1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thái nguyên

113 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC THANH

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC THANH

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯU NGỌC TRỊNH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” được hoàn thành là quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi cùng với sự

giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn là thầy PGS.TS Lưu Ngọc Trịnh

Tôi cam đoan các số liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực, kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trình được nghiên cứu từ trước đến nay

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2015

Học viên thực hiện luận văn

Trần Thị Ngọc Thanh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên”, tôi

đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi xin trân trọng lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường, phòng quản lý sau đại học, các thày cô giáo khoa sau đại học cùng tất cả các thày cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối

với thầy giáo PGS.TS Lưu Ngọc Trịnh, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, người

đã tận tính hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và nhân viên NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn của mình, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn!

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2015

Học viên thực hiện luận văn

Trần Thị Ngọc Thanh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các bảng, biểu vii

Danh mục các sơ đồ, hình vẽ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn 2

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Ngân hàng thương mại: Khái niệm và phân loại 4

1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại: 7

1.1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 11

1.2 Cơ sở thực tiễn về các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 26

1.2.1 Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM 26

1.2.2 Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại Việt Nam 31

1.2.3 Bài học đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 37

2.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp 38

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2.3 Phân tích, xử lý số liệu 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

2.3.1 Tỷ lệ nợ cho vay trên nguồn vốn huy động 40

2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 40

2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 41

2.3.4 Tỷ lệ mất vốn 41

2.3.5 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 41

2.3.6 Mức độ tập trung tín dụng 42

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 44

3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn -Chi nhánh Thái Nguyên 44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 45

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 45

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 48

3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên 53

3.2.1 Tình hình chung về nợ quá hạn 53

3.2.2 Tình hình nợ xấu 56

3.2.3 Công tác trích lập dự phòng và hạn chế rủi ro tín dụng 58

3.3 Thực trạng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên thời gian qua 59

3.3.1 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro 59

3.3.2 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 61

3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên 66

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.4 Đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi

nhánh Thái Nguyên 69

3.4.1 Những kết quả đạt được 69

3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 72

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 78

4.1 Định hướng và mục tiêu phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 78

4.1.1 Định hướng 78

4.1.2 Mục tiêu phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020 79

4.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 81

4.3 Kiến nghị 93

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 93

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 94

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 96

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNVV doanh nghiệp nhỏ và vừa

HĐQT Hội đồng quản trị

NHNo Ngân hàng nông nghiệp

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng trung ương

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Hệ thống xếp hạng chất lƣợng tài sản đảm bảo 25

Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2011 - 2014 48

Bảng 3.2: Hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2014 49

Bảng 3.3: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế 50

Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 52

Bảng 3.5: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh 54

Bảng 3.6: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay 55

Bảng 3.7: Thực trạng nợ xấu qua các năm 56

Bảng 3.8: Thực trạng nợ xấu phân tích theo thành phần kinh tế 57

Bảng 3.9: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh 59

Bảng 3.10: Tình hình trích lập dự phòng và xử lý RRTD 64

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNN Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên 47

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực 47

Biểu đồ 3.2: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh 54

Biểu đồ 3.3: Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay tại chi nhánh 56

Biểu đồ 3.4: Tình hình nợ xấu phân tích theo thời hạn tín dụng 57

Biểu đồ 3.5: Tình hình nợ xấu phân tích theo thành phần kinh tế 58

Biểu đồ 3.6: Kết quả trích dự phòng rủi ro và tình hình thực hiện xử lý rủi ro 65

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề hội nhập Quốc tế là tất yếu khách quan đối với các quốc gia trên thế giới Hội nhập Quốc tế bên cạnh những thách thức to lớn lại tạo ra cơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ của thế giới Trong

xu thế ấy hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươn rộng ra thế giới Điều đó đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao năng lực tài chính, sức cạnh tranh, chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông

lệ quốc tế

Ngân hàng Thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền

tệ trên các lĩnh vực: Huy động vốn, cho vay và các dịch vụ tài chính, ngân hàng… Tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM Việt Nam nói chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng Nguồn thu nhập từ tín dụng là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng 70%-80% trong tổng thu nhập của NHTM Tuy nhiên hoạt động tín dụng cũng chứa đựng nhiều rủi ro, gây ra hậu quả nghiêm trọng trong hoạt động ngân hàng và trong nền kinh tế quốc dân

Nợ xấu ngân hàng đang có chiều hướng gia tăng Rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng

là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản Vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm đến vấn đề rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro

là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Đối với NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên hoạt động tín dụng chủ yếu là phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào việc hạn chế rủi ro tín dụng

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chính vì thế, tôi lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ” làm

luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi

ro tín dụng giai đoạn 2011 - 2014 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Tập trung vào giai đoạn 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014

- Về h ng gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng và các biện pháp

phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014

4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản và thực tiễn về rủi ro tín dụng

và phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và

biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Luận văn đã tổng kết những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, và nguyên nhân của chúng Từ đó, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Chi nhánh ngân

hàng này trong tương lai

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục các

Bảng, Danh mục Tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Ngân hàng thương mại: Khái niệm và phân loại

a Khái niệm:

Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và tất cả các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của

pháp luật

Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thương mại cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư Qua Ngân hàng thương mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn Sự ra đời, tồn tại

và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội Trong cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thương mại đều phụ thuộc vào các khách hàng

NHTM có vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại Hệ thống NHTM được ví như mạch máu, chất dầu bôi trơn của quá trình tái sản xuất xã hội, là trợ thủ đắc lực của Nhà nước và các chủ thể kinh tế

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Có thể phân chia Ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau tùy theo yêu cầu của người quản lý

b Phân loại:

* Phân loại Ngân hàng theo hình thức sở hữu:

- Ngân hàng sở hữu tư nhân

Là Ngân hàng do cá thể thành lập bằng vốn của cá nhân Loại Ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động thường là trong từng địa phương và thường gắn liền với doanh nghiệp và cá nhân ở địa phương

- Ngân hàng sở hữu của các cổ đ ng (Ngân hàng cổ phần)

Ngân hàng này được thành lập thông qua phát hành (bán) các cổ phiếu, việc nắm giữ các cổ phiếu cho phép người sở hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt động của Ngân hàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của Ngân hàng đồng thời phải chịu tổn thất có thể xảy ra Do vốn sở hữu được hình thành thông qua tập trung, các Ngân hàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng vì vậy thường là các Ngân hàng lớn và có phạm vi hoạt động rộng, đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc công ty con

- Ngân hàng sở hữu nhà nước

Đây là loại hình Ngân hàng mà vốn sở hữu do nhà nước cấp, có thể là nhà nước Trung ương hoặc tỉnh, thành phố Các Ngân hàng này được thành lập nhằm thực hiện một số mục tiêu nhất định, thường là do chính sách của chính quyền Trung ương hoặc địa phương quy định ở các nước đi theo con đường phát triển xã hội chủ nghĩa, Nhà nước thường quốc hữu hóa các Ngân hàng tư nhân hoặc cổ phần lớn, hoặc tự xây dựng nên các Ngân hàng Những Ngân hàng này thường được Nhà nước hỗ trợ về tài chính và bảo lãnh phát hành giấy nợ, do vậy rất ít khi bị phá sản, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp các Ngân hàng này phải thực hiện các chính sách của Nhà nước có thể bất lợi trong hoạt động kinh doanh

- Ngân hàng liên doanh

Ngân hàng này được hình thành trên góp vốn của hai hay nhiều bên, thường là giữa Ngân hàng trong nước với Ngân hàng nước ngoài để tận dụng lợi thế của nhau

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

* Phân loại ngân hàng thương mại chia theo tính chất hoạt động:

- Ngân hàng hoạt động theo chuyên doanh: loại Ngân hàng này chỉ tập trung

cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc đối với Nông nghiệp, hoặc chỉ cho vay (không bảo lãnh hoặc cho thuê) Tính chuyên môn hóa cao cho phép Ngân hàng có được đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại Ngân hàng này thường gặp rủi ro rất lớn khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động mà Ngân hàng phục vụ sa sút Ngân hàng đơn năng có thể là Ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa dạng, hoặc là những Ngân hàng sở hữu của công ty

- Ngân hàng đa năng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho

mọi đối tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng đa năng thường là Ngân hàng lớn Tính đa dạng sẽ làm Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro

- Ngân hàng bán bu n và Ngân hàng bán lẻ

Ngân hàng bán buôn là Ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho các Ngân hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước, cho doanh nghiệp lớn Ngân hàng bán buôn thường là những Ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn

Ngân hàng bán lẻ thường cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân các khoản tín dụng nhỏ

* Phân loại Ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức:

- Ngân hàng sở hữu c ng ty và Ngân hàng h ng sở hữu c ng ty Ngân

hàng sở hữu công ty: là Ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép Ngân hàng được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty Các Ngân hàng không sở hữu công ty: có thể do vốn nhỏ, hoặc quy định của luật không cho phép

- Ngân hàng đơn nhất được hiểu là Ngân hàng không có chi nhánh, tức là các

dịch vụ Ngân hàng chỉ do một cơ sở Ngân hàng cung cấp Ngân hàng có chi nhánh thường là Ngân hàng tương đối lớn, cung cấp dịch vụ Ngân hàng thông qua nhiều

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đơn vị Ngân hàng, việc thành lập chi nhánh thường bị kiểm soát chặt chẽ bởi NHNN thông qua các quy định về mức vốn sở hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán

bộ, về sự cần thiết của các dịch vụ Ngân hàng trong vùng

1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại

Hoạt động và vai trò của NHTM không phải là bất biến, mà liên tục phát triển theo điều kiện kinh tế xã hội Ngày nay, hoạt động của NHTM rất phong phú và đa dạng, tuỳ điều kiện kinh tế và mức độ phát triển kỹ thuật của mỗi quốc gia mà các nghiệp vụ kinh doanh của các NHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ Nếu căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của NHTM thì hoạt động của NHTM bao gồm: Các hoạt động trong bảng tổng kết tài sản và Các hoạt động ngoài bảng tổng kết tài sản

Bảng tổng kết tài sản của NHTM

Tài sản (Tính lỏng giảm dần) Nguồn vốn

- Dự trữ - Chứng khoán- Cho vay- Tài

sản khác

- Tiền gửi- Tiền vay- Vốn của ngân hàng- Nguồn vốn khác

1.1.2.1 Các hoạt động trong bảng tổng ết tài sản:

Bảng tổng kết tài sản của NHTM phản ánh ba lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: Huy động vốn, Sử dụng vốn và Nghiệp vụ môi giới trung gian

Về khía cạnh kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng có của NHTM do các chủ

sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá trình kinh doanh được thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại Nguồn vốn này có tính ổn định cao, NHTM không phải hoàn lại Nó có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các hoạt động mở rộng quy mô của các NHTM (liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lưới, )

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Các NHTM thường huy động nguồn này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát của Ngân sách Nhà nước, Nhìn chung việc huy động dưới hình thức nào là do tính chất sở hữu của NHTM quyết định

* Huy động từ tiền gửi:

Nguồn vốn từ chủ sở hữu thường có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng trong hoạt động kinh doanh Vì vậy phần lớn là NHTM phải huy động từ nguồn tiền gửi Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ được quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những người gửi tiền Dựa vào tính khả dụng của vốn thì NHTM có thể huy động dưới các hình thức sau:

-Tiền gửi h ng ỳ hạn: Là loại tiền gửi hoàn toàn theo mục đích khả dụng

Mục đích của khách là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng NHTM có nhiệm vụ phải chi trả bất cứ lúc nào mà khách hàng yêu cầu

- Tiền gửi có ỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự tham thoả thuận về thời gian rút

tiền giữa khách hàng và ngân hàng Trong thời gian này ngân hàng có quyền chủ động sử dụng tiền do khách hàng ký gửi Nếu khách hàng muốn rút tiền trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng

- Tiền gửi tiết iệm: Đây là một bộ phận thu thập bằng tiền của các cá nhân

tạm thời nhàn rỗi được gửi vào NHTM dưới nhiều hình thức: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm mua nhà, Với mục đích chủ yếu là tiết kiệm và sinh lời

* Nguồn vay mượn:

Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay vốn của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng, các NHTM có thể sử dụng nghiệp vụ đi vay ở Ngân hàng trung ương, ở các NHTM khác, vay ở thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài, Vốn đi vay thông thường chiếm tỷ trọng không lớn trong kết cấu nguồn vốn Tuy nhiên, nó rất

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cần thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường

* Huy động từ các nguồn khác: Ngoài một số nguồn cơ bản trên thì NHTM có thể huy động vốn thông qua nghiệp vụ Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ, uy tín của NHTM là cơ sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn này

