MỤC TIÊU DẠY HỌC: 1. Kiến thức: Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái. Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay. Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. Học sinh hiểu rõ hơn về tác nhân vật lí được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ 2 giữa Mỹ và Nhật. Học sinh hiểu rõ hơn về các chất độc hóa học được sử dụng trong chiến tranh Việt Nam. Học sinh nắm được các địa danh mà Mỹ dải chất dioxin xuống Việt Nam. 2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết, kỹ năng khai thác thông tin So sánh, giải thích. Tư duy tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh những biện pháp hạn chế bệnh tật ở người Giáo dục học sinh có lòng yêu thương, chia sẻ, không kì thị với người tàn tật Có thái độ tự hào với lịch sử vẻ vang của dân tộc.
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
I TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:
DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN
TRONG BÀI “ BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI”
II MỤC TIÊU DẠY HỌC:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
- Giáo dục học sinh những biện pháp hạn chế bệnh tật ở người
- Giáo dục học sinh có lòng yêu thương, chia sẻ, không kì thị với người tàn tật
- Có thái độ tự hào với lịch sử vẻ vang của dân tộc
III ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA BÀI HỌC:
- Học sinh lớp 9A - Trường THCS Định Tân, năm học 2016 - 2017
- Sĩ số của lớp 9A: 29 học sinh
IV Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC:
- Tính liên môn được áp dụng trong giảng dạy môn Sinh học mang tính khả thi
nhất là trong các phần tích hợp với các môn học khác
- Phù hợp trình độ nhận thức và tư duy của học sinh
- Tạo sự hứng thú trong học tập
- Giúp học sinh dễ hiểu bài
- Nắm vững kiến thức
- Hiểu tầm kiến thức sâu rộng, gợi trong các em tính khám phá sáng tạo
- Giúp học sinh ôn lại truyền thống vẻ vang của dân tộc
V PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
Trang 2Nghiên cứu các bài học về đột biến
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng
- Giáo dục học sinh những biện pháp hạn chế bệnh tật ở người
- Có thái độ tự hào với lịch sử vẻ vang củ dân tộc
Trang 3* Tích hợp môn tin học:
- GV: Cho trình chiếu hai câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy kể tên các dạng đột biến đã học?
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc NSTĐột biến
Đột biến số lượng NST
Thể dị bội
Câu 2: Ở người, khi xảy ra đột biến có thể gây ra hậu quả gì?
Gây ra các bệnh và tật di truyền
HĐ3: Giới thiệu vào bài
* Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST có thể gây ra những bệnh và tật di truyền nào?Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ nghiên cứu Tiết 30.
“ BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI”
HĐ4: GV tích hợp môn tin học, GV trình chiếu một số hình ảnh liên quan đến bệnh di truyền ở người, qua đó học sinh sẽ có tư duy về nguyên nhân gây ra các bệnh di truyền.
I Một vài bệnh di truyền ở người.
* Phương pháp tích hợp: Giáo viên tích hợp môn tin học:
- GV trình chiếu câu hỏi và các hình ảnh có liên quan
+ Hãy kể tên các bệnh di truyền mà em biết?
- HS: Bệnh đao, bệnh tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh
- GV trình chiếu hình ảnh liên quan đến kiến thức bài học
Trang 5- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình và hoàn thành phiếu họctập, GV chia lớp thành 6 nhóm, cử các nhóm trưởng, thư kí nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Tên bệnh Đặc điểm di
truyền
Biểu hiện bên ngoài Sinh lí
Bệnh Đao
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Tên bệnh Đặc điểm di
- GV trình chiếu các phiếu kèm theo hình ảnh, đại diện của nhóm hoàn thành
- Kết quả của phiếu là nội dung của phiếu
HĐ5: Tích hợp kiến thức liên môn để học sinh nắm được các tác nhân vật
lí, hóa học đã gây nên các bệnh và tật di truyền ở người, đồng thời giúp học sinh ôn lại kiến thức lịch sử thế giới và ôn lại truyền thống lịch sử vẻ vang của đất nước ta.
II Một số tật di truyền ở người.
* Phương pháp tích hợp: Giáo viên dùng tích hợp liên môn:
- Môn Tin học: Chiếu hình ảnh các tật di truyền ở người và các câu hỏi.
Trang 6a) Tật hở môi hàm b) Bàn chân mất một số ngón và dính ngón
b) Bàn tay mất ngón c)Bàn tay nhiều ngón
- Môn Sinh học: Học sinh trả lời các câu hỏi
+ GV: Kể tên một số dị tật di truyền ở người ?
+ HS: Tật khe hở môi – hàm, bàn tay mất một số ngón, bàn chân mất một sốngón
+ GV: Các tật di truyền kể trên làm biến đổi hình thái nhiều hơn hay sinh lí
nhiều hơn ? Phân biệt bệnh di truyền và tật di truyền?
+HS: Liên quan đến khiếm khuyết về hình thái
+ GV: Nguyên nhân nào dẫn đến tật di truyền ở người ?
+ HS: Do đột biến nhiễm sắc thể và do đột biến gen
+ GV: Vậy những nguyên nhân nào dẫn đến các đột biến gen và đột biến NST?
+ HS:
Các tác nhân lí, hoá trong tự nhiên
Ô nhiễm môi trường
Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào
-> Vậy các tác nhân kể trên có liên quan đến các hoạt động sống nào của conngười?
Trang 7- Môn Lịch sử, môn Tin học:
+ Môn tin học: Trình chiếu 2 hình ảnh liên quan đến chất phóng xạ
+ GV:
Chất phóng xạ được sử dụng như thế nào trong chiến tranh?
Xảy ra trong sự kiện lịch sử nào trong chiến tranh thế giới thứ 2?
+ HS: Vụ ném bom nguyên tử Hiroshima và Nagasaki là sự kiện hai quả bom
nguyên tử được Quân đội Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống Harry S Truman,
sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai vào những ngày gần cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai tại Nhật Bản Ngày 6 tháng 8 năm 1945, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên “ Little Boy” đã được thả xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản Sau đó 3 hôm, ngày 9 tháng 8 năm 1945, quả bom thứ hai mang tên “ Fat Man” đã phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki.
- Môn Lịch sử, môn Tin học:
+ Môn tin học: Trình chiếu hình ảnh về nạn nhân da cam
+ Môn lịch sử: Quan sát ảnh và cho biết hình ảnh trên liên quan đến sự kiện
lịch sử nào ? Chất hóa học được sử dụng như thế nào trong chiến tranh Việt Nam?
Trang 8+ HS:
1 Sự kiện lịch sử Mỹ rải chất độc hóa học trong chiến tranh xâm lược Việt
Nam, giai đoạn suốt từ năm 1961 – 1971.
2 Mục tiêu:
Trong việc sử dụng chất diệt cỏ Mỹ muốn tạo ra những vùng đất mà cây mà cây cối không thể mọc được ở Miền Nam Việt Nam Qua đó loại bỏ lớp ngụy trang tự nhiên của quân đội từ miền bắc Việt Nam đang âm thầm tiến vào giải phóng miền nam tổ quốc.
3 Quy mô:
+ Cuộc chiến tranh hóa học do Mỹ tiến hành ở Việt Nam là cuộc chiến tranh có quy mô lớn nhất, dài nhất, gây hậu quả thảm khốc nhất trong lịch sử loài người + Quân đội Mỹ đã tiến hành 19.905 phi cụ.
+ Phun rải 80 triệu lít chất độc hóa học, 61% trong đó là chất da cam, chứa
366 Kg dioxin xuống 26 nghìn thôn, bản, với diện tích 3,06 triệu ha, gàn bằng ¼ diện tích miền nam Việt Nam, trong đó có 86% diện tích bị phun giải trên 2 lần.
+ Khí hậu tầng thấp bị thay đổi, vì độ ẩm giảm, cường độ chiếu sáng tăng + Cây rừng bị trụi lá và nước bị ô nhiễm cũng ảnh hưởng đến động vật.
Trang 9- Môn hóa học, môn tin học:
+ Môn Tin học: Cho trình chiếu hình ảnh công thức hóa học của điôxin.
+ Môn hóa học:
GV: Chất điôxin có đặc điểm gì?
- Môn địa lí, môn tin học:
+ Môn Tin học: Cho trình chiếu hình ảnh bản đồ Việt Nam bị nhiễm diôxin +Môn địa lí: Theo em vùng đất nào ở Việt Nam bị nhiễm điôxin?
+ HS: Quảng Trị,Thừa Thiên Hếu, Bình phước, Sài Gòn, Đồng Nai và Cà Mau.
Bên cạnh những khu vực này, tại một số sân bay mà không quân Mỹ đã sử dụng làm căn cứ để tập kết, lưu giữ và trung chuyển hóa chất diệt cỏ như: Sân bay
Đà Nẵng, sân bay Phù Cát – Bình Định và sân bay Biên Hòa – Đồng Nai thì nồng độ dioxin trong môi trường đặc biệt cao.
Trang 10- Môn GDCD, môn tin học:
+ Môn Tin học: Trình chiếu hình ảnh về các hoạt động của xã hội nhằm xoa dịu
nỗi đau của nạn nhân chất độc da cam
+Môn GDCD: Xã hội chúng ta cần làm gì để hạn chế những nỗi đau do nạn nhân chất độc da cam hứng chịu?
+ HS: “ Hành động vì nạm nhân chất độc da cam” bằng nhiều hoạt động thiết
thực như: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cán bộ công chức, viên chức, đoàn viên trợ giúp, động viên ủng hộ nạn nhân da cam, chăm lo đời sống cho các nạn nhân gặp khó khăn
Trang 11-> Thông qua môn học GV giáo dục học sinh biết sống có trách nhiệm, biết chia
sẻ, có tình yêu thương con người khi gặp khó khăn, biết giúp đỡ mọi người
HĐ 6: Tích hợp kiến thức liên môn để học sinh hiểu rõ hơn, sâu hơn tác hại của các tác nhân vật lí , hóa học, sinh học ảnh hưởng đến bệnh và tật di truyền ở người.
III.CÁC BIỆN PHÁP PHÁT SINH BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh
Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh
Trang 12
Tham gia bảo vệ môi trường Sử dụng thực phẩm an toàn
HĐ 7 Tích hợp liên môn để học sinh vận dụng giải quyết một số câu hỏi và củng cố kiến thức bài học:
- Môn Sinh học và Tin học:
GV: Trình chiếu các câu hỏi trên màn hình và cho học sinh thực hiện trả lời
Trang 14VII KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP.
- 100% học sinh chủ động tiếp thu và tìm hiểu kiến thức
- 93% học sinh hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết tốt các vấn đề thựctiễn và một số vấn đề của các môn học khác có liên quan, làm cho tiết học sôiđộng chứ không phải là một tiết học nặng nề của một môn khó của khoa học tựnhiên
- Ngoài ra qua tiết học còn tạo ra cho các em tâm thế luôn tìm tòi, suy nghĩ cácvấn đề rưới trạng thái "động"
- Không những thế còn cho các em ôn lại các truyến thống quý báu của ông cha
ta để từ đó các em luôn tự hào mình là người Việt Nam - Con Lạc cháu Hồng,không ngừng vươn lên trong học tập và rèn luyện nhằm đưa nước ta sánh vaicùng các cường quốc trên thế giới như sinh thời Bác Hồ đã nói
* Đối chiếu kết quả điều tra về sự yêu thích học tiết Sinh học của học sinh lớp9A (sỉ số - 29 học sinh) trường THCS Định Tân năm học 2016 - 2017 như sau:
* Kiểm tra đối chiếu kết quả học tập của học sinh hai lớp 9A và 9B trường
THCS Định Tân năm học 2016 - 2017 sau tiết học " BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI " Lớp 9A được học tiết học có tích hợp, lớp 9B không
được học tiết học có tích hợp, qua cùng một số câu hỏi như nhau và cho kết quảnhư sau:
Lớp Sỉ số SLGiỏi% SL Khá % SLTrung bình% SL Yếu%
Định Tân, ngày 27 tháng 11 năm 2016
Xác nhận của BGH Người thực hiện
trường THCS Định Tân
Phạm Viết Trường
Tuần 15- Tiết 30: Ngày soạn: 22/11/2016
Trang 15Ngày dạy: 25/11/2016
Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
- Giáo dục học sinh những biện pháp hạn chế bệnh tật ở người
- Có thái độ tự hào với lịch sử vẻ vang củ dân tộc.
