1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh

121 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật cấu hình mạng lưới Kỹ thuật cấu hình mạng lưới được sử dụng để xác định tổ chức mạng lưới Network formation bằng cách kết hợp tổng đài như các điểm, với các đường truyền dẫn như

Trang 1

Luận văn

Đề tài: Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh

Quảng Ninh

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ

QUI HOẠCH

MẠNG LƯỚI 8

I GI I THI U:Ớ Ệ 8

I.1 M ng lạ ưới vi n thông l gì?ễ à 8

I.2 Các b ph n c u th nh h th ng vi n thôngộ ậ ấ à ệ ố ễ 8

II K THU T M NG LỸ Ậ Ạ ƯỚI VI N THÔNG VÀ C U TRÚC M NG C B NỄ Ấ Ạ Ơ Ả 9

II.1 K thu t c u hình m ng lỹ ậ ấ ạ ưới 9

H×nh1.4: Kh¸i niÖm tæ chøc ph©n cÊp 12

III.QUÁ TRèNH L P K HO CHẬ Ế Ạ 14

III.1 Gi i thi uớ ệ 14

III.2 Trình t th c hi n quá trình l p k ho ch m ng lự ự ệ ậ ế ạ ạ ưới 15

III 3 Các lo i k ho ch:ạ ế ạ 19

CHƯƠNG II: CÁC

KỸ THUẬT TRONG VIỆC QUY

HOẠCH MẠNG

LƯỚI Các kỹ thuật trong

Trang 3

việc quy hoạch mạng

lưới 21

I.XÁC NH C U TRÚC M NGĐỊ Ấ Ạ 21

I.1 Trình t xác nhự đị 21

I.2 Ước tính s lố ượng các t ng ổ đà ộ ại n i h t 21

I.3 Xác nh vùng t ng đị ổ đài chuy n ti p: (Transit)ể ế 24

I.4.Quy t nh s c p:ế đị ố ấ 25

II.K HO CH NH TUY N, D PHÒNG VÀ AN TOÀN Ế Ạ ĐỊ Ế Ự 26

II.1.S c n thi t v i u ki n c a nh tuy n :ự ầ ế à đ ề ệ ủ đị ế 26

II.2.Phương ph p l a ch n tuy n:ỏ ự ọ ế 26

II.3 D phòng v an to n.ự à à 28

III.K HO CH M NG TRUY N D NẾ Ạ Ạ Ề Ẫ 31

III.1.T ng quát:ổ 31

IV.K HO CH T NH CẾ Ạ Í ƯỚC: 40

IV.1.Đặ đ ểc i m h th ng giá cệ ố ước: 40

IV.2.T nh toán cớ ước cu c g i:ộ ọ 41

IV.3.Các d ng c a h th ng tính cạ ủ ệ ố ước: 41

V.K HO CH Ế Ạ ĐỒNG B :Ộ 41

V.1.T ng quát:ổ 41

V.2.Các thông s liên quan ố đế đồn ng bé : 42

VI CH T LẤ ƯỢNG THÔNG TIN 45

VI.1 Ch t lấ ượng chuy n m chể ạ 46

VI.2 Ch t lấ ượng ti ngế 46

VI.3 Ch t lấ ượng n nhổ đị 47

VII.K THU T ÁNH SỸ Ậ Đ Ố 47

VII.1 Nh ng yêu c u c b n cho vi c ánh sữ ầ ơ ả ệ đ ố 48

VII.2 H th ng ánh s m v óngệ ố đ ố ở à đ 48

VII.3 C u t o sấ ạ ố 48

VIII K THU T BÁO HI UỸ Ậ Ệ 49

VIII.1 Nh ng yêu c u ữ ầ đố ới v i báo hi uệ 49

VIII.2 Các d ng tín hi uạ ệ 51

VIII.3 Báo hi u ệ đường dây thuê bao 51

VIII.4 Báo hi u gi a các t ng ệ ữ ổ đài 52

I D BÁO NHU C UỰ Ầ 53

I.1.Gi i thi u ớ ệ 53

I.2.Khái ni m v d báo nhu c u ệ ề ự ầ 53

I.3.Các bước d báo nhu c u ự ầ 56

I.4.D báoự 57

I.5 Các phương pháp d báo nhu c uự ầ 60

I.6.D báo s i n tho i t nh Qu ng Ninh t n m 2005-2015:ự ố đ ệ ạ ỉ ả ừ ă 65

D báo s thuê bao i n tho i:ự ố đ ệ ạ 65

- S máy n m 2004 l : 37848 (tn)ố ă à 66

b=13257 66

Lý lu n tậ ương t ta có s i n tho i c a các huy n còn l i nh sau:ự ố đ ệ ạ ủ ệ ạ ư 66

