1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai

105 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

28 2.3 Minh họa về việc áp dụng chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán của công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai đối với khách hàng công ty TNHH An Khang ...

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ BÀI: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K - ĐỒNG NAI

Ngành : Kế toán Chuyên ngành : Kế toán – Kiểm toán

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Thái Thị Nho Sinh viên thực hiện : Phạm Trần Hạnh Nhưng

MSSV : 1154030870 Lớp : 11DKKT03

TP.Hồ Chí Minh, năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 200…

Tác giả (ký tên)

Phạm Trần Hạnh Nhưng

Trang 3

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường trường đại học Công Nghệ TPHCM đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy

Cô, gia đình và bạn bè Được trang bị những kiến thức cơ sở và chuyên môn vô cùng

bổ ích và quý báu - cũng chính là nền tảng để em hòa nhập vào môi trường thực tập tại công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai Với lòng biết

ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ, đặc biệt là các Thầy, Cô khoa Kế toán-Kiểm toán đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn cô Thái Thị Nho đã tận tâm hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa bài làm của em và nhiệt tình chỉ dạy em qua những buổi gặp mặt, thảo luận, để

em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình Một lần nữa, em xin chân thành cảm

ơn cô

Đồng thời em cảm ơn toàn thể anh chị trong công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể vừa làm vừa hoàn thành bài khóa luận của mình và cung cấp cho em nhiều kiến thức, trải nghiệm thực tế bổ ích

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô và tất cả mọi người thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng!

TP HCM, ngày tháng năm 2015

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn

KTV Kiểm Toán Viên

XDKQKD Xác định Kết Quả Kinh Doanh

BCĐKT Bảng Cân Đối Kế Toán

BCTC Báo Cáo Tài Chính

AR Rủi ro kiểm toán

CR Rủi ro kiểm soát

DR Rủi ro phát hiện

IR Rủi ro tiềm tang

NPT Nợ phải trả

T.D.K Công ty TNHH Kiểm Toán và Định

Giá Thăng Long T.D.K – Đồng Nai

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả người bán

Bảng 2.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 2.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 2.2 Bảng cân đối sô phát sinh công nợ tại công ty TNHH An Khang từ ngày

01/01/2014 đến ngày 31/12/2014

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH An Khang tại ngày 31/12/2014

Bảng 2.4 Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp số dư tài khoản phải trả người bán

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp so sánh các khoản phải trả người bán và trả trước cho người

bán

Bảng 2.11:Bảng so sánh tỉ trọng nợ phải trả người bán trong nợ ngắn hạn

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp số dư nợ phải trả theo nhà cung cấp

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp nợ đã trả cho nhà cung cấp số tiền lớn năm 2014

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp thư xác nhận

Bảng 2.15: Bảng cân đối số phát sinh tài khoản phải trả người

Bảng 2.16 Bảng kiểm tra đối chiếu hóa đơn trước và sau ngày kết thúc năm 2014

Bảng 2.17 Bảng tổng hợp lỗi kiểm toán

Bảng 2.18 Biểu chỉ đạo

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài khoản phải trả người bán (331)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng

Long T.D.K Đồng Nai

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kiểm toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình hạch toán của tài khoản phải trả người bán tại công ty

TNHH An Khang

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình mua hàng tại công ty TNHH An Khang

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Thư xác nhận Nợ phải trả

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 4

1.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả người bán 4

1.1.1 Nội dung của khoản mục phải trả người bán 4

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả người bán 5

1.2 Mục tiêu kiểm toán 6

1.3 Chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán 7

1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả người bán 7

1.3.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ 7

1.3.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 7

1.3.2.2 Đánh giá lại rủ ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản 8

1.3.3 Thử nghiệm cơ bản 9

1.3.3.1 Thủ tục phân tích 9

1.3.3.2 Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết 10

1.3.2.3 Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả 10

1.3.2.4 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan 12

1.3.2.5 Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán 12

1.3.2.6 Tìm các khoản nợ phải trả không ghi chép 13

1.3.2.7 Xem xét trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tài chính 14 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH THĂNG LONG T.D.K -ĐỒNG NAI 15

2.1 Giới thiệu khái quát về tổng công ty và chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K 15

2.1.1 Lịch sử hình thành 15

2.1.1.1 Tổng Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K 15

Trang 9

2.1.1.2 Chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long

T.D.K - Đồng Nai 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 16

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức của công ty 16

2.1.2.2 Bộ máy phòng kiểm toán tại công ty kiểm toán T.D.K 18

2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 18

2.1.4 Dịch vụ cung cấp của công ty 20

2.2 Chương trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai 21

2.2.1 Giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán 21

2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng 21

2.2.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 22

2.2.1.3 Phân nhóm kiểm toán 22

2.2.1.4 Gửi yêu cầu cho khách hàng cung cấp những hồ sơ cần thiết 22

2.2.1.5 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động 22

2.2.1.6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 23

2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 25

2.2.1.8 Lập chương trình kiểm toán 26

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 26

2.2.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty cần kiểm toán 26

2.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 26

2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 27

2.2.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng 27

2.2.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức 28

2.2.3.3 Hoàn thiện và tổ chức lưu trữ file hồ sơ tại công ty 28

2.3 Minh họa về việc áp dụng chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán của công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai đối với khách hàng công ty TNHH An Khang 28

2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 28

2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng ( Công ty TNHH An Khang ) 28

Trang 10

2.3.1.2 Đàm phán và ký hợp đồng với công ty TNHH An Khang 29

2.3.1.3 Phân công nhóm kiểm toán để thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH An Khang 29

2.3.1.4 Gửi yêu cầu cho công ty TNHH An Khang cung cấp những hồ sơ cần thiết 30

2.3.1.5 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động của công ty TNHH An Khang 30