Trang 16* Tích hợp môn tin học:
- GV: Cho trình chiếu hai câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy kể tên các dạng đột biến đã học?
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc NST Đột biến
Đột biến số lượng NST
Thể dị bội
Câu 2: Ở người, khi xảy ra đột biến có thể gây ra hậu quả gì?
Gây ra các bệnh và tật di truyền
HĐ3: Giới thiệu vào bài
* Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST có thể gây ra những bệnh và tật di truyền nào?Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ nghiên cứu.
Tiết 30 “ BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI”
Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người
Hoạt động của GV -HS Nội dung
- GV trình chiếu câu hỏi.
truyền ở người, qua đó học
sinh sẽ có tư duy về nguyên
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát kĩ hình ảnh và hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ HS hoạt động theo nhóm.
I Một vài bệnh di truyền ở người
Trang 17+ Bệnh Đao và bệnh tơc nơ
thuộc dạng đột biến nào?
+Vì sao những bà mẹ trên 35
tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh
Đao cao hơn người bình
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Yêu cầu HS nêu được
- Thộc dạng đột biến số lượng NST Dạng 2n+1 và 2n-1
- Tế bào bị lão hóa, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li Không bình thường của NST
số 21
+HS trả lời.
Nội dung phiếu học tập
Mẫu phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài Sinh lí
1 Bệnh
Đao
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài Sinh lí
2 Bệnh
Tơcnơ
Trang 18KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP: Tìm hiểu về bệnh di truyền
Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài Sinh lí
1 Bệnh
Đao - Cặp NST số 21 có 3
NST
- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần.
- Không có con.
2 Bệnh
Tơcnơ
- Cặp NST số 23 ở nữ chỉ có 1 NST (X)
- Câm điếc bẩm sinh.
Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người
Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 29.3
+ Nêu các dị tật ở người?
- GV trình chiếu các hình ảnh
tật di truyền.
+ Các tật di truyền kể trên
làm biến đổi hình thái nhiều
hơn hay sinh lí nhiều hơn ?
Phân biệt bệnh di truyền và
- HS quan sát H 29.3 và kể tên các dị tật ở người Rút
ra kết luận.
II.Một số tật di truyền ở người
- Đột biến NST và đột biến gen gây
ra các dị tật bẩm sinh ở người.
Trang 19tật di truyền?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến
tật di truyền ở người ?
-GV: Vậy những nguyên nhân
nào dẫn đến các đột biến gen
và đột biến NST?
-> Vậy các tác nhân kể
trên có liên quan đến các hoạt
động sống nào của con người?
-GV tích hợp nội dung môn
+ Quan sát ảnh và cho biết
đây là sự kiện lịch sử nào
trong chiến tranh thế giới lần
thứ 2 ?
GV trình chiếu 4 slide và
xem vi deo
+ Quan sát ảnh và cho biết
hình ảnh trên liên quan đến sự
kiện lịch sử nào ? Chất hóa
học được sử dụng như thế nào
trong chiến tranh Việt Nam?
và do đột biến gen Rút ra kết luận.
-HS:
+ Các tác nhân lí ,hoá trong
tự nhiên + Ô nhiễm môi trường + Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.
+ Sử dụng làm vũ khí.Trong chiến tranh thế giới thứ 2 giữa Nhật Bản và Mỹ.
Trang 20-> Thông qua môn học GV
giáo dục học sinh biết sống có
trách nhiệm, biết chia sẻ, có
tình yêu thương con người khi
gặp khó khăn, biết giúp đỡ
mọi người.
+ Sự kiện lịch sử Mỹ rải chất độc hóa học trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, giai đoạn suốt từ năm
1961 – 1971.
+ Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Phước, Sài Gòn, Đồng Nai và Cà Mau.
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cán bộ công chức, viên chức, đoàn viên trợ giúp, động viên ủng hộ nạn nhân da cam, chăm lo đời sống cho các nạn nhân gặp khó khăn
Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
Hoạt động của GV -HS Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo
luận và trả lời câu hỏi:
- Một HS đại diện trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Trang 21thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền.