1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình

66 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA MỘT SỐ GIỐNG LỢN NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CHĂN NUÔI THÁI BÌNH NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016... R : Sức kháng tinh trùng TCVN : Tiêu chuẩn Việt

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ NGUYỆT NGA

CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA MỘT SỐ GIỐNG LỢN NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GIỐNG CHĂN NUÔI THÁI BÌNH

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Thị Nguyệt Nga

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân, đơn vị và tập thể khác Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Thái Hải - Trưởng Bộ môn Hóa sinh động vật – Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Học viện nông nghiệp Việt Nam nói chung, Khoa Chăn nuôi nói riêng những người đã giúp đỡ, giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP giống chăn nuôi Thái Bình

và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, đặc biệt các anh, các chị cán bộ trong trại đực giống của Trung tâm giống lợn Đông Mỹ, đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân, bạn bè và đồng nghiệp luôn ở bên tôi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Thị Nguyệt Nga

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình và đồ thị vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis Abstract ix

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Vai trò của đực giống và thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn ở nước ta 3

2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn đực giống 4

2.2.1 Cấu tạo và chức năng của bộ máy sinh dục lợn đực giống 4

2.2.2 Cấu tạo và chức năng các tuyến sinh dục 7

2.2.3 Đặc điểm và thành phần hóa học của tinh dịch lợn 7

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá số lượng, chất lượng tinh dịch lợn 12

2.3.1 Thể tích tinh dịch 12

2.3.2 Hoạt lực tinh trùng 12

2.3.3 Nồng độ tinh trùng 13

2.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp VAC 13

2.3.5 Sức kháng của tinh trùng 13

2.3.6 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 14

2.3.7 pH của tinh dịch 14

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh dịch 14

2.4.1 Giống 14

2.4.2 Tuổi của lợn đực 15

2.4.3 Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng 15

2.4.4 Các yếu tố thời tiết, khí hậu 17

2.4.5 Trạng thái sức khỏe của lợn đực giống 19

2.4.6 Chế độ sử dụng 19

2.4.7 Tay nghề của kỹ thuật viên khai thác tinh dịch lợn 19

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 21

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

Trang 5

iv

3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.2.1 Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn thông qua các chỉ tiêu 23

3.2.2 Ảnh hưởng của mùa vụ trong năm đến chất lượng tinh dịch lợn 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp lấy tinh 23

3.3.2 Phương pháp kiểm tra chất lượng tinh dịch lợn 24

3.3.3 Phương pháp kiểm tra ảnh hưởng của mùa vụ đến chất lượng tinh dịch 28

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 Kết quả và thảo luận 29

4.1 Một số chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch 29

4.1.1 Thể tích tinh dịch lợn 29

4.1.2 Hoạt lực tinh trùng 31

4.1.3 Nồng độ tinh trùng 33

4.1.4 Chỉ tiêu tổng hợp VAC 34

4.1.5 Sức kháng của tinh trùng 36

4.1.6 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 38

4.1.7 pH của tinh dịch 39

4.2 Ảnh hưởng của mùa vụ đến chất lượng tinh dịch lợn 40

Phần 5 Kết luận và đề nghị 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 52

Tài liệu tham khảo 53

Trang 6

R : Sức kháng tinh trùng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TTNT : Thụ tinh nhân tạo

TT : Tinh trùng

V : Thể tích tinh dịch VAC : Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh

Trang 7

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch lợn (Theo Nguyễn Tấn Anh, 1985) 11

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của mùa vụ đến sự tiết tinh dịch lợn 18

Bảng 2.3 Phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn ngoại nuôi ở nước ta 20

Bảng 2.4 Phẩm chất tinh dịch của lợn Yorshire và Landrace 21

Bảng 3.1 Một số tiêu chuẩn về chất lượng tinh dịch của lợn đực giống 24

Bảng 3.2 Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng theo Milovanov (1932) 25

Bảng 3.3 Độ hấp thu của nồng độ tinh trùng 25

Bảng 4.1 Thể tích tinh dịch của lợn ngoại (ml/lần) 30

Bảng 4.2 Thể tích tinh dịch của lợn nội (ml/lần) 30

Bảng 4.3 Hoạt lực tinh trùng của lợn đực ngoại 31

Bảng 4.4 Hoạt lực tinh trùng của lợn đực nội 32

Bảng 4.5 Nồng độ tinh trùng của lợn đực ngoại (triệu/ml) 33

Bảng 4.6 Nồng độ tinh trùng của lợn đực nội (triệu/ml) 33

Bảng 4.7 Chỉ tiêu tổng hợp VAC của lợn đực ngoại (tỷ/lần) 34

Bảng 4.8 Chỉ tiêu tổng hợp VAC của các lợn đực nội (tỷ/lần) 34

Bảng 4.9 Sức kháng tinh trùng của lợn đực ngoại 37

Bảng 4.10 Sức kháng tinh trùng của các lợn đực giống nội 37

Bảng 4.11 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của các lợn đực giống ngoại (%) 38

Bảng 4.12 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của các lợn đực giống nội (%) 38

Bảng 4.13 pH tinh dịch của lợn đực giống ngoại 40

Bảng 4.14 pH tinh dịch của các lợn đực nội 40

Bảng 4.15 Chất lượng tinh dịch lợn Landrace theo mùa 41

Bảng 4.16 Chất lượng tinh dịch lợn Yorkshire theo mùa 42

Bảng 4.17 Chất lượng tinh dịch lợn Pidu theo mùa 43

Bảng 4.18 Chất lượng tinh dịch lợn Móng Cái theo mùa 44

Bảng 4.19 Chất lượng tinh dịch của lợn Rừng theo mùa 45

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Cấu tạo tinh trùng lợn 9

Biểu đồ 4 1 Chỉ tiêu tổng hợp VAC của lợn ngoại 35

Biểu đồ 4.2 Ảnh hưởng của mùa vụ đến thể tích tinh dịch lợn 46

Biểu đồ 4.3 Ảnh hưởng của mùa vụ đến hoạt lực tinh trùng lợn 47

Biểu đồ 4.4 Ảnh hưởng của mùa vụ đến nồng độ tinh trùng lợn 48

Biểu đồ 4.5 Ảnh hưởng của mùa vụ đến tổng số tinh trùng tiến thẳng 49

Biểu đồ 4.6 Ảnh hưởng của mùa vụ đến sức kháng của tinh trùng 49

Biểu đồ 4.7 Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 50

Biểu đồ 4.8 Ảnh hưởng của mùa vụ đến giá trị pH của tinh dịch 51

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Ngô Thị Nguyệt Nga

Tên luận văn: Chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại Công ty

Cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 10 đực giống Landrace, 10 đực Yorkshire,

5 đực Pidu, 5 đực Móng Cái và 3 đực Rừng, từ 2 – 4 năm tuổi, đã được kiểm tra năng suất cá thể Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm giống lợn Đông Mỹ - Công ty Cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình, trong thời gian từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016 Đề tài đã đánh giá chất lượng tinh dịch lợn giống và đánh giá ảnh hưởng của mùa vụ trong năm đến chất lượng tinh dịch lợn

Tinh dịch lợn được khai thác bằng tay, vào sáng sớm Chất lượng tinh dịch được kiểm tra theo tiêu chuẩn quy trình thụ tinh nhân tạo ở Việt Nam (Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố) Các số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm Excel 2007 và SAS 9.1 (2002)

Kết quả chính và kết luận

Kết quả cho thấy phẩm chất tinh dịch lợn đực giống nuôi tại Công ty đều khá tốt và đạt tiêu chuẩn của Bộ NN & PTNT dùng trong thụ tinh nhân tạo Chỉ tiêu VAC chung ở các giống lợn đều đạt tương đối cao; ở Landrace, Yorkshire và Pidu lần lượt là 59,46; 55,9; 51,55 tỷ/lần; ở lợn Móng Cái và lợn Rừng lần lượt là 23,95 và 26,05 tỷ/lần Mùa vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tinh dịch của lợn đực giống Chất lượng tinh dịch ở các mùa khác nhau có sự sai khác rõ rệt (P<0,05) Trong đó, mùa xuân là tốt nhất đến mùa thu tiếp đến là mùa đông và thấp nhấp là mùa hè Như vậy, lợn Landrace, Yorkshire, Pidu, Móng Cái và lợn Rừng đều có khả năng thích nghi cao, số lượng và chất lượng tinh dịch tương đối

ổn định, đáp ứng được yêu cầu cho thụ tinh nhân tạo

Trang 10

ix

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Ngo Thi Nguyet Nga

Thesis title: Semen quality of some pig varieties in Thai Binh livestock breeding Joint stock Company

Major: Animal Science Code: 60.62.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

The research was conducted to assess the semen quality and the effect of season on the semen quality of breed boars

Materials and Methods

The research was conducted on 10 boars of Landrace, 10 boars of Yorkshire, 5 boars of Pidu, 5 boars of Mong Cai and 3 boars of Rung which were

at the age of 2 to 4 year olds and had been under individual productivity

check-up The research was carried out at Dong My Pig Breed Center - Thai Binh Livestock Breed Joint Stock Company within the time from June, 2015 to May,

2016 The thesis has assessed the semen quality and the effect of season on the semen quality of breed boars

The semen of the pigs was exploited by hand in the early morning The semen quality was checked following the standards of Vietnam’s artificial insemination The experiment data was processed by Excel 2007 software and SAS 9.1 (2002)

Main findings and conclusions:

The result showed that the semen quality of the breed boars raised in the company were good and met the standards set by the Ministry of Agriculture and Rural Development The VAC criterion for each variety was met at a comparatively high level; for Landrace, Yorkshire and Pidu boars, it was 59.46, 55.91 and 51.55 billion per time, respectively; for Mong Cai and Rung, it was 23.95 and 26.05 billion per time, respectively Season had direct effects on the quality of boar semen Semen quality in different seasons had distinctively differences (P<0.05) In which, semen quality was the best in the spring, then in the fall, the winter and the worst in the summer Therefore, Landrace, Yorkshire, Pidu, Mong Cai and Rung all had high adaptability; the quantity and the quality

of semen were relatively stable and met the requirements of artificial insemination

Trang 11

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam có diện tích 326.600 km2, trong đó 2/3 là đồi núi và cao nguyên, 75% dân số hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Do đó, ngành chăn nuôi nói chung, đặc biệt là chăn nuôi lợn nói riêng đã dần trở thành ngành trọng yếu trong nền sản xuất của nước ta Hàng năm, chăn nuôi lợn cung cấp 75 – 76% tổng sản lượng thịt tiêu thụ trong cả nước Bình quân mỗi người sử dụng 17 – 18

kg thịt lợn/năm Theo chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008, với mục tiêu đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, với đàn lợn tăng bình quân 2%/năm, đạt 35 triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp đạt 37% Để đạt được điều

đó, ngoài những tiến bộ về giống, khoa học kỹ thuật, dinh dưỡng chúng ta cần phải áp dụng sâu, rộng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT) để nâng cao khả năng sinh sản cũng như cải tạo chất lượng và nhân nhanh đàn lợn trong nước Vì vậy, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) trong TTNT lợn là một nhân tố quan trọng, góp phần vào việc nhân nhanh đàn lợn, khai thác có hiệu quả các lợn đực giống có tiềm năng và giảm chi phí trong sản xuất trong chăn nuôi lợn đực giống, giảm chi phí phối giống cho lợn nái, tăng năng suất giá trị đàn lợn thương phẩm, hạn chế lây lan dịch bệnh

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, từ trước đến nay đã nổi tiếng với việc thâm canh cây lúa nước và chăn nuôi lợn Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Thái Bình đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Giá trị tăng trưởng bình quân 5 năm (2010-2014) đạt 6,36%, tốc độ tăng trưởng năm

2014 đạt 3,2% Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 50%

Chủ trương, định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh Thái Bình đến năm

2020 là tăng nhanh tỷ trọng các sản phẩm chăn nuôi với đối tượng vật nuôi chính, chủ lực có giá trị kinh tế cao như lợn nái lai, nái ngoại, lợn thịt 3/4, 7/8 máu ngoại là một điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi của tỉnh

Trang 12

2

Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Bình đã chú trọng áp dụng và phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo vào sản xuất chăn nuôi Do đó, số lượng đầu lợn của tỉnh tăng qua các năm, chất lượng thịt tốt hơn, tăng trọng nhanh hơn, sức chịu đựng bệnh tật cũng tăng… Xuất phát từ những nhận thức nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại Công ty Cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Đánh giá được chất lượng tinh dịch lợn và ảnh hưởng của mùa vụ đến phẩm chất tinh dịch lợn đực giống Landrace, Yorkshire, Pidu, Móng Cái và đực Rừng nuôi tại Công ty

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực TTNT trong chăn nuôi lợn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá đúng thực trạng đàn lợn đực giống nuôi tại Trung tâm giống lợn Đông Mỹ - Công ty cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình, từ đó có định hướng đúng đắn và đề ra một số biện pháp để duy trì, phát triển đàn giống đạt hiệu quả cao Cung cấp thêm thông tin để cơ sở biết được khuynh hướng thực trạng của đàn lợn giống, có chiến lược và kế hoạch cho chăn nuôi

Trang 13

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 VAI TRÒ CỦA ĐỰC GIỐNG VÀ THỤ TINH NHÂN TẠO TRONG CHĂN NUÔI LỢN Ở NƯỚC TA

Lợn đực giống có vai trò rất lớn trong việc đưa nhanh tiến bộ di truyền vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng con giống góp phần quan trọng đưa chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao Theo Võ Trọng Hốt và Nguyễn Văn Minh (2007), một lợn đực nhảy trực tiếp tác động tới khoảng 30 – 50 nái/năm, còn nhờ thụ tinh nhân tạo thì tác động tới khoảng 300- 500 nái/năm Vì vậy, người ta thường nói: “Nái tốt thì tốt một ổ, đực tốt thì tốt cả đàn” Nhiều tính trạng, thường mang tính trội ở con đực như màu sắc lông, thể chất khỏe, tính cao sản, tỷ lệ nạc, sức đề kháng với bệnh tật, Một số tác giả khác đã chứng minh sức sống của đời sau cũng phụ thuộc vào sức sống của tinh trùng, điều này tác động tới khả năng sinh sản của đàn lợn nái như tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ đẻ, số con đẻ ra/ổ Tinh trùng có phẩm chất tốt thì khả năng sinh trưởng, phát dục, sức đề kháng của đời sau mới cao, do đó chăn nuôi lợn đực giống đóng vai trò rất quan trọng Hiện nay, với sự kế thừa thành tựu của các lĩnh vực sinh lý học, di truyền học, dinh dưỡng gia súc, kết hợp với kinh nghiệm thực tế và kỹ thuật, chăn nuôi lợn nói chung, chăn nuôi lợn đực nói riêng đã không ngừng cải tiến và hoàn thiện Đực giống là yếu tố có ý nghĩa quyết định rất lớn đối với năng suất, chất lượng đời sau, nhưng phương pháp và kỹ thuật khai thác thích hợp sẽ góp phần tăng thêm giá trị và hiệu quả sử dụng của lợn đực giống, cùng với đó chất lượng đời sau được đảm bảo hơn Thực tế sản xuất trong và ngoài nước chứng minh rằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn đã đem lại những lợi ích kinh tế và kỹ thuật mà phương pháp thụ tinh trực tiếp không thể nào so sánh được, đó là:

- Khai thác triệt để, phổ biến nhanh chóng và rộng rãi tiềm năng di truyền của những lợn đực giống tốt

- Cần sử dụng ít đực giống, vì vậy có điều kiện chọn lọc tốt hơn, sử dụng những đực giống xuất sắc nhất

- Tiết kiệm thời gian và giảm chi phí chăn nuôi

- Chủ động xây dựng kế hoạch phối giống để tránh hiện tượng đồng huyết

Trang 14

4

- Hạn chế các rủi ro về những bệnh truyền nhiễm qua đường giao phối

- Tránh gây stress cho con vật khi giao phối sử dụng các con đực có khối lượng khác nhau

Bên cạnh những lợi ích trên, thụ tinh nhân tạo cũng có những khó khăn nhất định Ví dụ, khi tinh dịch kém phẩm chất, kỹ thuật và thời điểm phối giống không thích hợp, dụng cụ dẫn tinh không vô trùng, tỷ lệ đậu thai rất thấp làm cho

số con sơ sinh/ổ sẽ không cao

Để đạt hiệu quả cao trong công tác thụ tinh nhân tạo cần giải quyết tốt hai yêu cầu sau:

1) Phải có đực giống tốt Muốn có được đực giống tốt thì phải xác định nguồn nhập giống, thăm dò hướng và khả năng sử dụng, đồng thời phải có quy trình chọn lọc, nhân giống và chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp

2) Phải có phương pháp khai thác, sử dụng hiệu quả những đực giống trên Hiện nay ở các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng và các tỉnh Trung du, miền núi Phía Bắc đều có các trung tâm, trạm trại sản xuất tinh dịch lợn để thụ tinh nhân tạo Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, là những tỉnh có phong trào thụ tinh nhân tạo cho lợn mạnh ở phía Bắc Có tỉnh đã có 2-3 trạm; hầu hết các tỉnh đều có ít nhất một trạm thụ tinh nhân tạo lợn

Theo thống kê của cục thú y, số lượng đực giống ở các cơ sở thụ tinh nhân tạo lợn là 1.580 con vào năm 1987, trong đó lợn Yorkshire và Landrace chiếm tỷ

lệ khoảng 95% Theo báo cáo tháng 7 năm 2006 của Cục chăn nuôi- Bộ NN & PTNT, cả nước có khoảng 300 cơ sở nuôi lợn đực khai thác tinh với số lượng đực giống khoảng 2.000 con và sản suất được khoảng 2,6 - 3 triệu liều tinh mỗi năm, đáp ứng thụ tinh nhân tạo cho khoảng 20% lợn nái cả nước Như vậy, số lượng lợn đực giống tại các cơ sở thụ tinh nhân tạo ngày càng tăng

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC CỦA LỢN ĐỰC GIỐNG

2.2.1 Cấu tạo và chức năng của bộ máy sinh dục lợn đực giống

Cơ quan sinh dục đực có chức năng sản sinh ra các tế bào sinh dục đực là tinh trùng và các phần phân tiết (chất vận chuyển tinh trùng, chất hoạt hóa tinh trùng, hormone sinh dục) Hệ sinh dục của lợn đực gồm các bộ phận chủ yếu: bao dịch hoàn, dịch hoàn, phụ dịch hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, thừng dịch hoàn, dương vật

Trang 15

5

Bao dịch hoàn

Bên ngoài bao dịch hoàn là lớp giác mạc, là một lớp sợi vững chắc do phúc mạc kéo dài thành Phía trong là lớp giác mạc riêng, đó là một tổ chức liên kết hình màng mỏng gọi là màng trắng, lớp màng trắng đi sâu vào trong chia dịch hoàn thành nhiều múi, mỗi múi có chứa ống sinh tinh uốn khúc, bên trong có tinh trùng được hình thành

Bao dịch hoàn có tác dụng bảo vệ như: chống tổn thương cơ học, hóa học

và các tổn thương khác Ngoài ra, bao dịch hoàn có tác dụng điều hòa nhiệt độ của dịch hoàn, khi trời nóng thì giãn ra, khi trời lạnh co lại Sự thay đổi diện tích

bề mặt của bao dịch hoàn có ảnh hưởng tới sự tỏa nhiệt Nhiệt độ của dịch hoàn thường xuyên được duy trì ở mức thấp hơn 2- 4oC so với nhiệt độ của trực tràng đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho tinh trùng

Hầu hết ở gia súc, quá trình sinh tinh cần nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể

Do đó, ở các giai đoạn cuối của thời kỳ bào thai, dịch hoàn nhô ra ở phần thành bụng phía sau phình ra thành bao dịch hoàn Bao dịch hoàn có nhiều lớp đề thực hiện chức năng điều hòa nhiệt độ cho dịch hoàn

có thể di chuyển trong đường sinh dục của con cái

- Dịch hoàn còn có chức năng năng sản sinh các hormone Steroit và các hormone có liên quan đến quá trình sinh lý bình thường của cơ thế lợn đực

Trang 16

6

Phụ dịch hoàn hay mào tinh

Là phần ôm lấy dịch hoàn gồm đầu trên, thân, đầu dưới hay đuôi Mào tinh ở lợn đực rất phát triển, có thể đạt tới 150 - 200 gram ở lợn trưởng thành Đầu trên mào tinh có chứa một số ống sinh tinh Mỗi ống sinh tinh đều nằm trong một ngăn của mào tinh Các ống sinh tinh này có lòng ống rộng hơn lòng ống sinh tinh của dịch hoàn Đến phần thân mào tinh các ống sinh tinh thẳng tập trung thành ống mào tinh gấp khúc nhiều lần rồi đi xuống đuôi mào tinh thành ống dẫn tinh đi ra ngoài

Tinh trùng không ngừng được sinh ra ở ống sinh tinh sau đó đi vào phụ dịch hoàn Đó là nơi lưu giữ và hoàn thiện chức năng của tinh trùng Trước khi vào dịch phụ hoàn, tinh trùng không có khả năng vận động và thụ tinh Trong quá trình di chuyển ở phụ dịch hoàn, tinh trùng trưởng thành và thành thục về chức năng Ở đầu phụ dịch hoàn đuôi tinh trùng có sự rung động nhẹ Tại thân phụ dịch hoàn, tinh trùng có tiềm năng chuyển động tiến thẳng, nhưng bị ức chế (môi trường trong phụ dịch hoàn có áp suất thẩm thấu cao, pH toan) Trong đuôi phụ dịch hoàn, sự trao đổi chất của tinh trùng tăng lên, tinh trùng hoàn thiện khả năng hoạt động

Ống dẫn tinh

Hai ống dẫn tinh to bằng cọng rạ bắt đầu từ đuôi mào tinh đi lên qua ống bẹn vào xoang bụng, quay về phía sau đi lên cổ bóng đái luồn dưới tiền liệt tuyến rồi phình to ra thành ống phóng tinh xuyên qua thành niệu đạo cùng lỗ đổ của nang tuyến Ống dẫn tinh dẫn tinh trùng vào đường niệu sinh dục khi phóng tinh Thừng dịch hoàn

Thừng dịch hoàn gồm các động mạch và thần kinh đi vào dịch hoàn, chúng cấu tạo bởi các mô liên kết, các hệ cơ vòng và cơ dọc liên kết với nhau

Dương vật

Dương vật nằm ở dười vách bụng, được bắt đầu bằng một trụ, hai đầu bám vào hai mẩu xương ngồi, hướng ra phía trước Dương vật lợn đực có một đoạn cong hình chữ S, nằm kín trong da, khi giao phối mới thò ra ngoài Đầu dương vật có hình xoắn như mũi khoan, cách đầu mút 0,5 - 0,7 cm có lỗ để phóng tinh

ra ngoài Khi giao phối hay lấy tinh, dương vật thò ra ngoài 20 - 40 cm

Trang 17

7

2.2.2 Cấu tạo và chức năng các tuyến sinh dục

Các tuyến sinh dục phụ gồm: tuyến tiền liệt, tuyến cầu niệu đạo (tuyến cowper), tuyến tinh nang Các tuyến này tiết ra các chất tiết (có thành phần chủ yếu trong tinh nang) tham gia vào quá trình thụ tinh

Tuyến tinh nang

Đây là hai túi tuyến gồm nhiều thùy mà biểu mô của cơ thể gắn nếp hằn vào bên trong Tuyến này ở lợn có kích thước lớn nhưng kém đặc chắc, có nang mỏng hơn là phần cuối của ống dẫn tinh Ở lợn tuyến tinh nang dài tới 15 - 20

cm, nặng xấp xỉ 850 gram

Tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt nằm sau bóng đái, thân không lớn, nặng khoảng 80 gram, các phần phân tán của nó nặng hơn (khoảng 150 gram) Tuyến này có nhiều ốngđổ vào đường niệu sinh dục

Tuyến cầu niệu đạo (cowper)

Còn có tên gọi là tuyến củ hành, là một tuyến lớn, thon dài 18 cm, nặng 400 gram, nằm dọc theo đường niệu sinh dục phần xoang chậu Mặt trên của tuyến cowper được bao bọc bởi phần cơ dày, chất bài tiết của tuyến này chính là keo phèn, chất này đặc, keo dính, có tác dụng nút cổ tử cung khi lợn đực phóng tinh xong Tuy nhiên, keo phèn là chất không có lợi cho tinh trùng, vì khi tinh trùng

ra ngoài cơ thể, nếu trong tinh dịch có lẫn keo phèn, tinh trùng thường tụ lại nên rất chóng chết Do đó, khi làm thụ tinh nhân tạo người ta lọc bỏ keo phèn ngay sau khi lấy tinh, hoặc lọc bỏ ngay trên phễu khi đang lấy tinh

2.2.3 Đặc điểm và thành phần hóa học của tinh dịch lợn

2.2.3.1 Đặc điểm tinh dịch lợn

Tinh dịch lợn cũng như tinh dịch của những gia súc khác là dịch tiết của

cơ quan sinh dục đực khi con đực thực hiện thành công phản xạ sinh dục Nghiên cứu về tinh dịch và tinh trùng lợn đực được Milovanov bắt đầu từ năm

1926 (Dương Đình Long, 1996) Tinh dịch lợn đực gồm hai phần: tinh thanh

và tinh trùng

Tinh thanh

Tinh thanh chiếm 94,7% khối lượng tinh dịch Tinh thanh của tinh dịch là môi trường có tác dụng đảm bảo cho sự sống của tinh trùng và kích thích tinh

Trang 18

8

trùng hoạt động Tinh thanh của tinh dịch là hỗn hợp chất lỏng được tiết ra bởi tuyến sinh dục phụ như: tiền liệt tuyến và niệu đạo (55 - 70%); tinh nang (20 - 26%), tuyến Cowper (15 - 18%) và tinh hoàn phụ (2 - 3%) Do tinh thanh chiếm khối lượng lớn trong tinh dịch và chỉ là môi trường cho tinh dịch sống và hoạt động, do vậy khối lượng tinh dịch là chỉ tiêu chỉ có ý nghĩa về mặt pha loãng và qua nó không thể kết luận được tinh tốt hay xấu

Tinh trùng

Tinh trùng lợn chỉ chiếm 2 - 7% trong tổng số tinh dịch tiết ra nhưng nó có vai trò vô cùng quan trọng vì chính nó mới quyết định sự thụ thai ở con cái Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), tinh trùng là tế bào sinh dục đực đã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý, sinh hóa bên trong và có khả năng thụ thai Nói cách khác, tinh trùng là tế bào sinh dục đực đã qua kỳ phân bào giảm nhiễm, đã thành thục và có khả năng thụ thai

Như vậy là khi con đực thành thục về tính, cơ quan sinh dục bắt đầu sinh ra các tế bào sinh dục có khả năng thụ thai Quá trình hình thành tinh trùng không phải bắt đầu ngay sau khi con đực được sinh ra mà nó có thời gian nhất định nào

đó Đối với lợn ngoại thành thục lúc 7 - 8 tháng tuổi có khối lượng cơ thể 70 - 80

kg nhưng khai thác tinh tốt nhất khi 10 tháng tuổi Còn lợn nội thành thục lúc 5 -

6 tháng tuổi khi khối lượng 20 - 25 kg khai thác tinh tốt nhất khi 8 tháng tuổi Tinh trùng lợn được tạo ra từ các tế bào Sertoli ở thành của các ống sinh tinh Các ống này chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau, trong đó quan trọng nhất

là tế bào mầm hay tế bào sinh dục nguyên thủy Vào một thời điểm nào đó, tế bào sinh dục nguyên thủy tăng lên qua 2 lần phân chia, lần thứ nhất biến thành tinh bào sơ cấp rồi thành tinh bào thứ cấp có 19 nhiễm sắc thể thường và một nhiễm sắc thể sinh dục (X hoặc Y) Một tinh bào thứ cấp tồn tại không lâu rồi phân chia thành hai tiền tinh trùng và hoàn thiện dần thành tinh trùng Khi đã được hình thành, tinh trùng chuyển từ dịch hoàn đến dịch hoàn phụ Trong dịch hoàn phụ, tinh trùng tồn tại trong môi trường có tính a xít nên khả năng hoạt động của chúng bị ức chế Khi di chuyển trong dịch hoàn phụ, tinh trùng được bao phủ một lớp lipoprotein, lớp này nâng cao khả năng ổn định cho tinh trùng, giúp cho tinh trùng không bị tụ dính Quá trình hình thành tinh trùng chịu sự điều khiển trực tiếp của testosterone (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996) Sự thành thục

Trang 19

tính dục của lợn đực đ

trùng thành thục và có kh

sớm Ở các giống lợn nội nh

trùng thành thục, hoạt lực 0,6

giao phối và thụ thai Ở các loại lợn lai, lợn ngoại sự xuất hiện tinh tr

năng thụ thai thường chậm h

của hệ thống thần kinh v

ảnh hưởng của kiểu di t

môi trường khác nhau th

nhau (Lê Xuân Cương, 1986) Thành ph

trong tinh dịch là tinh trùng

Tinh trùng lợn có chi

µm; rộng đầu 4,7 - 5 µm; ph

Theo Nguyễn Tấn Anh (2003), về h

phần chứa vật chất di truyền (đầu) v

(cổ và đuôi)

Tinh trùng lợn gồm 4 phần: đầu, cổ, thân, đuôi

* Phần đầu của tinh tr

Đầu có hai phần c

đậm đặc Nhân chiếm 76,7

một tinh thể Nhân chứa thông tin di truyền của con đực, xung quanh l

sinh chất, phần trước nhân bọc bằng một acrosome, giống cái túi có hai lớp m

9

ục của lợn đực được xác định khi tinh hoàn có đủ khả năng sản xuất

à có khả năng thụ thai Sự sinh tinh của lợn đực nội bắt đầu rất

ớm Ở các giống lợn nội như: Ỉ, Móng Cái, lợn đực ở 40 ngày tu

ục, hoạt lực 0,6-0,7 Đến 50-55 ngày tuổi, lợn đực đ

ụ thai Ở các loại lợn lai, lợn ngoại sự xuất hiện tinh trờng chậm hơn Sự thành thục của tinh trùng ch

ủa hệ thống thần kinh và hormone Đồng thời quá trình thành th

ởng của kiểu di truyền và môi trường Do vậy ở các giống lợn khác nhau, ờng khác nhau thì độ tuổi và khối lượng cá thể khi thành th

nhau (Lê Xuân Cương, 1986) Thành phần có ý nghĩa sinh học quan trọng nhất

à tinh trùng

có chiều dài toàn bộ 55 - 65 µm; dày 0,1µm; dài đ

5 µm; phần trung gian của đuôi dài khoảng 10 µm

ễn Tấn Anh (2003), về hình thái, tinh trùng có hai ph

ần chứa vật chất di truyền (đầu) và phần có liên quan đến chức năng vận động

Hình 1.1 Cấu tạo tinh trùng lợn

ợn gồm 4 phần: đầu, cổ, thân, đuôi

ần đầu của tinh trùng

ầu có hai phần cơ bản: nhân và acrosome Trong nhân có ch

ặc Nhân chiếm 76,7 – 80,3% thể tích đầu và được nén chặt lại gần nh

ột tinh thể Nhân chứa thông tin di truyền của con đực, xung quanh l

ớc nhân bọc bằng một acrosome, giống cái túi có hai lớp m

ủ khả năng sản xuất tinh

ả năng thụ thai Sự sinh tinh của lợn đực nội bắt đầu rất

ày tuổi đã có tinh

ổi, lợn đực đã có khả năng

ụ thai Ở các loại lợn lai, lợn ngoại sự xuất hiện tinh trùng có khả

ùng chịu sự điều khiển ình thành thục sinh dục chịu ờng Do vậy ở các giống lợn khác nhau,

ành thục cũng khác

ần có ý nghĩa sinh học quan trọng nhất

65 µm; dày 0,1µm; dài đầu 8 - 8,5

ột tinh thể Nhân chứa thông tin di truyền của con đực, xung quanh là nguyên

ớc nhân bọc bằng một acrosome, giống cái túi có hai lớp màng

Trang 20

và vận chuyển cần chú ý bảo tồn toàn vẹn acrosome

* Phần cổ, thân tinh trùng

Cổ là phần rất ngắn, hơi co lại, cắm vào hốc ở đáy phía sau của nhân Từ đây bắt nguồn các sợi trục thô kéo dài đến tận đuôi của tinh trùng, tạo thành công thức sợi 2+9+9 Cổ nối liền đầu và thân, cổ dễ bị đứt bởi tác động cơ học và các yếu tố hóa học, vật lý như nhiệt độ khi thụ tinh thì đầu tinh trùng xâm nhập vào tế bào trứng còn cổ bị gãy để thân rời xa Do vậy trong quá trình bảo tồn tinh dịch tránh những tác động cơ học có thể dẫn đến gãy, đứt cổ tinh trùng

* Đuôi tinh trùng

Đuôi được chia làm các phần: đoạn giữa, đoạn chính và chóp đuôi Đoạn giữa có 9 cặp vi ống ngoài, 2 ống trung tâm và được bọc quanh bằng 9 sợi ưa Osmi, tất cả tạo thành một bó trục Bó trục được bọc bên ngoài bằng ti thể xếp theo đường tròn xoắn ốc (lò xo ti thể) và kết thúc tại vòng nhẫn Jensen Ti thể có chứa enzim oxi hoá và phosphoryl hoá, phospholipit, lecitin và plasmanogen Các chất này dự trữ năng lượng và ti thể được xem là nguồn phát sinh năng lượng cần thiết cho sự hoạt động của tinh trùng Đoạn chính không bao bọc bằng

ti thể mà chỉ có bó trục ở giữa và những sợi Osmi vây bên ngoài Hệ thống này được bao bởi một vỏ bọc bằng những sợi chắc – vỏ bọc này duy trì khả năng ổn định cho các yếu tố co rút của đuôi Bó trục của đuôi chịu trách nhiệm cho sự chuyển động của tinh trùng Bọc ti thể cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các tay dynein của các cặp vi ống có khả năng phân huỷ ATP, giải phóng năng lượng để chuyển động đuôi của tinh trùng Mỗi cặp vi ống có 2 dãy tay dynein (ngoài và trong), các tay này hoạt động như một “cá líp” và đi dọc theo cặp kề bên, làm cho cặp này trượt trên cặp khác Việc gá lắp cầu nối hình tia giữa các cặp vi ống ngoài với vi ống trung tâm cưỡng lại hiện tượng vừa nêu, làm cho đuôi tinh trùng bị uốn lượn Do các cặp vi ống ngoài trượt liên tục nên sự uốn lượn được hình thành liên tục, được lan truyền tạo lên sự chuyển động đặc trưng của tinh trùng (chuyển động làn sóng) đó là hiện tượng trượt theo vi ống Sự vận động này rất quan trọng khi tinh trùng đi vào đường sinh dục cái để gặp trứng Thân tinh

Trang 21

trùng lợn có 25% vật chất khô, 75% là nước Trong vật chất khô: protein 82%, lipit 13%; trong đuôi tinh trùng có 76% protein, 23% lipit, 1% muối

2.2.3.2 Thành phần hóa học của tinh dịch lợn

Tinh dịch lợn là một hỗn hợp các chất lỏng rất phức tạp, cho đến nay thành phần của nó vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ Một số chất chỉ được xác định ở mức định tính, các loài khác nhau thì thành phần hóa học của tinh dịch cũng khác nhau, tác dụng chủ yếu của chúng là rửa đường niệu sinh dục, là môi trường để nuôi sống tinh trùng ngoài cơ thể, kích thích tinh trùng trong qua trình hoạt động ở đường sinh dục cái

Thành phần hóa học của tinh dịch lợn được đưa ra ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch lợn Thành

phần

Trung bình

(mg%)

Dao động (mg%) Thành phần

Trung bình (mg%)

Dao động (mg%)

Trang 22

- Giai đoạn 2: Kéo dài 1 -2 phút, tiết ra khoảng 100-200ml chất dịch gồm có tinh trùng và các chất phân tiết của các tuyến sinh dục phụ như: tiền liệt tuyến, tinh nang, tuyến cầu niệu đạo (tuyến Cowper)

- Giai đoạn 3: là sự bài tiết chủ yếu của các tuyến sinh dục phụ (150ml - 200ml), số lượng tinh trùng ở giai đoạn này ít, thời gian kéo dài 4 phút đến 5 phút Trong tinh dịch, phần quan trọng nhất là tinh trùng đây là yếu tố chính gây thụ thai ở lợn cái

2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH LỢN

2.3.1 Thể tích tinh dịch

Thể tích tinh dịch là số ml tinh dịch sau khi lọc bỏ keo phèn trong một lần thực hiện thành công phản xạ xuất tinh Thể tích tinh dịch phụ thuộc vào giống, loài, độ tuổi, cá thể, kỹ thuật khai thác tinh, tần xuất lấy tinh và mùa vụ lấy tinh, Trong tinh dịch lợn có chứa một lượng khá lớn hạt thể selatin, chiếm tỷ lệ

20 - 30% lượng tinh dịch, chúng là sản phẩm của tuyến Cowper Khi xuất tinh, những hạt thể selatin gặp enzim kinase của tuyến tinh nang rồi đọng lại thành những tinh thể lớn hơn Sau đó các thể này hấp phụ nước và tăng lên về thể tích, người ta gọi đó là keo phèn (Trần Tiến Dũng và cs., 2002) Trong giao phối tự nhiên, keo phèn có tác dụng bịt lỗ tử cung không cho tinh dịch chảy ra ngoài Trong TTNT cần phải nhanh chóng loại bỏ keo phèn, nếu không nó sẽ hấp phụ một phần nước trong tinh dịch và một số lượng lớn tinh trùng Vào mùa giao phối, trong tinh dịch lợn có lượng selatin lớn hơn mùa không giao phối Do đó khi xác định thể tích tinh dịch cần phải loại bỏ keo phèn bằng cách lọc qua nhiều lớp vải gạc

2.3.2 Hoạt lực tinh trùng

Hoạt lực tinh trùng (progessive motility %) là tỷ lệ phần trăm số tinh trùng

có hoạt động tiến thẳng Đây là chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lượng tinh dịch, cho biết khả năng thụ thai của quần thể tinh trùng trong tinh dịch

Khi được xuất ra ngoài cơ thể, tinh trùng của lợn cũng như của các gia súc khác vận động mãnh liệt, vận động với tất cả khả năng chúng có Đây là đặc điểm cơ bản của tinh trùng để đặt cơ sở cho khả năng thụ thai của chúng Vì vậy, trong kỹ thuật sinh học người ta đánh giá chất lượng tinh dịch thông qua chỉ tiêu này

Trang 23

Hoạt lực tinh trùng càng cao, chất lượng tinh trùng càng tốt và khả năng thụ thai càng lớn Sức sống của tinh trùng còn ảnh hưởng đến sức sống của đời sau Hoạt lực và sức sống của tinh trùng phụ thuộc vào tỷ lệ thích hợp giữa các dịch tiết của tuyến tiền liệt và tiểu nang Thànhphần hóa sinh của tinh thanh rất

ổn định ở mỗi lần xuất tinh và không phụ thuộc vào tần số xuất tinh Chất tiết của tiểu nang có chứa một vài nhân tố không có lợi cho hoạt lực và sức sống của tinh trùng Nhưng chất tiết của tuyến tiền liệt lại kích thích sức hoạt động tinh trùng Khi tiếp xúc với chất tiết tuyến tiền liệt, tinh trùng được bảo vệ trước những ảnh hưởng không có lợi của chất tiết tuyến tiểu nang (Nguyễn Tấn Anh và Nguyễn Quốc Đạt, 1996)

Theo các tác giả Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), hoạt lực tinh trùng thường chỉ đạt: 0,7 – 0,8;

2.3.3 Nồng độ tinh trùng

Đây là số tinh trùng có trong 1ml tinh nguyên, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tinh dịch và quyết định mức độ pha loãng tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo Ở các loài khác nhau, nồng độ tinh trùng cũng khác nhau Ở lợn, nồng độ tinh trùng đạt từ 200 - 300 triệu/ml Nồng độ tinh trùng phụ thuộc vào giống, cá thể, tuổi, thời tiết khí hậu và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Nồng độ tinh trùng của lợn nội 1-2 năm tuổi đạt khoảng 40-50 triệu/ml, 2-4 năm tuổi đạt 20-40 triệu/ml Lợn nhập nội, 1-2 năm tuổi có nồng độ tinh trùng 250-300 triệu/ml; 2,5-3,5 năm tuổi có 200-250 triệu/ml Vụ đông xuân, chỉ tiêu này ở lợn nội khoảng 30-50 triệu/ml; ở lợn ngoại khoảng 200-300 triệu/ml Vụ hè thu, lợn nội đạt 20-30 triệu/ml; lợn ngoại đạt 150-200 triệu/ml (Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh, 1993)

2.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp VAC

VAC là tổng số tinh trùng tiến thẳng có trong 1 lần xuất tinh Đây là chỉ tiêu tổng hợp của 3 chỉ tiêu V, A và C Chỉ tiêu này đánh giá khái quát chất lượng tinh dịch và quyết định bội số pha loãng Theo Nguyễn Tấn Anh và Lưu

Kỷ (1995), VAC của lợn ngoại ở các tỉnh phía Bắc đạt 26 - 41,6 tỷ/lần VAC càng cao thì chất lượng tinh dịch càng tốt

2.3.5 Sức kháng của tinh trùng

Sức kháng (R) đánh giá phẩm chất của tinh trùng, cũng có nghĩa là phẩm chất của tinh dịch Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), sức kháng tinh trùng trung bình ở các giống lợn nội là 1.365 và các giống lợn ngoại là 3.000

Trang 24

Ở nước ta, tiêu chuẩn tinh dịch lợn quy định chỉ tiêu này cho lợn nội từ

1500 và cho lợn ngoại từ 3.000 trở lên R là chỉ tiêu quy định bắt buộc kiểm tra định kỳ ở các trạm, trại TTNT lợn trong phạm vi cả nước

2.3.6 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là số tinh trùng có hình dạng bất thường so với tổng

số tinh trùng đếm được trong quá trình kiểm tra Có hai thời kỳ có thể gây nên tình trạng kỳ hình ở tinh trùng:

- Kỳ hình ngay trong quá trình sinh tinh - tinh trùng kỳ hình sơ cấp, bắt nguồn từ nguyên nhân có liên quan đến bệnh lý ở cơ quan sinh tinh

- Sau khi tinh trùng được bài tiết ra - tinh trùng kỳ hình thứ cấp, bắt nguồn

từ nguyên nhân có liên quan đến ngoại cảnh hoặc kỹ thuật không đúng trong khâu xử lý tinh dịch

2.3.7 pH của tinh dịch

pH được xác định bởi nồng độ ion H+ trong tinh dịch pH của tinh dịch liên quan đến khả năng sống và thụ tinh của tinh trùng pH của tinh dịch toan tính thì tinh trùng hoạt động yếu, thời gian sống kéo dài Ngược lại, pH của tinh dịch kiềm tính thì tinh trùng hoạt động mạnh, thời gian sống bị rút ngắn Ở các loài gia súc khác nhau, pH của tinh dịch cũng khác nhau pH của dịch tiết từ dịch hoàn phụ ở các loài gia súc luôn toan, có tác dụng ức chế tới mức thấp nhất sự trao đổi chất và kéo dài thời gian sống của tinh trùng pH của dịch tiết từ các tuyến sinh dục phụ thường trung tính hoặc kiềm tính Vì vậy, pH tinh dịch của những động vật có lượng tinh nhiều, trong đó có dịch tiết của tuyến tinh nang chiếm tỷ lệ cao thì thường kiềm tính Theo Nguyễn Tấn Anh (1996), tinh dịch lợn có tính kiềm yếu, pH khoảng 7,2 - 7,5 Tinh dịch có pH thấp hơn hoặc cao hơn là tinh dịch không bình thường, không tốt cho sức sống và khả năng thụ thai của tinh trùng

2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH

2.4.1 Giống

Tùy từng giống khác nhau, tầm vóc to hay nhỏ, cường độ trao đổi chất mạnh hay yếu, khả năng thích nghi với điều kiện thời tiết, khí hậu mà có chất lượng tinh dịch khác nhau Giống là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch Các giống khác nhau có phẩm chất tinh dịch khác nhau Lợn đực

Trang 25

nội có phẩm chất tinh dịch thấp hơn nhiều so với giống lợn ngoại Cụ thể như về hai chỉ tiêu chính đó là thể tích tinh dịch và mật độ tinh trùng:

Thể tích tinh dịch lợn nội biến động từ 50 – 100 ml;

Thể tích tinh dịch lợn ngoại biến động từ 50 – 100 ml;

Mật độ tinh trùng giống lợn nội từ 50 – 80 triệu/ml;

Mật độ tinh trùng giống lợn ngoại từ 170 - 250 triệu/ml

Từ đó cho thấy, các giống lợn nội: Móng Cái, Mường Khương chỉ đạt từ 0,8- 6 tỷ tinh trùng /1 lần xuất tinh Trong khi đó các giống lợn ngoại nuôi ở Việt Nam như Đại Bạch, Landrace, Berkshire, thì VAC đạt từ 16-90 tỷ/lần xuất tinh (Lê Xuân Cương, 1986)