Tiền dự trữ bao gồm: Dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư Chúng được hình thành bởi các nguồn: Tiền mặt tại két của NHTM, Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương, Tiền gửi ở các tổ chức tín dụng, Tiền đang trong quá trình thu

* Cho vay:

Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận Nguồn thu từ hoạt động cho vay thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, nó cũng là lĩnh vực có nhiều rủi ro và phức tạp nhất.Rủi ro tín dụng có thể do ý muốn chủ quan của ngân hàng như : Xây dựng chiến lược sai, Thẩm định

hồ sơ không chính xác, Cho vay không tuân theo nguyên tắc, cũng có thể do nguyên nhân khách quan như: Hoả hoạn, lũ lụt, Hoạt động cho vay liên quan chặt chẽ với tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế từ tiêu dùng đến sản xuất kinh doanh Do vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ngân hàng Các hình thức cho vay chủ yếu như: Cho vay ngắn hạn, Cho vay trung

và dài hạn, Cho vay có đảm bảo,

* Đầu tư: Hoạt động này bao gồm đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu

tư khác:

- Đầu tư chứng hoán: Nghiệp vụ này mang lại cho NHTM một khoản lợi

nhuận tương đối lớn (sau cho vay) Trong trường hợp chưa tìm ra khách hàng đáng tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng khoán là nơi giải quyết vốn một cách hữu hiệu nhất cho NHTM Tuy nhiên, nó cũng chứa nhiều rủi ro Vì vậy NHTM cần phân tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn loại chứng khoán nào để đầu tư

- Ngoài ra, NHTM có thể đầu tư nhằm mục đích sinh lợi bằng nhiều hình thức khác như góp vốn liên doanh, đầu tư vào trang thiết bị,

c Hoạt động m i giới trung gian

Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của công chúng Thực hiện các hoạt động trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho các NHTM những khoản thu nhập khá quan trọng Điều cần lưu ý là các dịch vụ Ngân hàng sẽ giúp NHTM phát triển toàn diện ở các nước phát triển, các NHTM cạnh tranh với nhau bằng con đường “ phi giá”, tức là luôn có những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi cho khách hàng Dịch vụ Ngân hàng càng phát triển thể hiện xã hội công bằng văn minh, nền công nghiệp càng phát triển Lợi nhuận của NHTM không chỉ ở đầu tư, cho vay, mà gần phần nửa ở các dịch vụ, nhưng lại là lĩnh vực ít rủi ro

Nghiệp vụ trung gian của NHTM rất đa dạng và phong phú như : Dịch vụ chuyển tiền từ địa phương này sang địa phương khác, Dịch vụ chuyển khoản, Dịch vụ khấu trừ tự động, Thu chi hộ, Qua đó NHTM sẽ thu được một khoản phí dịch vụ

1.1.2.2 Các hoạt động ngoài bảng tổng ết tài sản:

Ngoài các giao dịch được phản ánh trong nội bảng (huy động vốn, sử dụng vốn, môi giới trung gian), các NHTM còn tham gia vào hoạt động chưa được thừa nhận là tài sản nợ hoặc tài sản có Các hoạt động này hiện đang được theo dõi ở các

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tài khoản ngoại bảng Một số hoạt động ngoại bảng chủ yếu như: Bảo lãnh công nợ, các hợp đồng có liên quan đến lãi suất, các giao dịch về hối đoái như giao dịch Swaps, Options, Futrues, các chứng từ có giá, Mặc dù sự biến động của các giao dịch ngoại bảng không làm thay đổi kết cấu, cân số của bảng tổng kết tài sản, nhưng

vì nó cũng là một hiện tượng kinh tế phát sinh trong quá tình kinh doanh nên độ rủi

ro của nó cũng tác động mạnh mẽ đến độ an toàn của NHTM

Do đó, khi phân tích hoạt động của NHTM, bên cạnh việc nghiên cứu các hoạt động bảng tổng kết tài sản, các nhà quản trị cần phải quan tâm đến mức độ và diễn biến các hoạt động ngoại bảng vì độ rủi ro của các hoạt động này cũng làm ảnh hưởng không ít đến kết quả kinh doanh chung của NHTM

Tóm lại, hoạt động của NHTM luôn gắn liền với nền kinh tế, nền kinh tế càng

phát triển cao, hoạt động của NHTM càng đa dạng và phong phú Hơn nữa, các hoạt động của NHTM có mối quan hệ rất chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro Theo Frank Knight: “Rủi ro là sự bất trắc không thể lường được”; Irving Preffer thì cho rằng “ rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thế đo lường được bằng xác suất”; còn theo Allan Wilett thì

“rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi” Nói chung đối với hầu hết mọi người thì rủi ro ám chỉ một kết cục không chắc chắn về hậu quả của một tình huống nhất định

Rủi ro là khả năng tổn thất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Tổn thất trực tiếp

là những tổn thất về lợi nhuận hoặc về vốn Tổn thất gián tiếp là những áp lực hạn chế khả năng thực hiện các mục tiêu kinh doanh của một ngân hàng Những hạn chế gây ra rủi ro thông việc hạn chế khả năng của ngân hàng trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc khai thác các cơ hội kinh doanh

Rủi ro tín dụng được rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra nhiều quan niệm

về rủi ro tín dụng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Rủi ro tín dụng là những tốn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay

- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ

nợ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn

- Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà khách hàng vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín dụng

- Rủi ro tín dụng là rủi ro mất vốn do bên đối tác không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Cũng có thể bao gồm cả sự mất đu giá trị thị trường do sự suy yếu

vị thế tài chính của đối tác

- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết

Vậy, rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà NH phải gánh chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký tức là nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi không hoàn trả đầy đủ cho NH do nguyên nhân khách quan và chủ quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính cho NH đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ và nguy cơ phá sản

Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp, tuy nhiên muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận nó, không được né tránh nó Vì vậy, để tồn tại và phát triển, để đứng vững trong cạn tranh các doanh nghiệp không còn con đường nào khác phải đương đầu với rủi ro có thể xẩy ra bằng cách tiên liệu phán đoán các rủi ro có thể xẩy ra để tìm biện pháp phòng ngừa, hạn chế nhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra

Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bản của NHTM Đối với hầu hết các NHTM, dư nợ tín dụng thường chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng tài sản Có và thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng từ 1/3 đến 1/2 tổng thu nhập Tuy nhiên, tín dụng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi

ro với những tổn thất nặng nề cho các NHTM Khoản tín dụng có rủi ro mang các đặc trưng sau:

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết vay vốn đã hết hạn

- Tình hình tài chính của khách hàng có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng ngân hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi

- Giá trị tài sản bảo đảm không đủ trang trải nợ gốc và lãi

- Thông thường, các khoản nợ này quá hạn từ 90 ngày trở lên

Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc cũng như lãi như cam kết sẽ có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí không được hoàn trả, và hậu quả là

sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chất trung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị TSĐB

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và các hoạt động cho vay, bao gồm cả hệ thống xếp hạnh rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục là hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục được chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các dặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc trong ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn + Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đới với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

a Nguyên nhân chủ quan (Nguyên nhân từ phía ngân hàng)

- Trình độ quản trị ngân hàng: Thể hiện ở 3 nội dung

+ Hoạch định chiến lược và phương án kinh doanh của ngân hàng

+ Tổ chức thực hiện

+ Kiểm tra, giám sát

Bất kỳ một nội dung nào trong ba nội dung trên được thực hiện một cách yếu kém cũng sẽ dẫn đến RRTD Chẳng hạn nếu chiến lược khách hàng không đúng đắn thì NHTM sẽ có đối tượng khách hàng xấu Hoặc nếu ngân hàng chấp hành không nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay thì không thể ràng buộc chặt chẽ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng Hoặc nếu khâu kiểm tra, giám sát không hiệu quả sẽ dẫn đến không phát hiện, ngăn ngừa được các bộ phận, các nhân thực hiện không đúng chính sách, mục tiêu kinh doanh đề ra và làm xuất hiện các khoản vay có vấn đề…

Công tác quản lý yếu kém còn thể hiện ở sự tập trung quá mức vào một khu vực khách hàng, thiếu sự điều chỉnh danh mục tín dụng trước những diễn biến kinh tế bất lợi, thiếu chuẩn mực đánh giá khách hàng và những rủi ro đạo đức nghề nghiệp tiềm năng Hậu quả là đẩy các ngân hàng rơi vào tình trạng rủi ro tín dụng cao

- Thiếu qui trình quản lý rủi ro hữu hiệu: Cho đến nay hầu như chưa có

NHTM nào của nước ta ban hành và thực hiện được chiến lược, chính sách phát triển và quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học, với những dự báo theo tháng, quí, năm theo các chỉ tiêu định tính và định lượng Nếu các biện pháp giảm thiểu rủi

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ro không được thực hiện trong từng nghiệp vụ riêng lẻ, chưa xây dựng được quy trình phòng ngừa RRTD… thì tần suất và quy mô tác hại của RRTD sẽ không được kiểm soát, phòng ngừa, quy mô thiệt hại của ngân hàng sẽ không thể lường được

- Nội dung và quy trình tín dụng: Rủi ro tín dụng trước hết phát sinh do ngân

hàng chưa thiết lập được một quy trình tín dụng chặt chẽ từ khâu lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân, giám sát, thu

nợ đến khâu thanh lý tín dụng Giữa các giai đoạn có mối quan hệ hộ trợ cho nhau, việc phân đoạn này tạo điều kiện cho việc xác định rõ ràng các thao tác nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn và phân định trách nhiệm cho nhân viên thực hiện

- Chiến lược và chính sách tín dụng: Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các

NHTM thực hiện chính sách mở rộng tín dụng để chiếm lĩnh thị phần bằng cách đơn giản hóa thủ tục cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng sẽ dễ gặp phải rủi ro tín dụng

Cơ chế trích lập dự phòng rủi ro tín dụng không hợp lý: Nguồn dự phòng rủi

ro được trích lập hàng năm của ngân hàng được xác định là một nguồn quan trọng

để bù đắp những mất mát khi không thu hồi được nợ Quỹ này được dùng để xử lý các khoản nợ theo danh mục cụ thể khi đáp ứng những điều kiện trong quy định của từng quốc gia

- Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng:

+ Trình độ yếu kém của cán bộ ngân hàng chưa được đào tạo đầy đủ, không

am hiểu các lĩnh vực ngân hàng định đầu tư, không am hiểu luật pháp trong nước và quốc tế Một cán bộ tín dụng trình độ yếu kém không đánh giá được hết khả năng rủi ro liên quan đến khoản vay và dẫn đến quyết định cho vay sai lầm và nguy cơ phát sinh nợ xấu cao

+ Do đạo đức nghề nghiệp: Có những cán bộ yếu kém về phẩm chất, tư tưởng đạo đức đã lợi dụng vị trí của mình để tham ô, trục lợi nên đã gây tổn thất tín dụng cho ngân hàng

+ Chấp hành quy trình nghiệp vụ không nghiêm túc, phân tích tín dụng không chuẩn xác, thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác về khách hàng, từ đó dẫn đến những quyết định cấp tín dụng sai đối tượng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Phân tích khách hàng: Việc phân tích khách hàng một cách phiến diện, quá

quan tâm đến điều kiện đảm bảo tín dụng như: tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh mà coi nhẹ tính khả thi, khả năng hoàn vốn của dự án cũng là nguyên nhân gây nên rủi

- Năng lực, trách nhiệm quản lý, đạo đức của người vay vốn: Trong nền kinh

tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và phải nỗ lực hết mình trong những quan hệ phức tạp của xã hội để tồn tại và phát triển Nhìn chung,

đa phần các doanh nghiệp muốn giữ mối quan hệ tín dụng tốt đẹp với ngân hàng để được hưởng những ưu đãi đối một khách hàng được xếp loại tín nhiệm Song không tránh khỏi có một số khách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng để mưu lợi không chính đáng Mưu kế lừa đảo có nhiều dạng, có nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực quản

lý tài chính và không có tài sản thế chấp hợp lệ, không đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng, đã chế biến các số liệu, giấy tờ hoặc làm giả hồ sơ giả mạo để qua mắt ngân hàng nhằm để vay vốn ngân hàng Nếu ngân hàng không phát hiện ra thì khả năng gặp nợ khó thu hoặc thu không được là rất lớn Trường hợp khác, người vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết được hoạt động kinh doanh của mình

đã sử dụng vốn vay của ngân hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết thì toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hành cho vay của ngân hàng trở thành vô nghĩa Trên thực tế, các hoạt động đó thường là mạo hiểm, chứa đựng quá nhiều rủi

ro vượt quá giới hạn cho phép của ngân hàng, và rủi ro của các khoản tín dụng đã cho vay được đặt ở mức báo động

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo đức kém đã cố ý chây ỳ, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để chạy nợ Trong trường hợp này ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ còn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp và can thiệp của pháp luật

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Sự sụp đổ của các đối tác inh doanh: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có

rất nhiều mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác và cũng giống ngân hàng, doanh nghiệp cũng có thể bị rủi ro từ phía các đối tác của mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Bản thân doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro từ thị trường, tức các quyết định sai lầm trong các dự án không do ngân hàng tài trợ, hoặc từ sự thay đổi chính sách của chính phủ… Sự sụp đổ của doanh nghiệp này kéo theo sự sụp đổ của doanh nghiệp khác cũng có thể tạo phản ứng dây chuyền làm cho ngân hàng mất vốn ở quy mô lớn Đây là loại rủi ro tín dụng gây tổn thất lớn nhất đối với ngân hàng

- Sản phẩm và c ng nghệ lạc hậu: Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật

nhanh như hiện nay, công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp nhanh chóng trở nên lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra không có khả năng cạnh tranh cao, dần đến nguy cơ khó tiêu thụ sản phẩm và doanh nghiệp không có khả năng trả nợ đúng hạn Để khắc phục, ngân hàng có khả năng cấp vốn tín dụng đầu tư chiều sâu để doanh nghiệp cải thiện khả năng tiêu thụ của mình, nhưng quy mô RRTD từ các doanh nghiệp này sẽ lớn hơn nếu doanh nghiệp không có khả năng đởi mới cao Nhìn chung, các doanh nghiệp của nước ta có công nghệ lạc hậu, khả năng đổi mới công nghệ cũng không cao, nên RRTD của ngân hàng về phương diện này lớn hơn các nước khác

- Thiếu vốn cho hoạt động inh doanh: Vốn tự có của các doanh nghiệp ở

nước ta thường rất thấp so với nhu cầu kinh doanh hoặc dự án xin vay Đối với cho vay ngắn hạn hiện nay vốn ngân hàng tham gia đến 75% nhu cầu vốn; dự án trung, dài hạn vốn ngân hàng tham gia 60% Do vốn tự có của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thấp trong dự án vay vốn, nên khi dự án thất bại, rủi ro mất vốn của ngân hàng sẽ rất lớn Mặt khác, ở nước ta còn có tình trạng một dự án mới phát sinh không được đáp ứng đủ nhu cầu về vốn, doanh nghiệp liền sử dụng vốn của các dự án trước cho dự

án này Việc sử dụng các khoản vay không đúng mục đích đã cam kết vừa dẫn tới thâm hụt tài chính của doanh nghiệp, vừa tăng rủi ro từ phía kém hiệu quả của dự

án Những hậu quả đó làm cho xác suất RRTD của ngân hàng tăng cao

* Nguyên nhân khác

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- M i trường tự nhiên: Nền kinh tế chịu tác động trực tiếp của môi trường tự

nhiên Các diễn biến không dự đoán của thiên nhiên, nhất là thảm họa như lũ lụt hạn hán, dịch bệnh, hỏa hoạn… gây tác hại nặng nề đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các hộ sản xuất hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại… và làm cho họ không có khả năng trả nợ, dẫn đến rủi ro cho NHTM

- M i trường inh tế: Có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân

hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế lạm phát, suy thoái, mất ổn định, sức mua giảm sút, hàng hóa ứ đọng, làm cho các doanh nghiệp khó khăn, thua lỗ và ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng Thậm trí, khi lãi suất thị trường thay đổi không như NHTM dự kiến cũng dẫn đến rủi ro tín dụng

Ngoài ra, các chính sách quản lý vĩ mô của Chính phủ cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp và của ngân hàng Chẳng hạn khi Chính phủ giảm thuế nhập khẩu mặt hàng nào đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm tương

tự trong nước, làm cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước kém sức cạnh tranh, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đó sẽ khó khăn trong trả nợ đúng hanh cho ngân hàng…

- M i trường chính trị - văn hóa – xã hội quốc gia:

Môi trường chính trị- xã hội ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng bất an, tệ hại nhất là chiến tranh, cấm vận, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội lan tràn… thì sẽ gặp rủi ro rất lớn trong họa động kinh doanh Mọi rủi ro của doanh nghiệp đều dẫn đến trình trạng tài chính sa sút, làm cho doanh nghiệp khó khăn không có khả năng trả nợ

Đối với văn hóa của một nước, của một địa phương liên quan đến sự hiểu biết

và thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng, thói quen sử dụng, cất trữ tiền mặt, thói quen tiêu dùng theo mùa vụ… đều ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng nói chung và đến RRTD nói riêng

- M i trường pháp lý: Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải dựa trên nền

tảng pháp lý vững vàng, đầy đủ và chặt chẽ Bởi vì, tín dụng ngân hàng dựa trên

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

niềm tin rằng khách hàng sẽ trả cả vốn và lãi cho ngân hàng khi đến hạn Ngày nay, niềm tin đó chỉ có được dựa trên cơ sở sự bảo hộ của luật pháp Nếu nhà nước xây dựng được một hệ thống pháp luật chặt chẽ, có hiệu lực thực thi sẽ tạo cơ sở lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp khác nhau, trong đó có quan

hệ giữa các doanh nghiệp với ngân hàng, do đó RRTD của ngân hàng sẽ giảm Ngược lại, hệ thống pháp luật lỏng lẻo, kém hiệu lực là cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp xấu lừa đảo, chây ì trong quan hệ tín dụng với ngân hàng, qua đó làm tăng RRTD Trong nhiều trường hợp, do hiệu lực pháp luật kém, nhiều khách hàng tốt cũng có xu hương lây lan sự chây ì, giảm trách nhiệm hoàn trả nợ ngân hàng, do

đó RRTD càng có xu hướng xảy ra nhiều hơn

- M i trường quốc tế: Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là một xu thế tất

yếu và chính điều này khiến cho môi trường quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và ngân hàng Nếu tình hình kinh tế - tài chính của khu vực và thế giới ổn định và phát triển thì sẽ tác động thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ngược lại, nếu quan hệ kinh tế của doanh nghiệp ở nước ngoại bị đổ vỡ thì sẽ làm cho ngân hàng phải hứng chịu RRTD cùng khách hàng Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo ràng buộc về kinh tế của doanh nghiệp và ngân hàng vào nước ngoài, nhất là ràng buộc về pháp luật, do đó làm tăng quy mô và tăng các nguyên nhân dẫn đến RRTD của ngân hàng Điều này đã được chứng minh, trong cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở các nước Đông Nam Á, sau đó lan ra toàn Châu Á