2.3.1.6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH An Khang 32

2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu 35

2.3.2 Thực hiện kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty TNHH An Khang 36

2.3.2.1.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán 36

2.3.2.1.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 36

2.3.2.1.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 39

2.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản 39

2.3.2.2.1 Thủ tục phân tích 39

2.3.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết 42

2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 50

2.3.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng 50

2.3.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán 51

2.3.3.3 Lưu báo cáo kiểm toán 52

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 53

3.1 Nhận xét 53

3.2.1 Nhận xét chung 53

3.2.2 Nhận xét về chương trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai 53

3.2.3 Nhận xét về chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty TNHH An Khang 55

3.2 Đề xuất những kiến nghị 57

KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU KHAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hằng năm, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực đều tiến hành lập báo cáo tài chính, thông qua đó các nhà quản lý có thể có cái nhìn tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một năm Ngoài các đối tượng quản lý doanh nghiệp thì còn có bên thứ 3 là các nhà đầu

tư, nhà hoạch định chiến lược, ngân hàng,… mỗi đối tượng sử dụng báo cáo tài chính với những mục đích khác nhau nhưng đều có một điểm chung là sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp như là một cơ sở đáng tin cậy cho các quyết định tài chính của mình

Trên báo cáo tài chính người đọc thường quan tâm đến khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Trong các chỉ tiêu trên, khoản mục nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu nói trên Các chỉ tiêu này chỉ được phản ánh đúng khi khoản mục nợ phải trả người bán được trình bày một cách trung thực và hợp lý Nhưng trên thực tế nhiều doanh nghiệp việc hạch toán, quản lý còn nhiều sai sót, gian lận hoặc cố tình giấu đi khoản mục nợ phải trả người bán để làm đẹp báo cáo tài chính Nên công việc kiểm toán khoản mục này luôn được chú trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải trả người bán và qua thời gian tìm hiểu cũng như tích góp được những kiến thức cơ bản đã được giảng viên truyền đạt qua những tiết học Kiểm toán 1,2,3 ở lớp em xin lựa chọn

đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là: “ Quy trình kiểm toán nợ phải trả người

bán tại công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai” Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức lẫn trình độ, kinh nghiệm nên em hy

vọng nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô để đề tài trở nên tốt hơn

Trang 12

2 Mục tiêu cần giải quyết trong đề tài

Mục tiêu tổng quát: Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty

TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai để từ đó đưa ra

những đề xuất và hoàn thiện công tác kiểm toán tại đơn vị

Mục tiêu cụ thể: Đánh giá tình hình thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục

nợ phải trả người bán tại công ty khách hàng Thông qua việc đánh giá đó, đề xuất một số kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao quy trình kiểm toán khoản mục nợ

phải trả người bán do công ty thực hiện

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp định tính:

 Thu thập, tìm hiểu quy trình kiểm toán của công ty TNHH Kiểm Toán

Và Định Giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai

 Quan sát, phỏng vấn, khảo sát quy trình làm việc của các anh chị kiểm toán thuộc công ty TNHH khi đi kiểm toán tại khách hàng và khi làm việc tại công ty

 Thu thập các tài liệu, thông tin khách hàng từ hồ sơ khách hàng

 Quan sát, thu thập số liệu từ khách hàng : sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ, hợp đồng …

 Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng

 Kham khảo đọc thêm sách để biết thêm kiến thức để suy luận trường hợp thực tế

4 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Tại công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K-

Đồng Nai Địa chỉ E180, Võ thị Sáu, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và thông qua khách hàng cụ thể là công ty TNHH An Khang

Trang 13

5 Kết cấu các chương của đề tài:

Nội dung khóa luận gồn 3 chương:

 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K ĐỒNG NAI

 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI

TRẢ NGƯỜI BÁN 1.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả người bán

1.1.1 Nội dung của khoản mục phải trả người bán

Định nghĩa

Theo chuẩn mực kế toán VAS 18 : Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng“ Nợ phải trả người bán là một nghĩa vụ nợ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện đã qua và việc thanh toán khoản phải trả này dẫn đến sự giảm sút về lợi ích kinh tế của doanh nghiệp”1

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 331 “phải trả cho người bán” dùng để phản ánh tình hình thanh toán, các khoản nợ của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, tài sản hoặc cung cấp các dịch vụ tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình

thanh toán các khoản nợ phải trả cho người người bán

- Tài khoản 331 là tài khoản lưỡng tính nên có thể có số dư bên có hoặc bên nợ:

+ Tài khoản có số dư bên có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

+ Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể

Lưu ý: Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng

phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

Nguyên tắc hạch toán

 Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho

người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả

số tiền đã ứng trước cho người bán, nhà cung cấp, người nhận thầu xây lắp

nhưng chưa được sảm phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

1

Bộ tài chính (2013) Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam nhà xuất bản lao đông xã hội

Trang 15

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ

trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)

- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá

thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng.2

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài khoản phải trả người bán (331)

Nguồn:www.ketoan.com

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả người bán

Ảnh hưởng đến BCTC: Nợ phải trả người bán là một khoản mục quan trọng

trên báo cáo tài chính do đơn vị sử dụng nguồn vốn ngoài sở hữu Những sai lệch về nợ phải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về các mặt:

2

Web http://niceaccounting.com

Trang 16

- Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính thường liên quan đến nợ phải trả (tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán tạm thời) Các sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính có thể làm người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (việc ghi thiếu một chi phí chưa thanh toán sẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ và nợ phải trả cuối kỳ) Những sai lệch trong việc ghi chép và trình bày nợ phải trả có thể tương ứng với các sai lệch trọng yếu kết quả hoạt động kinh doanh

Những lưu ý về kiểm toán nợ phải trả người bán: Xuất phát từ những rủi ro

tiềm tàng nêu trên, nên khi kiểm toán nợ phải trả người bán cần lưu ý những vấn đề sau:

+ Kiểm toán viên phải chú ý về khả năng nợ phải trả bị khai thấp hoặc không

được ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu nợ phải trả có thể dẫn đến kết quả làm cho tình hình tài chính phản ánh trên báo các tài chính tốt hơn thực tế

+ Các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện phát hiện các khoản nợ phải trả không được ghi chép thì khác với thủ tục phát hiện sự khai khống tài sản

1.2 Mục tiêu kiểm toán

Kiểm toán về nợ phải trả phải đảm bảo thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán sau:

- Hiện hữu, nghĩa vụ: Các khoản phải trả được ghi chép thì hiện hữu và là nghĩa

vụ của đơn vị

- Đầy đủ: Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ và phản ánh vào sổ kế

toán

- Chính xác: Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác, thống nhất với sổ

cái và các sổ chi tiết

- Đánh giá: Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng

- Trình bày và công bố: Các khoản nợ phải trả được trình bày đúng đắn và khai

Trang 17

1.3 Chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán

1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả người bán

Theo chuẩn mực kiểm toán số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”:

Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ

Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót tiềm tàng

và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình

và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo4

Mục đích của kiểm soát nội bộ giúp ta đánh giá được tình hình chung của doanh nghiệp được kiểm toán Từ đó giúp ta nên tăng cường hay giảm bớt những thử nghiệm phân tích cũng như những thử nghiệm cơ bản

1.3.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ

1.3.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

- Theo VSA 500, “Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn chặn hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Việc thiết kế thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp bao gồm việc xác định các điều kiện (tính chất hoặc thuộc tính) cho thấy kiểm soát đã được thực hiện, và các điều kiện sai lệch cho thấy kiểm soát không được thực hiện theo đúng như đã thiết kế KTV sau đó có thể kiểm tra sự hiện hữu hoặc không hiện hữu của các điều kiện này”.5

- Những thử nghiệm kiểm soát bao gồm:

+ Phỏng vấn ban giám đốc, nhân viên trong công ty, nhân viên phòng kế toán…dựa vào các bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn

Trang 18

+ Kiểm tra tài liệu + Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát cách làm việc của nhân viên kế toán

+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

Đặc điểm của kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB chứ không cho biết về tính xác thực của các số liệu trên BCTC

1.3.2.2 Đánh giá lại rủ ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro”:

“Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu”.6

Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm soát trên, kiểm toán viên đánh giá lại rủi

ro kiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả Mục đích là cơ sỏ để KTV lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra

Mức rủi ro kiểm toán được đánh giá thấp khi:

- Các phiếu nhập kho được đánh giá liên tục, và lập ngày thời điểm nhập kho

- Các chứng từ thanh toán được lập và được ghi chép kịp thời

- Các khoản thanh toán được thực hiện đúng hạn và ghi ghép kịp thời

- Cuối tháng nhân viên độc lập với bộ phận kế toán kiểm tra so sánh kiểm tra các

khoản nợ phải trả người bán

=> Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản

Trường hợp ngược lại với những gì nêu trên thì mức rủi ro kiểm soát cao Trong trường hợp này thì KTV phải mở rộng thử nghiệm cơ bản để xác định xem BCTC có

phản ánh trung thực mọi tài khoản của đơn vị vào thời điểm khóa sổ hay không

Trang 19

1.3.3 Thử nghiệm cơ bản

1.3.3.1 Thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích”:

“Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”7

 Để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả KTV có thể tính một sô chỉ tiêu dưới đây và so sánh với năm trước:

- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

- Tỷ lệ nợ phải trả cho người bán trên tổng nợ ngắn hạn

Ngoài ra có thể nghiên cứu sô liệu chi tiết nợ phải trả theo từng người bán để phát hiện những điểm bất thường:

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả người bán

Thủ tục phân

tích Thực hiện các thủ tục phân tích

Hiện hữu, nghĩa vụ, đầy đủ, ghi chép chính xác

- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài

- Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán

Hiện hữu, nghĩa vụ, đầy đủ, ghi chép chính xác

- Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được

Trang 20

1.3.3.2 Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ

cái và sổ chi tiết

- Mục đích cung cấp số dư để đối chiếu

Để xác minh xem số liệu nợ phải trả trên báo cáo tài chính có thống nhất với tất

cả khoản phải trả trên báo cáo tài chính có thống nhất với tất cả khoản nợ phải trả người bán của từng đối tượng trong các sổ chi tiết hay không

- Một số lưu ý:

Sự thống nhất giữa số liệu của bảng số dư chi tiết nợ phải trả với sổ sách chưa phải là bằng chứng đầy đủ về toàn bộ khoản phải trả (các hoá đơn vào thời điểm cuối năm vẫn có thể không được ghi chép đúng kỳ trên cả sổ chi tiết lẫn sổ cái)

1.3.2.3 Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả

- Mục đích gửi thư xác nhận:

Phát hiện những khoản phải không ghi đúng số tiền thực tế phải trả và những khoản phải trả không được ghi chép

- Cách tiền hành:

+ Xin xác nhận thường thực hiện đối với tất cả nhà cung cấp chủ yếu của đơn

vị Để nhận diện đối tượng này, kiểm toán viên có thể xem trên sổ chi tiết, hoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị

+ Ngoài ra, xin xác nhận với các nhà cung cấp không cung cấp bảng kê hóa đơn hàng tháng; các khoản phải trả có tính chất bất thường; các khoản phải trả cho các bên liên quan; các khoản phải trả được thế chấp bằng tài sản….Đây là những khoản phải trả có rủi ro cao tức có khả năng xảy ra sai lệch về số tiền hoặc khai báo

- Một số lưu ý: Thủ tục xác nhận trong kiểm toán các khoản phải trả không

mang tính chất bắt buộc như đối với nợ phải thu, xuất phát từ những lý do sau:

Trang 21

+ Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản phải trả là phát hiện các khoản

không được ghi chép nhưng thủ tục xác nhận không cung cấp bằng chứng rằng mọi khoản phải trả đều được ghi chép

+ Những bằng chứng khác có độ tin cậy cao hơn đối với nợ phải trả Đó là

những bằng chứng do bên ngoài lập, như hóa đơn của người bán, bảng kê các hóa đơn hàng tháng của người bán…Trong khi đó đối với kiểm toán nợ phải thu thường sẽ không có các bằng chứng có độ tin cậy tương tự

+ Nhiều khoản phải trả nằm trong số dư cuối kỳ có thể đã được đơn vị thanh toán vào đầu năm sau, nghĩa là trước khi kiểm toán viên hoàn thành kiểm toán Đây cũng là bằng chứng có giá trị về các khoản phải trả đã được ghi chép

Hình 1.1: Thư xác nhận Nợ phải trả

Nguồn : Cao Thị Thu (2007), Kiểm Toán, nhà xuất bản lao động xã hội

Trang 22

1.3.2.4 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan

- Mục đích chọn mẫu kiểm tra

Kiểm tra sự có thực các khoản phải trả

- Cách tiền hành chọn mẫu:

+ Kiểm toán viên chọn lưạ một số khoản phải trả trên số dư chi tiết cuối năm,

để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, như là chứng từ thanh toán, hóa đơn, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,…

+ Với những đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán => việc kiểm tra khá thuận tiện Khi được thanh toán đơn vị sẽ chuyển các chứng từ thanh toán này sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền Do công việc này tiến hành hằng ngày, nên đơn vị cần lưu lại bảng kê chứng từ thanh toán chưa thanh toán vào thời điểm khóa sổ

1.3.2.5 Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán

- Mục đích: Đảm bảo sự ghi chép đúng kỳ của số dư nợ phải trả

- Cách tiến hành:

+ Đối chiếu bảng kê của người bán với sổ chi tiết để lập bảng chỉnh hợp, thuyết

minh sự khác biệt số liệu ( nếu có) Sự khác biệt này có thể do nhầm lẫn hoặc sai sót trong khi ghi chép

+ Trường hợp doanh nghiệp chỉnh hợp thì doanh nghiệp phải xem xét lại đúng hay không, còn nếu doanh nghiệp không tiến hành chỉnh hợp thì kiểm toán viên

có thể tự thực hiện Khi kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả là yếu kém KTV nên kiểm tra công văn đến để xem đơn vị đã nhận được hay chưa Cần lập danh sách các hàng hóa đang đi đường,

+ Kiểm toán viên nên ghi chép lại số hiệu của các phiếu nhập kho cuối cùng, chúng ta sẽ đối chiếu với những hóa đơn tương ứng của người bán trên bảng kê các khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ

- Lưu ý: Một sai sót có thể xảy ra khi đơn vị ghi nhận thiếu một khoản phải trả

đồng thời không ghi nhận lô hàng mua về tương ứng vào hàng tồn kho cuối kỳ Sai sót này chỉ ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán, làm cho hàng tồn kho và

nợ phải trả cùng giảm trên một số tiền nhưng lại không ảnh hưởng đến kết quả

Trang 23

hoạt động kinh doanh trong kỳ Do đó sai sót này được xem là ít trọng yếu hơn với trường hợp hàng hóa được kiểm tra nhưng nợ phải trả lại không được ghi chép

1.3.2.6 Tìm các khoản nợ phải trả không ghi chép

- Mục đích: Tìm kiếm những khoản nợ không được ghi chép vì đây là một nội

dung quan trọng trong kiểm toán nợ phải trả

- Cách tiền hành:

- Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: Xem xét các khoản thực chi

vào đầu niên độ sau, kiểm toán viên có thể phát hiện các khoản chi thuộc về chi phí của tháng cuối niên độ kiểm toán Hậu quả tất nhiên là nợ phải trả cuối kỳ

và chi phí của niên độ kiểm toán bị ghi thiếu một khoản, đồng thời số liệu của niên độ sau cũng bị ảnh hưởng tương ứng

- Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không được ghi chép:

+ Các trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về nhưng hàng chưa nhận được: kiểm toán viên cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở dang của đơn vị

+ Các chứng từ thanh toán được phát hành sau thời điểm khóa sổ: kiểm tóan viên cần xem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trước thời điểm khóa sổ

+ Các hóa đơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ vì có thể những hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhưng sau khi đã gửi hàng

đi vài ngày thì người bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng cũng phải được ghi vào

nợ phải trả của niên độ

- Lưu ý:

(1) Ghi thiếu nợ phải trả, đồng thời ghi thiếu một tài sản

(2) Ghi thiếu một khoản phải trả, đồng thời thiếu một chi phí

Trong hai trường hợp này, trường hợp thứ hai sẽ gây trọng yếu hơn vì nó làm lợi nhuận bị biến đổi

Trang 24

1.3.2.7 Xem xét trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tài chính

Cần xem xét những vấn đề sau:

- Xem xét các trường hợp phát sinh số dư bên nợ trên các tài khỏan nợ phải trả

- Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các bên liên quan cần được công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính

- Các khoản nợ phải trả được bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì phải công bố và tham chiếu với tài sản thế chấp

Trang 25

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH THĂNG LONG

T.D.K - ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu khái quát về tổng công ty và chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán

và Thẩm Định Thăng Long T.D.K

2.1.1 Lịch sử hình thành

2.1.1.1 Tổng Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K trước đây là Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K là Công ty kiểm toán chuyên nghiệp, hợp pháp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn về tài chính, kế toán tại Việt Nam (được hợp nhất từ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thành lập năm 2003 và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.D.K thành lập năm 2002)

Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm:

- 14 kiểm toán viên cấp quốc gia

- 04 thẩm định viên về giá được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán viên (CPA)

- Có từ 5 đến 16 năm kinh nghiệm được đào tạo trong và ngoài nước

- Công ty có 01 Công ty con – Công ty TNHH Tư vấn và Thẩm định giá Thăng Long – T.D.K,

- 05 chi nhánh và 12 Văn phòng đại diện hoạt động trên toàn quốc

2.1.1.2 Chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K - Đồng Nai

Công ty Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K chi nhánh Đồng nai là nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thẩm định, dịch vụ kế toán kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào năm 2002

Công ty là một trong các doanh nghiệp kiểm toán được Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp nhận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán hàng năm

Tên công ty: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ

THĂNG LONG T.D.K - ĐỒNG NAI

Trang 26

Tên giao dịch: AUDITING & VALUATION CO., LTD DONG NAI

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K hoạt động theo:

- Nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng

- Phương châm coi uy tín, chất lượng dịch vụ là hàng đầu và với

- Mục tiêu là không chỉ dừng lại ở việc xác nhận tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành mà còn tư vấn cho khách hàng trong công tác quản lý, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ,

hệ thống kế toán nhằm đem lại lợi ích tối ưu cho doanh nghiệp

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức của công ty

 Chức năng từng bộ phận

- Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của

công ty, giám đốc kiểm soát chất lượng kiểm toán Ngoài ra còn đối ngoại thương lượng và tìm kiếm thêm khách hàng cho Công ty

- Phó giám đốc: Có trách nhiệm quản lý tổng hợp báo cáo và những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty

- Trưởng phòng: Có nhiệm vụ đôn đốc nhân viên làm việc theo đúng quy định

công ty và những dụ án mà cấp trên giao cho đúng thời gian và chính xác

Trang 27

- Bộ Phận Kiểm Toán BCTC: Có nhiệm vụ kiểm toán những khách hàng có

nhu cầu về kiểm BCTC mà cấp trên phân công

- Bộ phận Kiểm toán công trình xây dựng: Có nhiệm vụ kiểm những khách

hàng có nhu cầu về kiểm Các công trình xây dựng và những nhu cầu tương tự

- Bộ phận dịch vụ kế toán: Có nhiệm vụ hoàn thành đúng nhu cầu kế toán của

khách hàng chính xác và đúng thời hạn giao cho khách hàng, đồng thời tham gia giảng dạy nghiệp vụ kế toán tại công ty

- Bộ phận thẩm định: Thực hiện các dịch vụ thẩm định các công trình xây dựng,

định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp khách hàng

- Bộ phận tư vấn kế toán thuế: Có nhiệm vụ tư vấn nhiệt tình và chính xác

những chính sách về thuế cho doanh nghiệp, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán cũng như những cách có lợi cho doanh nghiệp nhưng không trái với pháp luật

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá T.D.K – Đồng Nai

Trang 28

2.1.2.2 Bộ máy phòng kiểm toán tại công ty kiểm toán T.D.K – Đồng Nai

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kiểm toán

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá T.D.K – Đồng Nai

- Trưởng phòng kiểm toán: Điều hành mọi công việc của bộ phận kiểm toán,

phân công những công việc, điều phối nhân sự trong bộ phận Bên cạnh đó trưởng phòng cũng thực hiện công việc kiểm toán, đưa ra ý kiến và phát hành báo cáo kiểm toán như những kiểm toán viên khác

- Kiểm toán viên: Tuân theo mệnh lệnh của cấp trên giải đáp, tư vấn thắc mắc

của khách hàng; trực tiếp tham gia kiểm tra các chứng từ, sổ sách, xác nhận công nợ, chứng kiến kiểm kê tài sản, phân tích số liệu tài chính nhằm thu thập bằng chứng về sự trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính

- Trợ lý kiểm toán viên: Thực hiện các phần hành được giao theo yêu cầu của

trưởng nhóm kiểm toán Ngoài ra sẽ hỗ trợ kiểm toán viên giải đáp thắc mắc của khách hàng về kế toán, thuế cùng các sự liên tương đương

2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động

Trang 29

- TDK tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Kiểm Toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, thông tư hướng dẫn mới nhất, luật đầu tư nước ngoài Các chính sách Thuế luôn được T.D.K cập nhật thường xuyên để áp dụng

- T.D.K hoạt động theo qui định của Bộ Tài Chính

- Đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ và chữ tín là những chuẩn mực hàng đầu mà mọi nhân viên T.D.K luôn tuân thủ

- Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá trình hoạt động

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Góp phần giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa những rủi ro thiệt hại có thể gây ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

- Giúp các doanh nghiệp trong nước và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các qui định của nhà nước Việt Nam về Kế Toán–Tài Chính –Thuế - Phần mềm kế toán – Quản lý, tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp; giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, đạt hiệu quả cao, giúp nhà đầu tư tin tưởng và mạnh dạng hơn trong việc đầu tư vào Việt Nam

- Giúp các đơn vị quản lý cấp trên có số liệu trung thực, chính xác, hợp lý để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp về các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước và quyền lợi của doanh nghiệp được hưởng; đồng thời phát huy vai trò chủ đạo vào việc tổ chức giữ vững kỷ cương, trật tự trong công tác kế toán, tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế được chấp nhận

Trang 30

2.1.4 Dịch vụ cung cấp của công ty

Với năng lực chuyên môn được đào tạo tốt, năng động, sáng tạo, có phong cách làm việc chuyên nghiệp và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, khả năng nắm bắt vấn đề

và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, công ty kiểm toán T.D.K đã đáp ứng được mong đợi của khách hàng bằng những dịch vụ không ngừng đổi mới và hoàn thiện

Các dịch vụ cung cấp:

Dịch vụ kiểm toán , soát xét và thẩm định

- Kiểm toán theo luật định

- Kiểm toán báo cáo tài chính để báo cáo thuế

- Kiểm toán chi phí hoạt động

- Kiểm toán nội bộ

- Soát xét thông tin tài chính

- Định giá doanh nghiệp

- Soát xét việc tuân thủ pháp luật

Dịch vụ tư vấn thuế

- Đánh giá tình hình chấp hành thuế

- Quản lý rủi ro về thuế

- Dịch vụ tư vấn thuế trọn gói

- Hỗ trợ quyết toán thuế

- Soát xét về thuế và nộp hồ sơ tuân thủ

- Xin ưu đãi thuế

- Xây dựng cấu trúc thuế

- Soát xét tờ khai thuế do doanh nghiệp/ cá nhân tự lập

- Lập tờ khai thuế cho cá nhân, cho cả người kê khai bên ngoài

- Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan thuế

- Lập hồ sơ giải trình và xin hoàn thuế

- Lập kế hoạch chiến lược về thuế

- Tư vấn khách hàng các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng dự tính hoặc các quyết định tài chính

- Đưa ra ý kiến về ảnh hưởng thuế đối với các xử lý kế toán

- Đóng vai trò là nhà tư vấn chính cho các vấn đề về thuế

Trang 31

Dịch vụ kế toán

- Tổng hợp và lập các BCTC hoặc Báo cáo quản trị

- Soát xét BCTC

- Xem xét các phần hành kế toán

- Thiết kế, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán

- Thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ

- Cung cấp nhân viên kế toán và kế toán trưởng

- Đăng ký chế độ kế toán Việt Nam

2.2 Chương trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai

2.2.1 Giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán

2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng

* Đối với khách hàng mới: Sau khi nhận được thư mời kiểm toán của khách hàng, công ty sẽ phân công nhân viên thu thập thông tin về khác hàng về: lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính, các thông tin quan trọng về khách hàng… Sau đó đánh giá chung hồ sơ khách hàng để quyết định xe có chấp nhận hợp đồng đối với khách hàng mới không?

* Đối với khách hàng cũ: Khi gần đến đợt kiểm toán thì chúng ta sẽ chủ động liên hệ để gửi lời mời kiếm toán tiếp tục vào năm nay

- Nội dung thực hiện tương tự như thủ tục chấp nhận khách hàng mới nhưng

có một số sửa đổi:

+ Đánh giá lại khách hàng qua một năm làm việc trực tiếp (khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ củ công tác kiểm toán, tính chính trực của Ban giám đốc ảnh hưởng đến phạm vi kiểm toán khả năng hoạt động liên tục)

+ Tiếp tục đánh giá tính độc lập dựa trên nhóm kiểm toán sẽ tham gia và các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán cung cấp

Trang 32

+ Lược bớt thủ tục đánh giá rủi ro tiềm tàng (vì đã thực hiện ở năm đầu tiên)

2.2.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Sau khi chấp nhận hợp đồng với khách hàng, công ty trao đồi và thỏa thuận với khách hàng về kế hoạch kiểm toán: Dịch vụ, thời gian thực hiện, giá phí… Và tiến hành kí kết hợp đồng với khách hàng

2.2.1.3 Phân nhóm kiểm toán

Sau khi ký hợp đồng, Ban giám đốc sẽ phân công một nhóm kiểm toán thực hiện quá trình kiểm toán cho khách hàng Nhóm bao gồm một nhóm trưởng là kiểm toán viên đã tiếp xúc tìm hiểu khách hàng và cùng một số trợ lý kiểm toán tùy theo quy mô

và tính phức tạp của hợp đồng Nhóm trưởng sẽ phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm kiểm toán của mình, sau đó tiến hành tổ chức công tác kiểm toán đối với khách hàng được phân công cho đến khi hoàn tất mọi công việc kiểm toán Và đảm bảo các thành viên trong nhóm không quan hệ kinh tế, họ hàng với khách hàng,

và sau đó bố trí số lượng thành viên nhóm phù hợp

2.2.1.4 Gửi yêu cầu cho khách hàng cung cấp những hồ sơ cần thiết

Trước khi lập kế hoạch, trưởng nhóm kiểm toán sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính trong kỳ kiểm toán như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ , báo cáo kiểm toán năm trước (nếu có)… Để làm cơ sở cần thiết cho việc lập kế hoạch kiểm toán Đây là công việc có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc kiểm toán cũng như thời gian hoàn thành hợp đồng Một kế hoạch kiểm toán đầy đủ, khoa học sẽ tạo thuận lợi cho người thực hiện về trình tự kiểm toán, bằng chứng kiểm toán đầy đủ, đáng tin cậy, tránh những sai lầm rủi ro, thời gian thực hiện nhanh hơn Theo mẫu A240: Danh mục các tài liệu cần cung cấp của VACPA8

2.2.1.5 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động

- Đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh

- Phân tích báo cáo tài chính với những khách hàng mới kiểm toán

Trang 33

- Tình hình tài chính công ty khách hàng

- Thị trường, sản phẩm kinh doanh và xu hướng tương lai

- Con người và kiểm soát nội bộ

- Tìm hiểu về khách hàng quen thuộc của công ty

2.2.1.6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Đây là một khâu cũng khá quan trọng trong quá trình kiểm toán Tùy vào quy

mô của doanh nghiệp được kiểm toán mà công ty kiểm toán T.D.K thực hiện những thử nghiệm thích hợp

- Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hệ thống kiểm soát nội bộ tương đối đơn giản thì Kiểm toán viên sẽ dựa trên sự xét đoán nghề nghiệp, đánh giá thông qua việc quan sát; xem xét chứng từ, sổ sách; phỏng vấn nhân viên và người quản lý

- Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn thì Kiểm toán viên sẽ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn của khoản mục

Nợ phải trả

Bảng 2.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ:

CÓ KHÔNG KHÔNG ÁP

DỤNG

1 Doanh nghiệp có ban hành một quy trình

mua hàng cụ thể hay không?

2 Có phòng riêng biệt thực hiện chức năng

mua hàng hoặc người độc lập giám sát công

việc mua hàng không?

3 Quy trình mua hàng có sự phê duyệt của cấp

có thẩm quyền hay không ?

4 Doanh nghiệp phải nhanh chóng quản lý

những hóa đơn đã nhận được, ví dụ việc ghi

nhận những hóa đơn đó vào nhật ký mua hàng hoặc

Sổ Cái TK phải được thực hiện kịp thời

Trang 34

5 Các chứng từ có được lập ngay sau khi nghiệp

vụ xảy ra hay không?

6 Chọn mẫu ngẫu nhiên … hóa đơn trong kỳ, đối

chiếu với phiếu nhập kho tương ứng để đảm

bảo rằng chi phí mua hàng được ghi nhận phù hợp

với việc nhập kho

7.Công ty có những quy định cụ thể bằng văn bản

về thủ tục mua sắm tài sản cố đinh, hàng hóa,

nguyên vật liệu không?

8 Sổ chi tiết tài khoản phải đã được đối chiếu số

quyền phê duyệt hay không? và số tiền tối đa trên

môt lần thanh toán không?

10 Doanh có tách riêng biệt giữa kế toán mua

hàng và kế toán phải trả hay không?

11 Khi nhận hàng tại kho, bộ phận nhận

hàng có kiểm tra lô hàng có đủ chất lượng, số

lượng không? và lập biên bản

giao nhận hay phiếu nhập kho khi nhận

hàng hay không?

12 Thủ quỹ sau khi đã chi tiền cho người bán có

đóng dấu “đã chi tiền” hay “đã thanh toán” hay

không? Có được cấp có thẩm quyền phê duyệt

không?

13 Tất cả các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ là có

thật

Trang 35

14 Cuối quý, đơn vị có đối chiếu số dư công nợ

với người bán không?

15 Các chứng từ liên quan đến nợ phải trả:

đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng…

có được lập và lưu trữ cẩn thận qua từng khâu

không?