2.4.2 Tuổi của lợn đực

Tuổi của lợn đực có ảnh hưởng rõ rệt tới phẩm chất tinh dịch Khi lợn đực giống đã 7-10 năm tuổi, hoạt động sinh dục của chúng sẽ giảm, mất phản xạ tinh dục và phẩm chất tinh dịch rất kém Lợn đực già, tinh hoàn nhỏ lại, quá trình tạo tinh trùng chậm trễ, 4 chân yếu, con vật không muốn giao phối Tình trạng này càng tiến triển nhanh khi sử dụng quá sức, thức ăn kém và nuôi dưỡng không hợp

lý Các giống lợn nội giai đoạn cho phẩm chất tinh dịch tốt nhất là từ 6-18 tháng tuổi, còn ở lợn ngoại là từ 2-3 năm tuổi (Lê Xuân Cương, 1986)

Lợn đực thành thục sinh dục khi đến một độ tuổi nhất định Tuổi thành thục của lợn phụ thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, chế độ dinh dưỡng Một số giống lợn nội như Ỉ, Móng Cái, biểu hiện tính dục rất sớm (từ tháng tuổi thứ 3) Các giống lợn ngoại, lợn lai có biểu hiện về tính muộn hơn (từ 4-6 tháng tuổi) Tuy nhiên, từ 6-8 tháng tuổi lợn đực mới có tinh trùng thành thục Tuy nhiên, lúc này lượng tinh sản xuất ra còn thấp hơn so với lợn trưởng thành.Giai đoạn có phẩm chất tinh dịch tốt nhất là 12 - 30 tháng tuổi đối với các giống lợn nội và 2 -

3 năm tuổi đối với các giống lợn ngoại

2.4.3 Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng

Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng thứ hai sau giống Thức ăn đầy đủ

sẽ phát huy được tiềm năng di truyền của giống Nếu lợn đực được cho ăn không

đủ sẽ thấy hiện tượng giảm tính hăng rõ rệt, nồng độ tinh trùng thấp, tỉ lệ kỳ hình cao, phẩm chất thấp

Trang 26

Theo tác giả Nguyễn Việt Hương (1985), lượng protein trong khẩu phần có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tinh dịch lợn, nhất là nồng độ tinh trùng Đối với lợn đực ngoại nuôi để khai thác tinh nhân tạo, khẩu phần ăn cần tỉ lệ protein cao (chiếm 19-20% khẩu phần ăn tức là khoảng 125-130 gram protein tiêu hóa trong một đơn vị thức ăn) Theo Lê Xuân Cương (1986), nếu lượng protein tiêu hóa dưới 100 gram/ ĐVTĂ, thể tích tinh dịch chỉ đạt 50-60ml, nồng độ tinh trùng chỉ đạt 20-25 triệu/ml Mặt khác, trong khẩu phần ăn của lợn đực giống thiếu các chất khoáng như: Ca, P, Na có thể làm giảm nồng độ tinh trùng Nguyễn Văn Thưởng (2001), cho biết vitamin có ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất tinh trùng Nếu thiếu vitamin A, D, E thì lợn đực có các phản xạ tính dục kém nhạy cảm, yếu và ít hiệu quả

Ngược lại, nếu cho lợn đực ăn mức dinh dưỡng quá cao, năng lượng trao đổi trên một kg thức ăn quá lớn, thiếu vận động, hoạt động sinh dục ít, lợn đực béo, nặng nề chậm chạp, khả năng sản xuất tinh thấp

Vì vậy, trong quá trình chăn nuôi lợn đực giống để nâng cao thể tích và phẩm chất tinh dịch, bên cạnh việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần được chăm sóc tốt Để chăm sóc lợn đực giống tốtphải đảm bảo chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, ấm áp, đầy đủ ánh sáng ngoài ra cần phải quan tâm tới chế độ vận động, vệ sinh tắm chải

Vận động: các cơ sở chăn nuôi lợn đực giống đều đánh giá rất cao chế độ vận động hợp lý đối với việc rèn luyện thể chất, nâng cao phản xạ sinh dục, nâng cao phẩm chất tinh dịch lợn đực giống Nếu lợn đực giống không được vận động đầy đủ, lợn đực sẽ ngủ nhiều hơn, mau béo, bụng to sệ, khi giao phối chân sau yếu, phản xạ tính dục giảm sút rõ rệt làm ảnh hưởng xấu đến năng lực phối giống Lợn đực giống cần được vận động 2 lần/ ngày vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi lần từ 1-2 giờ Mùa nóng cho vận động vào lúc sáng sớm và chiều mát, mùa đông cho vận động nhiều hơn Vận động dưới ánh sáng mặt trời sẽ giúp cho lợn dễ dàng tổng hợp vitamin D

Tắm chải: lợn đực giống được tắm chải thường xuyên sạch sẽ có ảnh hưởng tích cực đến quá trình bài tiết, tăng cường hoạt động tính dục, tăng tính thèm ăn của lợn, đặc biệt tránh được một số bệnh ngoài da (ghẻ, rận ) Thông qua việc tắm chải, giúp người chăn nuôi làm quen với lợn đực giống, thuận lợi

Trang 27

cho việc hỗ trợ đực giống trong quá trình phối giống, khai thác tinh dịch.Mùa hè

có thể chải cho lợn vào buổi sáng, tắm vào buổi chiều Mùa đông chải 2 lần/ ngày vào buổi sáng và chiều

2.4.4 Các yếu tố thời tiết, khí hậu

Thời tiết khí hậu và các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến phẩm chất tinh dịch Tăng nhiệt độ môi trường và sự biến đổi của khí hậu theo chu kỳ mùa sẽ làm giảm chất lượng tinh dịch và sản xuất tinh trùng ở gia súc (Coulter et al., 1997) và lợn (Suriyasomboon, 2005) Theo Awad and Buhr (2010), quá trình hình thành tinh trùng của lợn bị ảnh hưởng bất lợi khi nhiệt độ của tinh hoàn tăng lên 40oC

Trong các yếu tố môi trường thì nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất và khó khắc phục nhất bởi vì lợn là loài động vật rất kém chịu nóng, hầu như không

có tuyến mồ hôi Do vậy khi nhiệt độ cao, lợn thở mạnh nhằm tăng cường toả nhiệt Mặt khác khi nhiệt độ môi trường cao thì quá trình điều hoà nhiệt ở bao dịch hoàn khó khăn làm cho tinh trùng sản sinh ra đang ở dịch hoàn phụ bị ảnh hưởng xấu dẫn đến tỷ lệ chết và tỷ lệ kỳ hình cao Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), nhiệt độ cao làm cản trở quá trình sinh tinh, tinh trùng

kỳ hình và chưa thành thục tăng, tỷ lệ sống và phản xạ sinh dục giảm rõ rệt Trường hợp lợn đực giống chưa thích nghi hoặc sống trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao thì có thể làm mất hoàn toàn phản xạ sinh dục, tình trạng này gọi là

“liệt dương do khí hậu”

Một số nghiên cứu đã cho thấy nhiệt độ môi trường tăng lên, stress nhiệt hoặc thời tiết nóng có ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sản xuất tinh trùng (Colenbrander et al., 1993)

Số lượng tinh trùng giảm và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tăng lên trong vòng 2 tuần nếu lợn đực được nuôi ở điều kiện nhiệt độ là 33oC Larsson and Einarsson (1984), cho rằng chất lượng tinh dịch giảm, tăng tỷ lệ kỳ hình, nhưng thể tích tinh dịch và tổng số tinh trùng tiến thẳng cho mỗi lần xuất tinh lại không thay đổi khi lợn đực khai thác tinh ở 35oC Hầu hết các nghiên cứu đều cho biết khi nhiệt

độ môi trường cao sẽ làm tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình nhưng các kết quả sẽ khác nhau trên từng giống lợn và chế độ chịu stress nhiệt

Theo Torahiko (1994), ảnh hưởng của từng mùa vụ trong năm đến chất lượng tinh dịch được thể hiện như ở Bảng 2.2

Trang 28

về mùa hè cũng thường thấp hơn vụ đông xuân Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), cho thấy vào mùa đông tổng số tinh trùng/1liều xuất tinh của lợn đực Landrace nuôi ở Hà Nội đạt 39,1 - 40,7 tỷ, vào các tháng mùa hè chỉ đạt 27,3 - 28,7 tỷ Trần Cừ và Nguyễn Khắc Khôi (1985) cho rằng khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực tốt nhất là ở nhiệt độ môi trường từ 18 - 200C Khi nhiệt độ môi trường tăng lên đến 30 - 350C thì khả năng sản xuất tinh dịch chỉ đạt 40 - 50% Như vậy yếu tố thời tiết, khí hậu mà cơ bản là nhiệt độ có ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch của lợn đực giống Việc tạo ra tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp sẽ phát huy được khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực giống

Nhiệt độ trung bình 17 - 18ºC thuận lợi cho quá trình sinh tinh hơn là 25ºC

Tỷ lệ thụ tinh cũng tăng lên ở những lợn nái được thụ tinh với tinh dịch từ những con lợn đực nuôi ở nhiệt độ thấp hơn 20ºC Thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng đáng kể, nhất là khi kết hợp với nhiệt độ cao Theo Võ Trọng Hốt và cs., 2007, lợn đực nuôi ở 15ºC và thời gian chiếu sáng 10h/ngày thì lượng xuất tinh là 200ml, số tinh trùng là 67,7 tỷ/lần xuất Nếu chiếu sáng 16h/ngày thì lượng tinh xuất tăng lên 339 ml, nhưng số tinh trùng xuất chỉ 47,8 tỷ (tức nồng

độ tinh trùng loãng hơn) Nếu nuôi ở nhiệt độ 35ºC, thời gian chiếu sáng 16h/ngày sẽ gây tác hại xấu đến phẩm chất tinh dịch hơn nữa Vì vậy cần phải căn cứ vào độ dài chiếu sáng trong ngày của các mùa trong năm mà điều chỉnh thời gian chiếu sáng để không kéo dài quá 10h/ ngày Chuyển lợn đực giống từ vùng này sang vùng khác: Khí hậu từ vùng này sang vùng khác có chênh lệch đáng kể về nhiệt độ, độ ẩm, áp lực khí quyển, thời gian chiếu sáng và thành phần thức ăn thì lợn đực có thể tạm thời mất hoạt động sinh sản, chỉ sau khi gia súc

Trang 29

quen dần môi trường sinh sống mới thì hoạt động sinh dục của chúng mới trở lại bình thường Tính tình một số lợn đực giống Yorkshire nhập từ Nhật vào khu vực thành phố Hồ Chí Minh có tinh dịch loãng và chất lượng tinh trùng không tốt (Châu Châu Hoàng, 2002) Một số lợn đực giống Móng Cái đưa vào Nghệ An trong thời gian có gió Tây Nam (gió Lào) thì khả năng thụ tinh kém (Nguyễn Tấn Anh, 1997) đã chứng minh điều đó

2.4.5 Trạng thái sức khỏe của lợn đực giống

Trạng thái sức khỏe có ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống Khi lợn đực giống bị ốm hay sức khỏe yếu, chúng không muốn nhảy giá hay khả năng phóng tinh kém, chất lượng tinh giảm Do vậy lợn đực giống cần được kiểm tra và theo dõi sức khỏe thường xuyên để có chế độ phối giống thích hợp

2.4.7 Tay nghề của kỹ thuật viên khai thác tinh dịch lợn

Để có được tinh dịch có chất lượng tốt thì ngoài các yếu tố trên, tay nghề của kỹ thuật viên khai thác tinh dịch cũng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng Từ khâu chuẩn bị lợn đực giống khai thác tinh, giá nhảy, cốc hứng tinh,… Các thao tác chuẩn bị của kỹ thuật viên đảm bảo tốt theo đúng quy trình sẽ làm cho lợn đực giống cảm thấy được gần như nhảy trực tiếp sẽ cho số lượng, chất lượng tinh dịch tốt hơn

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

* Về thụ tinh nhân tạo

Năm 1956, Bộ Nông Lâm (nay là Bộ NN& PTNT) cử một đoàn cán bộ do ông Nguyễn Bá Phụ làm trưởng đoàn sang Trung Quốc học kỹ thuật thụ tinh nhân tạo Về nước năm 1957, đoàn mang theo 4 lợn đực, cùng một số trang thiết

bị và xây dựng cơ sở thử nghiệm thụ tinh nhân tạo đầu tiên tại trại thí nghiệm thuộc Học Viện Nông Lâm

Trang 30

Năm 1958, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo lần đầu tiên được ứng dụng trong trại thí nghiệm của Học Viện Nông Lâm và Nông Trường An Khánh Hà Tây, phối cho 52 lợn nái đạt kết quả thụ thai 87,5%, đồng thời đào tạo 18 kỹ thuật viên đầu tiên về thụ tinh nhân tạo lợn

Sau đó, thụ tinh nhân tạo đã tiến hành nghiên cứu trên nhiều đối tượng:

1960 thụ tinh nhân tao trên bò; 1964 trên ngựa

Theo Nguyễn Thiện và Đào Đức Thà (1999), thụ tinh nhân tạo cho lợn, bò

là phát triển hơn cả Năm 1999, cả nước có 79 trạm với trên 2.000 cán bộ kỹ thuật và hàng vạn dẫn tinh viên

* Về phẩm chất tinh dịch lợn

Theo Lê Xuân Cương và Nguyễn Tấn Anh (1986), sự thành thục của tinh trùng sinh dục chịu sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch Ngoài ra, quá trình thành thục sinh dục chịu ảnh hưởng của kiểu di truyền và môi trường

Do vậy, ở các giống lợn khác nhau, môi trường khác nhau thì độ tuổi và khối lượng cơ thể khi thành thục cũng khác nhau

Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), nhiệt độ môi trường bảo tồn ảnh hưởng trực tiếp sức hoạt động của tinh trùng Và các tác giả này cho rằng nhiệt độ môi trường phù hợp là 10 - 150C

Đã có rất nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu đánh giá về phẩm chất tinh dịch của các giống lợn ngoại nhập nội, giống lợn nội

Theo tác giả Nguyễn Tấn Anh (1984), đực giống Yorkshire có thể tích tinh dịch 246,7ml; hoạt lực 0,70; nồng độ 249,9 triệu/ml; pH tinh dịch 7,12; tỉ lệ kỳ hình 5,14%

Theo tác giả Trương Lăng (1994), phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn ngoại nuôi ở nước ta được thể hiện ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn ngoại nuôi ở nước ta

Chỉ tiêu Đơn vị Yorkshire Landrace Duroc Thể tích tinh dịch ml 230 – 300 180 - 200 160 – 180 Hoạt lực tinh trùng % 0,8 – 0,9 0,7 – 0,8 0,7 – 0,8 Nồng độ tinh trùng triệu/ml 200 – 300 200 – 300 300 – 350 Chỉ tiêu tổng hợp VAC tỷ/lần 40 – 50 38 – 40 37 – 39

Nguồn: Trương Lăng (1994)

Trang 31

Theo Đào Đức Thà và cs (2003), phẩm chất tinh dịch của hai giống lợn Yorkshire và Landrace được thể hiện như ở bảng 2.4

Bảng 2.4 Phẩm chất tinh dịch của lợn Yorshire và Landrace

* Về thụ tinh nhân tạo

Khoa học thụ tinh nhân tạo đã phát triển từ thế kỷ XIV nhưng mãi đến thế

kỷ XIX mới giải thích được quá trình thụ tinh Vào thế kỷ XX thì khoa học về thụ tinh nhân tạo phát triển mạnh mẽ

Năm 1907, Ivanov (người Nga) đã thụ tinh nhân tạo thành công trên nhiều gia súc và ông là người đưa ra một số lý luận cơ bản đặt nền móng cho thụ tinh nhân tạo sau này Ông cho rằng:

- Quá trình thụ tinh nhân tạo là sự kết hợp giữa hai tế bào sinh dục đực và cái

- Không cần chất tiết của tuyến sinh dục phụ, tinh trùng vẫn có khả năng thụ thai

- Tinh trùng có thể vận chuyển đi xa

Năm 1914 Joseppe Amantea phát minh âm đạo giả (trích theo Nguyễn Thiện và Đào Đức Thà, 1999) Từ năm 1970 trở lại đây việc nghiên cứu ứng dụng thụ tinh nhân tạo được đẩy mạnh Nhiều tác giả như Milovanov (Nga), Paun Huges and Mikevalley (Hà Lan), Gome, Jonn and Billy (1995) đã nghiên cứu sinh lý, sinh hóa, chất lượng tinh dịch và quá trình bảo tồn

Ở châu Á, các nhà khoa học Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam cũng đã đi sâu nghiên cứu về thụ tinh nhân tạo trong những năm gần đây

Trang 32

* Về phẩm chất tinh dịch lợn

Theo Milovanov (1962), tinh thanh chiếm 94,7% khối lượng tinh dịch Tinh thanh của tinh dịch là môi trường có tác dụng kích thích tinh trùng hoạt động Sự hoạt động của tinh trùng làm tiêu hao năng lượng dự trữ, làm trương phồng màng bọc màng tinh trùng, đồng thời làm mất điện tích bề mặt gây ra các đám kết dính làm tinh trùng lợn nhanh chết khi ra ngoài cơ thể con đực

Còn tác giả Mazzari (1968) (trích theo Võ Trọng Hốt và cs., 2007), cho rằng lợn đực ở nhiệt độ 15oC thời gian chiếu sáng 10 giờ trong ngày, thể tích tinh dịch đạt 290 ml, VAC là 67 tỷ/lần, còn khi chiếu sáng 16 giờ trong ngày thì các chỉ tiêu trên tương ứng là 339 ml và 47,8 tỷ/lần, nhưng khi chiếu sáng

16 giờ trong 350C thì phẩm chất tinh dịch kém hơn

Kunc et al (2001) cho biết phẩm chất tinh dịch của lợn Piétrain như sau: V=224,7 ml; A=0,68; C=512,08 triệu/ml; VAC=80 tỷ/lần

Các kết quả nghiên cứu của Gregor and Hardge (1995) cho thấy ở lợn có kiểu gen hallothane CC cho phẩm chất tinh dịch là tốt nhất sau đó tới CT và cuối cùng là TT

Trang 33

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chúng tôi đã tiến hành đánh giá chất lượng tinh dịch của 33 lợn đực giống

“bố mẹ”, trong đó có 10 Landrace, 10 Yorkshire, 5 PiDu, 5 Móng Cái và 3 đực Rừng

- Các lợn đực giống từ 2 – 4 năm tuổi, đã qua kiểm tra năng suất cá thể

- Các lợn đực giống có cùng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, chuồng trại 3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm giống lợn Đông Mỹ - Công ty Cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình trong thời gian từ tháng 7/2015 đến tháng 5/2016

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn thông qua các chỉ tiêu

3.2.2 Ảnh hưởng của mùa vụ trong năm đến chất lượng tinh dịch lợn

Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn theo các mùa xuân, hè, thu, đông

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp lấy tinh

- Lợn đực giống được khai thác tinh vào sáng sớm, chế độ khai thác theo từng giống

- Phương pháp khai thác bằng nhảy giá, kỹ thuật khai thác tinh bằng tay bởi các kỹ thuật viên lành nghề

- Tần suất lấy tinh:

+ Đối với lợn đực giống Landrace, Yorkshire và Móng cái là 3 ngày /lần

Ngày đăng: 24/03/2017, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT (2002). Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về việc Quy định tạm thời về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về việc Quy định tạm thời về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2002
2. Đỗ Đức Lực, Hà Xuân Bộ, Farnir Frédéric, Pascal Leroy and Đặng Vũ Bình (2013). Sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress thuần và đực lai với Duroc. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013. 03 (2). tr. 217 - 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress thuần và đực lai với Duroc
Tác giả: Đỗ Đức Lực, Hà Xuân Bộ, Farnir Frédéric, Pascal Leroy, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2013
4. Đào Đức Thà, Trịnh Văn Thân, Đỗ Hữu Hoàn, Trần Thị Hòa và Hoàng Thúy Nga (2003). Nghiên cứu, đánh giá chất lượng tinh trùng được lấy từ mào tinh sau bảo quản đông lạnh. Báo cáo khoa học tại hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc năm 2003. Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá chất lượng tinh trùng được lấy từ mào tinh sau bảo quản đông lạnh
Tác giả: Đào Đức Thà, Trịnh Văn Thân, Đỗ Hữu Hoàn, Trần Thị Hòa, Hoàng Thúy Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2003
5. Đỗ Đức Khôi, Trần Tiến Dũng, Đinh Văn Chỉnh (1995). Diễn biến một số chỉ tiêu số và chất lượng tinh dịch lợn theo các tháng trong năm. Kỷ yếu kết quả nghiên cứu KHKT Chăn nuôi – Thú y (1991– 1995), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến một số chỉ tiêu số và chất lượng tinh dịch lợn theo các tháng trong năm
Tác giả: Đỗ Đức Khôi, Trần Tiến Dũng, Đinh Văn Chỉnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
7. Lê Xuân Cương, Nguyễn Tấn Anh (1986). Truyền tinh nhân tạo góp phần tăng nhanh tiến bộ di truyền các giống lợn. Thông tin kinh tế kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền tinh nhân tạo góp phần tăng nhanh tiến bộ di truyền các giống lợn
Tác giả: Lê Xuân Cương, Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Thông tin kinh tế kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1986
9. Nguyễn Tấn Anh (1984). Nghiên cứu môi trường tổng hợp để pha loãng bảo tồn tinh dịch một số giống lợn ngoại nuôi tại Miền Bắc Việt Nam. Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu môi trường tổng hợp để pha loãng bảo tồn tinh dịch một số giống lợn ngoại nuôi tại Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông Nghiệp
Năm: 1984
10. Nguyễn Tấn Anh (1985). Đánh giá chất lượng tinh dịch và một số yếu tố trong pha loãng bảo tồn. Thông tin kinh tế kỹ thuật – Công ty lợn giống – lợn công nghiệp, Hà Nội. (10). tr. 9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng tinh dịch và một số yếu tố trong pha loãng bảo tồn
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Thông tin kinh tế kỹ thuật – Công ty lợn giống – lợn công nghiệp
Năm: 1985
11. Nguyễn Tấn Anh (1985). Một vài đặc điểm sinh vật học của tinh trùng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. (287) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài đặc điểm sinh vật học của tinh trùng
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 1985
12. Nguyễn Tấn Anh (2003). Thụ tinh nhân tạo cho gia súc gia cầm. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội. tr. 82-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2003
13. Nguyễn Tấn Anh và Nguyễn Quốc Đạt (1996). Thụ tinh nhân tạo gia súc gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Quốc Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
14. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ (1995), “Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm”, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT chăn nuôi – Viện chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
15. Nguyễn Thị Hậu (2009). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh tinh dịch lợn dạng cọng rạ phục vụ tạo và nhân giống lợn. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh tinh dịch lợn dạng cọng rạ phục vụ tạo và nhân giống lợn
Tác giả: Nguyễn Thị Hậu
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp
Năm: 2009
16. Nguyễn Việt Hương, Nguyễn Tấn Anh, Lưu kỷ và Lương Tất Nhợ (1985). "Một số đặc điểm sinh học tinh dịch lợn và kết quả pha loãng bảo tồn". Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi 1969 - 1984, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học tinh dịch lợn và kết quả pha loãng bảo tồn
Tác giả: Nguyễn Việt Hương, Nguyễn Tấn Anh, Lưu kỷ, Lương Tất Nhợ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1985
17. Nguyễn Quang Linh, Hoàng Nghĩa Duyệt, Phùng Thăng Long (2004). Kỹ thuật chăn nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh, Hoàng Nghĩa Duyệt, Phùng Thăng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Thiện và Đào Đức Thà (1999). Cẩm nang kỹ thuật thụ tinh nhân tạo gia súc gia cầm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang kỹ thuật thụ tinh nhân tạo gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thiện, Đào Đức Thà
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1999
19. Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993). Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
20. Nguyễn Văn Thưởng (1998). “Truyền giống và Thụ tinh nhân tạo”, Hội chăn nuôi Việt Nam. tr. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền giống và Thụ tinh nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Văn Thưởng
Nhà XB: Hội chăn nuôi Việt Nam
Năm: 1998
21. Nguyễn Văn Thưởng, Nguyễn Tấn Anh, Đinh Văn Bình, Bùi Văn Chính, Phạm Hữu Doanh, Vũ Duy Giảng và Hoàng Kim Giao (2000). Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm (tập 1). Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Văn Thưởng, Nguyễn Tấn Anh, Đinh Văn Bình, Bùi Văn Chính, Phạm Hữu Doanh, Vũ Duy Giảng, Hoàng Kim Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2000
22. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi và Lê Mộng Loan (1996). Sinh lý học gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 246-254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
23. Phan Xuân Hảo (2006). “Đánh giá năng suất của lợn đực ngoại Landrace, Yorkhire và F1 (Landrace x Yorkhire) đời bố mẹ”. Tạp chí Khoa học – Kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I. Số 2/2006. tr. 120 - 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất của lợn đực ngoại Landrace, Yorkhire và F1 (Landrace x Yorkhire) đời bố mẹ
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Nhà XB: Tạp chí Khoa học – Kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu tạo tinh trùng lợn - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Hình 1.1. Cấu tạo tinh trùng lợn (Trang 19)
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của tinh dịch lợn - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của tinh dịch lợn (Trang 21)
Bảng 2.3. Phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn ngoại nuôi ở nước ta - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 2.3. Phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn ngoại nuôi ở nước ta (Trang 30)
Bảng 2.4. Phẩm chất tinh dịch của lợn Yorshire và Landrace - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 2.4. Phẩm chất tinh dịch của lợn Yorshire và Landrace (Trang 31)
Bảng 3.1. Một số tiêu chuẩn về chất lượng tinh dịch của lợn đực giống - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 3.1. Một số tiêu chuẩn về chất lượng tinh dịch của lợn đực giống (Trang 34)
Bảng 3.3. Độ hấp thu của nồng độ tinh trùng - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 3.3. Độ hấp thu của nồng độ tinh trùng (Trang 35)
Bảng 4.4. Hoạt lực tinh trùng của lợn đực nội - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 4.4. Hoạt lực tinh trùng của lợn đực nội (Trang 42)
Bảng  4.7  cho  thấy  chỉ  tiêu  VAC  của  lợn  Landrace,  Yorkshire,  Pidu  tương ứng là 59,46; 55,91; 51,55 tỷ/lần - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
ng 4.7 cho thấy chỉ tiêu VAC của lợn Landrace, Yorkshire, Pidu tương ứng là 59,46; 55,91; 51,55 tỷ/lần (Trang 45)
Bảng 4.13. pH tinh dịch của lợn đực giống ngoại - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 4.13. pH tinh dịch của lợn đực giống ngoại (Trang 50)
Bảng 4.15. Chất lượng tinh dịch lợn Landrace theo mùa - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 4.15. Chất lượng tinh dịch lợn Landrace theo mùa (Trang 51)
Bảng 4.18. Chất lượng tinh dịch lợn Móng Cái theo mùa - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
Bảng 4.18. Chất lượng tinh dịch lợn Móng Cái theo mùa (Trang 54)
Bảng  4.7  cho  thấy  chỉ  tiêu  VAC  của  lợn  Landrace,  Yorkshire,  Pidu  tương ứng là 59,46; 55,91; 51,55 tỷ/lần - chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi tại công ty cổ phần giống chăn nuôi thái bình
ng 4.7 cho thấy chỉ tiêu VAC của lợn Landrace, Yorkshire, Pidu tương ứng là 59,46; 55,91; 51,55 tỷ/lần (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w