1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai

73 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt lai từ các thí nghiệm đã công bố kết quả .... Bởi vậy, việc xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lư

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO DUY TRÌ

VÀ TĂNG KHỐI LƯỢNG Ở BÒ THỊT LAI

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Vũ Chí Cương

2 PGS.TS Bùi Quang Tuấn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới GS.Vũ Chí Cương và PGS.TS Bùi Quang Tuấn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Dinh Dưỡng, Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục đồ thị vii

Danh mục hình vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis Abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 2

2.1 Nhu cầu năng lượng cho bò thịt và các yếu tố ảnh hưởng 3

2.1.1 Nhu cầu năng lượng cho duy trì 4

2.1.2 Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng 6

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng cho duy trì 8

2.2 Tình hình nghiên cứu nhu cầu năng lượng cho bò thịt trong và ngoài nước 10

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 17

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 5

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt lai bằng thực nghiệm 17

3.4.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt lai từ các thí nghiệm đã công bố kết quả 26

Phần 4 Kết quả và thảo luận 28

4.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai 28

4.1.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai bằng thực nghiệm 28

4.1.2 Hiệu chỉnh nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai 33

4.1.3 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai từ các thí nghiệm đã công bố kết quả 37

4.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai 41

4.2.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai bằng thực nghiệm 41

4.2.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai từ các thí nghiệm đã công bố kết quả 42

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 54

Tài liệu tham khảo 55

Phụ lục 62

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phương trình dùng để tính NEm (MJ/d) trong bốn hệ thống dinh dưỡng # 5

Bảng 2.2 Phương trình sử dụng để tính nhu cầu NE cho tăng trọng# 7

Bảng 2.3 Nhu cầu ME cho duy trì của bò thịt từ 4 hệ thống dinh dưỡng và từ các nghiên cứu của AFBI sử dụng số liệu từ buồng hô hấp (Giả sử khối lượng bò là 500kg và km = 0,71) 11

Bảng 2.4 Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt được công bố trên thế giới từ 1989 12

Bảng 2.5 Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng được công bố trên thế giới từ 1989 13

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 23

Bảng 3.2 Tóm tắt số liệu của 59 cá thể bò trong các thí nghiệm khác nhau 26

Bảng 4.1 Kết quả trao đổi đói ở sáu bò thí nghiệm 28

Bảng 4.2 Kết quả trao đổi đói bình quân ở bò thí nghiệm 29

Bảng 4.3 Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai trong thí nghiệm hiệu chỉnh 2 34

Bảng 4.4 Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai trong thí nghiệm hiệu chỉnh 3 36

Bảng 4.5 Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu vỗ béo của 59 cá thể bò 38

Bảng 4.6 Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu tổng hợp toàn bộ các thí nghiệm 39

Bảng 4.7 Nhu cầu ME cho tăng khối lượng (Mj ME/kg tăng khối lượng) thí nghiệm2 41

Bảng 4.8 Nhu cầu ME cho tăng khối lượng(Mj ME/kg tăng khối lượng) thí nghiệm 3 42

Bảng 4.9 Nhu cầu năng lượng ME cho tăng khối lượng của bò thịt lai tính từ số liệu vỗ béo của 59 cá thể bò 43

Bảng 4.10 Nhu cầu năng lượng ME cho tăng khối lượng của bò thịt lai ở tất cả các thí nghiệm nuôi dưỡng 44

Bảng 4.11 Tổng nhu cầu năng lượng trao đổi (cho duy trì + sản xuất) lý thuyết và tổng nhu cầu năng lượng trao đổi (cho duy trì + sản xuất) từ nghiên cứu này 45

Bảng 4.12 Quan hệ giữa tăng khối lượng thực tế và các tổng ME lý thuyết ăn vào, tổng ME tính được trong nghiên cứu này 47

Bảng 4.13 Quan hệ giữa các tổng ME lý thuyết ăn vào và tổng ME tính được trong nghiên cứu này 50

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1 Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính theo

4 hệ thống dinh dưỡng 6

Đồ thị 2.2 Quan hệ giữa khối lượng bò đực và MEg – năng lượng trao đổi cho

tăng khối lượng (MJ/kg tăng khối lượng) tính từ 4 hệ thống dinh

dưỡng 7

Đồ thị 2.3 Quan hệ giữa lượng ME ăn vào và cân bằng năng lượng ở bò thịt 11

Đồ thị 4.1 Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò Brahman Thái

Lan 48

Đồ thị 4.2 Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa phương

Thái Lan 48

Đồ thị 4.3 Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai Thái Lan 49

Đồ thị 4.4 Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của

NRC,2000 49

Đồ thị 4.5 Tăng khối lượng tính theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi 50

Đồ thị 4.6 Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò Brahman

Thái Lan 51

Đồ thị 4.7 Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa phương

Thái Lan 51

Đồ thị 4.8 Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai Thái Lan 52

Đồ thị 4.9 Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của

NRC, 2000 52

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Phòng khí hậu học và bố trí thí ngiệm 19

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Hường

Tên Luận văn: “Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài có hai nội dung chính

- Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai

- Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai

06 bò đực Lai Sind, khối lượng bình quân 145,54kg, 14-15 tháng tuổi được sử dụng trong nghiên cứu và buồng hô hấp (Respiration chamber – Hãng Columbus – USA)

Phương pháp tiến hành đối với nội dung 1: Để xác định nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai, chúng tôi sử dụng 6 bò đực Lai Sind, khối lượng bình quân 145,54kg, 14-15 tháng tuổi Thí nghiệm được tiến hành theo 2 giai đoạn Giai đoạn 1 là giai đoạn

để xác định nhiệt sản xuất ra (HP - Heat production) Giai đoạn 2 là giai đoạn để xác định nhu cầu cho duy trì hay nhiệt sản xuất lúc đói (Fasting heat production – FHP) Ở giai đoạn 2, gia súc thí nghiệm được đo FHP liên tục trong thời gian 2 ngày và giá trị trung bình của các lần đo này là nhu cầu cho duy trì của bò

Phương pháp tiến hành đối với nội dung 2: nội dung này chúng tôi vẫn sử dụng các số liệu ở nội dung 1 để phân tích và tính nhu cầu cho tăng khối lượng ở bò thịt lai

Kết quả chính và kết luận

Nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai Việt Nam như sau: MEm: 0,52 Mj/kgW0,75, NEm: 0,367 Mj/kgW0,75 và ME cho tăng khối lượng: 27,487 Mj/kg tăng khối lượng

Trang 10

DESERTATION ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Huong

Thesis title: “Determination of energy requirements for maintenance and growth of crossbred beef cattle”

Major: Animal Science Code: 60.62.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Determination of energy requirements for maintenance and growth of crossbred beef cattle using data from fasting heat production measured in the respiration chamber and data obtained from previous feeding trials

Materials and Methods

This disertation contained two main issues

- Determining the energy requirement for maintenance of crossbred beef cattle

- Determining the energy requirement for body weight gain of crossbred beef cattle Materials

06 Lai Sind bulls with the average weight of 145,54kg, 14-15 months old and respiration chamber (Columbus-USA Company) were used in this study Data from previous feeding experiments also were used for comparison and analysis

Research methods

For determining the energy requirement for maintenance of crossbred beef cattle

6 LaiSind bulls with the average weight of 145,54kg and 14-15 months old were used The experiment contained 2 stages: In the first stage, heat production (HP) was determined, while in the second phase, fasting heat production or energy requirement for maintenance was continuously measured for 2 days to calculate the average value

For determining the energy requirement for body weight gain of crossbred beef cattle, all data including data obtained in determining the energy requirement for maintenance of crossbred beef cattle and data from a series of previous feeding experiments were used for analysis and comparison

Main findings and conclusions

Net energy and motabolizable energy requirements for maintenance of crsossbred beef cattle of Vietnam were 0.367 Mj/kgW0.75 and 0.52 Mj/kgW0.75, respectively Motabolizable energy requirement for body weight gain of crsossbred beef cattle of Vietnam was 27.487 Mj/kg weight gain

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Mấy năm gần đây ngành chăn nuôi bò thịt là ngành được Chính phủ ta đưa vào chương trình giúp người dân xóa đói giảm nghèo Dự án chăn nuôi bò thịt được mở rộng trên nhiều tỉnh thành trong cả nước Nhờ sự quan tâm đó của Chính phủ mà năm 2015, tổng đàn bò cả nước ước khoảng 5,3 triệu con, trong đó

tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt chiếm tương đối thấp, khoảng 38-40% tùy theo vùng (Cục Chăn nuôi, 2015) Quyết tâm của Chính phủ trong việc phát triển đàn

bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng được thể hiện trong quyết định số 10/2008/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Theo

đó đến năm 2020, đàn bò thịt cả nước đạt khoảng 12,5 triệu con, trong đó tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt đạt trên 50%, sản lượng thịt bò ước đạt 200.000 tấn, chiếm

tỷ lệ 4% trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại Cũng nhờ sự quan tâm đầu tư đó của chính phủ mà trong vài năm trở lại đây, đàn bò thịt nước ta đã phát triển nhanh chóng

Để chăn nuôi bò thịt phát triển một cách có hiệu quả thì trong chăn nuôi thức ăn chiếm một vị trí rất quan trọng, chi phí thức ăn đóng vai trò quyết định đến lợi nhuận của ngành chăn nuôi Bởi vậy, việc xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai là cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho bò thịt nuôi trong điều kiện Việt Nam là rất cần thiết, cho phép chúng ta xây dựng chế độ dinh dưỡng cân đối phù hợp với bò thịt, giúp người chăn nuôi bò thịt nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ đó tiết kiệm được thức ăn, giảm được chi phí nuôi dưỡng Vì các lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt Lai” 1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Xác định được nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai bằng phương pháp đo tổng nhiệt sản xuất trong buồng hô hấp và phân tích kết quả của các thí nghiệm về nuôi dưỡng bò thịt lai đã được tiến hành

1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Số liệu thu được của đề tài là cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng tiêu chuẩn ăn của nhóm bò lai nuôi thịt tại Việt Nam

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Dựa trên kết quả thu được của đề tài các cơ sở chăn nuôi sẽ đưa ra được chế độ nuôi dưỡng thích hợp cho nhóm bò lai nuôi thịt để mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO BÒ THỊT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Số lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho gia súc được gọi bằng thuật ngữ nhu cầu dinh dưỡng hay tiêu chuẩn ăn Gia súc cần năng lượng để duy trì trạng thái sinh lý sinh hóa của cơ thể và để sản xuất (thịt, sữa, nuôi thai) Theo định nghĩa của Donald et al (2002) thì nhu cầu năng lượng cho duy trì của 1 gia súc là lượng năng lượng cần thiết để gia súc đó duy trì trạng thái cơ thể ổn định, không sản xuất (không cho sữa, không tăng khối lượng, không nuôi thai ) và không đi lại hoặc làm bất cứ việc gì Mặc dù chỉ là khái niệm khoa học thuần túy Donald

et al (2002) và không chặt chẽ (Van Soest, 1994), khái niệm năng lượng duy trì vẫn được tất cả các hệ thống dinh dưỡng hiện hành sử dụng để xác định tiêu chuẩn ăn cho gia súc, gia cầm

Nhu cầu năng lượng cho sản xuất là lượng năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất thịt, sữa và nuôi thai của gia súc Trong vài thập kỷ qua, việc nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của bò được thực hiện chủ yếu bởi một

số nước ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Australia và do đó tất cả các hệ thống dinh dưỡng hiện nay trên thế giới đều được xây dựng từ các khu vực này Đối với các khu vực còn lại trên thế giới, hầu hết đều áp dụng những hệ thống dinh dưỡng trên để xây dựng khẩu phần ăn

Tổng nhu cầu năng lượng của 1 gia súc hay 1 gia cầm chính là tổng các nhu cầu cần cho duy trì và sản xuất của gia súc hay gia cầm đó Ở bò nói chung, nhu cầu năng lượng cho duy trì chiếm từ 34 đến 59 % tổng nhu cầu năng lượng Donald et al (2002) và nhu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào loại hình sản xuất (Ferrel and Jenkins, 1987) Ví dụ như ở bò cái sinh sản hướng thịt, nhu cầu năng lượng cho duy trì chiếm khoảng 70% tổng nhu cầu hàng ngày, trong khi giá trị này là 90% đối với bò đực giống và dưới 40% đối với bò đang sinh trưởng Điều này cho thấy, sự thành công trong chăn nuôi bò, ở bất kỳ hệ thống chăn nuôi nào đều phụ thuộc rất lớn vào kiến thức và sự hiểu biết về nhu cầu cho duy trì này Theo Donald et al (2002), có 4 phương pháp có thể sử dụng để xác định

Trang 14

nhu cầu năng lượng cho duy trì ở gia súc nhai lại là: (1) Đo nhiệt lượng trực tiếp (Animal Calorimetry); (2) Đo nhiệt lượng gián tiếp thông qua hô hấp (Indirect calorimetry); (3) Đo năng lượng tích lũy bằng kỹ thuật cân bằng carbon-nitơ; và (4) Đo năng lượng tích lũy bằng kỹ thuật giết mổ so sánh (Comparative Slaughter Technique) Mỗi phương pháp tiến hành trên đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Tuy nhiên, hầu hết các hệ thống dinh dưỡng đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới như AFRC (1993), NRC (1988, 2001), INRA (1989) đều dựa vào các thí nghiệm trong buồng hô hấp (respiratory chamber) để xây dựng hoặc chuẩn hóa các bảng nhu cầu năng lượng cho duy trì và sản xuất của

bò Trong phương pháp này, lượng nhiệt sản sinh từ quá trình trao đổi đói (FHP- fasting heat production) của gia súc được đo bằng phương pháp đo nhiệt lượng trong buồng hô hấp cộng với lượng nhiệt thải ra trong nước tiểu FHP được tất cả các hệ thống dinh dưỡng trên dùng làm cơ sở để xác định nhu cầu năng lượng

nghiệm trong buồng hô hấp và điều kiện nuôi dưỡng bình thường, một số hệ thống dinh dưỡng (NRC, 1988; INRA, 1989) lấy giá trị FHP cộng thêm 10% là nhu cầu cho duy trì, trong khi ở một số hệ thống khác (Van Es, 1978) coi FHP chính là nhu cầu năng lượng cho duy trì

2.1.1 Nhu cầu năng lượng cho duy trì

đực thiến và bò cái đang nuôi con được tính trên khối lượng cơ thể gia súc Các phương trình của AFRC (1993) được đưa ra dựa trên kết quả các số liệu trao đổi đói (fasting metabolism) ở bò thịt và bò cái cạn sữa cộng thêm chi phí năng lượng cho các hoạt động để bù đắp phần năng lượng tiêu hao do đi lại

khối lượng tăng lên nghĩa là gia súc non cần nhiều năng lượng cho duy trì cho 1

kg khối lượng cơ thể hơn gia súc trưởng thành Ví dụ một bò đực thiến hoặc một

Hệ thống AFRC (1993) cũng phát hiện ra rằng bò đực có tốc độ trao đổi

bò đực thiến và bò cái phải được cộng thêm 15 % khi tính nhu cầu này cho bò đực, hệ thống của SCA (1990) đã phát hiện thấy ảnh hưởng của tuổi và loại gia

Trang 15

súc (đực và đực thiến, bò cái đang cho con bú ) đến nhu cầu NEm (MJ/kg0,75)

tăng lượng thức ăn ăn vào SCA (1990) cũng đưa thêm yếu tố giống vào nhu cầu cho duy trì (1,2 cho bò Bos Indicus, 1,4 cho bò Bos Taurus)

chỉ có một giá trị cố định, không có hiệu chỉnh cho ảnh hưởng của tuổi, loại gia

hưởng của nhiệt độ ngoài trời đến tốc độ trao đổi chất (Bảng 2.1)

Taurus; M = 1 + 0,23* % DE từ sữa = 1 + 0,26 – Ba, B = 0,015cho cừu và 0,01 cho bê, a = tuần tuổi; MEp =

Số lượng ME của khẩu phần được sử dụng trực tiế cho mục đích sản xuất; Tp = Nhiệt độ môi trường

dưỡng ở đồ thị 2.1

Trang 16

0 20

Đồ thị 2.1 Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính

theo 4 hệ thống dinh dưỡng (MEm (MJ/day): Năng lượng cho duy trì (MJ/ngày); Liveweight: Khối lượng)

này của INRA (1989) và NRC (2000) Giá trị này cũng cao hơn giá trị của SCA (1990) khi khối lượng của bò đực cao hơn 400 kg, mặc dù khi khối lượng bò đực

2.1.2 Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng

Hiện nay có nhiều cách tính nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng ở bò tuy nhiên thường dùng các phương trình ước tính nhu cầu NE cho tăng khối lượng của bò sinh trưởng ở bốn hệ thống được trình bày ở bảng 2.2 Trong các hệ

cơ thể và tăng khối lượng AFRC (1993) có hiệu chỉnh theo loại gia súc và độ thành thục

Nhìn chung trong AFRC (1993) nhu cầu năng lượng cho 1kg tăng khối lượng cao nhất cho gia súc ở giai đoạn đầu thành thục, tiếp đó là gia súc đang thành thục và cuối cùng là gia súc đã thành thục Trong hệ thống AFRC (1993)

bò tơ cần nhiều năng lượng hơn bò thiến và bò đực để tăng 1kg khối lượng Cách

tính từ số lượng protein và mỡ được tích lũy trong cơ thể Tuy nhiên độ chính xác còn phụ thuộc vào việc ước tính chính xác protein và mỡ được tích lũy hàng ngày

Trang 17

Bảng 2.2 Phương trình sử dụng để tính nhu cầu NE cho tăng trọng#

nhau (bò đực, bò thiến, bò tơ);R = Hiệu chỉnh cho tốc độ sinh trưởng hay tăng/giảm khối lượng; P = Khối

lượng/khối lượng tham khảo tiêu chuẩn

hệ thống được trình bày trong đồ thị 2.2

cho tăng khối lượng (MJ/kg tăng khối lượng) tính từ 4 hệ thống dinh dưỡng

thiến còn non tính từ AFRC (1993) cao hơn giá trị này của INRA (1989) và NRC

cũng tương tự như giá trị này tính theo INRA (1989)

Trang 18

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng cho duy trì

2.1.3.1 Thể trạng

Trong tất cả các hệ thống năng lượng được sử dụng gần đây, nhu cầu năng lượng cho duy trì thường tính trên khối lượng cơ thể của gia súc Nghiên cứu của Noblet et al.(1998) báo cáo rằng cường độ trao đổi chất phụ thuộc vào khối lượng nạc trong cơ thể (protein) nhiều hơn vào cơ thể nói chung Nghiên cứu của Pullar and Webster (1974) cũng đưa ra một kết quả tương tự trong cùng một giống chuột Mặt khác, với cùng một lượng thức ăn ăn vào, tổng nhiệt lượng sinh

ra (Mj/ngày) từ lượng mỡ và nạc ở chuột là như nhau mặc dù lượng mỡ cơ thể khác nhau giữa các cá thể có cùng lượng nạc như nhau Ramsey et al.(1998) Nghiên cứu về năng lượng trao đổi cho duy trì ở chuột Zucker của Pullar and Webster (1977) đã cho thấy ME duy trì đối với gia súc cho nạc cao hơn đối với gia súc cho mỡ

Bò được vỗ béo khi điểm thể trạng dưới 2 hoặc trên 4,5 (Mulvanny, 1977), hoặc cho ăn hạn chế sẽ thay đổi điểm thể trạng Trong khi FHP – sản xuất nhiệt

so với bò có điểm thể trạng cao, bởi vì giá trị năng lượng cho protein duy trì cao

điều này nói lên rằng nhiệt lượng trao đổi đói của gia súc có điểm thể trạng 1 là

Những phát hiện trên ủng hộ quan điểm của Oldham and Emmans (1990), phần lớn chi phí năng lượng cho duy trì các mô là để duy trì các quá trình tổng hợp, phân giải và thay thế phần mô của cơ thể xảy ra liên tục do sự thay thế liên tục các mô bào Quá trình này đặc biệt mạnh mẽ với protein, mặc dù rất biến động nhưng là quá trình quan trọng thường xuyên diễn ra (Reed, 1989) Các mô

mỡ ở gia súc được cho ăn đều đặn mặc dù các tỷ lệ các axit béo nhất định bị thay thế bắt buộc (Oldham and Emmans, 1990) Chi phí năng lượng để duy trì protein của cơ thể cao hơn chi phí duy trì các mô mỡ

2.1.3.2 Hàm lượng xơ trong khẩu phần

Tất cả các hệ thống năng lượng hiện hành cho bò đều giả thiết rằng hàm lượng xơ trong khẩu phần không ảnh hưởng đến năng lượng thuần cho duy trì

Trang 19

Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho rằng tăng hàm lượng xơ trong khẩu phần có thể dẫn đến tăng tốc độ trao đổi chất cho duy trì Bò ăn khẩu phần xơ cao tiêu thụ thức ăn nhiều hơn nhằm đảm bảo đủ lượng các chất dinh dưỡng ăn vào

so với bò ăn khẩu phần xơ thấp Reynold et al.(1991), điều này đã dẫn đến làm tăng kích thước đường tiêu hóa, tăng hoạt động nhai lại và tăng khả năng sản sinh axit axetic ở dạ cỏ của gia súc Tất cả các nhân tố này đều làm tăng khối lượng đường tiêu hóa (Reynolds, 1996) và kết quả là tăng tốc độ trao đổi chất cho duy trì Gia súc ăn khẩu phần xơ cao còn làm tăng hoạt động trao đổi chất ở các cơ quan nội tạng

được ước tính từ năng lượng ME trong hệ thống ME của Anh Hàm lượng xơ trong khẩu phần cao sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hóa năng lượng dẫn đến năng lượng trao đổi giảm Beever et al (1988) và làm tăng năng lượng thải ra từ khí methane Yan et al (1999) Ảnh hưởng của khẩu phần xơ đến tốc độ trao đổi

một số nghiên cứu trên bò thịt Beever et al (1988); Reynolds et al (1991) 2.1.3.3 Hoạt động chăn thả

Chăn thả là một trong những khâu quan trọng trong chăn nuôi bò thịt và đây cũng là hoạt động khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Với cùng một lượng thức ăn ăn vào, gia súc chăn thả tiêu thụ năng lượng nhiều hơn so với gia súc nuôi nhốt Theo Adam et al (1984), để ăn 1 kg VCK thức ăn viên, cỏ khô hay đồng thời cùng với chăn thả gia súc cần tiêu thụ năng lượng tương ứng là 0,23; 1,03 hay 3,42kJ/kg khối lượng sống Sở dĩ bò chăn thả tiêu thụ năng lượng cao hơn là vì bò chăn thả cần nhiều thời gian trong việc lựa chọn và đưa thức ăn vào miệng Trong điều kiện chăn thả quảng canh, năng lượng thuần cho duy trì tăng khoảng 30 – 40% vì gia súc cần nhiều thời gian ăn và đi lại Langlands et al (1963) Ngoài ra, bò chăn thả đang trong thời kỳ vắt sữa đòi hỏi đi lại với khoảng cách gấp hai lần Theo ARC (1980), tiêu hao năng lượng cho việc di chuyểnngang và dốc trong khoảng 1km là 2,0 hoặc 28kJ/kg khối lượng cơ thể NRC (1988) đã tăng 10% nhu cầu năng lượng cho duy trì ở bò chăn thả trên đồng cỏ tốt và 20% ở bò chăn ở đồng cỏ chất lượng kém, vậy là năng lượng thuần cho duy trì tăng từ 10 đến 20% đối với bò sữa chăn thả trên đồng cỏ, tùy thuộc vào chất lượng cỏ trên bãi chăn thả SCA (1990) gợi ý rằng năng lượng

Trang 20

thuần cho duy trì đối với bò sữa chăn thả tăng trong khoảng 10-20% ở điều kiện chăn thả trên đồng cỏ có chất lượng tốt và lên tới 50% ở điều kiện chăn thả trên đồng cỏ quá kém Tuy nhiên, chi phí năng lượng cho các hoạt động chăn thả không có trong hệ thống ME của Anh (AFRC,1993)

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO BÒ THỊT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trong vài thập kỷ qua tình hình nghiên cứu xác định nhu cầu năng lượng cho bò thịt phát triển tại Châu Âu, Bắc Mỹ và Autralia, do đó tất cả các hệ thống dinh dưỡng hiện nay trên thế giới đều được xây dựng từ các khu vực này cụ thể

có những nghiên cứu nổi bật sau:

nhiệt đới thấp hơn từ 16-17% so với nhu cầu này ở bò ôn đới Lee et al (2003); Odai et al (2005)

phương Thái chỉ bằng 80,71 và 52 % nhu cầu này ở bò đen Nhật Bản và nhu cầu

(Agriculture, Forestry and Fisheries Reseach Council Secreteriat, 1999) NRC

so với bò hướng thịt Bên cạnh những nghiên cứu đó thì Viện sinh học, thực phẩm

và nông nghiệp, Bắc Ailen (Agri-Food and Biosciences Institute – AFBI) cũng có những công bố kết quả nghiên cứu về ước tính nhu cầu năng lượng cho bò thịt Nghiên cứu về trao đổi chất ở bò thịt (n = 136) đã được tiến hành tại Viện sinh học, thực phẩm và nông nghiệp, Bắc Ailen (AFBI) trong 15 năm

Một số số liệu đã được Dawson and Steen (1998), Gordon et al.(1999) sử dụng để phát triển các mối quan hệ giữa năng lượng ăn vào và năng lượng tích lũy Gia súc sử dụng ở đây ở các loại tuổi, khối lượng và giống khác nhau, chúng được cho ăn hoặc là các loại cỏ như là loại thức ăn duy nhất trong khẩu (n = 56), hoặc khẩu phần hỗn hợp cỏ và thức ăn tinh (n = 58) ở các mức cho ăn rất khác nhau

được mô tả bằng phương trình dưới đây: Cân bằng năng lượng (EB) = 0,574

(0,028) MEI - 0,366 (0,022); R2 = 0,76; P < 0,001

Trang 21

Bảng 2.3 Nhu cầu ME cho duy trì của bò thịt từ 4 hệ thống dinh dưỡng và

từ các nghiên cứu của AFBI sử dụng số liệu từ buồng hô hấp (Giả sử khối

Đồ thị 2.3 Quan hệ giữa lượng ME ăn vào và cân bằng năng lượng ở bò thịt

hình với ME/GE bằng 0,60 (Bảng 2.3) Các giá trị này chỉ tương ứng bằng 76,

78, 83 và 71% giá trị thu được trong các nghiên cứu của AFBI

Bên cạnh các phương trình và số liệu do các ủy ban quốc gia công bố, số

công bố rất nhiều Ở đây chúng ta sẽ xem xét các số liệu có từ năm 1989

Trang 22

Bảng 2.4 Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt được công bố trên thế giới từ 1989

Nguồn Kỹ thuật sử dụng Số gia súc Giống bò thịt Tình trạng sinh lý ượng (kg) Khối l MEm

(MJ/kg 0,75 ) Calegare và cs (2007) Nuôi dưỡng 10 Nellore Bò đang vắt sữa 430 0,590 Calegare và cs (2007) Nuôi dưỡng 10 CanchimxNellore Bò đang vắt sữa 449 0,628 Calegare và cs (2007) Nuôi dưỡng 10 Angus x Nellore Bò đang vắt sữa 496 0,636 Calegare và cs (2007) Nuôi dưỡng 10 Simmental x Nellore Bò đang vắt sữa 507 0,615 Reynolds và Tyrrell (2000) Buồng hô hấp 10 Hereford x Angus Milking heifer 598-613 0,503 Laurenz và cs (1991) Nuôi dưỡng 30 Simmental Bò cạn sữa không

chửa 0,536 Laurenz và cs (1991) Nuôi dưỡng 30 Angus Bò cạn sữa không

chửa 0,444 Reid và cs (1991) Giết mổ 123 Hereford Bò cạn sữa không

chửa 560-624 0,607 Reid và cs (1991) Giết mổ Red Poll Bò cạn sữa không chửa 539-567 0,707 Reid và cs (1991) Giết mổ Hereford x Red Poll Bò cạn sữa không chửa 560-610 0,619 Reid và cs (1991) Giết mổ Red Poll x Hereford Bò cạn sữa không chửa 572-609 0,623 Reid và cs (1991) Giết mổ Angus x Herefored Bò cạn sữa không chửa 566-630 0,602 Reid và cs (1991) Giết mổ Angus x Charolais Bò cạn sữa không chửa 583-666 0,636 Reid và cs (1991) Giết mổ Brahman x Hereford Bò cạn sữa không chửa 596-702 0,582 Reid và cs (1991) Giết mổ Brahman x Angus Bò cạn sữa không chửa 570-627 0,598 Montano-Bermudez và cs

(1990) Nuôi dưỡng 49 Hereford x Angus Bò chửa 505-516 0,490 Montano-Bermudez và cs

(1990) Nuôi dưỡng 51 Red Poll x Angus Bò chửa 448-453 0,536 Montano-Bermudez và cs

(1990) Nuôi dưỡng 48 Shrothornx Angus Bò chửa 475-478 0,529 Montano-Bermudez và cs

(1990) Nuôi dưỡng 25 Hereford x Angus Bò vắt sữa năng suất thấp 528 0,546 Montano-Bermudez và cs

(1990) Nuôi dưỡng 26 Red Poll x Angus Bò vắt sữa năng suất trung bình 458 0,623 Montano-Bermudez và cs

(1990) Nuôi dưỡng 25 Shrothornx Angus Bò vắt sữa năng suất cao 492 0,600

Trang 23

Kết quả cho bò cái thịt và bò thịt sinh trưởng được trình bày ở bảng 2.4 và 2.5 Các kỹ thuật để có được các số liệu về nhu cầu năng lượng cho duy trì bao gồm: Sản xuất nhiệt khi đói (fasting heat production), hồi qui đường thẳng giữa năng lượng được giữ lại trong các sản phẩm (sữa, thịt, tăng khối lượng) và ME

ăn vào; và hồi qui đường thẳng giữa lượng thức ăn ăn vào, nhiệt sản xuất ra với

ME ăn vào Các bộ số liệu cho hồi qui đường thẳng được thu thập từ các thí nghiệm nuôi dưỡng, các thí nghiệm giết mổ so sánh hoặc các thí nghiệm trong buồng hô hấp

Bảng 2.5 Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng

được công bố trên thế giới từ 1989

Nguồn tài liệu Kỹ thuật sử dụng Số gia súc Giống bò thịt Khối lượng (kg) NEm

(MJ/kg 0,75 ) (MJ/kgMEm0,75 ) Chizzotti và cs (2008) Giết mổ 389 Nellore 151-533 0,314 0,468 Chaokaur và cs (2007) Head hood 4 Brahman 385 0,456 Chizzotti và cs (2007) Giết mổ 36 NellorxRed Angus 274 0,298 0,420 Paul và Patil (2007) Nuôi dưỡng 30 Nili-Ravi buffalo 119-400 0,493 Derno và cs (2005) Buồng hô hấp 8 Hereford 286 0,536 Kim và cs (2004) Nuôi dưỡng 9 Hanwoo 377 0,520 Tedeschi và cs (2002) Giết mổ 31 Nellore 308-420 0,323 0,469 Tedeschi và cs (2002) Giết mổ 66 Nellore 353-472 0,323 0,492 Campeneer và cs (2001) Giết mổ 333 Belgian Blue 350-650 0,507 0,704 Gordon và cs (1999) Buồng hô hấp 12 Bò thịt x bò sữa lai 416 0,620 Dawson và Steen (1998) Buồng hô hấp 75 Bò thịt lai 450-628 0,614 Nicolae và Burlacu

(1995) Buồng hô hấp 50 Bê Holstein Trước cai sữa 0,578 Nicolae và Burlacu

(1995) Buồng hô hấp 50 Bê Holstein Sau cai sữa 0,610 Hotovy và cs (1991) Buồng hô hấp 24 Bò thịt lai 288-419 0,452 Montano-Bermudez và

cs (1990) Nuôi dưỡng 496 Bò thịt lai 220-526 0,604

Trang 24

Giá trị MEm cho bò cái thịt ở bảng 2.4 dao động từ 0,444 đến 0,707, trung

(1991), 0,490 Montano-Bermudez et al.(1990) và 0,503 (Reynolds and Tyrrell, 2000), gần với các giá trị của NRC (2000), AFRC (1993), SCA (1990) và INRA

cộng sự (1991), Calegare et al.(2007) cao hơn 25% hoặc hơn so với các giá trị

cáo của NRC (2000), AFRC (1993), SCA (1990) và INRA (1989 tương ứng 30,

24, 19 và 14

Kết quả tương tự cũng thấy ở bảng 2.5 đối với bò thịt đang sinh trưởng Các

bò lai với số liệu chủ yếu từ bò thịt Xem xét các số liệu tham khảo không cho phép tìm kiếm đủ bằng chứng để ủng hộ các khuyến cáo của AFRC (1993) và SCA (1989) cho rằng bò đực cần nhiều năng lượng cho duy trì hơn bò đực thiến

dao động lớn từ 0,420 đến 0,704, với giá trị trung bình 0,536 (sd: 0,0816)

0,72 và khối lượng là 500kg,

Có rất ít thông tin tham khảo về ảnh hưởng của gia súc, khẩu phần và các yếu tố quản lý đến nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng ở bò sinh trưởng, cho tiết sữa, mang thai Hay nói cách khác, có ít các thông tin về hiệu quả sử dụng

trong hiểu biết của chúng ta hiện nay

Trên cơ sở các nghiên cứu của AFBI và kết quả phân tích tài liệu tham khảo, hệ thống AFRC (1993) đã ước tính thấp nhu cầu duy trì cho cả bò cái thịt đang nuôi con và bò sinh trưởng Sử dụng hệ thống này sẽ cho kết quả ước tính năng suất thấp hơn mong đợi Ví dụ, một bò đực thiến 500kg ăn 100MJ

Trang 25

ME/ngày, AFRC (1993) sẽ cho tăng khối lượng 1,09kg/ngày, giá trị này cao hơn

khảo khác (0,94kg/ngày) Như vậy, cần có một nghiên cứu xem xét lại hệ thống này, việc này đã được áp dụng cho bò sữa trong dự án Defra LINK (Feed into Milk) đã kết thúc

Trên cơ sở các phân tích trên cũng thấy chúng ta vẫn còn thiếu nhiều số liệu

về ảnh hưởng của gia súc, khẩu phần, quản lý đến nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng ở bò thịt đang sinh trưởng, nhu cầu năng lượng cho tiết sữa hoặc mang thai của bò cái thịt nuôi con Nói một cách khác hiệu quả sử dụng ME cho các chức năng khác nhau (km, kl, kg, ) vẫn còn thiếu rất nhiều tài liệu Cottrill

et al (2010) Những chỗ hổng này trong tri thức của chúng ta rõ ràng đã hạn chế phát triển các tiêu chuẩn đáng tin cậy để có thể lập khẩu phần cho bò thịt tối ưu nhất Cottrill et al (2010)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay tình hình nghiên cứu nhu cầu năng lượng cho bò ở Việt Nam

đã tiến hành trên bò sữa lai, nhưng chưa được tiến hành ở bò thịt

Hầu hết các nghiên cứu về dinh dưỡng trên bò chỉ tập trung vào việc áp dụng các tiêu chuẩn ăn khuyến cáo từ các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp…

để xây dựng khẩu phần ăn cho bò dựa trên các nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi (Vũ Chí Cương và cs., 2001; 2005)

Việc áp dụng các tiêu chuẩn ăn của nước ngoài vào điều kiện chăn nuôi của Việt nam có thể dẫn đến việc cho ăn thừa hoặc thiếu năng lượng Kết quả của Vũ Chí Cương và cs (2004) trên bò sữa nhằm so sánh 2 hệ thống dinh dưỡng (UFL

và PDI của INRA, 1988 và NRC, 1996) cho thấy lô ăn theo tiêu chuẩn của Pozy

và cs (2002) cho năng suất sữa và tăng khối lượng cao hơn hẳn lô ăn theo tiêu chuẩn của NRC Sự khác nhau này xảy ra ở tất cả các địa điểm thí nghiệm và trên

sử dụng tiêu chuẩn NRC để lập khẩu phần cho bò sữa nuôi tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mùi và cs (2006) cho thấy việc áp dụng các tiêu chuẩn ăn khác nhau cho dê đã dẫn đến các kết quả về tăng khối lượng, tiết sữa vv… khác nhau Từ phát hiện này có thể suy ra là chúng ta đang

Trang 26

xây dựng khẩu phần dựa vào các tiêu chuẩn mà chính chúng ta cũng không biết

là có phù hợp với nhu cầu của gia súc nuôi ở Việt Nam hay không

Trái với việc xác định nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc, việc xác định thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng nói chung và giá trị năng lượng nói riêng của các loại thức ăn cho gia súc gia cầm đã được tiến hành nghiên cứu từ lâu Kết quả của các nghiên cứu này được tích lũy và xuất bản trong cuốn “Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt nam) (Viện Chăn nuôi, 2001) Ngoài ra trong khuôn khổ chương trình hợp tác với Vương quốc Bỉ, một hệ thống dinh dưỡng cho bò sữa cũng đã được nghiên cứu, xây dựng dựa trên kết quả các thí nghiệm in vivo trên cừu, thí nghiệm với enzym pepcine-cellulose kết hợp với việc phân tích thành phần hoá học của hàng trăm loại mẫu thức ăn Kết quả của nghiên cứu này được trình bày trong cuốn: “Nuôi dưỡng bò ở miền Bắc Việt nam” (Pozy and cs., 2002) Đề tài: “Sử dụng phương pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại để xác định thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc nhai lại” được thực hiện tại Viện Chăn nuôi đã cho thấy có thể sử dụng phương pháp này để xác định nhanh, chính xác thành thành phần hoá học, giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho bò (Vũ Chí Cương và cs., 2006a; 2006b) Như vậy có thể nói chúng ta đã và đang xây dựng được một cơ sở dữ liệu tương đối đồ sộ về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn Việt nam cho gia súc gia cầm Tuy nhiên một số giá trị dinh dưỡng của thức ăn trình bày ở các cuốn sách trên (cụ thể là giá trị NE

và ME cho bò sữa) được ước tính từ các công thức do các nước khác xây dựng dựa trên các loại thức ăn, gia súc và điều kiện chăn nuôi của họ Chính vì thế chúng ta không biết được mức độ chính xác của các công thức này khi áp dụng trong điều kiện Việt Nam

Trang 27

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Đề tài được tiến hành tại Bộ môn Dinh dưỡng thức ăn và Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn nguồn gen động vật, Viện Chăn nuôi Quốc gia Đề tài cũng sử dụng số liệu của nhiều nghiên cứu khác đã được công bố để phân tích

Thời gian thực hiện đề tài từ 6/2015 đến 3/2016

3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

06 bò đực Lai Sind, khối lượng bình quân 145,54kg, 14-15 tháng tuổi được

sử dụng trong nghiên cứu và buồng hô hấp (Respiration chamber – Hãng Columbus – USA)

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tiến hành nghiên cứu 2 nội dung sau:

- Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai

- Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt lai bằng thực nghiệm

Nghiên cứu này gồm 3 thí nghiệm nuôi dưỡng: 1 thí nghiệm trong buồng trao đổi chất và 2 thí nghiệm nuôi dưỡng để kiểm chứng

a Thí nghiệm 1:Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm này được tiến hành từ 06/2015 đến 08/2015

Để xác định nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai, chúng tôi sử dụng 6

bò đực Lai Sind, khối lượng bình quân 145,54kg, 14-15 tháng tuổi Thí nghiệm được tiến hành theo 2 giai đoạn Giai đoạn 1 là giai đoạn để xác định nhiệt sản xuất ra (HP - Heat production) Giai đoạn 2 là giai đoạn để xác định nhu cầu cho duy trì hay nhiệt sản xuất lúc đói (Fasting heat production – FHP) Ở giai đoạn 2, gia súc thí nghiệm được đo FHP liên tục trong thời gian 2 ngày và giá trị trung bình của các lần đo này là nhu cầu cho duy trì của bò

Trang 28

Giai đoạn 1: Xác định nhiệt sản xuất ra (HP)

Đây thực chất là một thí nghiệm tiêu hoá in vivo được tiến hành theo quy trình thí nghiệm xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo bằng phương pháp thu phân và nước tiểu tổng số (total faeces and urine collection) (Cochran and Galyean, 1994; Burns et al.1994) Bò thí nghiệm được nuôi nhốt cá thể trên cũi trao đổi chất và cho ăn ở mức duy trì trong thời gian chuẩn bị 20 ngày, sau đó đến giai đoạn thu mẫu 12 ngày, trong đó có hai ngày được đo trao đổi trong buồng hô hấp (Respiration chamber) Bò được cho uống nước tự do Trước và sau giai đoạn thu mẫu bò được cân để kiểm tra thay đổi khối lượng Trước khi vào thí nghiệm bò được tấy ký sinh trùng đường tiêu hóa Trong thời gian thu mẫu 12 ngày toàn bộ lượng phân bò bài tiết ra được thu nhặt theo cá thể, cân xác định khối lượng rồi lấy mẫu (10% tổng khối lượng) để xác định chất khô, thành phần hóa học (protein thô, lipid, xơ thô, NDF, ADF, khoáng và giá trị năng lượng thô (GE) trên Bomb calorimeter do Đức sản xuất Thức ăn cho ăn và thức ăn thừa cũng được cân, lấy mẫu xác định chất khô, thành phần hóa học và giá trị GE như đối với mẫu phân Nước tiểu cũng được thu cá thể trong 12 ngày, xác định, khối lượng Nước tiểu thu được hàng ngày của các cá thể bò được đổ vào bình đã có sẵn

trên Bomb calorimeter Tất cả các mẫu thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân, nước

Trong hai ngày ở buồng hô hấp, bò vẫn được ăn uống bình thường và vẫn theo dõi các chỉ tiêu như ở cũi trao đổi chất Tại đây, bò được đo trao đổi hô hấp

sản xuất (HP)

Giai đoạn 2: Thí nghiệm trao đổi đói trong buồng hô hấp

Sau giai đoạn 1, bò trong buồng hô hấp được cho nhịn đói 4 ngày (nhịn đói

và uống nước tự do) Bắt đầu từ ngày thứ 5 bò được đo trao đổi đói (Fasting Metabolism) hai ngày liên tục Khi bắt đầu đo trao đổi đói và khi kết thúc hai ngày đo bò được cân khối lượng

thải ra sẽ được xác định thông qua hệ thống máy phân tích nồng độ các khí nói trên và thiết bị đo lưu lượng khí thóat ra khỏi buồng hô hấp Nước tiểu do gia súc thải ra cũng sẽ được xác định trong suốt thời gian thí nghiệm trao đổi đói Dựa

Trang 29

vào công thức của Brouwer (1965) và các giá trị khí đo được ta có thể tính lượng nhiệt sản sinh ra bởi gia súc Lượng nhiệt do gia súc thải ra trong trạng thái trao đổi đói sẽ chính là phần năng lượng thuần cần cho duy trì hay nói cách khác đây chính là nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì của gia súc thí nghiệm

methane sinh ra (lít) và thay đổi khối lượng Lượng nhiệt sinh ra ở giai đoạn 1 được đo và sau đó kết hợp với giá trị FHP (đo khi gia súc ở trạng thái trao đổi đói –giai đoạn 2, ngay sau khi kết thúc giai đoạn ăn khẩu phần duy trì) để xác định

hệ số km

Ở giai đoạn 1 tất cả bò được ăn một khẩu phần được tính toán để đáp ứng nhu cầu duy trì của bò Ở giai đoạn 2 tất cả bò đều được nhịn đói 4 ngày trước khi

Thí nghiệm được tiến hành trong phòng khí hậu học (Climatic room) kiểm soát nhiệt độ và có buồng hô hấp (Respiration chamber- Hãng Columbus – USA) đặt bên trong

phần là rơm và cám BS18 Năng lượng trao đổi của rơm và cám sử dụng trong thí nghiệm tương ứng là 6,31 và 9,8Mj/kg chất khô Các giá trị năng lượng này

Trang 30

đã được xác định từ trước khi lập khẩu phần bằng phương pháp in vitro gas production của Menke and Steingass (1988) Trên cở sở khí tích lũy (ml) sau 24 giờ ủ thức ăn với dịch dạ cỏ và thành phần hóa học đã phân tích, ME được tính

21,6*CP (Đinh Văn Mười, 2012)

DM là % chất khô của thức ăn;

CP là % protein thô của thức ăn

Thức ăn cho bò gồm rơm và thức ăn tinh (BS18) được tính để cân đối theo nhu cầu duy trì Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của rơm, thức ăn tinh được trình bày trong (Bảng 1, phụ lục)

Bò được tẩy giun sán, sau khi được đánh số và cân khối lượng được bố trí

ăn duy nhất một khẩu phần ăn: 100% nhu cầu duy trì

Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định

- Khối lượng bò và khối lượng trao đổi: Khối lượng của bò thí nghiệm được xác định thông qua cân khối lượng tuần/lần vào buổi sáng trước khi cho ăn lúc 8h bằng cân điện tử RudWeight (Úc)

- Lượng thức ăn thu nhận: Thức ăn cho ăn và thức ăn thừa hàng ngày của từng cá thể bò được cân và ghi chép hàng ngày ở tất cả các nghiệm thức thí nghiệm để tính lượng thức ăn ăn vào

- Lượng TĂ ăn vào (kg) = Lượng TĂ cho ăn (kg) - Lượng TĂ thừa (kg) Thức ăn: rơm và BS18 cho ăn và thức ăn thừa được lấy mẫu hàng ngày và

thức ăn cho ăn của 7 ngày được trộn đều và lấy 1 mẫu đại diện (5% tổng khối lượng thức ăn thừa) để xác định hàm lượng chất khô, thành phần hóa học và giá trị GE như đối với mẫu phân

- Lượng phân và nước tiểu thải ra được thu gom và lấy mẫu bảo quản, phân tích như trình bày ở phần trên

định thông qua hệ thống máy phân tích nồng độ khí và thiết bị đo lưu lượng khí thoát ra khỏi buồng hô hấp

Trang 31

- Lượng nhiệt sản xuất ra:Kết quả đo đạc các loại khí và lượng nitơ có trong nước tiểu của bò được đưa vào phương trình do Brouwer (1965) xây dựng và được Uỷ ban nghiên cứu về trao đổi năng lượng của Châu Âu thống nhất sử dụng

để tính HP (Phụ lục 2)

- Lượng nhiệt sản xuất trong trạng thái trao đổi đói là phần năng lượng thuần cần cho duy trì hay nói cách khác đây chính là nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì của gia súc thí nghiệm Để tính FHP người ta cũng dùng phương trình của Brower (1965) (Phụ lục 3)

- Năng lượng gia nhiệt của khẩu phần (thức ăn) (heat increment – HI) (Mj/ngày) = HP (khi ăn một thức ăn hay một khẩu phần cụ thể nào đó) – FHP

- Năng lượng thô (GE) của rơm (Mj/kg chất khô): được xác định bằng Bomb calorimeter - IKA C2000 của Đức

- Tổng năng lượng thô ăn vào từ rơm (Mj/ngày) = GE (Mj/kg DM rơm) x lượng chất khô rơm ăn vào (kg)

- Năng lượng thô (GE) của thức ăn tinh (Mj/ngày): được xác định bằng Bomb calorimeter - IKA C2000 của Đức

- Tổng năng lượng thô ăn vào từ thức ăn tinh (Mj/ngày) = GE (Mj/kg DM thức ăn tinh) x lượng chất khô thức ăn tinh ăn vào (kg)

- Tổng GE ăn vào (Mj/ngày): GE rơm + GE thức ăn tinh

- Năng lượng nước tiểu thải ra (Mj/ngày) = Số kg nước tiểu x năng lượng nước tiểu/kg xác định bằng Bomb calorimeter - IKA C2000 của Đức với chất trợ cháy là Parafin và giấy lọc

- Năng lượng phân thải ra (Mj/ngày): Số kg chất khô của phân x năng lượng của 1 kg chất khô của phân xác định bằng đốt bằng Bomb calorimeter - IKA C2000 của Đức

với một lít (CRC Handbook of Chemistry and Physics, 2010)

- Năng lương tiêu hóa (Digestible energy – DE) của thức ăn hay khẩu phần (Mj/kg chất khô) = Tổng GE ăn vào – năng lượng trong phân

Trang 32

- Năng lượng trao đổi (ME) của thức ăn hay khẩu phần (Mj/kg chất khô) =

- Năng lượng thuần (NE) của thức ăn hay khẩu phần = ME của thức ăn hay khẩu phần – HI

Thí nghiệm này được tiến hành từ 9/2015 đến 11/2015

Mục đích thí nghiệm: dựa vào các thông số kỹ thuật (khối lượng bò, tăng khối lượng bò, ME thu nhận) để tính nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò

Thí nghiệm này là một thí nghiệm vỗ béo bò trong 84 ngày, tại Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn nguồn gen, Viện Chăn nuôi, trong năm 2015

Hai mươi bò đực giống Lai Sind, giai đoạn 15 – 18 tháng tuổi, khối lượng trung bình 157 - 159kg được sử dụng trong thí nghiệm này Bò được bố trí vào một trong 4 khẩu phần được bổ sung keo dậu ở các mức khác nhau (4 nghiệm thức) trong một thiết kế kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn (Complete rendomized design - CRD) Các nghiệm thức trong thí nghiệm bao gồm: 1 Đối chứng - Nghiệm thức 1 (NT): 0 % lá keo dậu khô; 2 Nghiệm thức 2: 20 % lá keo dậu khô; 3 Nghiệm thức 3: 25 % lá keo dậu khô) và 4 Nghiệm thức 4: 30

% lá keo dậu khô (Bảng 3.1)

Trang 33

Bò được tẩy giun sán và được nuôi chuẩn bị trong 15 ngày trước khi bước vào giai đoạn thí nghiệm chính thức Bò được cho ăn trong các máng riêng biệt, nước uống được cung cấp tự do

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2

Chú thích: NT 1: Đối chứng - 0% lá keo dậu khô; NT 2: 20% lá keo dậu khô; NT 3: 25% lá keo dậu khô;

NT 4: 30% lá keo dậu khô

Khẩu phần và cách cho ăn

Khẩu phần được xây dựng theo tiêu chuẩn của Kearl (1982) cho bò thịt sinh trưởng ở mức tăng khối lượng từ 0,5 đến 0,7kg/con/ngày Các khẩu phần thí nghiệm tương ứng với các nghiệm thức 1 2 3 và 4 được bổ sung lá keo dậu khô với tỷ lệ 0%; 19,1% 25,9% và 31,5% theo chất khô của khẩu phần (Bảng 4, Phụ lục) Tỷ lệ lý thuyết lúc thiết kế thí nghiệm là 0; 20; 25 và 30% theo chất khô của khẩu phần

Bò thí nghiệm được cho ăn ngày 2 lần và buổi sáng lúc 8h và buổi chiều lúc 16h Các thức ăn tinh được trộn thành hỗn hợp trước rồi trộn với rơm đãchặt nhỏ (5-7 cm) bằng máy phay cỏ và cỏ voi ủ trước khi cho ăn

Giá trị năng lượng trao đổi của khẩu phần

Giá trị năng lượng trao đổi (ME) của khẩu phần được tính từ giá trị ME của các nguyên liệu x tỷ lệ của nguyên liệu trong khẩu phần Giá trị ME của từng nguyên liệu được xác định như trình bày trong thí nghiệm 1

Trang 34

Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định

- Lượng thức ăn thu nhận: Xác định như trong thí nghiệm 1

- Tăng khối lượng: Tăng khối lượng của bò thí nghiệm được xác định thông qua cân khối lượng 4 tuần/lần vào buổi sáng trước khi cho ăn lúc 8h

Trong thí nghiệm này chúng tôi tiến hành kiểm tra:

-Tổng MEI (tổng ME ăn vào) (Mj/con/ngày): chất khô ăn vào (kg/con/ngày

x ME (Mj/kg chất khô của khẩu phần)

- Khối lượng trao đổi của bò (kg) chính là khối lượng mũ 0,75

- MEcho 1 kg tăng khối lượng: lấy từ nhu cầu của Thái Lan (Nutrient requirement of beef cattle in Indochinese Penisula, 2010) với 3 giá trị: 22,67 Mj ME/kg tăng khối lượng cho bò Brahman Thái, 31,37 Mj/kg tăng khối lượng cho

bò địa phương Thái Lan và 26,02 Mj ME/kg tăng khối lượng ở bò lai

- Năng lượng trao đổi còn lại cho duy trì (Mj/con/ngày)= [Tổng MEI (tổng

ME ăn vào) (Mj/con/ngày) - MEcho 1 kg tăng khối lượng x ADG (tăng khối lượng) kg/con/ngày

còn lại cho duy trì (Mj/con/ngày)/khối lượng trao đổi

Xác định nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng của bò thịt lai:

khối lượng (kết quả của thí nghiệm 1) x khối lượng trao đổi)

- Năng lượng trao đổi còn lại cho tăng trọng (MJ/con/ngày)= [Tổng MEI

- Năng lượng trao đổi ME cho tăng trọng (MJME/kg tăng trọng) = Năng lượng trao đổi còn lại cho tăng trọng (MJ/con/ngày)/tăng trọng (kg/con/ngày)

Trang 35

Phân tích số liệu

Số liệu thu thập được sẽ được được tính toán thô trên bảng Excel 2007 sau

đó xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) trên phần mềm Minitab 14.0 Mô hình ANOVA tổng quát để phân tích số liệu là mô hình sau:

Yij =  + Ai + ij

Nếu ANOVA cho thấy có sự sai khác thì phương pháp so sánh cặp số trung bình Tukey sẽ được áp dụng để xác định sai khác giữa các nghiệm thức

c Thí nghiệm 3: Hiệu chỉnh nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò thịt lai Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm này được tiến hành từ 10/2015 đến tháng 12/2015

Mục đích của thí nghiệm: dựa vào các thông số kỹ thuật (khối lượng bò, tăng khối lượng bò, ME thu nhận) để tính nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò Thí nghiệm 3 là một thí nghiệm vỗ béo 84 ngày trên 8 bò lai Brahman 15 tháng tuổi khối lượng trung bình 171,24kg Khẩu phần cho ăn dưới dạng TMR và

có hàm lượng protein: 14,5%, ME: 11Mj ME/kg chất khô khẩu phần Ở thí nghiệm này chúng tôi chỉ sử dụng các kết quả về khối lượng, tăng khối lượng và năng lượng ăn vào để phân tích

Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định

- Lượng thức ăn thu nhận: Theo dõi như thí nghiệm trên

- Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng: Theo dõi như thí nghiệm trên

Ngoài ra chúng tôi cũng kiểm tra nhu cầu năng lượng trao đổi cho duy trì

Phân tích số liệu

Số liệu thu thập được sẽ được được tính toán thô trên bảng Excel 2007 sau

đó xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) trên phần mềm Minitab 14.0 Mô hình ANOVA tổng quát để phân tích số liệu là mô hình sau:

Trang 36

Yij =  + Ai + ij

Nếu ANOVA cho thấy có sự sai khác thì phương pháp so sánh cặp số trung bình Tukey sẽ được áp dụng để xác định sai khác giữa các nghiệm thức

3.4.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng của bò thịt lai từ các thí nghiệm đã công bố kết quả

Số liệu thu thập chủ yếu là các số liệu của các nghiên cứu sinh của Viện Chăn nuôi như Trương La, Văn Tiến Dũng và của Vũ Chí Cương trong nhiều năm Tác giả của các bộ số liệu thô này đã cho phép chúng tôi được sử dụng số liệu thô Sau khi xử lý và loại bỏ các số liệu cực đoan chúng tôi có được bộ số liệu của 59 cá thể Tóm tắt bộ số liệu này như sau (bảng 3.2)

Tuổi bắt đầu thí nghiệm: 6, 10, 13, 16, 19 tháng

Giống: Lai Sind, ½ Drought Master, ½ Red Angus, ½ Brahman

Bảng 3.2 Tóm tắt số liệu của 59 cá thể bò trong các thí nghiệm khác nhau

Chất khô ăn vào (kg/con/ngày) 59 5,4203 0,0177 0,1362 5,3194 5,7741

Chú thích: n:số cá thể bò làm thí nghiệm Trên cơ sở bộ số liệu này, chúng tôi tính toán và kiểm tra nhu cầu năng

Phương pháp phân tích thành phần hóa học của thức ăn, phân, nước tiểu

Ngày đăng: 24/03/2017, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục chăn nuôi (2015). Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn (2011-2015) và kế hoạch giai đoạn (2016-2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn (2011-2015) và kế hoạch giai đoạn (2016-2020)
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2015
5. Vũ Chí Cương, Hoài Thị Thuỷ, Nguyễn Xuân Trạch và Phạm Hùng Cường., 2005. Ngiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ăn theo hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn PDI/UFL trong chăn nuôi bò sữa tại Hà nội và Tuyên Quang. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ăn theo hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn PDI/UFL trong chăn nuôi bò sữa tại Hà nội và Tuyên Quang
Tác giả: Vũ Chí Cương, Hoài Thị Thuỷ, Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Hùng Cường
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi
Năm: 2005
6. Vũ Chí Cương, Hoài Thị Thuỷ, Nguyễn Xuân Trạch và Phạm Hùng Cường (2005). Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ăn theo hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn PDI/UFL trong chăn nuôi bò sữa tại Hà nội và Tuyên Quang. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ăn theo hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn PDI/UFL trong chăn nuôi bò sữa tại Hà nội và Tuyên Quang
Tác giả: Vũ Chí Cương, Hoài Thị Thuỷ, Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Hùng Cường
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi
Năm: 2005
7. Vũ Chí Cương, Lê Minh Lịnh và Đinh Văn Tuyền (2010). Ước tính nhu cầu năng lượng trao đổi cho duy trì (ME m ) ở bò tơ lỡ hướng sữa lai 3/4 HF bằng hai phương pháp khác nhau. Tạp chí Khoa học và công nghệ chăn nuôi. NXB Nông nghiệp. (23). tr. 44-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước tính nhu cầu năng lượng trao đổi cho duy trì (ME m ) ở bò tơ lỡ hướng sữa lai 3/4 HF bằng hai phương pháp khác nhau
Tác giả: Vũ Chí Cương, Lê Minh Lịnh, Đinh Văn Tuyền
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và công nghệ chăn nuôi
Năm: 2010
8. Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy và Nguyễn Thiện Trường Giang, 2006a. Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn dùng cho bò. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn dùng cho bò
Tác giả: Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trường Giang
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi
Năm: 2006
9. Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Bảo Duy., 2006b. Tốc độ và động thái sinh khí IN VITRO, tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2005, phần dinh dưỡng thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tốc độ và động thái sinh khí IN VITRO, tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ, năng lượng trao đổi ước tính của một số loại thức ăn tinh và giàu đạm dùng cho gia súc nhai lại
Tác giả: Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Bảo Duy
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2005
Năm: 2006
16. Burns J. C., K. R. Pond and D. S. Fisher (1994). Measurement of forage intake. In: Forage Quality. Evaluation and Utilisation (Ed: George C. Fahey. Jr).Madison, Wisconsin. USA. Vol 12. pp. 494-528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forage Quality. Evaluation and Utilisation
Tác giả: J. C. Burns, K. R. Pond, D. S. Fisher
Nhà XB: Madison, Wisconsin, USA
Năm: 1994
19. Campeneere S. de., L.O. Fiems and C. V. Boucque (2001). Energy and protein requirements of Belgian Blue double-muscled bulls. Animal Feed Science and Technology. Vol 90. pp. 153-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy and protein requirements of Belgian Blue double-muscled bulls
Tác giả: S. de Campeneere, L.O. Fiems, C. V. Boucque
Nhà XB: Animal Feed Science and Technology
Năm: 2001
25. Cochran R. C. and M. L. Galyean (1994). Measurement of in vivo forage digestion by ruminants. Forage Quality. Evaluation and Utilisation (Ed: George C. Fahey. Jr). Madison. Wisconsin. USA. Vol 15. pp. 613-643 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forage Quality. Evaluation and Utilisation
Tác giả: Cochran R. C., M. L. Galyean
Nhà XB: Madison
Năm: 1994
26. Cottrill B, L. Dawson, T. Yan and Bai Xue (2010). A review of the energy. protein and phosphorus requirements of beef cattle and sheep. Defra Project WQ 0133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of the energy, protein and phosphorus requirements of beef cattle and sheep
Tác giả: B. Cottrill, L. Dawson, T. Yan, Bai Xue
Nhà XB: Defra Project WQ 0133
Năm: 2010
28. Derno M., W. Jentsch, M. Schweigel, S. Kuhla, C. C. Metges and H. D. Matthes (2005). Measurements of heat production for estimation of maintenance energy requirements of Hereford steers. Journal of Animal Science. Vol 83. pp. 2590-2597 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurements of heat production for estimation of maintenance energy requirements of Hereford steers
Tác giả: M. Derno, W. Jentsch, M. Schweigel, S. Kuhla, C. C. Metges, H. D. Matthes
Nhà XB: Journal of Animal Science
Năm: 2005
29. Donald Mc., R. A. Edwards, J. F. D. Greenhalgh and C. A. Morgan (2002). Animal Nutrition. Pearson. Prentice Hall. London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Animal Nutrition
Tác giả: Donald Mc., R. A. Edwards, J. F. D. Greenhalgh, C. A. Morgan
Nhà XB: Pearson
Năm: 2002
30. Ferrell C. L. and T. G. Jenkins (1987). Body Composition and Energy Utilization by Steers of Diverse Genotypes Fed a High-Concentrate Diet During the Finishing Period: I. Angus, Belgian Blue, Hereford, and Piedmontese Sires. J.Anim. Sci. Vol 76. pp. 637-646 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body Composition and Energy Utilization by Steers of Diverse Genotypes Fed a High-Concentrate Diet During the Finishing Period: I. Angus, Belgian Blue, Hereford, and Piedmontese Sires
Tác giả: Ferrell C. L., T. G. Jenkins
Nhà XB: J.Anim. Sci.
Năm: 1987
31. Freetly H. C., J. A. Nienaber and T. Brown-Brandl (2006). Changes in heat production by mature cows after changes in feeding levelJ. Anim. Sci. Vol 84.pp. 142 9-1438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in heat production by mature cows after changes in feeding level
Tác giả: Freetly H. C., J. A. Nienaber, T. Brown-Brandl
Nhà XB: J. Anim. Sci.
Năm: 2006
34. Gordon F. J., L. E. R. Dawson, C. P. Ferris, R. W. J. Steen and D. J. Kilpatrick (1999). The influence of wilting and forage additive type on the energy utilisation of grass silage by growing cattle. Animal Feed Scince and Technology. Vol 79.pp. 15-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of wilting and forage additive type on the energy utilisation of grass silage by growing cattle
Tác giả: Gordon F. J., L. E. R. Dawson, C. P. Ferris, R. W. J. Steen, D. J. Kilpatrick
Nhà XB: Animal Feed Science and Technology
Năm: 1999
35. Hotovy S. K., K. A. Johnson, D. E. Johnson, G. E. Carstens, R. M. Bourdon and G. E. Seidel (1991). Variation among twin beef-cattle in maintenance energy- requirements. Journal of Animal Science. Vol 69. pp. 940-946 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variation among twin beef-cattle in maintenance energy- requirements
Tác giả: Hotovy S. K., K. A. Johnson, D. E. Johnson, G. E. Carstens, R. M. Bourdon, G. E. Seidel
Nhà XB: Journal of Animal Science
Năm: 1991
41. Kim K. H., Y. G. Oh, W. Kim, S. C. Lee, K. J. Shin and B. T. Jeon (2004). Determination of energy requirements for maintenance in Hanwoo steers. Journal of Animal Science and Technology. Vol 46. pp. 193-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of energy requirements for maintenance in Hanwoo steers
Tác giả: Kim K. H., Y. G. Oh, W. Kim, S. C. Lee, K. J. Shin, B. T. Jeon
Nhà XB: Journal of Animal Science and Technology
Năm: 2004
43. Laurenz J. C., F. M. Byers, G. T. Schelling and L. W. Greene (1991). Effects of season on the maintenance requirements of mature beef-cows. Journal of Animal Science. Vol 69. pp. 2168-2176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of season on the maintenance requirements of mature beef-cows
Tác giả: Laurenz J. C., F. M. Byers, G. T. Schelling, L. W. Greene
Nhà XB: Journal of Animal Science
Năm: 1991
46. Mulvanny P. M. 1977. ‘Dairy cow condition scoring’. National Institute for Research in Dairying. paper 4468. Shinfield. Reading. UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dairy cow condition scoring
Tác giả: Mulvanny P. M
Nhà XB: National Institute for Research in Dairying
Năm: 1977
47. National Research Council - NRC (1988). Nutrient Requirements of Dairy Cattle (6th revised Edition ed.). National Academy Press, Washington. DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrient Requirements of Dairy Cattle
Tác giả: National Research Council - NRC
Nhà XB: National Academy Press
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 2.1. Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu ME cho duy trì tính (Trang 16)
Bảng 2.4. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt   được công bố trên thế giới từ 1989 - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
Bảng 2.4. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt được công bố trên thế giới từ 1989 (Trang 22)
Bảng 2.5. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
Bảng 2.5. Nhu cầu ME cho duy trì ở bò thịt sinh trưởng (Trang 23)
Bảng 4.1. Kết quả trao đổi đói ở sáu bò thí nghiệm - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
Bảng 4.1. Kết quả trao đổi đói ở sáu bò thí nghiệm (Trang 38)
Bảng 4.2. Kết quả trao đổi đói bình quân ở bò thí nghiệm - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
Bảng 4.2. Kết quả trao đổi đói bình quân ở bò thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 4.5. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
Bảng 4.5. Kết quả tính nhu cầu năng lượng duy trì cho bò thịt lai từ số liệu (Trang 48)
Bảng 4.10. Nhu cầu năng lượng ME cho tăng khối lượng của bò thịt lai ở tất - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
Bảng 4.10. Nhu cầu năng lượng ME cho tăng khối lượng của bò thịt lai ở tất (Trang 54)
Đồ thị mô tả các mối quan hệ trên như dưới đây: - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị mô tả các mối quan hệ trên như dưới đây: (Trang 58)
Đồ thị 4.4. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 4.4. Tăng khối lượng tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt của (Trang 59)
Đồ thị 4.5. Tăng khối lượng theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 4.5. Tăng khối lượng theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi (Trang 60)
Đồ thị 4.6. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 4.6. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò (Trang 61)
Đồ thị 4.7. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 4.7. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò địa (Trang 61)
Đồ thị 4.8. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 4.8. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò lai (Trang 62)
Đồ thị 4.9. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt - xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng khối lượng ở bò thịt lai
th ị 4.9. Tổng ME lý thuyết tính theo nhu cầu năng lượng của bò thịt (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w