1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa thị xã bình long tỉnh bình phước năm 2015

58 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 873,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là một trong các nguyên nhân ch nh làm gia tăng chi ph cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy t n của các cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh ph m

Trang 2

UẬN VĂN TỐT NGHI P CHUYÊN HOA CẤP I

MÃ SỐ : CK 60720412

Người hướng dẫn Khoa học: PGS TS N u n T ị T n H n

Thời gian th c hiện: 5-11/2016

HÀ NỘI 2017

Trang 3

ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài Luận văn này, tôi đã nhận được s giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

TS N u n T ị T n H n - người cô kính mến đã tận tình chỉ bảo tôi

trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng

biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô Bộ môn Quản lý kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội, đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược, Phòng tổ chức cán bộ, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài ch nh kế toán của BVĐK th xã

Bình Long - nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại

để tôi được yên tâm học và hoàn thành bản luận văn

DS TRẦN THỊ NĂM

Trang 4

MỤC ỤC

Trang phụ bìa

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương TỔNG QUAN 3

1.1.Khái quát về Danh mục thuốc bệnh viện 3

Khái quát về Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám, chữa bệnh 6 .3 Hội đồng thuốc và điều tr bệnh viện 6

4 Th c trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện 7

5 Bệnh viện đa khoa th xã Bình Long, tỉnh Bình Phước 11

5 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 11

5 Khoa Dược BVĐK th xã Bình Long 13

5.3 Hội Đồng Thuốc và Điều Tr BVĐK th xã Bình Long 16

6 Mô hình bệnh tật của bệnh viện 17

Chương ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Đối tượng nghiên cứu 20

Phương pháp nghiên cứu 20

Thiết kế nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và đ a điểm nghiên cứu 20

3 Phương pháp nghiên cứu 20

3 Thiết kế nghiên cứu 20

3 Các biến số nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.4 Phương pháp phân t ch và xử lý số liệu 23

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3 Tỷ lệ kinh ph mua thuốc tại bệnh viện 25

3 Thuốc ngoài Danh mục được sử dụng trong năm 5 25

3.3 Cơ cấu Danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 27

3.4 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ 31

3.5 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược - thuốc có nguồn gốc dược liệu 32 3.6 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 34

3.7 Cơ cấu thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên thương mại 34

3.8 Tỷ lệ thuốc uống, thuốc tiêm – tiêm truyền và các dạng bào chế khác35 3.9 Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn 35

3.10 Phân tích Danh mục thuốc theo phân loại ABC 36

Chương 4 BÀN LUẬN – ĐỀ XUẤT 41

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC Ý HI U VIẾT TẮT

ADR : Asdverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)

BVĐK : Bệnh viện đa khoa

HĐT&ĐT : Hội đồng Thuốc và điều tr

KHKT : Khoa học kỹ thuật

VEN : Vital, Essential, Non-essential (Tối cần, cần thiết, không

cần thiết) WHO : World Health Organization (Tổ Chức Y Tế Thế Giới)

Trang 7

DANH MỤC ẢNG

Bảng Trình độ chuyên môn của CBNV khoa Dược 14

Bảng Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa Th Xã Bình long 17

Bảng 3 Cơ cấu nguồn kinh ph của BVĐK Th Xã Bình Long năm 5 19 Bảng 4.Các biến số cần thu thập 20

Bảng 3.5 Kinh ph mua thuốc BVĐK Th Xã Bình Long năm 5 25

Bảng 3.6 Danh sách thuốc ngoài danh mục BVĐK Th Xã Bình Long 5 26 Bảng 3.7 Cơ cấu nhóm dược lý và giá tr sử dụng của các nhóm thuốc năm 2015 27

Bảng 3.8.Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại trung tâm theo nguồn gốc, xuất xứ 31

Bảng 3.9 Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân dược – thuốc có nguồn gốc dược liệu 33

Bảng 3 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần trong DMT 34 Bảng 3 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc – thuốc mang tên thương mại trong DMT bệnh viện năm 5 34

Bảng 3 Tỷ lệ thuốc uống và thuốc tiêm trong DMT năm 5 35

Bảng 3 3 Cơ cấu DMT của BVĐK Th Xã Bình Long năm 5 theo quy chế chuyên môn 36

Bảng 3 4 Cơ cấu nhóm thuốc ABC của DMT tiêu thụ năm 5 36

Bảng 3 5 Cơ cấu nhóm dược lý của hạng A 37

Bảng 3 6 Danh sách thuốc có giá tr sử dụng cao nhất năm 5 38

Bảng 3 7 Phân t ch thuốc nhóm A theo VEN 39

Trang 8

DANH MỤC H NH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện đa khoa th xã Bình Long 12

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc BVĐK th xã Bình Long 15

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ giá tr sử dụng các nhóm thuốc năm 5 29

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu giá tr thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 32

Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu thuốc tân dƣợc- thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu 33

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong Bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân ch nh làm gia tăng chi ph cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy t n của các cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh ph mua thuốc chiếm khoảng 30% - 4 % ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó b lãng ph do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Tại các nước đang phát triển, 3 %-6 % bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều tr kháng sinh không hợp lý Tại châu Âu, s đề kháng của phế cầu với penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng[1],[3]

Tại Việt Nam, với những ch nh sách mở cửa theo cơ chế th trường và

đa dạng hoá các loại hình cung ứng thuốc, th trường thuốc ngày càng phong phú cả về số lượng và chủng loại Theo số liệu của Cục quản lý Dược, hiện có khoảng .6 5 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu l c, trong đó có .9 3 số đăng ký thuốc nước ngoài với khoảng hoạt chất và .69 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước với khoảng 5 hoạt chất[4] Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc chọn l a, sử dụng thuốc chữa bệnh không chỉ với các bệnh viện mà ngay

cả trong cộng đồng

Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều tr (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn

Trang 10

và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh v c khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi ph phù hợp thông qua việc xác đ nh xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và

sử dụng hợp lý an toàn

Ngày 4 7 997, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư số 8 BYT-TT hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc và Điều tr ở bệnh viện và ngày 8 8 3 Bộ Y tế Việt Nam ban hành Thông

Tư 3 BYT-TT Quy đ nh về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc

và Điều tr trong bệnh viện Ch nh vì vậy, tôi chọn đề tài “Phân tích danh

mục t uốc đã sử dụn tại VĐ t ị ã n on tỉn n P ớc năm

2015” với mục tiêu là Phân tích tính hợp lý, chưa hợp lý trong danh mục

thuốc đã được sử dụng năm 2015 tại th xã ình ong – ình Phước

Trên cơ sở đó đề xuất một quy trình xây d ng DMT hợp lý và giám sát việc th c hiện sử dụng thuốc hiệu quả cho BVĐK th xã Bình Long – Bình Phước những năm tiếp theo

Trang 11

C n 1 TỔNG QUAN

1 1 ái quát về D n mục t uốc bện viện

“Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều tr bệnh hoặc cải thiện sức khỏe”

Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều tr hợp l , an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây d ng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các qui đ nh về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh ph của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện ph và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện l a chọn, xây d ng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc:

“Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi ph về thuốc dùng điều tr trong bệnh viện;

Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều tr đã được xây d ng và

áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều tr ;

Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do

Bộ Y tế ban hành;

Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.”( TT 3-TT - BYT)

Hội đồng thuốc và điều tr của Bệnh viện xây d ng các quy đ nh cụ thể về:

Trang 12

Các tiêu ch l a chọn thuốc để xây d ng danh mục thuốc bệnh viện;

2 L a chọn các hướng dẫn điều tr (các phác đồ điều tr ) làm cơ sở cho việc xây d ng danh mục thuốc;

3 Quy trình và tiêu ch bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnh viện;

4 Các tiêu ch để l a chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;

5 Quy trình cấp phát thuốc từ Khoa Dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn;

6 L a chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều tr ;

7 Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá tr lớn hoặc thuốc có phản ứng

có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều tr hoặc độ an toàn;

8 Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều tr ;

9 Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng;

Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc.(TT 3-TT_BYT)

Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong Danh mục thuốc tại bệnh viện:

Các tiêu ch l a chọn thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện bao gồm: Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều tr , t nh an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện theo quy đ nh

Thuốc sẵn có ở dạng bào chế th ch hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn đ nh về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy đ nh;

Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu ch được quy

đ nh ở trên thì phải l a chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều tr , t nh an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

Trang 13

Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều tr nhưng khác về dạng bào chế,

cơ chế tác dụng, khi l a chọn cần phân t ch chi ph - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi ph liên quan đến quá trình điều tr , không so sánh chi ph t nh theo đơn v của từng thuốc;

Ưu tiên l a chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều tr trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt

và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, t nh an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

Ưu tiên l a chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc t nh dược động học hoặc yếu tố thiết b bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng (TT 3 BYT-TT)

Quy trình lựa chọn một số thuốc mới

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng thuốc của từng khoa lâm sàng trong điều tr , các khoa (Trưởng khoa) làm đề ngh bằng văn bản gửi cho thư k Hội đồng

Thuốc và Điều tr

• Chỉ có bác sỹ, Trưởng khoa Dược mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một dược phẩm

• Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của HĐT&ĐT

• Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong tài liệu và chuẩn b một bản báo cáo viết

• Đưa ra những đề xuất cho danh mục

• Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT

• HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên

Phổ biến quyết đ nh của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân có liên quan

Trang 14

1 2 ái quát về D n mục t uốc c ủ ếu tại các c sở k ám,

c ữ bện

Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong bệnh viện Vì thế nên bệnh viện có một danh mục các thuốc đảm bảo chất lượng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế Danh mục thuốc chủ yếu được xây d ng trên cơ sở danh mục thuốc thuốc thiết yếu Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu sau:

• Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

• Đáp ứng yêu cầu điều tr cho người bệnh;

• Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;

• Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh đang được áp dụng tại Việt Nam hiện nay là danh mục được ban hành kèm Thông tư số 4 TT-BYT ngày 7 tháng năm 4 của Bộ trưởng Bộ

Y tế Hệ thống danh mục này bao gồm 845 mục thuốc tân dược (danh mục này không ghi hàm lượng, nồng độ, thể t ch, khối lượng gói, dạng đóng gói của từng thuốc được hiểu rằng bất kể hàm lượng, nồng độ, thể t ch, khối lượng đóng gói, dạng đóng gói nào đều được BHYT thanh toán cho bệnh nhân); 73 mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu

1 3 Hội đồn t uốc và điều trị bện viện (HĐT&ĐT)

Do s gia tăng về chi ph điều tr và ngân sách dành cho thuốc hạn chế khiến cho hệ thống y tế không đủ khả năng cung cấp thuốc cho điều tr , vì vậy

ở mỗi bệnh viện cần phải có một diễn đàn giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng để trao đổi những vấn đề quan trọng trong bệnh viện Diễn đàn sẽ là nơi mà các bất đồng trong điều tr và vấn đề kinh tế được mang ra thảo luận và giải

Trang 15

quyết Vì vậy mà cần thiết phải có một HĐT&ĐT trong bệnh viện và các cơ

sở y tế để đảm bảo và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý

Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều tr bằng thuốc của bệnh viện, th c hiện tốt ch nh sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

Nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc và Điều tr :

Xây d ng các quy đ nh về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

Xây d ng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

Xây d ng và th c hiện các hướng dẫn điều tr

Xác đ nh và phân t ch các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều tr

Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc.(TT 3 BYT-TT)

1 4 T ực trạn sử dụn t uốc tại một số bện viện

Cùng với s phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành Công nghiệp Dược phẩm cũng đã có bước phát triển vượt bậc Trong những năm gần đây ngành Công nghiệp Dược tạo ra nhiều sản phẩm mới nhằm đáp ứng k p thời nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân V dụ trong vài năm gần đây trên thế giới xuất hiện một số đại d ch lớn như SARS, cúm A H5N , cúm A H N … một số nước đã k p thời nghiên cứu, sản xuất

ra Vaccine và các thuốc đề phòng và điều tr bệnh chỉ trong thời gian ngắn Ở Việt Nam, th trường dược phẩm cũng rất phong phú, có khoảng 5 hoạt chất với khoảng 8 mặt hàng năm 8 và năm 9 đã lên đến sản phẩm Tuy nhiên, Công nghiệp Dược Việt Nam vẫn phát triển ở mức trung bình - thấp, chưa sáng chế được thuốc mới và hiện chỉ có hơn 5 % doanh nghiệp dược đủ tiêu chuẩn sản xuất thuốc Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là generic, không có giá tr cao, mới chỉ đáp ứng được 5 % nhu cầu tiêu thụ thuốc nội đ a