- Chiến lược hoạt động và quy hoạch phát triển của toàn hệ thống ngân hàng đang trong quá trình hình thành, chiến lược kinh doanh của các NHTM chưa rõ ràng

về mặt định tính và định lượng, nguồn lực tài chính, quy mô vốn tự có còn nhỏ bé nên không có nguồn bù đắp cho những tổn thất, thất thoát

- Các nguyên nhân bất khả kháng khác như: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,

sự biến động của thị trường, thay đổi về lãi suất, tỷ giá, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội trong khu vực và trên thế giới… cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.1.3.4 Tác động của rủi ro tín dụng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

a Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại

- RRTD làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Những khoản tín dụng gặp rủi ro

sẽ gây cho NHTM những thiệt hại rất lớn về mặt tài chính Bởi vì rủi ro không chỉ làm cho NHTM không có lãi, mà còn làm cho ngân hàng mất một khoản vốn rất lớn, rất khó khăn để bù đắp lại Thậm chí, phần vốn rủi ro không sinh lợi cũng làm cho ngân hàng thua lỗ phần lãi huy động, lỗ chi phí huy động, hậu quả là làm giảm lợi nhuận của các NHTM Khi ngân hàng lâm vào tình thế mất vốn, RRTD có thể làm NHTM phá sản

RRTD cũng làm chậm quá trình chu chuyển vốn của các NHTM Trong trường hợp may mắn, khi ngân hàng thu được lãi hay nợ quá hạn, thì RRTD cũng làm ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

- RRTD làm giảm hả năng thanh toán của ngân hàng: RRTD đã khiến cho

việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát, chậm thu hồi đều ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, thông qua đó làm giảm mức tín nhiệm của NHTM

- RRTD làm giảm uy tín của ngân hàng: RRTD làm giảm uy tín của ngân hàng

và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút Đây là một vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền đã gửi Tình thế này vừa gây khó khăn cho việc huy động vốn của ngân hàng, vừa làm giảm quy

mô hoạt động của ngân hàng NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các ngân hàng bạn, ngân hàng nước ngoài nên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài ra, ngân hàng không có uy tín sẽ khó

có thể có quan hệ đại lý tin cậy làm cầu nối trong thanh toán quốc tế, do đó khó phát triển các dịch vụ của ngân hàng

- RRTD là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng: Ngân hàng gặp RRTD đã làm

giảm sút lòng tin của khách hàng giao dịch, đặc biệt lòng tin của dân chúng Họ lo

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu tư có lợi hơn

ở một số ngân hàng khác Trong trường hợp nghiêm trọng khi có quá nhiều người đến rút tiền tại cùng một thời điểm thì ngân hàng sẽ không đủ tiền mặt để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng ngân hàng có nguy cơ phá sản và sẽ đổ xô đến rút tiền, kết cục làm ngân hàng phá sản thực sự

b Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền inh tế

- RRTD có thể gây ra hậu quả đối với hệ thống tài chính quốc gia: NHTM là

một bộ phận, có thể nói là một bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia, có chức năng không chỉ kinh doanh tiền tệ mà còn đảm bảo sự lưu thông bình thường của dòng tiền tệ phục vụ quán trình tái sản xuất xã hội trôi chảy Nếu một NHTM lớn gặp rủi ro, dẫn đến mất khả năng thanh khoản, thì tình trạng đó của ngân hàng có thể tác động xấu không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đến với cả khách hàng của ngân hàng và các ngân hàng khác, tạo ra phản ứng tiêu cực dây truyền cho nền kinh tế Chính vì thế, ngân hàng trung ương của tất cả các nước đều có chính sách buộc các NHTM phải đảm bảo an toàn ở mức độ nhất định nhằm giảm tác động tiêu cực của rủi ro từ một ngân hàng tới nền kinh tế

- RRTD có thể gây hậu quả tiêu cực tới đời sống xã hội: RRTD có thể gây ra

hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng trong xã hội, thậm chí khởi đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp, gây tâm lý hoang mang, tạo môi trường cho các tệ nạn xã hội phát triển RRTD làm giảm lòng tin của quần chúng vào sự lành mạnh và vững chức của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước, dẫn đến khuynh hướng tiêu dùng và tích lũy cho đầu tư không hiệu quả

1.1.3.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo thông tư 09/2014/TT-NHNN – sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, yêu cầu mọi khoản vay phải được coi là nợ quá hạn ngay khi khách hàng không thanh toán đúng kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận bất kể việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ có được chấp thuận hay không

Nợ quá hạn được phân chia như sau:

- Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay người đi vay là doanh nghiệp phải thế chấp tài sản cho ngân hàng, theo pháp luật, ngân hàng có quyền phát mãi tài sản để thu nợ, do vậy, nợ quá hạn này tuy chưa thu được nhưng ngân hàng thương mại vẫn có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay, ngân hàng không yêu cầu người vay phải thế chấp tài sản Loại nợ này, con nợ là doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt động kinh doanh nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt thì cũng có khả năng thu hồi nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Nếu chỉ số này cao thì nợ quá hạn lớn, xác suất rủi ro mất vốn lớn

* Nợ xấu

Để quản lý nợ xấu hiệu quả thì nợ xấu cần phân loại được tính chất nghiêm trọng và mức độ rủi ro của từng khoản nợ, tuy nhiên phân loại nợ xấu không đứng độc lập Người ta tiến hành phân tích toàn bộ dư nợ tín dụng của NHTM và xếp chúng vào các nhóm nợ khác nhau thành những nhóm nợ an toàn và nhóm nợ không an toàn hay nhóm nợ xấu

Theo thông tư 09/2014/TT-NHNN – sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

“Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ” thì nợ xấu của các TCTD được xác định theo sát thông lệ quốc tế Theo đó, các khoản nợ của các TCTD phân loại theo 5 nhóm nợ có thể dựa trên phương pháp phân loại nợ định lượng hoặc định tính

+ Phân loại nợ theo phương pháp định lượng:

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

đ) Nhóm 5 (Nợ có hả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này + Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được đánh giá là có khả

năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ được đánh giá là có khả năng

thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ đánh giá là không có

khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ đánh giá là khả năng tổn thất cao Nhóm 5 (Nợ có hả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ đánh giá là không

còn khả năng thu hồi mất vốn

+ Tỷ lệ nợ xấu= D­ nî xÊu

Tængd­ nî (Nợ xấu là nợ từ nhóm 3 tới 5)

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Theo quy định hiện nay của NHNN, cho phép dư nợ quá hạn của các NHTM không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra thì

nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng

* Xếp hạng khoản vay gắn với tài sản bảo đảm

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trong thời gian qua, việc triển khai xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ tại một số tổ chức tín dụng là một trong những công cụ quản trị rủi ro cơ bản và hữu hiệu, được các tổ chức tín dụng triển khai nhằm xây dựng một môi trường tín dụng hiệu quả và đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng Đây cũng là công cụ trợ giúp các tổ chức tài chính ngân hàng đánh giá toàn bộ danh mục tín dụng, xác định một cách hợp lý, chính xác mức tổn thất tín dụng cho từng dòng sản phẩm hoặc lĩnh vực hay ngành kinh tế

Việc xây dựng hệ thống xếp hạng khoản vay gắn với tài sản bảo đảm với các tiêu chí cụ thể là một công việc hết sức cần thiết nhằm sàng lọc, quản lý các TSBĐ của khách hàng trước, trong và sau khi cho vay

Bên cạnh đó, việc xây dựng hệ thống này với tính năng liên kết chặt chẽ với

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp các tổ chức tín dụng có thể đánh giá chính xác, thận trọng hơn đối với khoản tín dụng cũng như phần giá trị có thể thu hồi được trong tương lai trong trường hợp không trả được nợ vay Đây hoàn toàn

là một thước đo mới, hoàn thiện hơn để các tổ chức tín dụng có thể xem xét toàn diện về khách hàng và khoản vay của mình, cũng như đánh giá, quản trị một cách hiệu quả và toàn diện chất lượng tín dụng trên diện rộng của mỗi tổ chức tài chính ngân hàng

Việc đánh giá, chấm điểm TSBĐ giúp các tổ chức tín dụng ước tính một cách chính xác và thận trọng phần giá trị có thể thu hồi được trong tương lai khi khách hàng không thể trả được khoản nợ vay, góp phần giảm thiểu những tổn thất không lường trước được phát sinh từ hoạt động tín dụng

Bảng 1.1: Hệ thống xếp hạng chất lượng tài sản đảm bảo

Xếp hạng tài sản bảo

đảm

Giá trị có thể phát mại của tài sản bảo đảm tính

bằng số % của giá trị khoản vay

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

(Nguồn: Ngân hàng N ng nghiệp và Phát triển N ng th n Việt Nam)

1.2 Cơ sở thực tiễn về các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ

Đây là giải pháp về đo lường rủi ro tín dụng

a M hình chấm điểm Xếp hạng tín dụng cá nhân được thực hiện trình tự theo

các bước như sau:

Bước 1: Chấm điểm các chỉ tiêu

- Có 2 nhóm chỉ tiêu: về nhân thân và khả năng trả nợ

- Chỉ có một thang điểm với 5 mức điểm ban đầu: 0, 25, 50, 75, 100

- Tùy theo tính chất quan trọng mà điểm của các chỉ tiêu có trọng số khác nhau trong tổng số điểm

Bước 2: Xếp hạng khách hàng

Căn cứ vào tổng số điểm đạt được (đã nhân trọng số), xếp hạng khách hàng thành 10 mức theo mức độ rủi ro tăng dần, từ A+ (>92,3) đến D (31.6)

Bước 3: Đánh giá tình hình trả nợ và xếp loại khoản vay

- Đánh giá về tình hình trả nợ theo 3 mức: tốt, trung bình và xấu

- Dựa vào ma trận hai chiều giữa mức XHTD và đánh giá tình hình trả nợ, xếp loại khoản vay khách hàng theo 5 mức: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn

b M hình chấm điểm Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Theo đề xuất của đề tài, mô hình chấm điểm XHTD doanh nghiệp được thực hiện trình tự theo các bước như sau:

Bước 1: Phân loại doanh nghiệp

- Theo các tiêu chí: quy mô, ngành nghề kinh doanh

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Không phân biệt doanh nghiệp theo hình thức sở hữu mà theo tiêu chí doanh nghiệp đã cổ phần hay chưa

Bước 2: Chấm điểm tài chính

- Gồm 4 nhóm chỉ tiêu: Chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân

nợ, chỉ tiêu thu nhập

- Có 4 mức đánh giá A, B, C, D ứng với 5 khoảng giá trị chuẩn: 0 (từ D về phía phải), 25 (C→D), 50 (B→C), 75 (A→B), 100 (từ A về phía trái)

- Trọng số của các chỉ tiêu bằng nhau (10%) - Tổng điểm tối đa là 100

Bước 3: Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính của

doanh nghiệp

- Có 5 mức điểm ban đầu: 0, 25, 50, 75, 100

- Gồm 4 chỉ tiêu: Nguy cơ vỡ nợ (trọng số 15%), Chính sách nhà nước tác động đến doanh nghiệp (trọng số 15%), Triển vọng ngành (trọng số 10%), Tình hình trả nợ ngân hàng của đối tượng nắm trên 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp (trọng số 10%)

- Tổng điểm tối đa (đã nhân trọng số) là 50

Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

- Có 5 mức điểm ban đầu: 0, 25, 50, 75, 100

- Gồm 4 chỉ tiêu: Tình hình trả nợ, trả lãi (trọng số 20%), Khả năng đối phó với sự thay đổi (trọng số 10%), Đa dạng hóa ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh (trọng số 10%), Mở rộng quy mô (trọng số 10%)

- Tổng điểm tối đa (đã nhân trọng số) là 50

Bước 5: Xếp hạng khách hàng

- Xác định tổng điểm cuối cùng bằng cách cộng tổng điểm (đã nhân trọng số)

ở các bước 2, 3, 4, rồi đem chia kết quả cho 2

- Điểm tối đa doanh nghiệp đạt được sau bước này là (100+50+50)/2 = 100 điểm - Căn cứ tổng điểm đạt được, xếp hạng doanh nghiệp theo 10 loại tương ứng mức độ rủi ro tăng dần từ AAA (>92,3) đến D (31.6)

Bước 6: Xếp loại khoản vay khách hàng

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Đánh giá về tình hình trả nợ theo 3 mức: tốt, trung bình và xấu

- Dựa vào ma trận hai chiều giữa mức XHTD và đánh giá tình hình trả nợ, xếp loại khoản vay khách hàng theo 5 mức: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Mô hình chấm điểm XHTD theo đề xuất của đề tài nghiên cứu đơn giản nhưng vẫn đảm bảo không xếp hạng quá cao khiến chủ quan khi ra quyết định tín dụng và cũng đảm bảo không quá thấp khiến từ chối một khách hàng tốt

1.2.1.2 Giải pháp về giám sát và iểm soát rủi ro

a Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng

- Thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng thông qua xác định giới hạn tín dụng hợp lý trên cơ sở phân tích định lượng (XHTD khách hàng), kết hợp với phân tích định tính

- Tập trung phân tích rủi ro của phương án vay, đưa ra những rủi ro dự kiến, khả năng kiểm soát của Ngân hàng và kịch bản xử lý khi những tình huống xấu xảy ra

- Xây dựng quy trình cũng như tiêu chuẩn thẩm định thích hợp cho từng loại

dự án khác nhau, cần thuê thêm cán bộ thẩm định chuyên ngành tham gia thẩm định các dự án có quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp, máy móc thiết bị quá chuyên dùng để nâng cao tính chính xác của kết quả thẩm định

b Quản lý, giám sát và iểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau hi cho vay

- Thực hiện giải ngân theo đúng các quyết định cấp tín dụng Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt để có thể kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng

- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ sau khi cho vay:

+ Cần xây dựng và lựa chọn một kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn hợp lý, phù hợp với đặc thù của từng khoản vay, chất lượng từng khách hàng

+ Cần nghiêm túc thực hiện kiểm tra sử dụng vốn trên thực tế, tránh tình trạng thực hiện kiểm tra mang tính đối phó, thực hiện trên giấy tờ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Cần có sự phân tích và đánh giá kịp thời những dấu hiệu của rủi ro dựa trên

hệ thống các tín hiệu cảnh báo sớm về RRTD để chủ động xử lý các rủi ro có nguy

cơ xảy ra

+ Theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng trên cơ sở xây dựng cơ chế tra soát đối với từng loại vay

- Tổ chức các đoàn kiểm tra chéo để đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, có thể thành lập một bộ phận kiểm tra sử dụng vốn chuyên biệt cho những món vay lớn

c Nâng cao hiệu quả c ng tác iểm tra nội bộ

- Làm rõ chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ là bao gồm tất cả các hình thức kiểm tra được cài đặt trực tiếp và gián tiếp trong các quy trình, được thực hiện trong khi vận hành quy trình

- Công tác kiểm tra nội bộ cần thực hiện có trọng điểm, theo các ngành nghề, lĩnh vực đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro

d Giải pháp tài trợ rủi ro

* Giải pháp về tài sản bảo đảm

- Cần phải có một quy trình thẩm định TSBĐ thật chính xác và khoa học, tập trung làm rõ: Quyền sở hữu TSBĐ của khách hàng vay/bên bảo lãnh, tài sản hiện không có tranh chấp, tài sản được phép giao dịch, tài sản dễ chuyển nhượng

Định kỳ định giá lại TSBĐ, 6 tháng một lần Ngân hàng nên thuê các tổ chức

tư vấn, tổ chức chuyên môn định giá cho những tài sản có giá trị lớn

- Hạn chế tâm lý lạm dụng vào TSBĐ, không chủ quan cho vay chỉ căn cứ vào mỗi tài sản bảo đảm, xem nhẹ các yếu tố tài chính, dự án/phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

* Giải pháp về bảo hiểm

Các NHTM cần có biện pháp thắt chặt quy định người vay phải mua bảo hiểm trong quá trình xây dựng và bảo hiểm công trình (đối với các dự án đầu tư), bảo hiểm hàng hóa để có thể thu hồi được nợ thông qua các công ty bảo hiểm, hạn chế được những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu

* Sử dụng các c ng cụ phái sinh

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ tư vấn cho khách hàng, đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, xác định phí giao dịch đối với từng khách hàng cụ thể để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng

- Tranh thủ sự hỗ trợ về kiến thức, về hệ thống phân tích quản lý rủi ro đối với các công cụ phái sinh của các ngân hàng nước ngoài

- Trang bị thêm những kiến thức và kinh nghiệm về thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ quốc tế nhằm sử dụng các công cụ phái sinh một cách hiệu quả nhất

f Củng cố và hoàn thiện hệ thống th ng tin dụng nội bộ

- Thực hiện khai thác thông tin tín dụng từ VCI và CIC, từ các tổ chức, dịch

vụ cung cấp thông tin trên thế giới

- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và kịp thời giữa các bộ phận chức năng trong hoạt động cấp tín dụng

- Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin với các Chi nhánh, các NHTM để tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu thập thông tin khách hàng vay một cách toàn diện

- Thiết lập một bộ phận độc lập chuyên nghiên cứu, phân tích diễn biến và dự báo tình hình thị trường

Ngày đăng: 25/03/2017, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Thời báo Ngân hàng, Thời báo kinh tế, tạp chí khoa học các năm 2013, 2014, 2015 16. Tổng cục Thuế (2013), Công văn 869/TCT-CS về việc dự phòng rủi ro tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 869/TCT-CS về việc dự phòng rủi ro tín dụng
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Thời báo Ngân hàng
Năm: 2013
17. Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm (2014). Mối quan hệ giữa nợ xấu và tăng trưởng DPG: nghiên cứu trường hợp của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam. Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, số 148, trang 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa nợ xấu và tăng trưởng DPG: nghiên cứu trường hợp của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm
Nhà XB: Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng
Năm: 2014
18. Trương Thị Thu Trang (2012). Nghiên cứu giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng n ng nghiệp và phát triển n ng th n Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ. Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng n ng nghiệp và phát triển n ng th n Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên
Tác giả: Trương Thị Thu Trang
Năm: 2012
19. Đào Thị Thanh Tú, Học viện Ngân hàng (2014), Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - tapchitaichinh.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Đào Thị Thanh Tú, Học viện Ngân hàng
Năm: 2014
20. Văn phòng Chính phủ, Công văn 6500/VPCP-KTTH về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng năm 2010.Các website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w