Nguồn: Hồ sơ kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá T.D.K- Đồng Nai

2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro

 Xác định mức trọng yếu

- Tính trọng yếu gắn liền với quy mô của khách hàng Do đó với mỗi một khách hàng khác nhau phải có phương pháp xây dựng mức trọng yếu khác nhau Bên cạnh đó yếu tố địng lượng của tính trọng yếu thể hiện ở quy mô sai sót của các nghiệp vụ

- Ước lượng mức trọng yếu còn phụ thuộc vào bản chất của các sai sót Sau khi ước lượng ban đầu về mức trọng yếu của toàn bộ BCTC, KTV tiến hành phân

bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục

 Rủi ro kiểm toán (AR) gồm 3 yếu tố:

- Rủi ro tiềm tàng (IR): Là khả năng tiềm ẩn gian lận và sai sót trọng yếu của khoản mục nợ phải trả người cung cấp, khi được xét đến tác động của hệ thống KSNB hay hoạt động kiểm toán

- Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu đối với khoản mục nợ phải trả người bán do hệ thống KSNB không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quả trong việc ngăn chặn và phát hiện sai phạm

Trang 36

- Rủi ro phát hiện (DR): Là khả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục nợ phải trả người cung cấp trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện ra

- KTV đánh giá rủi ro kiểm toán bằng mô hình :

AR = IR * CR * DR Trong đó: DR= AR/ (IR* CR)

2.2.1.8 Lập chương trình kiểm toán

Sau khi đánh giá mức trọng yếu và rủi ro của các khoản mục, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thông báo chính thức kế hoạch kiểm toán và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

Sau khi lập kế hoạch tổng thể, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết Chương trình kiểm toán đã được xây dựng sẵn theo từng khoản mục dựa trên chương trình kiểm toán mẫu đó trưởng nhóm kiểm toán sẽ điều chỉnh cho phù hợp với từng khách hàng cụ thể

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Đến thời hạn kiểm toán, nhóm kiểm toán phụ trách khách hàng nào thì thực hiện kiểm toán tại đơn vị đó Khi đến đơn vị, nhóm phụ trách sẽ thực hiện các công việc sau:

2.2.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty cần kiểm toán

KTV cần làm những công việc như sau:

- Thu thập đầy đủ các hồ sơ liệt kê trong kế hoạch kiểm toán đã gửi cho đơn vị

- KTV cần lập các bảng câu hỏi để ghi nhận tình hình kiểm soát nội bộ qua việc phỏng vấn , quann sát nhân viên làm việc cung như nhân viên phòng kế toán

- Thu thập số liệu trên BCTC đề xác định mức trọng yếu cũng như đánh giá sơ

bộ rủi ro kiểm toán qua các giấy tờ làm việc

- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát ban đầu và nên ra những ý kiến cũng như nhận định rằng nên mở rộng hay thu hẹp quy mô kiểm toán

2.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Trang 37

- Thử nghiệm phân tích + Phân tích tình hình tài chính cũng như các khoản mục cần kiểm toán năm nay

so với năm trước và so với tổng thể

+ Đối chiếu số liệu từ các sổ chi tiết với báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, số dư năm trước

+ Sử dụng giấy làm việc để ghi nhận việc kiểm tra và phân tích các sổ chi tiết tài khoản của đơn vị đối với từng tài khoản

- Thử nghiệm chi tiết + Trực tiếp làm các thử nghiệm chọn mẫu để tụ đánh giá tình hình hoạt động cũng như số liệu được ghi chép của doanh nghiệp

+ Xác nhận xem những khoản ghi chép có chính xác và kịp thời không + Trong vấn đề làm việc, các vấn đề chưa rõ cần phải hỏi những bộ phận có trách nhiệm của khách hàng để họ giải trình, cần phải lưu ý những giải trình đã thoả đáng hay chưa thoả đáng đều ghi nhận vào giấy làm việc

+ Lập ra các bảng theo dõi cũng như đối chiếu với giấy tờ sổ sách kế toán và

hóa đơn + Kiểm tra các nghiệp vụ ghi chép trước và sau ngày kết thúc niên độ

Giai đoạn này đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp rất cao của các kiểm toán viên dựa trên kinh nghiệm tích luỹ của họ trong quá trình kiểm tra số liệu thực tế tại đơn vị Họ phải phán đoán mức rủi ro để áp dụng các thủ tục thích hợp, nhằm không bỏ sót sai lệch trọng yếu của đơn vị

2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

2.2.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng

Nhóm trưởng sẽ tổng hợp những bằng chứng thu thập được từ cuộc kiểm toán cùng với sự xét đoán nghề nghiệp để hình thành nên ý kiến và lập báo cáo kiểm toán

dự thảo trình ban giám đốc đồng thời gửi cho khách hàng để xem xét lại xem có đồng

ý với báo cáo hay không Nếu không đồng ý, hai bên sẽ bàn bạc để thống nhất ý kiến

Ngoài ra, công ty còn lập thư quản lý để lưu ý cho công ty những điều cần thay đổi bổ sung cho phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Đây là một ưu điểm của công ty tạo cho khách hàng cảm giác được quan tâm, tránh khỏi những sai sót

Trang 38

trong thực hành kế toán Bên cạnh đó, thư quản lý còn là một bằng chứng khẳng định công ty đã bàn bạc và nhắc nhở những sai sót mà khách hàng phạm phải trong công tác kế toán, hoạt động kinh doanh

2.2.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức

- Sau khi khách hàng đồng ý với các bản dự thảo, hoặc sau khi T.D.K đã điều chỉnh những ý kiến của khách hàng thì Báo Cáo Tài Chính đã được kiểm toán sẽ được in ấn

và trình lên Ban Giám Đốc để ký duyệt và phát hành Báo Cáo Kiểm Toán

Báo cáo được lập thành nhiều bản gồm các nội dung theo quy định của Chuẩn mực Kiểm Toán Việt Nam số 700:” Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán

về báo cáo tài chính”9, các chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp lý khác có liên

quan Công ty T.D.K sẽ giữ một bản lưu lại

2.2.3.3 Hoàn thiện và tổ chức lưu trữ file hồ sơ tại công ty

Đây là công việc cuối cùng kiểm toán phải thực hiện Các file hồ sơ là kết quả của quá trình kiểm toán và là bằng chứng pháp lý rất quan trọng trong việc xác định trách nhiệm của cả hai bên Việc tổ chức lưu trữ các File hồ sơ một cách có khoa học giúp dễ tìm kiếm, tránh thất lạc

2.3 Minh họa về việc áp dụng chương trình kiểm toán nợ phải trả người bán của công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai đối với khách hàng công ty TNHH An Khang

Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại công ty TNHH An Khang của công ty kiểm toán T.D.K gồm 3 bước chính là: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán cuối cùng là hoàn thành kiểm toán

2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng ( Công ty TNHH An Khang )

Kiểm toán viên hẹn một buổi để cùng nói chuyện với khách hàng về công ty của khách hàng Đặt những câu hỏi và nói chuyện với khách hàng nhằm thu nhập thêm thông tin về công ty loại hình kinh doanh, chế độ kế toán, tình hình hoạt động của công ty… Ngoài những thông tin mà khách hàng cung cấp KTV còn lê các trang

9

VACPA (2013), Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính

Trang 39

mạng, hỏi thăm những người lân cận để xác minh tính xác thực của thông tin và thu thập thêm nhiều thông tin khác cần thiết

Sau đó ta tìm hiểu được những thông tin sau:

Công ty TNHH An Khang hoạt động theo giấy phép đầu tư số 207/GPĐT-ĐN ngày 17/11/2005 do sở công thương tỉnh Đồng Nai cấp Và công ty đã đi vào hoạt động khi giấy phép đầu tư có hiệu lực

Một số nội dung thông tin về công ty:

- Vốn pháp định: 30.000.000.000 VNĐ

- Vốn đầu tư : 40.000.000.000 VNĐ

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

- Ngành nghề hoạt động: Sản xuất và thương mại các mặt hàng nhựa, cồn, băng keo, giấy…

- Công ty sử dụng đồng tiền hạch toán là: VNĐ

- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Hình thức kế toán: Nhật ký chung

- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

- Người đại diện cho doanh nghiệp: Ông Vũ Đức Sỹ

2.3.1.2 Đàm phán và ký hợp đồng với công ty TNHH An Khang

KTV đánh giá rủi ro hợp đồng thấp nên Công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai ( Bên B) đồng ý ký hợp đồng dịch vụ kiểm toán

với công ty TNHH An Khang (Bên A) (Phụ lục 01: Hợp đồng kiểm toán giữa công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá T.D.K và công ty TNHH An Khang) Nội dung hợp

đồng: Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán BCTC của bên A cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/201 Mức phí kiểm toán là 30.000.000 VND (Ba mươi triệu đồng chẵn) thanh toán 100% sau khi bên B giao báo cáo kiểm toán cho bên

A Qua quá trình tìm hiểu sơ bộ về công ty và kèm theo phân tích sơ bộ trên giấy tờ

làm việc số A110 ( Phụ lục 02: Giấy tờ làm việc theo mẫu VACPA số A110: Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng)

2.3.1.3 Phân công nhóm để thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH An Khang

Trang 40

Công ty phân công cho nhóm kiểm toán 1 gồm:

1 Ông: Đinh Nhật Tân (KTV)

2 Bà: Hạ Thu Trang ( Trợ lý kiểm toán 1)

3 Ông: Phạm Trọng Nhân ( Trợ lý kiểm toán 2)

4 Bà: Trần Thị Mỹ Ái ( Trợ lý kiểm toán 3)

2.3.1.4 Gửi yêu cầu cho công ty TNHH An Khang cung cấp những hồ sơ cần thiết

Gửi yêu cầu cho khách hàng theo mẫu của VACPA số A240 ( Phụ lục 03:Giấy

tờ làm việc của KTV theo mẫu VACPA số A240: Danh mục tài liệu cần cung cấp) yêu

cầu khách hàng cung cấp những giấy tờ như sau: Báo cáo tài chính năm 2014, Báo cáo tài chính của năm 2013, Quy trình mua hàng của doanh nghiệp, Danh khách các nhà cung cấp thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ mua hàng…

2.3.1.5 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động của công ty TNHH An Khang

 Quy trình hạch toán của tài khoản phải trả người bán (331)

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình hạch toán của tài khoản phải trả người bán tại công ty TNHH An Khang

Nguồn: Phòng Kế toán,17/3/2015,Công ty TNHH An Khang

Ngày đăng: 24/03/2017, 19:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài khoản phải trả người bán (331) - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán tài khoản phải trả người bán (331) (Trang 15)
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả người bán - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả người bán (Trang 19)
Hình 1.1: Thƣ xác nhận Nợ phải trả - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Hình 1.1 Thƣ xác nhận Nợ phải trả (Trang 21)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình mua hàng tại công ty TNHH An Khang - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình mua hàng tại công ty TNHH An Khang (Trang 41)
Bảng 2.3:Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH An Khang tại ngày 31/12/2014 - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH An Khang tại ngày 31/12/2014 (Trang 42)
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 44)
Bảng 2.7 : Bảng tổng hợp so sánh thông tin trên hóa đơn và phiếu nhập kho tại - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp so sánh thông tin trên hóa đơn và phiếu nhập kho tại (Trang 47)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp số dư tài khoản phải trả người bán - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp số dư tài khoản phải trả người bán (Trang 50)
Bảng 2.11:Bảng so sánh tỉ trọng nợ phải trả người bán trong nợ ngắn hạn - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.11 Bảng so sánh tỉ trọng nợ phải trả người bán trong nợ ngắn hạn (Trang 51)
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp số dƣ nợ phải trả theo nhà cung cấp - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp số dƣ nợ phải trả theo nhà cung cấp (Trang 52)
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp nợ đã trả cho nhà cung cấp số tiền lớn năm 2014 - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp nợ đã trả cho nhà cung cấp số tiền lớn năm 2014 (Trang 54)
Bảng 2.15: Bảng cân đối số phát sinh tài khoản phải trả người - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.15 Bảng cân đối số phát sinh tài khoản phải trả người (Trang 58)
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp lỗi kiểm toán - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp lỗi kiểm toán (Trang 60)
Hình biến động (nếu có) về vốn điều lệ/pháp định của Công ty trong năm - Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.K - Đồng Nai
Hình bi ến động (nếu có) về vốn điều lệ/pháp định của Công ty trong năm (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w