Trang 16

Theo đánh giá của Bộ y tế: “Ngành Dược đã có những thành tích nổi bật là đảm bảo nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục tình trạng thiếu thuốc trước đây” Năm 9, tổng giá tr tiền thuốc sản xuất trong

nước đạt 83 , 5 triệu USD, tăng 6, 8% so với năm 8, đáp ứng được hơn 49% nhu cầu sử dụng thuốc của người dân Tiền thuốc bình quân đầu người năm 9 đạt 9,77 USD, tăng 3,3 USD so với năm 8 và tăng hơn

3 % so với năm Việt Nam đã sản xuất được 34 3 4 hoạt chất trong danh mục TTY, đủ nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của WHO Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu thuốc với tổng giá tr năm 9 gần , tỷ USD, tăng gần 7% so với năm 8 Trong đó nhập khẩu thuốc thành phẩm

là 9 4,8 triệu USD, vaccine, sinh phẩm y tế là 59,6 triệu USD và nguyên liệu

là 65,9 triệu USD

Qua báo cáo tổng kết công tác Dược năm 8, triển khai kế hoạch năm 9 của Cục Quản lý Dược, hầu hết các bệnh viện đã xây d ng DMT căn cứ theo DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh hiện hành Năm 8, tổng giá tr mua thuốc tại các bệnh viện trên toàn quốc

là .3 tỷ đồng chiếm khoảng 5 % tổng giá tr tiền thuốc sử dụng Tuy nhiên, từ kết quả phân t ch đánh giá về cơ cấu DMT của một số bệnh viện cho thấy, hiện nay, việc xây d ng DMT của các bệnh viện còn nhiều vấn đề bất cập Thuốc đắt tiền, thuốc ngoại nhập, thuốc biệt dược, thuốc không phải là TTY thường chiếm tỉ lệ cao trong DMT các bệnh viện nhất là các bệnh viện lớn Đặc biệt các thuốc kháng sinh luôn chiếm tỉ lệ cao trong các DMT bệnh viện (khoảng 56 – 58%) Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều tr bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng kháng kháng sinh Hiện nay, thuốc kháng sinh đang được l a chọn như một giải pháp phổ biến WHO vẫn khuyến cáo th c trạng

kê đơn kháng sinh đáng lo ngại trên toàn cầu, tới mức trung bình 3 -60% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh và tỉ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu

Trang 17

lâm sàng Tại Bệnh viện Bạch Mai, số thuốc kháng sinh chiếm tỉ lệ 46, 5%, nghĩa là theo đánh giá chuẩn của WHO đã có đến số thuốc kháng sinh sử dụng thừa Số thuốc được kê không cần thiết này làm tăng chi ph y tế, tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ của thuốc và tình trạng kháng kháng sinh Tại một số cơ sở y tế, mức độ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân thậm ch gần như % Tại Bệnh viện Bạch Mai, khoa tai mũi họng: %, răng hàm mặt: 94%, khoa ngoại: 94%, khoa sản: 89% Tình trạng kết hợp nhiều loại kháng sinh cũng ở mức rất phổ biến (4 ,9 %) và đã xuất hiện những đơn thuốc

kê kết hợp cùng lúc đến bốn loại kháng sinh Riêng chi ph dành cho kháng sinh đã lên mức gần tỉ đồng, chiếm khoảng 3 ngân sách mua thuốc toàn viện Có thể nói, việc kê đơn, sử dụng thuốc không hợp lý đang còn phổ biến ở hầu hết các bệnh viện Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc sử dụng năm 8 chiếm 3 ,7% một phần cho thấy MHBT ở Việt Nam có tỷ lệ nhiễm các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến Các báo cáo về phản ứng có hại của thuốc

từ các cơ sở y tế ngày càng nhiều, số lượng báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) năm 5 là 854, năm 6 là 6 đến năm 8 là 778

Hiện nay, do ảnh hưởng tiêu c c của một số hoạt động Marketing không lành mạnh dẫn đến trong DMT của các bệnh viện thường có quá nhiều tên thuốc khác nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là các thuốc kháng sinh, thuốc bổ (bổ gan, vitamin ), thuốc tăng cường sức đề kháng… Điều này khiến cho người kê đơn dễ dàng lạm dụng kháng sinh (nhất là Cephalosporin thế hệ 3) và lạm dụng thuốc bổ, kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến nhiều tương tác khi điều tr Từ đó gây khó khăn cho người mua thuốc, cấp phát thuốc và cho người giám sát sử dụng thuốc Mặt khác, việc truy cập tr c tuyến thông tin thuốc trong phạm vi toàn cầu ở Việt Nam còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho việc cập nhật thông tin thuốc Hoạt động quảng các cho thuốc sản xuất trong nước còn chưa th c s phổ biến dẫn đến hạn chế cho việc l a

Trang 18

chọn thuốc nội vào DMT bệnh viện Việc giá thuốc tại th trường Việt Nam

có nhiều biến động trong thời gian gần đây cũng ảnh hưởng đến việc duy trì danh mục thuốc bệnh viện Giá của một số thuốc phê duyệt trúng thầu thấp hơn nhiều so với mặt bằng giá chung trên th trường nên một số đơn v trúng thầu đã bỏ thầu không cung ứng thuốc, ch u phạt hợp đồng Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu điều tr bệnh viện lại phải bổ sung thuốc khác vào DMT bệnh viện Ngược lại, do DMT có quá nhiều chủng loại nên việc thuốc trúng thầu

có được sử dụng hay không còn tuỳ vào lòng hảo tâm… của các bác sĩ kê đơn Theo thống kê tại công ty Dược Vật tư y tế Tiền Giang, năm 3 có

8 39 mặt hàng trúng thầu vào bệnh viện không bán được viên nào, chiếm tỉ

lệ % Sáu tháng đầu năm 4 cũng có 78 8 thuốc không bán được viên nào dù được tuyên bố trúng thầu

Qua khảo sát tình hình sử dụng thuốc nội năm 6, 7 ở 565 bệnh viện trong cả nước cho thấy, năm 9, tỷ lệ th phần giữa thuốc nội và thuốc ngoại là 5 5 , đến tháng 6 năm là 46 54, thuốc nội chỉ chiếm 9-25%

về giá tr tiền Kết quả khảo sát tại bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy năm 6 thuốc ngoại chiếm tỉ lệ 78,9%, thuốc nội , % mặc dù so với năm

tỉ lệ thuốc nội trong DMT đã tăng từ 3,6% lên , % Tại bệnh viện Châm cứu Trung ương tỉ lệ thuốc ngoại năm 6 là 63,4%, năm 7 là 65,6% Tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn – Hà Nội tỷ lệ thuốc nội tăng trong 3 năm, tỷ lệ thuốc nội năm 6 là 8,5%, năm 7 là 3 ,9%, đến năm 8

đã là 33,4%…

Việc xây d ng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đến nguyên tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đạt chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn th c hành sản xuất thuốc tốt (GMP)” Việc sử dụng thuốc nhập ngoại, thuốc biệt dược vẫn chiếm tỷ lệ cao Đặc biệt là những loại thuốc của một số công ty Dược phẩm phân phối độc quyền được sử dụng nhiều dẫn đến tình trạng hiện nay sử dụng

Trang 19

thuốc ở các bệnh viện lớn thường vượt quá khả năng kinh tế của người bệnh

và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế Thống kê của Cục Quản lý dược -

Bộ Y tế cho biết, t nh đến hết năm 9, tổng giá tr tiền thuốc sử dụng ở Việt Nam đã lên tới hơn 696 triệu USD, tăng gần 9% so với năm 8 Điều này có nghĩa, tiền thuốc đã tăng mạnh qua từng năm và phản ánh hai kh a cạnh, một là số lượng người bệnh tăng lên, sử dụng thuốc nhiều hơn, và hai là giá thuốc đã tăng cao và kéo theo chi ph bỏ ra mua cũng tăng theo Năm

9, quỹ Bảo hiểm y tế b thâm hụt xấp xỉ tỷ đồng

Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện Các đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về 4 nội dung của chu trình cung ứng thuốc trong các bệnh viện như: Bệnh viện Hữu Ngh Việt Xô, Bạch Mai, Phụ sản trung ương, Phụ sản Hà Nội, viện E, Viện

8, Bệnh viện Châm cứu trung ương, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn… và đã

sơ bộ cho thấy trong những năm gần đây, lĩnh v c cung ứng thuốc bệnh viện

đã được quản lý và chấn chỉnh ngày một tốt hơn Tuy nhiên, cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và việc l a chọn thuốc nói riêng là vẫn còn là một vấn đề nan giải cần có những chấn chỉnh không chỉ từ ph a các bệnh viện mà

Trang 20

nghiệm hóa sinh, điện tâm đồ bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong th xã và các đ a phương lân cận Bệnh viện

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện

Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh Viện đa khoa th xã Bình Long:

: t v t

Các khoa Cận lâm sàng Các phòng chức năng

Các khoa

lâm sàng

Xét nghiệm Chẩn đoán hình ảnh Dược Kiểm soát nhiễm khuẩn

Tổ chức cán bộ Hành chính quản tr Tài chính

- Kế toán

Kế hoạch tổng hợp Điều dưỡng Vật tư - Trang thiết b y tế

Trang 21

Tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội c u chiến binh… Hội đồng tư vấn: Hội đồng Thuốc và Điều Tr , Hội đồng Khoa học kỹ thuật (KHKT)

Bệnh viện có đủ khoa, phòng cơ bản Phù hợp với cơ cấu tổ chức của bệnh viện đa khoa hạng III tuyến huyện, nên đã đáp ứng yêu cầu điều tr của nhân dân trong huyện về các bệnh thông thường

dụng thuốc an toàn, hợp lý

N iệm vụ củ k o D c:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều tr và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều tr và các yêu cầu khác (phòng chống d ch bệnh, thiên tai, thảm họa);

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều tr

và các nhu cầu đột xuất khác;

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tr

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Th c hành tốt quản lý thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện;

- Th c hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;

Trang 22

- Quản lý, theo dõi việc th c hiện các quy đ nh chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở th c hành của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học về dược;

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện;

- Tham gia chỉ đạo tuyến;

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh ph sử dụng thuốc;

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy đ nh;

- Th c hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật

tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) đối với các cơ sở y tế chưa có phòng vật

tư - thiết b y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

1.5.2.2 Mô hình tổ chức khoa Dược

Khoa Dược Bệnh viện đa khoa th xã Bình Long có tổng số biên chế 4 cán bộ với cơ cấu gồm: trưởng khoa, phó khoa và DSTH Nhân l c khoa Dược chiếm 7.3% tổng số cán bộ của Trung tâm Trình độ chuyên môn cán bộ của khoa được thể hiện ở bảng sau:

ả : Tr ộ uyê mô ủ C NV Dượ

Trang 23

Dược lâm sàng Khoa tiếp tục cử cán bộ đi học tập nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý với chi ph phù hợp

Bộ máy tổ chức của khoa Dược được chia thành 3 tổ, bao gồm:

Kho thuốc cấp điều tr ngoại trú

Kho vật tư

y tế tiêu hao

Dược chính

Dược lâm sàng- thông tin thuốc

Tổ kho Tổ thống kê dược

Trưởng khoa Dược

Tổ dược ch nh Dược lâm sàng

Trang 24

1 5 3 Hội Đồn T uốc và Điều Trị VĐ t ị ã n on

1.5.3.1 Thành phần Hội đồng Thuốc và iều Tr

HĐT & ĐT BVĐK th xã Bình Long gồm người, hoạt động theo chế

độ kiêm nhiệm, do Giám đốc bệnh viện ra quyết đ nh thành lập, bao gồm:

+ Phụ trách chung: Giám đốc Bệnh Viện

+ Chủ t ch H T & T: Giám đốc Bệnh Viện

+ Phó Chủ t ch thường trực H T & T: dược sĩ đại học, Trưởng khoa

Dược bệnh viện

+ Thư kí H T & T: Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp

+ Ủy viên: các Trưởng khoa điều tr chủ chốt, Trưởng phòng Điều

dưỡng bệnh viện, Trưởng phòng Tài ch nh- kế toán

1.5.3.2 Chức năng Hội ồng Thuốc & iều Tr

HĐT & ĐT làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho Giám đốc về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Cụ thể hóa các phác đồ điều

tr phù hợp với điều kiện của bệnh viện và mô hình bệnh tật

1.5.3.3 Nhiệm vụ Hội ồng Thuốc & iều Tr

- Xây d ng DMT phù hợp với mô hình bệnh tật bệnh viện và kinh ph thuốc, vật tư tiêu hao điều tr của bệnh viện;

