1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

phúc trình thực tập kỹ thuật điện tử 2 sư phạm cần thơ

4 839 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI PHÚC TRÌNH Bài 2: MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT - FET Nhóm 1.. Mạch khuếch đại BJT: lý thuyết 1.. Tính điện thế và dòng điện ở các cực của mạch khuếch đại cực E chung.

Trang 1

BÀI PHÚC TRÌNH Bài 2: MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT - FET

Nhóm

1

2

3

4

I Mạch khuếch đại BJT:

thuyết

1 Tính điện thế và dòng điện ở các cực của mạch khuếch đại cực E chung

Áp dụng định lý Thevenin

R BB= R1R2

R1+R2=

100 K 33 K

100 K +33 K=24,8 k

V BB= R2

R1 +R2

V CC= 33 K

100 K +33 K 12=3 V

Xét mắc lưới trái IB, IC

VBB = RBB.IB + VBE + RE.IE

= [RBB + (1+β).RE].IB + VBE

¿ >I B= V BBV BE

R BB+(1+ β ) R E=

3 V −0,6 V 24,8 K +91+100¿1.5 K¿ =0,014 mA

IC = β.IB = 100.0,014 = 1,4Ma

VCC = RC.IC + VC => VC = VCC – RC.IC = 12V – 5,6K.1,4mA = 4,16V

VE = RE.IE β = 100 1 => IC trương đương IE

=> VE = RE.IE = RE.IC = 1,5K.1,4mA = 2,1V

VB = VBE + VE = 0,6V + 2,1V = 2,7V

2 Vẽ mạch tương đương ở chế độ AC và tính độ lợi Av khi CE0 và CE=0

Trang 2

Khi CE 0.

Ta có: vi = vB = rbiB + rEiE = rBiB + rE(1+ β)iB

= [rB + (1+ β)rE]iB

vo = vC mà vC = RC(-iC) Dạng sóng vào biểu thức vo(t) và vi(t)

 K1 đóng, có tụ:

o Trường hợp có tải ( K1 đóng, có tụ; K2 đóng, có tải)

f = 1KHz => ω = 2πf = 2000π

VPP = 4K 10 mV 1 K = 40mV

Vimax = V PP

2 = 40 mV2 = 20mV

=> vi(t) = 20sin 2000πt (mV)

VPP = 1,8K 50 mV 1 K = 90mV => vomax = V PP

2 = 45mV

=> vo(t) = 45sin(2000πt – π ) (mV)

= – 45sin 2000πt (mV)

=> Av = v v0(t )

i(t) = – 45 sin 2000 πt 20 sin2000 πt = – 2,25 Vậy |A v| = 2,25 lần

o Trường hợp không tải ( K1 đóng, có tụ; K2 hở, không tải)

VPP = 3,4K 50 mV 1 K = 170mV => vomax = V PP

2 = 85mV

=> vo(t) = 85sin(2000πt – π ) (mV)

= – 85sin 2000πt (mV)

=> Av = v v0(t )

i(t) = – 85 sin 2000 πt 20 sin 2000 πt = – 4,25 Vậy |A v| = 4,25 lần

 K1 hở, không tụ:

Trang 3

VCC = 12V VCE = 6V

VB = 1,3V VBE = 0,6V

o Trường hợp không tải (K1 hở, không tụ; K2 hở, không tải)

f = 1Kz => ω = 2πf = 2000π

VPP = 4,4K 10 mV 1 K = 44mV

Vimax = V PP

2 = 44 mV2 = 22mV

=> vi(t) = 22sin 2000πt (mV)

VPP = 2,4K 20 mV 1 K = 48mV => vomax = V PP

2 = 24mV

=> vo(t) = 24sin(2000πt – π ) (mV)

= – 24sin 2000πt (mV)

=> Av = v0 (t )

v i(t) = – 24 sin 2000 πt 22sin 2000 πt = – 1,09

Vậy |A v| = 1,09 lần

o Trường hợp có tải (K1 hở, không tụ; K2 đóng, có tải)

VPP = 1,8K 20 mV 1 K = 36mV => vomax = V PP

2 = 18mV

vo(t) = 18sin(2000πt – π ) (mV)

= – 18sin 2000πt (mV)

Av = v0 (t )

v i(t) = – 18 sin 2000 πt 22 sin 2000 πt = – 0,82

Vậy |A v| = 0,82 lần

 Nhận xét:

o Ở cả 2 trường hợp K đóng (CE 0) và K hở (CE = 0) đều cho thấy tín hiệu ra lệch pha vs tín hiệu vào 1 góc π

o Khi CE 0 mạch cho độ lợi lớn hơn khi CE = 0

o Khi có tải mạch cho độ lợi nhỏ hơn khi không tải

Trang 4

II Mạch khuếch đại FET:

Câu hỏi lý thuyết:

Vẽ mạch tương đương ở chế độ AC và tính độ lợi Av khi CS 0 và CS = 0

CS 0

vi = vg = vgs

vo = vD = RD.(-iD)

= -gM.RD.vgs

=> Av = v0

v i = −g M R D v gs

v gs

Av = -gM.RD < 0

Ngày đăng: 24/03/2017, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w