong điều trị căn bệnh huyết áp Nội dung của tiểu
luận gồm bảy phần chính: (1) Nhóm lợi tiểu;(2) Nhóm thuốc tác động kên hệ thần kinh trung ương: (3) Nhóm thuốc chẹn alpha, một số lời khuyên khi sử dụng thuốc:;(4) Nhóm thuốc chẹn beta,
một số lời khuyên khi sử dụng thuốc; (5) Nhóm thuốc đối kháng
calci; (6)nhóm thuốc ức chế men chuyền :(7) nhóm thuốc mới ức
chế thụ thể angiotensin Cả bảy phần được đánh số từ 1 đến 7
Phân cuôi của của tiêu luận là các phụ lục
Với nội dung như vậy , ngoài đối tượng chính là các dược
sinh , cuốm tiểu luận này cũng có ích cho nhiều đối tượng khác
LuanVan.net.vn
Trang 9như sinh viên đang học môn Dược liệu, Dược học cô truyền và các
dược sĩ đang công tác trong lĩnh vực điều chế thuốc huyết áp
Để cuốn tiểu luận này phê phục vụ sinh viên cũng như các đối tượng nghiên cứu khác ngày một tốt hơn, chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp ý kiến đề có thể sửa chữa, bổ sung cuốn tiểu luận này ngày càng hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, tháng 03 -
2016
CÁC LOẠI THUOC
Theo phân loại bệnh tăng huyết áp mới (the JNC 7 report) ta cần lưu ý đến giai đoạn tiền tăng huyết áp (prehypertension), thê hiện huyết áp trên 120- 139 và huyết áp dưới 80-90, giai đoạn này cần phải thay đổi lối sống (ăn nhạt, vận động thê lực)
chia thành nhiều nhóm với một số đặc tính như sau:
1 Nhóm thuốc lợi tiểu: Gồm có Hydroclorothiazid, Indapamid, Furosemid, Spironolacton, Amilorid, Triamteren Co chế của
thuốc là làm giảm sự ứ nước trong cơ thề, tức làm giảm sức cản
của mạch ngoại vi, dan dén lam ha huyét áp Dùng đơn độc khi bị
huyết áp nhẹ, có thê phối hợp với thuốc khác khi cao huyết áp
nặng thêm Cần lựa chọn loại phù hợp đo có loại làm thải nhiều kali, loại giữ kali, tăng acid uric trong máu, tăng cholesterol máu
2 Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: Gồm có Reserpin, Methyldopa, Clonidin Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ huyết áp Hiện nay ít dùng do tác
Trang 10dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt huyết áp
3 Nhóm thuốc chẹn alpha: Gồm có Prazosin, Alfuzosin,
Terazosin, Phentolamin Cơ chế của thuốc là ức chế giải phóng noradrenalin tại đầu dây thần kinh (là chất sinh học làm tăng huyết áp), do đó làm hạ huyết á áp Có tác dụng phụ gây hạ huyết á áp khi đứng lên (hạ huyết á áp tư thế đứng), đặc biệt khi dùng liều đâu tiên
4 Nhóm thuốc chẹn beta: Gồm có Propanolol, Pindolol,
Nadolol, Timolol, Metoprolol, Atenolol, Labetolol, Acebutolol
Cơ chế của thuốc là ức chế thu thé beta - giao cảm ở tim, mạch
ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp Thuốc dùng tốt
cho bệnh nhân có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc nhức nửa đầu
Chống chỉ định đối với người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim
chậm
5 Nhóm thuốc đối kháng calci: Gồm có Nif&dipin, Nicardipin, Amlodipin, Felodipin, Isradipin, Verapamil, Diltiazem Co ché của thuốc là chặn dong ion calei không cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết á áp Dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuôi, không ảnh hưởng đến chuyên hóa đường, mỡ trong cơ thé
6 Nhóm thuốc ức chế men chuyên: Gồm có Captopril,
Enalapril, Benazepril, Lisinopril, Perindopril, Quinepril, Tradola- pril Co chế của thuốc là ức chế một enzym có tên là men chuyển
angiotensin (angiotensin converting enzym, v iét tit ACE) Nho
men chuyén angiotensin xtc tác mà chất sinh học angiotensin I bién thanh angiotensin II và chính chất sau này gây co thắt mạch làm tăng huyết áp Nếu men chuyển ACE bị thuốc ức chế (làm cho không hoạt động) sẽ không sinh ra ang1otensin II, gây ra hiện
tượng giãn mạch và làm hạ huyết áp Thuốc hữu hiệu trong 60% trường hợp khi dùng đơn độc (tức không kết hop v ới thuốc khác)
Là thuốc được chọn khi bệnh nhân bị kèm hen suyễn (chống chỉ
định với chẹn beta), đái tháo đường (lợi tiểu, chẹn beta) Tác dụng
phụ: làm tăng kali huyết và gây ho khan
LuanVan.net.vn
Trang 117 Nhóm thuốc mới ức chế thụ thê angiotensin: Những thuốc dùng trị huyết áp thuộc các nhóm kề trên vẫn còn nhiều nhược điểm về mặt hiệu quả cũng như các tác dụng phụ, vì vậy việc
nghiên cứu tìm những thuốc mới v: an tiép tuc duge dat ra Dac biét, nhóm thuốc ức chế men chuyền xuất hiện từ đầu những năm 1980 (được công nhận là thuốc không thé thiếu trong điều trị cao huyết áp) đã thúc đây các nhà khoa học tìm ra những thuốc mới tác động đến men chuyên ACE Các nghiên cứu gần đây nhận thấy nếu tác dụng chính vào men chuyển ACE, làm cho men này bất hoạt thì thuốc sẽ gây nhiều tác động phụ như ho khan (là tác dụng phụ khiến nhiều người bệnh bỏ thuốc không tiếp, tục dùng) Nguyên do
là vì men chuyên ACE không chỉ xúc tác biến angiotensin I thành
angiotensin II gay tang huyét 4 áp mà còn có vai trò trong sự phân
hủy một chất sinh học khác có tên là bradykinin Néu tre chế men ACE, bradykinin không được phân hủy ở mức cần thiết, sẽ thừa và gây nhiều tác dụng, trong đó có ho khan Thay vì ức chế men
ACE, hướng nghiên cứu mới là tìm ra các thuốc có tác dụng ngăn không cho angiotensin II gắn vào thụ thể của nó (angiotensin II receptors, type 1) năm ở mạch máu, tim, thận, do đó sẽ làm hạ huyết áp Vì thế, hiện nay có nhóm thuốc mới trị cao huyết áp là nhóm thuốc ức ché thu thé angiotensin II (Angiotensin II receptors antagonists) Thuốc đầu tiên được dùng 1a Losartan, sau đó là
Irbesartan, Candesardan, Valsartan Nhom thuốc mới này có tác dụng hạ huyết á áp, đưa huyết á áp về trị số bình thường, tương đương với các thuốc nhóm đối kháng calci, chẹn beta, tre ché men
chuyển Đặc biệt, tác dụng hạ áp của chúng tốt hơn nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid Lợi điểm của nhóm thuốc này là do không trực tiếp ức chế men chuyển nên gần như không gây ho khan như nhóm ức chế men chuyên, hoặc không gây phù như
thuốc đối kháng calci Tác dụng phụ có thé gặp là chóng mặt, hoặc rất hiếm là gây tiêu chảy Chống chỉ định của thuốc là không dùng
cho phụ nữ có thai hoặc người bị dị ứng với thuốc
Trang 12NHOM THUOC LOI TIEU
1.Thuốc lợi tiểu là gì?
Thuốc lợi tiêu là nhóm các thuốc giúp loại bỏ nước dư ra khỏi
cơ thé băng cách tăng số lượng nước tiêu Tất cả thuốc lợi tiểu đều tác dụng lên thận, nơi giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa lượng nước trong cơ thể
Thuốc lợi tiểu có tác dụng làm giảm lượng nước trong hệ thống tuần hoàn cũng như trong không gian bào Thuốc lợi tiêu được sử dụng khá phô biến trong điều trị một só bệnh tim mạch Cụ thể loại thuốc này giúp loại bỏ chất lỏng dư thừa trong cơ thé dé tim bom máu hiệu quả hơn và kiểm soát huyết áp
LuanVan.net.vn
Trang 132.Phân loại
- Nom Thiazide: Bendroflumethiazide, Chlorthalodone,
Hydrochlorothiazide
Furosemide
Là nhóm các thuốc giúp loại bỏ nước dư ra khỏi cơ thé bang cách tăng só lượng nước tiêu Tát cả thuốc lợi tiểu đều tác đụng lên thận, nơi giữ vai trò quan trọng trong việc điều hoà lượng nước cơ thê
Các doại thuốc lợi tiểu khác nhau khác biệt nhau một cách rõ
ràng về được động vật học và kiểu tác dụng
vừa (tăng sản xuất nước tiêu) và thích hợp cho việc dùng thời gian dai
- — Thuốc lợi tiểu quai thận: tác dụng lên vùng thận được gọi là quai Henle Đây là những thuốc tác dụng nhanh — mạnh, đặc biệt
khi được dùng bằng đường tiêm Thuốc lợi tiều quai thận đặc biệt hữu dụng đối với trường hợp cấp cứu như suy tim
nhóm thiazide và nhóm lợi tiểu quai thận, vì cả hai làm thiếu K+
- _ Thuốc ức chế men carbonic hydrase: thuốc này gây chẹn tác
ion bicarbonate HCO3 trong máu); thude này gây lợi tiểu vừa phải nhưng chỉ tác dụng trong thời gian ngắn
- Thuốc lợi tiểu thâm thấu: có tác dụng lợi tiểu mạnh được dùng để duy trì sự sản xuất nước tiểu sau chấn thương nặng hoặc phẫu thuật lớn
3 Cơ chế tác dụng của thuốc lợi tiểu
Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc lợi tiêu nếu ở trong trường hợp sau:
— Bi phi né: thuốc lợi tiểu có tác đụng làm giảm sưng phù (ở
chân)
Trang 14— Tang huyét áp: thuốc loi tiéu thiazid giúp hạn chế tăng huyết
ap, làm giảm nguy cơ đột quy và nhồi máu cơ tim
— Suy tim: thuốc lợi tiểu làm giảm sưng phù và tình trạng tích tụ chất dịch (trong phổi) do ảnh hưởng của suy tim
— Một số bệnh về gan, thận và bệnh tăng nhãn áp
3.1.Cơ chế tác dụng thuốc lợi tiểu
Quá trình lọc bình thường của thận (được thực hiện trong các
tiểu quản) loại bỏ nước, muối (chủ yếu K* và Na") và các chất thải khỏi máu Hầu hết nước và muối được hấp thụ trở lại máu, nhưng vẫn có một lượng muối và nước được bài tiết trong nước tiêu
Thuốc lợi tiêu can thiệp vào hoạt động bình thường này của
thận Các loại thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thẩm tháu, quai thận và thiazide lam giảm lượng Na” và nước vào trở lại mau, do ddos lam tăng lượng nước tiểu Các loại thuốc lợi tiểu khác làm tăng vận tốc
máu qua thận và đo đó tăng lượng nước lọc và thải vào nước tiểu
a.Thuốc lợi tiểu thẩm thấu: Tác dụng lên phần đầu tiên của tiểu than dé giam tải hấp thụ nước vào máu
b.Thuéc lợi tiểu quai thận: Tác dụng lên phần giữa của tiểu thận ngăn không cho Na” và CI được tái hap thu
c.Thuốc lợi tiểu Thiazide: Tác dụng phần cuối của tiêu thận làm
giảm tái hấp thu Na” vào máu
LuanVan.net.vn
Trang 153.2.Cơ chế hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu:
- Làm tăng đào thải nước và natri dẫn đến giảm thê tích dịch lưu hành, giảm cung lượng tim nhưng dùng lâu đài các chỉ số trở lại bình thường tuy HA vẫn giâm Và lúc này thì tác dụng giảm HA liên quan đến giảm ion natri trong các sợi cơ trơn thành mạch dẫn đến giảm ion calci trong các tế bào đó và làm giãn mạch
- Thuốc lợi tiểu còn duy trì tác dụng các thuốc chữa bệnh THA
khác nhất là loại hoạt động theo cơ chế liệt giao cam dé gay ứ đọng nước và natri nếu dùng thuốc lâu đài, hiện tượng này sẽ làm cho
các thuốc đó mất hiệu lực dan
- Một số có tác dụng giãn mạch nhẹ : Indapamid do ức chế đòng
Na+ vào tế bào cơ trơn thành mạch dẫn đến giảm 1on calei nội bào
Hơn nữa Indapamid còn làm giảm phì đại thất trái
4.Ứng dụng trong điều trị bệnh cao huyết áp
Việc lựa chọn liệu pháp điều trị chống cao huyết áp ban đầu thường dựa trên tuổi và sắc tộc của bệnh nhân Liệu pháp lợi tiểu hoặc CCB nói chung hiệu quả trong cao huyết áp không đo renin, phụ thuộc thê tích Cao huyết áp không do renin, phụ thuộc thể tích thường gặp nhất ở bệnh nhân giả và bệnh nhân người Mỹ gốc Phi Các chất chẹn beta và chất ức chế ACE nói chung hiệu quả ở thể cao huyết á áp phụ thuộc renm thường gặp ở những bệnh nhân trẻ và
đa trăng
Thuốc lợi tiểu thường được dùng trong cao huyết á áp thứ phát sau bệnh thận vì huyết áp tăng có thê là do tăng thể tích Nhìn
chung, các thiazid không có hiệu quả ở những bệnh nhân có
CrCI<30ml/phút Các thuốc lợi tiêu quai Henle, indapamid va
metolazon có thể đùng cho nhóm bệnh nhân này Vì bệnh nhân suy thận có thể bị tăng kali huyết, tránh dùng chất ức chế ACE và các
thuốc lợi tiêu giữ kali Chất ức chế ACE và CCB (đặc biệt là
diltiazem va nicardipin) làm giảm protein niệu trong bệnh thận do đái đường và có thể có tác dụng bảo vệ thận Các chất ức chế ACE
có thể thúc đây suy thận ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 bên hoặc 2 bên và ở những bệnh nhân bị bệnh thận từ trước
Các thuốc lợi tiêu có thê xử trí các triệu chứng liên quan tới phù phôi hoặc suy tim trong thời kỳ thai nghén nhưng sử dụng dài