o Khi Vi tăng thì V0 tăng, nên giá trị Av tương đối ổn định không biến đổi nhiều.. Thay đổi RP để thay đổi Vi, đo V0 và lập bảng sau: VimV V0 A’v=V0/Vi - Nhận xét: Độ lợi thực nghiệm có
Trang 1BÀI PHÚC TRÌNH
Nhóm sáng thứ 2:
1.
2.
3.
BÀI 3: KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN (OPA)
- Thay đổi R2, đo điện thế ra, tính độ lợi A’v
- So sánh A’v với độ lợi lý thuyết Av=-R2/R1 và cho nhận xét kết quả tính của
độ lợi
A’v= V0/Vi
Av=-R2/R1
o Độ lợi thực nghiệm A’v phù hợp với độ lợi lý thuyết với sai số không đáng kể
o Khi R2 tăng thì V0 tăng, suy ra Av tăng A’v
- Cho R2 = 10k Ω Thay đổi RP để thay đổi Vi, đo V0 và lập bảng sau:
Vi(mV)
V0
A’v=V0/Vi
- So với độ lợi lý thuyết Av=-R2/R1 = -10
o Độ lợi thực ngiệm A’v phù hợp với độ lợi lý thuyết với sai số không đáng kể
Trang 2o Khi Vi tăng thì V0 tăng, nên giá trị Av tương đối ổn định không biến đổi nhiều
- Thay đổi RP để Vi=5mV Đo điện thế ra, tính độ lợi so với lý thuyết Av=1+ (R2/R1)
A’v= V0/Vi
Av=1+R2/R1
o Độ lợi thực nghiệm A’v có giá trị nhỏ hơn độ lợi lý thuyết A’v=1/2Av
o Khi R2 tăng, sự chênh lệch cũng tăng
- Cho R2 = 10k Ω Thay đổi RP để thay đổi Vi, đo V0 và lập bảng sau:
Vi(mV)
V0
A’v=V0/Vi
- Nhận xét: Độ lợi thực nghiệm có giá trị phù hợp với độ lợi lý thuyết khi Vi
tăng
Trang 32. Khếch đại AC đảo vào không đảo:
Trang 4b. Mắc mạch AC không đảo:
Trang 53. Mạch làm toán:
- Giá trị tính Vo được tính bằng công thức:
V0 = - (RF/R1)*V1 – (RF/R2)*V2
- Nhận xét: Kết quả đo từ thực nghiệm phù hợp với kết quả từ công thức
- Giá trị tính Vo được tính bằng công thức:
V0= - (RF/R1)*V1 + [R3/(R2 + R3)]*[1+(RF/R1)]*V2
Trang 6- Nhận xét: Kết quả đo từ thực nghiệm phù hợp với kết quả từ công thức.