- Giám sát th c hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều tr , quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa Dược;

- Theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đồng thời rút kinh nghiệm các sai sót trong sử dụng thuốc;

- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện;

- Xây d ng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ, và điều dưỡng, trong đó dược sĩ đóng vai trò tư vấn, bác sĩ ch u trách nhiệm về chỉ

đ nh, điều dưỡng là người th c hiện y lệnh

Trang 25

Số n ời bện

%

n ời bện

Số n ời bện

% n ời bện

Trang 26

Tại k o phòng khám Điều trị nội trú

Số n ời bện

%

n ời bện

Số n ời bện

% n ời bện

kết quả của các nguyên

nhân bên ngoài (v dụ: T

tử do uống thuốc sâu;

Trang 27

bệnh nhân chiếm 7, 45%), bệnh của hệ tuần hoàn (339 lượt bệnh nhân chiếm 6, 7 %), bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng ( 99 lượt bệnh nhân chiếm 3,883%)

Điều tr nội trú: Bệnh của hệ hô hấp có số lượng bệnh nhân cao nhất, chiếm 44,497% tổng số người bệnh Bệnh của hệ tuần hoàn có số lượng bệnh nhân đứng thứ chiếm 8.8 8%, bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng có số lượng % bệnh nhân điều tr cao thứ 3 chiếm 5,7 % Sau đó đến các chương bệnh khác như: chửa, đẻ và sau đẻ (6.6 ), bệnh của hệ tiêu hóa (8, %), bệnh của hệ thống cơ, xương khớp và mô liên kết (6, 49%) Một số bệnh có

số lượng % bệnh nhân rất t như: bệnh của da và tổ chức dưới da, bệnh của mắt và phần phụ, bệnh rối loạn tâm thần và hành vi Một số chương bệnh không có bệnh nhân điều tr nội trú như: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn d ch, Một số bệnh trong thời kỳ chu sinh, D dạng bẩm sinh, biến dạng của Cromosom

Trang 28

C n 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đối t n n iên cứu

- DMT đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa th xã Bình Long

2 2 P n p áp n iên cứu

2 2 1 T iết kế n iên cứu: n iên cứu mô tả ồi cứu

2 2 T ời i n và đị điểm n iên cứu

- Thời gian: Từ tháng 5 đến tháng 3 5

- Đ a điểm: Bệnh viện đa khoa th xã Bình Long

2 3 P n p áp n iên cứu

2 3 1 T iết kế n iên cứu: n iên cứu mô tả

2.3 2 Các biến số n iên cứu:

Biến phân loại Phụ lục

Biến phân loại Phụ lục

Biến phân loại Phụ lục

Trang 29

Biến phân loại Phụ lục

8

Thuốc mang

tên gốc thương

mại

Được xếp vào gói (Gói thầu

số - Thuốc theo tên Generic) trong Danh mục thuốc trúng thầu do Sở Y tế Bình Phước phê duyệt năm 4 -2015

Biến phân loại Phụ lục

Cá ỉ số ê u

- Tỷ lệ khoản mục theo mỗi nhóm tác dụng dược lý

- Tỷ lệ giá tr theo mỗi nhóm tác dụng dược lý

- Tỷ lệ khoản mục và giá tr các thuốc sản xuất trong nước nhập khẩu

- Tỷ lệ khoản mục và giá tr các thuốc đường uống đường tiêm, truyền đường khác

- Tỷ lệ khoản mục và giá tr các thuốc thuốc generic thuốc biệt dược

- Tỷ lệ khoản mục và giá tr các thuốc đơn thành phần đa thành phần

2 3 3 P n p áp t u t ập số liệu: ồi cứu

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 5 trên cùng một bản t nh Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm

Ngày đăng: 24/03/2017, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm