+ Phương thức bù nhiễu, tín hiệu điều chỉnh được hình thành khi xuất hiện nhiễu loạn tác động lên hệ thống.. - Một hệ thống điều khiển tự động gồm ba phần chủ yếu: + Thiết bị điều khiển
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ -
Bài giảng
LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
(Dành cho sinh viên Khoa Điện – Điện tử – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng
Yên)
GV biên soạn:
Nguyễn Trung Thành - Nguyễn Phương Thảo
Hưng yên, tháng 4 năm 2009
Trang 2CHƯƠNG I
MÔ TẢ TOÁN HỌC CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
1.1 Khái niệm về điều khiển tự động
1.1.1 Khái niệm về điều khiển
* Trong mọi hoạt động của con người ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, vị trí đều liên
quan đến thuật ngữ: Điều khiển
* Điều khiển nói chung có thể hiểu là tập hợp tất cả các tác động mang tính tổ chức đến
một quá trình nào đó nhằm đạt được mục đích mong muốn về quá trình đó
- Điều khiển là nhân tố cuối cùng quyết định mọi thành bại của các hoạt động
* Điều khiển học (Cybernetic): Là khoa học nghiên cứu những quá trình điều khiển và
truyền thông trong máy móc, sự vật, kinh tế Nó mang tính tổng quát Trong đó, có thể
chia ra: Toán điều khiển, điều khiển học kỹ thuật, điều khiển học kinh tế
* Điều khiển học kỹ thuật: Là khoa học nghiên cứu về quá trình thu thập, xử lí tín hiệu
và điều khiển các quá trình và hệ thống thiết bị kỹ thuật
* Lý thuyết điều khiển tự động (LTĐKTĐ): Là cơ sở lí thuyết của điều khiển học kỹ
thuật
* Điều khiển tự động: Là thuật ngữ chỉ quá trình điều khiển một đối tượng trong kỹ thuật
mà không có sự tham gia trực tiếp của con người ( Automatic), ngược lại với quá trình điều khiển bằng tay ( Manual)
* Cơ sở lí thuyết điều khiển tự động (CSLTĐKTĐ): Là phần lí thuyết cơ bản của
LTĐKTĐ
* Khái niệm về điều chỉnh:
* Điều chỉnh: Là một khái niệm hẹp hơn điều khiển Điều chỉnh là tập hợp tất cả các tác
động nhằm giữ cho một tham số nào đó của quá trình ổn định hay thay đổi theo một quy luật nào đó ( Đó chính là tham số cần điều chỉnh)
*Cấu trúc của 1 hệ thống ĐCTĐ tương tự như của HTĐKTĐ (chỉ khác là ý nghĩa điều
khiển được thay bằng điều chỉnh)
* Cơ sở LTĐKTĐ chỉ nghiên cứu các quá trình trong hệ thống điều chỉnh tự động
- Phương pháp để TBĐC tạo ra tín hiệu điều chỉnh gọi là phương thức điều chỉnh, có 3 phương thức: Điều chỉnh theo chương trình, bù nhiễu, theo sai lệch
Phương pháp để TBĐC tạo ra tín hiệu điều chỉnh gọi là phương thức điều chỉnh Có
ba phương thức điều chỉnh là: Phương thức điều chỉnh theo chương trình, phương thức bù nhiễu và phương thức điều chỉnh theo sai lệch:
+ Phương thức điều chỉnh theo chương trình tín hiệu điều chỉnh được phát ra do một chương trình định sẵn trong TBĐC
+ Phương thức bù nhiễu, tín hiệu điều chỉnh được hình thành khi xuất hiện nhiễu loạn tác động lên hệ thống Tín hiệu điều chỉnh phát ra nhằm bù lại sự tác động của nhiễu loạn để
Trang 3giữ cho giá trị ra của đại lượng cần điều chỉnh không đổi Do đó hệ thống bù nhiễu còn được gọi là hệ thống điều khiển bất biến
+ Phương thức điều chỉnh theo sai lệch hình thành có sự sai lệch giữa giá trị mong muốn
và giá trị đo được của đại lượng cần điều chỉnh
Trong kỹ thuật thường sử dụng phương thức điều chỉnh theo sai lệch (hình 1.1)
TBCĐ: thiết bị đặt giá trị chủ đạo x, là giá trị mong muốn của đại lượng cần điều chỉnh TBSS: thiết bị so sánh giá trị chủ đạo x và giá trị đo được y của đại lượng cần điều chỉnh
để xác định sai lệch e =x-y Giá trị x cũng được gọi là giá trị nhiễu đặt trước
KCN: là khối chức năng nhằm tạo ra tín hiệu điều chỉnh u theo giá trị sai lệch u=f(e) CCCH: cơ cấu chấp hành thực hiện tác động điều chỉnh u lên ĐTĐC
TBCN: thiết bị công nghệ có tín hiệu ra là đại lượng cần điều chỉnh
TBĐ: thiết bị đo để xác định giá trị y của đại lượng cần điều chỉnh
n: Tác động nhiễu phụ tải, là tác động không mong muốn từ bên ngoài lên hệ thống
1.1.2 Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
- Một hệ thống điều khiển tự động gồm ba phần chủ yếu:
+ Thiết bị điều khiển (TBĐK) hay C (Controller): Tập hợp tất cả các phần tử của hệ thống nhằm tạo ra tín hiệu điều khiển tác động lên ĐTĐK, tín hiệu này gọi là tác động điều khiển
+ Đối tượng điều khiển (ĐTĐK) hay O (Object): Là phần tử tồn tại khách quan, tín hiệu ra
là đại lượng cần điều khiển
+ Thiết bị đo lường (TBĐL) hay M (Measuring Device): Đo lường và biến đổi tín hiệu ra
để đưa vào đầu vào của TBĐK
Hình 1.2
R: Tín hiệu chủ đạo (chuẩn, tham chiếu) ( Reference) thường gọi là tín hiệu vào ( Input) U: Tín hiệu điều khiển
N: Tín hiệu nhiễu tác động từ bên ngoài vào hệ thống
F: Tín hiệu phản hồi (hồi tiếp)
Y: Tín hiệu cần điều khiển (Tín hiệu ra)
* Hệ thống điều khiển kín (Closed loop control system): Là hệ thống điều khiển có
phản hồi ( feed back), nghĩa là tín hiệu ra được đo lường và đưa về thiết bị điều khiển
Trang 4Tín hiệu phản hồi kết hợp với tín hiệu vào cho ra tín hiệu điều khiển Cơ sở lí thuyết
nghiên cứu hệ thống kín là Lí thuyết điều khiển tự động
* Hệ thống điều khiển hở (Open loop control system ): Khâu đo lường không được
dùng đến, mọi sự thay đổi của tín hiệu ra không được phản ánh về thiết bị điều khiển:
Hình 1.3
Cơ sở lý thuyết nghiên cứu hệ thống hở là lí thuyết về Rơle và lí thuyết ôtômát hữu hạn
1.1.3 Các nguyên tắc điều khiển cơ bản
Bất kì hệ thống ĐKTĐ nào cũng bị tác động của nhiễu và gây ra sai số Hiện nay,
có ba nguyên tắc điều khiển cơ bản
- Nguyên tắc điều khiển theo sai lệch
- Nguyên tắc điều khiển theo phương pháp bù nhiễu
- Nguyên tắc điều khiển hỗn hợp theo sai lệch và bù nhiễu
Trên hình 1.4 vẽ sơ đồ hệ thống điều khiển theo nguyên tắc hỗn hợp Trong hệ thống tín hiệu y(t) là tín hiệu ra , f(t) là nhiễu tác động vào đối tượng điều khiển
- Nguyên tắc điều khiển theo chương trình
- Nguyên tắc điều khiển thích nghi
1.1.4 Phân loại các hệ thống điều khiển
Việc phân loại hệ thống ĐKTĐ có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau Người ta có thể chia thành các hệ thống điều khiển điển hình sau:
- Hệ thống ĐKTĐ tuyến tính: Là hệ thống khi tất cả các phần tử trong hệ thống đều là tuyến tính Đây là phần cơ bản nhất của lí thuyết điều khiển tự động Đặc trưng cơ bản
-z
+(-)
Trang 5nhất của các phần tử tuyến tính là chịu tác động của nguyên lý xếp chồng Nghĩa là khi có một tổ hợp tín hiệu tác động ở đầu vào của phần tử thì tín hiệu ra sẽ bằng tổ hợp tương ứng của các tín hiệu ra thành phần Hệ thống phi tuyến tính không chịu tác động của nguyên lý này
- Hệ thống phi tuyến: Là hệ thống chỉ cần một phần tử phi tuyến tính có trong hệ
- Hệ thống liên tục: Các tín hiệu tác động là các hàm liên tục theo thời gian
- Hệ thống rời rạc hay hệ thống xung số Trong đó chỉ cần có một tín hiệu là một hàm rời rạc theo thời gian
- Hệ thống tiền định: Là hệ thống trong đó tất cả các tín hiệu truyền đạt là các hàm theo thời gian xác định
- Hệ thống ngẫu nhiên: Là hệ thống trong đó có ít nhất một tínn hiệu là hàm ngẫu nhiên
- Hệ thống tối ưu: Là hệ thống điều khiển phức tạp, trong đó thiết bị điều khiển có chức năng tổng hợp được một tín hiệu điều khiển u(t) tác động lên đối tượng nhằm chuyển trạng thái ĐKTĐ từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối với khoảng thời gian ngắn nhất
- Hệ thống thích nghi (hay còn gọi là hệ thống tự chỉnh): Là hệ thống có khả năng thích ứng một cách tự động những biến đổi của điều kiện môi trường và đặc tính của đối tượng điều khiển bằng cách thay đổi tham số và cấu trúc sơ đồ của thiết bị điều khiển
1.2 Phép biến đổi Laplace
1.2.1 Toán tử Laplace
- Bài toán mở rộng tập hợp số: Tập hợp các số phức được xác định khi người ta tìm ra
nghiệm của phương trình: x2+1=0 và cùng với nó là lí thuyết về trường số phức, trong
đó có phép biến đổi Laplace
- Phép biến đổi Laplace được ứng dụng rất có hiệu quả trong việc giải các bài toán lí
thuyết mạch điện, điện tử, cơ học, lí thuyết điều khiển tự động
Nếu có 1 hàm f(t) có đối số theo thời gian thì hàm ảnh Laplace của hàm số kí hiệu là: F(p) được tính theo công thức: Phép biến đổi Laplace được ứng dụng rất có hiệu quả trong việc giải các bài toán lý thuyết mạch điện - Điện tử, cơ học và đặc biệt trong lý thuyết điều khiển tự động
Nếu có một hàm gốc f(t) có đối số theo thời gian thì ảnh Laplace của nó kí hiệu là F(p) được tính theo công thức:
F(p) = ∞∫ −
t p e t
Trang 6- Mặt khác, để có được lời giải cho phương trình theo ẩn t, ta thực hiện phép biến đổi Laplace ngược:
f(t) = +∫∞
∞
−
j c j c
dp t p e p F
.)
Bảng ảnh gốc của một số hàm đặc biệt
f(t) F(p) )
) (
1 2
3
) (
e at a
−
+
−
) (
p
a
+ )
1 ( at
e−at −
2
) (p a
) (p a c
a
+ +
ct
e−acos (p a) 2 c2
a p
+ + +
* Bổ túc về các tính chất của phép biến đổi Laplace:
1/ L[f1(t) ±f2(t)] = F1(p) ± F2(p) (Với F1(p) = L{f1(t)}; F2(p) = L{f2(t)}
2/ L{K*f(t)} = K*L{f(t)} = K*F(p) ( Với K ∈ R)
Trang 73/ L{f’(t)} = L{
dt
t
df )( } = p*F(p) – f(0+) Giá trị ban đầu của f(t) khi t→0 từ phía 0+
4/ L{f(n)’(t)} = L{ n n
dt
t f
d ( )} = pnF(p) - pn-1f(0+) - pn-2f’(0+) - … -fn-1(0+) Nếu các điều kiện đầu triệt tiêu thì: L{f(n)’(t)} = pnF(p)
) ( 1 ) (
t
dt t f p p
f t dt n} =
+ +
0 0
2 1
0 0
) (
1
) (
1 )
( 1
)
(
t
n t
n t
n
p dt
t f p
dt t f p
p F Limp t
p F Limp
t
Limf
* Muốn thực hiện phép biến đổi ngược, ta phân tích biểu thức ban đầu thành các biểu thức đơn giản rồi sử dụng các công thức biến đổi cơ bản đã biết ở trên Người ta đã lập sẵn bảng ảnh – gốc thực hiện các phép biến đổi cho một số hàm số thường gặp Có thể tìm chúng trong các sách về lí thuyết mạch hay LTĐKTĐ
* Một số ví dụ minh họa :
p
C p
e C dt Ce C
L p F const
a p a
p
e dt e e e
L p F e
t
f
t a p pt
at at
) (
0
a p dt e e e
L p F e
1 1
) ( )
(
p dt e e p
t dt e t t L p F
a
vdu uv
5/ Viết phương trình Laplace mô tả mạch điện sau:
R
C
Trang 8Ta có : u1 = iR + u2 ; u2 = ∫ ⇒ =
dt
du C i idt C
Giả thiết : u1(t) = k = const
Biến đổi Laplace phương trình (*) ⇒ 1( ) TpU2(p) U2(p)
p
k p
)
1 1
1 (
1 1
)
(
2
p T p
k k p
k Tp
−
a p
e p
e k
m
n n
a a
a
a a
a
a a
a
.
.
.
.
.
2 1
2 22
21
1 12
11
Trong đó :a ij là các phần tử của ma trận A(m x n)
Hai ma trận A và B bằng nhau nếu các phần tử tương ứng bằng nhau: aij = bij
1- Ma trận chuyển vị: của ma trận A là A' nếu hoán vị cột của ma trận A thành hàng của
ma trận A'
2- Ma trận đối xứng: là ma trận mà A= A', là ma trận vuông:aij = aji (i,j =1,…,n)
3- Cộng hai ma trận: C = A+B
cij = aij+bij (1.3) Tính chất: A +B = B+A
- Một ma trận nhân với một đại lượng vô hướng thì mỗi một phần tử của ma trận đều nhân
với lượng vô hướng đó
Trang 9Ma trận đường chéo là ma trận mà các phần tửnằm trên đường chéo chính khác không còn tất cả các phần tử nằm ngoài đường chéo đều bằng không
Nếu ma trận đường chéo ở bên phải thì kết quả phép nhân sẽ là tích của một phần tử trên
ma trận đường chéo với một cột tương ứng của ma trận A
12 11
a a
a a
22 12 11 11
d a d a
d a d a
Còn ma trận đường chéo ở bên trái ma trận A thì kết quả của phép nhân sẽ là tích của một phần tử trên ma trận đường chéo với hàng tương ứng của ma trận A
12 11
a a
a a
11 12 11 11
d a d a
d a d a
5- Ma trận không: là ma trận mà tất cả các phần tử của nó đều bằng không
- Ma trận đơn vị là ma trận mà tất cả các phẩn tử nằm trên đường chéo chính đều bằng 1 còn các phần tử khác đều bằng 0 Kí hiệu ma trận đơn vị là I Ví dụ ma trận đơn vị cấp 3x3 là:
0 1
0
0 0
6-Vết của ma trận: Là tổng tất cả các phần tử trên đường chéo chính của ma trận vuông:
Trang 10(n -1) hàng và (n -1) cột và lấy dấu bằng (-1)i+j, đó là phần phụ đại số của phần tử của
ma trận A, kí hiệu Aij Đây là cơ sở để tính ma trận nghịch đảo
31
23 22 21
13 12
11
a a
a
a a
a
a a
a
; Ta tính các phần phụ đại số:
23 32 33 22 33 32
23 22
1
a a
a a
21
12 11
3 3 ) 1 ( 33
) 13 32 33 12
( 33 32
13 12
1 2 ) 1 (
21
22 31 32 21 32
31
22 21
3 1 ) 1 (
13
) 23 31 33 21
( 33 31
23 21
2 1 ) 1 (
12
a a a a a
a
a a
A
a a a a a
a
a a
A
a a a a a
a
a a
A
a a a a a
a
a a
12 11
a a
a a
, định thức của nó là det(A) hay A
12 11
a a
a a
- Công thức tính ma trận nghịch đảo:
A
) det(
) (
1
A
A Adj
=
− (1.9)
- Chuyển vị của ma trận nghịch đảo và nghịch đảo của nghịch đảo:
Trang 1110- Trị riêng và vectơ riêng
A
y= =λ (1.11) với λ là một đại lượng vô hướng, là hệ số tỉ lệ
Đây chính là bài toán về trị riêng hay là số đặc trưng của ma trận A mà với giá trị của λ, ví dụ λi để cho phương trình y = Ax có nghiệm x i ≠ 0 được gọi là véc tơ riêng hay véc tơ đặc trưng
Ta có: y = Ax hay là : (A−λ.I).x=0 (1.12) Phương trình này có nghiệm không tầm thường khi và chỉ khi:
Det(A - λI) = 0 (1.13) Phương trình (1.13) gọi là phương trình đặc trưng
1.4 Phương trình trạng thái, không gian trạng thái, khảo sát hệ thống trong miền thời gian
1.4.1 Phương trình trạng thái dạng tổng quát
Trước hết, ta xét ví dụ về mạch điện gồm ba phần tử : R, L, C:
Điện áp đặt vào mạch là u1 Phương trình mô tả trạng thái động:
u1=u R+u L +u C (1.14) hoặc: u1=iR+dtdi+u2 (1.15) trong đó: = = ∫idt
C C u
u2 1 (1.16) Trạng thái của mạch được quyết định bởi điện áp ra u2 và dòng điện i Ta gọi u2 và i là các biến trạng thái.Ta viết lại hệ phương trình nếu đặt:
[ ] [ ] [ ]A [ ]A
A A
Trang 12u L
u L
i L
12
2
11
u L
x L
R x L x
x C
=
1
121
12
1.02
11.01
u L
x L
R x L x
u x C x x
C x
x
1
1 0
1
/ 1 0
Khi đó ta có phương trình:
u B X A
X = + (1.20) gọi là phương trình trạng thái
Không gian hai chiều gồm trạng thái dòng điện i = x2 và điện áp trên tụ C là u2 = x1được gọi là không gian trạng thái Vì giữa x1 và x2 có mối liên hệ: x2 = C.x1 và không gian
có hai toạ độ x1 , x2 cũng là x1 và x1 được gọi là không gian pha
*Một cách tổng quát, đặc tính động học của hệ thống điều khiển tự động thường được mô
tả bằng hàm truyền đạt, xác định từ hàm truyền đạt của các phần tử trong hệ thống bằng các phép biến đổi đại số sơ đồ khối:
hoặc nếu thay p = jω vào hàm truyền đạt, ta có hàm truyền tần số, từ đó, nghiên cứu đặc tính động học trong miền tần số qua các đặc tính tần số
Mặt khác, đặc tính động học của hệ thống cũng có thể nghiên cứu trong miền thời gian qua phương trình vi phân dạng tổng quát:
x b dt
dx b dt
x d b dt
x d b y a dt
dy a dt
y d a dt
y
d
m m
m n
n n
n n
n
+ + +
+ +
= + +
+ + −− − . −− − .
1 1 0
1 1
1 1 0
n n
n n
m m
m m
a p
a p a p a
b p
b p b p b p X
p Y p W
+ + +
+
+ + +
.
.
) (
) ( )
2
1 1 0
2 2
1 1 0
Trang 13Tuy nhiên, ý nghĩa hàm truyền đạt chỉ tồn tại ở hệ tuyến tính có một tín hiệu vào một tín hiệu ra (Single Input – Single Output: SISO) hoặc nhiều tín hiệu vào một tín hiệu
ra (Multi Input – Single Output: MISO), không có ý nghĩa ở hệ MIMO Trong trường hợp
đó, người ta thay thế hàm truyền đạt bằng hệ phương trình trạng thái
* Hệ phương trình trạng thái dạng tổng quát:
Nếu mô tả đặc tính động học của hệ thống điều chỉnh tự động dạng phương trình vi phân (PTVP):
) (
y d a
dy y dt
dy dt
1 2
3 2
2 1
) (
y A y A y
A y A t x K dt
dy
y dt
dy
y dt
dy
n n
n n n
(1-21)
Với:
0
0 0 0
2 2 0
1
a
K K a
a A a
a A a
y1, y2, , yn: Các biến trạng thái của hệ thống
Hệ (1-21) gọi là hệ phương trình trạng thái của hệ thống Nghĩa là, nếu biết (1-21) và trạng thái của hệ thống tại một thời điểm nào đó, ta sẽ biết được trạng thái của hệ thống tại các thời điểm tiếp theo
.
.
.
0 1 0 0
0 0 1 0
A A
A y
y y
n n n
2 1
K
.x(t)
[1 0 0]
) (t =
.
2 1
Trang 14Các phương trình ma trận vectơ viết gọn:
t
y
t x B y
.
.
0 1 0
0
0 0 1
0
A A
K
; C= [1 0 0]
Các biến trạng thái cũng có thể chọn theo những cách khác nhau Chẳng hạn, một cách
phổ biến là lập mô hình hệ thống (sơ đồ cấu trúc hệ thống) sử dụng phần tử tích phân
* Chuyển đổi phương trình trạng thái về hàm truyền đạt
Ví dụ: Vẫn với mạch điện R, L, C như hình 1.5 ta đã có phương trình (1.17):
R x L x
x C x
121
12
2
11
R p X L p pX
p X C p pX
)(1)(2)
(1
1)(2
)(2
1)(
(11)(1.1)(2
)(2
1.1)(1
p X L
R p X L L
p U p p X
p X p C p X
(1.23)
Ta thế X2(p) = pCX1(p) từ (1.22) vào vế trái phương trình (1.23) và ta có phương trình
2)
(11)(1(1)(
p U p p
2)
(11)(1.(
1.1.1)(
p U p C p p
Trang 15Từ phương trình (1.25) ta biến đổi thành: ( )
1)(1)12
22.1(T T p +T p+ X p =U p Trong đó, đặt:
T1 = L/R ; T2 = RC Đặt tỉ số: =
++
=
12
221
1)
(1
)(1
p T p T T p U
p X
W(p) được gọi là hàm truyền đạt của mạch
Vậy ta có định nghĩa: Hàm truyền đạt của hệ thống là tỷ số của tín hiệu ra với tín
hiệu vào của hệ thống đó biểu diễn theo biến đổi laplace với điều kiện ban đầu triệt tiêu
Hàm truyền đạt có thể có nhiều dạng, nhưng tổng quát ta viết được:
W(p) =
) (
) ( 1
1 1 0
1
1 1 0
p A
p B n a p n a n
p a n p
a
m b p m b m
p b m
p
b
= +
− + +
− +
+
− + +
− +
Trong biểu thức (1.27), nếu ta tính được các nghiệm của đa thức B(p) ở tử số, ta gọi các điểm đó là điểm không (zero), còn các nghiệm của đa thức A(p) ở mẫu số ta gọi là các điểm cực (poles)
Kết luận: Các bước xác định hàm truyền đạt từ PTTT:
- Từ hệ phương trình vi phân hoặc sơ đồ khối cấu trúc, viết hệ phương trình vi phân
- Chuyển sang phép biến đổi Laplace
- Tìm cách thế các biến để cuối cùng đưa về dạng:
) (
) ( ) ( ) ( ) (
) (
p X
p Y p W p X p X
p
*) Định nghĩa hàm truyền đạt từ đặc tính động học: Đặc tính động học mô tả sự thay
đổi của tín hiệu ra theo (t) khi có tác động ở đầu vào Người ta thường mô tả quá trình động học xảy ra trong các phần tử bằng các phương trình vi phân tuyến tính có dạng tổng
dt
dx b dt
x d b dt
x d b y a dt
dy a dt
y d a dt
y
d
m m
m n
n n
n n
n
+ +
+ +
= + +
1
1 1
n n
m m
a p
a
b p
b p X
p Y p
W
+ +
+ +
) ( )
(
0
0 28)
(1-(1-28) được gọi là hàm truyền đạt của phần tử hay hệ thống
* Vậy, hàm truyền đạt của 1 phần tử hay hệ thống là tỉ số giữa chuyển đổi Laplace của tín hiệu ra chia cho chuyển đổi Laplace của tín hiệu vào với điều kiện ban đầu triệt tiêu
- Phương trình ở mẫu : a0pn + a1pn-1 + +an-1p +an = 0 gọi là phương trình đặc tính của phần tử hay hệ thống
Trang 16* Chú ý: Khái niệm hàm truyền chỉ có ở hệ tuyến tính và không phụ thuộc vào kích thích
hay sơ kiện
- Nếu biết W(p) sẽ tìm được đáp ứng Y(p) với một kích thích X(p) bằng cách: y(t) = L
-1[Y(p)], với Y(p) = W(p).X(p)
* Chuyển đổi hàm truyền đạt về phương trình trạng thái
Nếu hệ thống đang được mô tả động học bằng hàm truyền đạt, cũng có thể chuyển đổi sang mô tả bằng hệ phương trình trạng thái
Ví dụ: Xét hệ thống bậc 3, tử số bậc 1, mẫu số bậc 3:
3 2
2 1
3 0
3 2 2 3
0.0)
b p b p p p
+++
=
x b dt
dx b y a dt
dy a dt
y d
dy a dt
y d a x b dt
2
2 1 3 2
A3 A 2
(-)
1/p
A1 (-)
Trang 17−
=
u b y
y
y a u b
y
y a u b y y
y a y
y
0 1
3 3 3
'
1 2 2 3 2
'
1 1 2 1
* Kết luận: Các bước xác định PTTT hay hệ PTTT từ hàm truyền:
- Xác định hàm truyền
n n
m m
a p
a
b p
b p X
p Y p W
+ +
+ +
) ( ) (
0
0
) (
) (
p X
p Y
= của hệ thống
- Chuyển đổi về dạng phương trình vi phân:
1 0
1
1 1
n n
x d b dt
x d b y a dt
dy a dt
y d a dt
y d
m m
m n
n n
n n
n
+ +
+ +
= + +
y d A x b dt
dx B dt
x d B dt
x d B dt
y d
n n
n
n m
m m
m m
m n
n
−
−
− + +
+ +
- Chuyển hàm truyền đạt của hệ thống về dạng:
n n
n
m m
m
A p
A p
B p
B p B p X
p Y p
W
+ +
+ +
) ( )
1
1 1
- Xây dựng sơ đồ khối cấu trúc của hệ thống theo nguyên tắc sau:
+ Số khâu tích phân bằng max(m,n), tín hiệu vào trước khâu tích phân là đạo hàm tín hiệu
ra của khâu đó
+ Các hệ số A1, A2, …, An nằm ở các khối phản hồi âm phía dưới
+ Các hệ số B0, B1, B2,…., Bm nằm ở các khối bù phía trên
+ Các hệ số Ai, Bj với các chỉ số đều tăng từ phải sang trái Các hệ số gắn với p bậc bao nhiêu thì tương ứng sẽ nối với bộ cộng nằm cách đúng từng đó khâu tích phân
p
1 trong sơ
đồ cấu trúc tính từ trái qua phải Hệ số nào bằng không thì khâu đó không có trong sơ đồ
Sơ đồ khối cấu trúc dạng tổng quát như sau:
Hình 1.6
1/p
A1 (-)
y1
y’1 (-)
y’
Trang 18- Xác định HPT trạng thái của hệ thống dạng đầy đủ:
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
−
=
+
−
=
+
−
=
+
=
) ( )
(
) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ' 2 2 3 ' 2 1 1 2 ' 1 0 1 t y A t x B y t x B t y A y y t x B t y A y y t x B y t y n m n ⇔ ⎪ ⎪ ⎪ ⎩ ⎪ ⎪ ⎪ ⎨ ⎧ − + − = − + − = + + − = + = ) ( ) (
) ( ) (
) ( ) (
) ( )
(
0 1
'
0 2 1 1 2 3
' 2
1 0 1 1 2
' 1
0 1
t x B A B y A y
t x B A B y A y y
t x B B y A y y
t x B y t y
n m n
n
Hay rút gọn:
Hệ SISO tuyến tính có hệ phương trình trạng thái rút gọn dạng tổng quát:
(1-34)
( Ma trận B là vectơ cột b, ma trận C thành vectơ hàng cT, ma trận D thành số thực d)
Ví dụ 1: Xét hệ thống có m=n=3, a0=1:
3 2
2 1
3 0
3 2
2 1
3 0
) (
) ( ) (
a p a p a p a
b p b p b p b p U
p Y p W
+ + +
+ + +
=
=
Ta xây dựng sơ đồ cấu trúc như sau:
Ta có:
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎨
⎧
+
=
−
−
=
−
=
−
− +
=
− +
=
−
− +
=
− +
=
u b y
y
u b a y a u b y a u b y
u b a y a u b y y a u b y y
u b a y a u b y y a u b y y
0 1
0 3 1 3 3 3 3 3
'
0 2 1 2 2 3 2 2 3 2
'
0 1 1 1 1 2 1 1 2 1
'
[ ]
⎪
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
+
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
=
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
−
−
− +
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
−
−
−
=
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
u b y y
y y
u b a b
b a b
b a b y y y a
a
a
y
y
y
0
0
1
0 0
1 0
0 1
0 3 2 1
0 3 3
0 2 2
0 1 1
3 2 1
3
2
1
3
'
2
'
1
'
Hay:
⎩
⎨
⎧
+
=
+
=
) ( ) (
) (
'
t u D y C t y
t u B y A y
(-)
b3
b2
a3
y1
y2
y3
u
y
Hình 1.7
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
+
=
+
=
) (
)
(
) (
'
t x D y
C
t
y
t x B
y
A
y
Trang 191 0
0 1
0 2 2
0 1 1
.
b a b
b a b
b a b
1 ; D=[ ]b0
Ví dụ 2: Chuyển hàm truyền sau sang phương trình trạng thái:
2 2 3
4 2 )
(
) (
)
+ + +
+
=
=
p p p
p p
4 2 0 0 ) (
) ( )
2 3
+ + +
+ + +
=
=
p p p
p p p p U
p Y p W
Sơ đồ cấu trúc tương đương:
=
−+
'
1 3
3
2
'
1 2 2
1
'
.2.4
2
4
.2.2
2
2
.3
3
y
y
y u y u
y
y u y y u
y
y
y y y
y
y y
u y
y y y
y
y
.0
0
0
1
.42
0
002
102
013
3 2 1 3 2 1
(
)(
'
t u D y C t
y
t u B y A
y
(-)4
Trang 201.4.3 Các quy tắc biến đổi sơ đồ khối:( Đại số sơ đồ khối)
* Đại số sơ đồ khối là thuật toán để xác định hàm truyền đạt của hệ thống khi biết được hàm truyền đạt của các phần tử thành phần Nó bao gồm: Thuật toán để xác định hàm truyền đạt của các phần tử mắc nối tiếp, mắc song song, mạch phản hồi và nguyên lí chuyển đổi tín hiệu
1.4.3.1 Các phép biến đổi tương đương
* Hệ thống gồm các phần tử mắc nối tiếp
Hệ thống gồm các phần tử được gọi là mắc nối tiếp nếu: Tín hiệu ra của phần tử trước là tín hiệu vào của phần tử sau Do đó, tín hiệu vào của hệ thống là tín hiệu vào của phần tử đầu tiên, tín hiệu ra của phần tử cuối cùng là tín hiệu ra của hệ thống
) ( ) (
1
p W p
X
p Y p
i i
Hình 1-10
Ta có: Y1 = W1X1 = W1X
Y2 = W2X2 = W2X Suy ra: Y = Y n W X
i i n
………
Yn = WnXn = WnX
) (
) ( )
(
1
p W p
X
p Y p
i i
Trang 21W W
W p
X
p Y p
) ( )
Mạch phản hồi dương:
Dễ dàng chứng minh được:
n t
t
W W
W p
X
p Y p W
−
=
=
1 ) (
) ( )
1.4.3.2 Chuyển đổi vị trí các tín hiệu
- Chuyển đổi vị trí tín hiệu nhằm đơn giản hóa sơ đồ khối, chuyển đổi các mạch liên kết (các mối liên hệ) phức tạp thành các mạch liên kết (các mối liên hệ) đơn giản trong sơ đồ khối, chẳng hạn: Mạch mắc song song, mạch mắc nối tiếp, mạch mắc phản hồi Dựa vào
đó để xác định hàm truyền đạt của hệ thống
- Nguyên tắc: Không làm thay đổi đường truyền tín hiệu trong hệ thống
* Chuyển đổi tín hiệu vào
- Chuyển đổi tín hiệu vào từ trước 1 khối ra sau khối đó:
* Chuyển đổi tín hiệu ra
- Chuyển đổi tín hiệu ra từ trước 1 khối ra sau khối đó:
Y 1
Y 2
X W
X 1
X 2
Trang 22Khi N =0, sơ đồ khối của hệ như sau:
Dựa vào đại số sơ đồ khối, ta dễ dàng xác định được:
1 2 1 2 2
2 1
1 G H G G H
G G
2 1
2 1 2 2
2 1
1
G N
H G G H G
G G X
Y
+
−
+ +
Trang 23Ví dụ 2:
Tìm hàm truyền đạt tương đương của hệ thống có sơ đồ khối như sau:
Giải
- Cộng tín hiệu vào ba bộ cộng ghép liên tiếp
- Chuyển tín hiệu ra từ sau G3 về trước G3
Khi đó, ta có sơ đồ khối tương đương:
Biến đổi tương đương sơ đồ khối trên, ta được:
) (
) 1
)(
1 ( 1
1
1
;
; 1
;
; 1
; 1
3 1 2 1 2 1 3
3 2
3 2 1 3
2 1 2 1 1
3 2 1 3
3 4 5 2 1 1
2 1 4
2 1 3 2 1
1 2
3 3 2
2
1
G H G G H G G
H G
G G G G
W W W W H
G W W G
W
G
W
W W
W W
G W W W W H
W W W
W W W H G
G W
G H
G
G
+ +
+
−
= +
=
= +
=
= +
H1 (-)
Trang 24Câu hỏi và bài tập ôn tập chương I
2 1
3 1
2 3
1 0
2 1
3 2
6 3
1 3
6 3
1 3
6 3
9 3
3 1 1
2 3
3
4 1
1 2
1 1
5 3
2 1
2
1 1
1 1 2
1 1
1 1
1 2
1 3
1 3
13 9
1 1
6
1 2
3 9
2 1
2 1
0
3 2
1 1 2
7 1
5 2 4
4 2 3
1 2
7 1 1
5
4 3 1
2
1 5
3 1
B
Trang 252 1
2 1
0
7 2 1
Câu 5: Tính giá trị của các định thức sau:
a)
3 1
1 1
1 3 1
1
1 1
3 1
1 1
1 3
20 10
4 1
10 6
3 1
4 3
2 1
1 1 1
1
c)
0 1
0 1
0 1
1 1
1 0
c b
c a
b a
y x
y x
x y x y
y x y x
+
+ +
ĐS: a 48 b 1 c a2 +b2 +c2 − 2 (bc+ac+ab) d − 2 (x3 +y3 )
a
3 4 2
17 13 2 2 )
(
+ +
+ +
=
p p
p p
p
) 2 )(
1 (
7 9 2 5
3 ) (
+ +
+ + +
=
p p
p p p p B
c
6 17 2 17 3 7 4
20 19 2 5 )
(
+ + +
+
+ +
=
p p
p p
p p
p
p p
p
p p
p D
25 2 6 3
75 20 2 7 ) (
+ +
Trang 26b)
Câu 9: Chuyển các hàm truyền sau sang phương trình trạng thái:
2 2 3 2
6 2 3 ) (
) ( )
2
+ +
=
=
p p p
p p p
U
p Y p W
5 2 3
4 2 6 )
(
) ( )
2 3
+ + +
=
=
p p p
p p p p U
p Y p W
2 2 3
6 2 ) (
) ( )
p p
U
p Y p W
2 5 3 2
1 2 )
(
) ( )
2 3
+ + +
=
=
p p p p
p p p p
U
p Y p W
Câu 10:
Sơ đồ khối của hệ điều khiển vị trí sử dụng động cơ DC như hình vẽ:
1 Tìm hàm truyền đạt của hệ hở:
) (
) ( ) (
h
p
p p
) ( ) (
p p
K4 (-)
K1 (-)
(-)
Trang 271 Tìm hàm truyền đạt
) (
) (
p E
p C
khi N(p) = 0
2 Tìm hàm truyền đạt
) (
) (
p R
p
C khi N(p) = 0
3 Tìm hàm truyền đạt
) (
) (
p N
p
C khi R(p) = 0
4 Tính C(p) khi có đồng thời hai tín hiệu vào R(p) và N(p)
Câu 12: Xác định hàm truyền đạt của hệ thống sau:
) (
) ( ) (
p X
p Y p
R(p)
p+11
3
) 1 (
10 +
p p
N(p) C(p)
0.5p (-)
Trang 28+
Trang 29CHƯƠNG II
ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA CÁC KHÂU VÀ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
TỰ ĐỘNG
2.1 Tín hiệu tác động vào của một khâu hay hệ thống tuyến tính
2.1.1 Tín hiệu tác động vào của một khâu hay hệ thống
Đối với một khâu hay hệ thống thường có hai loại tín hiệu tác động vào: Tín hiệu tiền định và tín hiệu ngẫu nhiên
Bất cứ một tín hiệu phức tạp nào cũng có thể phân tích thành các tín hiệu đơn giản điển hình
1-Tín hiệu bậc thang đơn vị:
0 0
)
(
1
t khi
t khi
) ( 1 )
(
t khi
t khi t
dt
d t
0 )
( 1 )
(
t khi
t khi t t t
Mô tả bởi hàm 1(t) hoặc δ(t)
- Biểu diễn x(t) qua 1(t) : phân tích hàm x(t) theo tích phân Duyhamen
x(t)
T 1/T
Trang 30x( ) ( ) khi α → 0
Thật vậy, theo tính chất (2-2) ta có:
0 )
α
α δ τ τ τ
τ δ τ
τ δ
t x d t t x d t t x d
t t
)(10)
X( )= 1
p
1W(p)
)()
2- Hàm trọng lượng hay hàm quá độ: Là phản ứng của khâu đó khi tín hiệu tác động vào
là hàm xung đơn vị δ(t) Kí hiệu hàm trọng lượng là ω(t)
Nếu x(t) =δ(t)→1thì:ω(t)→Y(p)=W(p).1=W(p) (2.10) Qua (2.10) chứng tỏ rằng hàm trọng lượng ω(t) là hàm gốc của hàm truyền đạt của một khâu Qua biểu thức(2.9) và (2.10) ta thấy: h(t)
p
W(p)
→ W(p).
) (t →
ωNhư vậy, giữa hàm h(t) và ω(t) có mối liên hệ:
Trang 31h(t) = ∫t t dt
0ω( ) . (2.11) Hoặc là:
dt
t dh
dx b dt
x d b y a dt
dy a dt
y d
2
2021
m
x dt
x d
t j e m x j t
m x dt dx
t j e m x t m x t x
ωω
πωω
ωω
πωω
ωω
2)()2.2sin(
22
2
.)
2sin(
sin)
(
→+
=
→+
.2.2
2
)( )
2.1sin(
)(.)
sin(
)(
ϕωω
πϕωω
ϕωω
πϕωω
ϕωϕ
ω
+
→+
+
=
+
→+
+
=
+
→+
=
t j e m y j t
m
y dt
y d
t j e m y j t
m y dt dy
t j e m y t
m y t y
Bây giờ thế các số hạng của (2.14)và (2.15) vào (2.13) ta có:
t j e m x b j b j
b t
j e m y a j a j
2)(1
2)(0)(.2)(1
2)(
20
21
20
bW(p)
a p a p a
b p b p p
X
p
Y
++
++
=
Rõ ràng muốn tìm hàm truyền đạt tần số, ta chỉ việc thế biến p = jω cho hàm truyền đạt của một khâu
Trang 32- Nếu hàm truyền đạt phức W(jω) viết dạng môđun – góc pha thì:
) ( )e A(
) W(jω = ω jϕ ω (2.18) Trong đó A(ω) là biên độ của W(jω) còn ϕ(ω) là pha của W(jω) Nếu W(jω) có dạng
(2.16) thì:
2)1(2)
202(
2)1(2)
202
()(
ωω
ωω
ω
a a
a
b b
b A
ϕ arctg
202
1
ω
ω
b b
b
− = arctg 2 0 2
1ω
ω
a a
a
− (2.20)
- Nếu W(jω) viết dạng phần thực và phần ảo thì: W(jω) = P(ω) + jQ(ω) (2.21)
* Hàm truyền đạt tần số được xây dựng thành một đường cong trên mặt phẳng phức, ta gọi là đặc tính tần số biên- pha, khi ω biến đổi từ -∞ đến +∞
Trên hình 2.2a và 2.2b xây dựng đặc tính tần số biên độ A(ω) và đặc tính tần số pha ϕ(ω)
Trên hình 2.2c và 2.2d xây dựng đặc tính tần số phần thực P(ω) và ảo Q(ω)
Vì A(ω) và P(ω) là hàm chẵn nên đặc tính đối xứng qua trục tung còn ϕ(ω) và Q(ω) là hàm lẻ nên đặc tính đối xứng qua gốc toạ độ
)(2)(2)
A = + (2.22)
=)(ω
ϕ arctg
)(
)W(j
ln ω = ω + ϕ ω (2.24)
Trang 33Rõ ràng lnA(ω) và ϕ(ω)là các hàm thực của biến ω, đó chính là đặc tính tần số biên độ, pha logarit
1- Đối với đặc tính tần số biên độ logarit thường được đo theo đơn vị đêxiben, viết tắt là
dB
Ben là đơn vị đo logarit thập phân của hệ số khuếch đại công suất của tín hiệu, tức là 1 ben ứng với hệ số khuếch đại 10 lần … Vì công suất của tín hiệu tỉ lệ với bình phương biên độ nên:
A A
L = (2.26) Trục tung đặt L(ω) đo theo đơn vị db, còn trục hoành đo theo lg(ω) Như vậy thì đơn vị
đo tần số ω tính theo decac, viết tắt là dec, tức là logarit của độ tăng tần số 10 lần:
10lg11.10lg
Có khi đơn vị đo trên trục hành người ta còn dùng Ôctavit tức là logarit của độ tăng tần số
hai lần , viết tắt là Oct: 1oct =
11
2lg
ω
ω
3,0
Tp K
12
2+ Tp+
Tp K
ξ
Trang 342.3.3 Các khâu tích phân:
Khâu tích phân là khâu động học mà ở chế độ xác lập, lượng ra y(t) tỉ lệ với tích
phân đầu vào
Khâu tích phân điển hình nhất là khâu tích phân lí tưởng có: W(p) = k/p
) (
) (
Trang 35dt
t d k dt
t dh
Tp k
k)W(
Biên độ:
2)(1
)(
T
k A
) (
22)
Trang 36Hình 2.6 Hình 2.7
b Đặc tính tần số logarit:
2)(1lg20lg20)
Đường tiệm cận khi ω→ 0: L1(ω) = 20 lgk khi 0 <ω≤1/T
Đường tiệm cận khi ω→ ∞: L2(ω)=20lgk−20lgωT khi ω≥1/T
Hai đặc tính L1(ω),L2(ω) cắt nhau tại điểm b Tại đó tần số gãy được tính như sau:
T g k
k L
1 ).
( )
k p
p W p Y
Vậy nên: h(t)= k(1-e−t / T ) (2.32)
b Hàm trọng lượng:
)(1./.)()
T
k dt
t dh
-π/4 -π/2
Trang 372.4.3 Khâu dao động
Hàm truyền khâu dao động với điều kiện ξ <1:
1Tp22P2T
1W(p)
++
k)
W(j
++
=
ξω
Biên độ:
22242)221(
)(
T T
k A
ωξω
)(
ξξ
ω
−
ch m
221
b Đặc tính tần số logarit
2224)221(lg20lg20)(lg20)
- Khi ω→ 0: L(ω) =L1(ω) = 20 lgk với 0 <ω≤ 1 /T
- Khi ω→ ∞: L(ω) =L2(ω) = 20 lgk− 40 lgωT với ω≥ 1 /T
Trang 38- Sai lệch biên độ logarit ở tần số ω0 = 1 /T
Tại ω0 = 1 /T, từ (2.38) bỏ qua số hạng ξ2 ta có: L(ωch)=20lgk−20lg2ξ
Sai lệch biên độ ở ωch:
ξξ
ωω
2
1lg20lg202lg20lg20
)(1)(
L
L ch L L
p=− ± 1− 2 =− ±Trong đó:α =ω0ξ;β = 1−ξω0;ω0 =1/T
b Hàm trọng lượng
t t e t
k dt
t dh
20)()
αξ
αβωα
πβ
1
ln 1 2
2 2 0
2
1 1 1
Trang 39Tương tự như khâu quán tính bậc một ta có
đặc tính tần số biên pha là một nửa vòng
)(
+
=
T
k A
ωω
Hoàn toàn giống biên độ của khâu quán tính bậc một; điểm uốn tại ω= 1 /T
Trang 40b.Hàm trọng lượng
)(1 )()
T
k dt
t dh
2.5 Đặc tính động học của các khâu vi phân:
2.5.1 Khâu vi phân lý tưởng
Hàm truyền đạt của khâu vi phân lí tưởng là:
) (
t dh t