II.D BÁO L U LỰ Ư ƯỢNG 67

II.1.Gi i thi uớ ệ 67

II.2.Các đặ đ ểc i m c a cu c g iủ ộ ọ 67

Trang 4

CHƯƠNG IV : HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG CÙNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG

NINH 80

I.ĐẶ Đ ỂC I M CHUNG V TÌNH HÌNH KINH T XÃ H I T NH QU NG NINH.Ề Ế Ộ Ỉ Ả 80

I.1 i u ki n t nhiên Đ ề ệ ự 80

I 2 Khí h u, thu v n ậ ỷ ă 80

I.3 Ngu n nhân l cồ ự 80

I 4 a hình v phân b di n tích Đị à ố ệ đấ ựt t nhiên c a Qu ng Ninhủ ả 81

I.5.V n hoá xã h iă ộ 81

I.6.Quy ho ch t ng th kinh t - xã h i:ạ ổ ể ế ộ 82

II ÁNH GIÁ HI N TR NG M NG.Đ Ệ Ạ Ạ 82

II.1.Thi t b chuy n m chế ị ể ạ 82

II.2.Thi t b truy n d n:ế ị ề ẫ 83

II.3.M ng ngo i viạ ạ 83

III C U TRÚC M NG GIAI O N 2003-2005:Ấ Ạ Đ Ạ 84

III.1 M ng chuy n m chạ ể ạ 84

III.2 M ng truy n d n:ạ ề ẫ 85

III.3.M ng ngo i vi.ạ ạ 85

III.4.Dù ki n danh m c công trình ế ụ đầ ưu t 85

Trang 5

CHƯƠNG V: 90

CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI MẠNG VIỄN THễNG TỈNH 90

QUẢNG NINH 90

I.D ÁN NÂNG C P, CÀI Ự Ấ ĐẶT H TH NG 119 VÀ QU N LÝ M NG NGO I VIỆ Ố Ả Ạ Ạ CHO B U I N T NH QU NG NINHƯ Đ Ệ Ỉ Ả 90

I.1.Lý do đầ ưu t 90

I.2 M c tiêu, n ng l c, n i dung, hình th c ụ ă ự ộ ứ đầ ưu t 95

I.3.Phương án k thu t công nghỹ ậ ệ 97

I.4 Các ph n m m ng d ngầ ề ứ ụ 99

Phương án chi ti tế 109

II.D ÁN Ự ĐẦU T H TH NG T NH CƯ Ệ Ồ Í ƯỚC 113

II.1.Đỏnh giá hi n tr ng h th ng tính cệ ạ ệ ố ướ ậc t p trung v qu n lý h p à ả ợ đồng, ch mă sóc khách h ng:à 113

II.2.D báo nhu c u:ự ầ 113

II.3.K t lu n v s c n thi t ph i ế ậ ề ự ầ ế ả đầ ưu t : 114

II.4.M c tiêu, qui mô, hình th c ụ ứ đầ ưu t : 114

II.5.Lùa ch n phọ ương án k thu tỹ ậ 116

II.6.Ch c n ng các ph n m m ng d ng.ứ ă ầ ề ứ ụ 116

II.7.Các yêu c u k thu tầ ỹ ậ 118

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 158/2001QĐ-TTg về chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cùng với sự phát triển chung trong công cuộc đổi mới của đất nước Đảng và nhà nước ta ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần được nâng cao, an ninh quốc phòng vững chắc, dân giàu nước mạnh

xã hội công bằng dân chủ văn minh

Trong đó, thông tin Bưu Điện là một nhu cầu cấp thiết không thể thiếu, nó là một

cơ sở hạ tầng quan trọng góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển hợp tác giao lưu giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước Đến nay mạng lưới của tỉnh Quảng Ninh đã được phát triển và mở rộng với những công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng kịp thời thông tin liên lạc phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp, dịch vụ du lịch, cũng như phục vụ cho các chính sách của đảng, chính quyền, an ninh quốc phòng

Với nguyên tắc kế thừa các thiết bị đó cú, phát huy hết khả năng đặc tính, dịch vụ của thiết bị Nâng cấp, mở rộng dung lượng các hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn, phủ kín mạng thông tin đến từng xã của tỉnh Phấn đấu đưa hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn (cap quang hoá) đến từng địa phương

Sau một thời gian tìm hiểu nghiên cứu về mạng viễn thông của tỉnh Quảng Ninh,

cùng với sự chỉ bảo của GS.Đoàn Nhõn Lộ em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp với các nội

dung sau:

ngắn hạn và trung hạn

dẫn

quản lý mạng ngoại vi

Trang 7

Do hạn chế về mặt thời gian, tài liệu và trình độ bản thân nên bản đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cỏc cụ và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình và có hiệu quả của thầy giáo GS.Đoàn Nhõn Lộ cựng cỏc thầy cô trong khoa Điện Tử Viễn Thông

Hà nội, tháng 5 năm 2004

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lựu

Trang 8

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI

I GIỚI THIỆU:

Với việc giới thiệu về tình hình kinh tế _ xã hội của tỉnh Quảng Ninh ta thấy việc qui hoạch mạng lưới cho tỉnh là hoàn toàn cần thiết Việc qui hoạch này nhằm: cung cấp đúng loại thiết bị, đúng lúc, đúng chỗ với chi phí hợp lý để thoả món cỏc nhu cầu của khách hàng và đưa ra các cấp dịch vụ có thể chấp nhận được

Tuy nhiên, để có thể làm được công việc qui hoạch này trước hết phải tìm hiểu mạng lưới viễn thông là gì? Hay mạng viễn thông gồm những gì? Các kỹ thuật mạng lưới viễn thụnglà gỡ? Từ đó tìm hiểu quá trình qui hoạch mạng bao gồm những bước nào?

Chóng ta sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi đó

I.1 Mạng lưới viễn thông là gì?

Mạng lưới viễn thông là một hệ thống thông tin để truyền thông cơ bản bao gồm các đường truyền dẫn và các tổng đài

I.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông

a Thiết bị đầu cuối

Thiết bị đầu cuối giao tiếp giữa một mạng lưới và người hay máy móc, bao gồm cả các máy tính Thiết bị đầu cuối chuyển đổi từ thông tin ra tín hiệu điện, và trao đổi cỏc tớn hiệu điều khiển với mạng lưới

b.Thiết bị chuyển mạch

Là thiết bị dùng để thiết lập một đường truyền dẫn giữa các thuê bao bất kỳ (đầu cuối) Thiết bị chuyển mạch giúp chia sẻ đường truyền dẫn làm cho một mạng lưới có thể được sử dụng một cách kinh tế

Thiết bị chuyển mạch được phân ra thành tổng đài nội hạt cung cấp trực cho tiếp thuê bao và tổng đài chuyển tiếp mà nó được sử dông như mét điểm chuyển mạch cho lưu lượng giữa các tổng đài khác

Trang 9

II KỸ THUẬT MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG VÀ CẤU TRÚC MẠNG CƠ BẢN

Kỹ thuật mạng lưới viễn thông là vấn đề cần thiết cho sự kết hợp của các dạng thiết

bị viễn thông có thể vận hành như mét mạng lưới Kỹ thuật này bao gồm cấu hình mạng lưới, đánh số, cước, báo hiệu, đồng bộ mạng lưới và chất lượng liên lạc

II.1 Kỹ thuật cấu hình mạng lưới

Kỹ thuật cấu hình mạng lưới được sử dụng để xác định tổ chức mạng lưới (Network formation) bằng cách kết hợp tổng đài như các điểm, với các đường truyền dẫn như các đường, và luồng lưu lượng trong mạng lưới

a Tổ chức mạng lưới

Khi số đầu cuối nhỏ, mạng lưới sắp xếp bằng cách thu xếp tất cả đầu cuối vào trong một tổng đài Tuy nhiên, khi số đầu cuối trở nên quá lớn đối với việc thu xếp vào một tổng đài thì cần thiết phải cài đặt một hoặc nhiều tổng đài và nối các tổng đài đó bởi đường trung kế Khi nhiều hơn một tổng đài được nối bằng các đường trung kế, nó được gọi là một tổ chức mạng lưới

Tổ chức mạng lưới , mạng hình sao, và mạng phức hợp kết hợp cả hai dạng

ThiÕt bÞ chuyÓn m¹ch

ThiÕt bÞ truyÒn dÉn ThiÕt bÞ cÊu thµnh

H×nh 1.1 Kü thuËt m¹ng viÔn th«ng

Trang 10

(1) Mạng hình lưới Như trong hình (1.3a) một mạng hình lưới là một tổ chức mạng mà tại đó tất cả các tổng đài được nối trực tiếp đến tất cả cỏc cỏi khỏc Một mạng hình lưới có thể được sắp xếp dễ dàng không cần sử dụng tổng đài chuyển tiếp nào Chức năng lùa chọn đường trong tổng đài là đơn giản Khi số tổng đài là n, số đường kết nối là:

Trong một mạng hình lưới, khi sự cố xảy ra ở một tổng đài, thì phạm vi sự cố của tổng đài này được hạn chế Vì thế, sự cố ảnh hưởng chỉ với một pham vi khá hẹp

(2) Mạng hình saoNhư trong hình (1.3b), mạng hình sao là một tổ chức mạng mà tại đó các tổng đài nội hạt được nối đến một tổng đài chuyển tiếp như hình sao Trong mạng hình sao, lưu lượng giữa các tổng đài nội hạt được tập trung bởi tổng đài chuyển tiếp, do đó mạch được

sử dụng hiệu quả

Mạng hình sao thích hợp cho những nơi mà chi phí truyền dẫn cao hơn chi phí chuyển mạch, ví dụ, những nơi mà các tổng đài được phân bố trong một vùng rộng Đây là nguyên nhân chi phí chuyển mạch tăng lên bởi việc lắp đặt các tổng đài chuyển tiếp

Trong một mạng hình sao, khi tổng đài chuyển tiếp háng, cuộc gọi giữa các tổng đài nội hạt không thể kết nối Vì thế sự cố ảnh hưởng đến một vùng rộng

Bảng 1.1 Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới

Cơ cấu mạng lưới Mạng hình lưới Mạng hình sao

phân tán

Cao vì lưu lượng được tập trung

thiết bị liên quan

Toàn mạng lưới

Trang 11

Cỏc vùng có thể áp dụng chớ phí tổng đài > chi phí

truyền dẫnvựng có khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài lớn

chi phí tổng đài < chi phí truyền dẫn

vựng có khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài nhỏ

(3) Mạng hỗn hợpCác mạng hình lưới và hình sao đều có cả hai ưu điểm và nhược điểm Vì vậy, một mạng lưới hỗn hợp có được các phẩm chất tốt đẹp của cả hai tổ chức hình lưới và hình sao được sử dụng cho các mạng thực tế

Trong một mạng hỗn hợp, khi khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài nội hạt nhỏ, cuộc gọi giữa các tổng đài này được kết nối qua một tổng đài chuyển tiếp Khi khối lượng lưu lượng lớn, các tổng đài nội hạt được nối trực tiếp với nhau Điều này cho phép các tổng

đài và thiết bị truyền dẫn được sử dụng một cách hiệu quả và góp phần nâng cấp độ tin cậy trong toàn bộ mạng lưới

trung kế

b Phương pháp xác định cấu hình mạng

Thông thường mạng hỗn hợp được sử dụng cho các mạng lưới thực tế Tuy nhiên,

để xác định một cấu hình mạng, cần phải xem xét số lượng thuê bao, vị trí của thuê bao, lưu lượng giữa các tổng đài, hướng lưu lượng, chi phí thiết bị,v.v

(1) Tổ chức phân cấpKhi một mạng có quy mô nhỏ nó có thể được sắp xếp không cần cấp nào, vớ dụ như mét mạng hình lưới Nhưng khi mạng lưới trở nên lớn về phạm vi, việc sử dụng chỉ

Trang 12

một mạng hình lưới trở nên phức tạp và không có lợi về kinh tế Vì lý do này, tổ chức phân cấp thường được chấp nhận cho mạng lưới quy mô rộng

Trong trường hợp này, mỗi tổng đài nội hạt trong vùng được nối đến tổng đài cấp trên của nó mà được biết như là trung tâm cơ sở Cuộc gọi giữa các tổng đài nội hạt trong mỗi vùng được kết nối qua trung tâm cơ sở

Khi phạm vi mạng lưới rộng hơn, các trung tâm cơ sở được nối đến tổng đài chuyển tiếp cấp cao hơn (trung tâm cấp hai) Lặp lại như trên, mạng lưới được thiết lập cấu hình

Thường thì mạng lưới được tổ chức theo cách này có một tổ chức phân cấp như được chỉ ra trong hình (1.4)

Trong tổ chức mạng phân cấp này, cấp tổng đài của mỗi líp được gọi là cấp office Vùng đảm trách được gọi là zone

 : Tổng đài nội hạt : Tổng

(2) Định tuyếnTrong mạng lưới pham vi rộng, hai tổng đài nội hạt nào đó được kết nối qua một tổng đài chuyển tiếp Thường thì, có nhiều đường kết nối giữa chúng Việc lùa chọn một đường kết nối giữa chúng được gọi là định tuyến

Xử lý thay thế thường được sử dụng để định tuyến Như trong hình (1.5) khi tuyến thứ nhất được lùa chọn bị chiếm, tuyến thứ hai được lùa chọn Nếu tuyến thứ hai lại bị chiếm, tuyến thứ ba được lùa chọn Như vậy, một tuyến được lùa chọn một cách thay phiên

Trang 13

Khi định tuyến trong trường hợp này, "sự luân phiên xa tới gần" thường được sử dụng Một tuyến đến tổng đài xa nhất từ tổng đài xuất phát được lùa chọn đầu tiên trong số nhiều tuyến giữa tổng đài xuất phát và tổng đài đích Khi tuyến thứ nhất bị chiếm, thì sau

đó tổng đài xa nhất thứ hai được lùa chọn, cứ tiếp tục như vậy

Hình vẽ minh hoạ định tuyến được trình bày trong chương sau

Các dạng của mạch

Về khía cạnh tổ chức mạng lưới các mạch có thể được phân ra theo chức năng thành các mạch cơ bản và các mạch ngang Chỳng cũn có thể được phân loại theo chức năng thay thế thành mạch sau cùng và mạch sử dụng cao

Các dạng của mạch được chỉ ra trong hình sau

(c)Mạch cuối

Mạch cuối không được phép định tuyến thay thế khi tất cả các mạch của tuyến bị chiếm Thường thì mạch cơ bản là mạch cuối cùng

Mạch sử dụng caoMạch sử dụng cao cho phép định tuyến thay thế khi tất cả các mạch của tuyến bị chiếm Thông thường, các mạch ngang là các mạch sử dụng cao

c.Vớ dụ về cấu hình điện thoại

Trang 14

RC: Regional CenterDC:District CenterTC:Toll CenterEO: End office

RC: Regional CenterSC: Sectional CenterPC: Primary CenterTP: Toll PointIP: Intermediate Point

MSC: Main Switching CenterDSC: District Switching CenterGSC: Group Switching CenterLE: Local Exchange

III.QUÁ TRèNH LẬP KẾ HOẠCH

III.1 Giới thiệu

Mục đích của việc lập kế hoạch là để cung cấp đúng thiết bị, đúng chỗ, đúng lúc, và với chi phí hợp lý để thoả món cỏc nhu cầu mong đợi và đưa ra các dịch vụ có thể chấp nhận được Một mạng lưới được hợp thành bởi nhiều thiết bị khác nhau như là các tổng đài, thiết bị truyền dẫn, các thiết bị ngoại vi và các toà nhà Do đó cần phải xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau khi lập kế hoạch

Vậy lập kế hoạch bao gồm những công việc gì, và những yếu tố nào được xem xét đến trong quá trình lập kế hoạch?

III.1.1.Khái niệm lập kế hoạch mạng lưới

Khi lập kế hoạch chúng ta cần hiểu rõ là ta đang cần lập kế hoạch loại gì, kế hoạch ngắn hạn hay dài hạn, và cần xem xét để tận dụng những nền tảng có sẵn của mạng hiện tại

Việc lập kế hoạch được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên, không phải lúc nào các thông số dự báo đưa ra vào thời điểm lập kế hoạch cũng hoàn toàn phù hợp với thực tế do vậy kế hoạch cần có độ linh hoạt để giảm bớt sự khác nhau giữa báo cáo và thực tế

Kế hoạch linh hoạt tính đến cả sự thay đổi của mạng lưới Vì vậy, để duy trì một mạng tối ưu, hiện trạng chính xác của mạng lưới hiện tại được cập nhật một cách liên tục

Việc lập kế hoạch mạng lưới được tóm tắt như sau:

- Lập kế hoạch mạng lưới là một quá trình lặp đi lặp lại liên tục của "dự báo",

Trang 15

- Bởi vỡ kế hoạch mạng lưới yờu cầu nhiều điều kiện khỏc nhau để xem xột, nờn khụng cú một phương phỏp tổng hợp nào là tuyệt đối và cho tất cả được.

tớnh đến hiệu quả kinh tế

sự cộng tỏc chặt chẽ với cỏc tổ chức khỏc

III.1.2.Yếu tố quyết định của kế hoạch mạng lưới

Để thiết lập một mạng lưới tối ưu cần xem xột kỹ cỏc nội dung sau:

phủ hoặc cỏc cơ quan liờn quan

vụ cụng cộng

gian đối với việc cung cấp dịch vụ

III.2 Trỡnh tự thực hiện quỏ trỡnh lập kế hoạch mạng lưới

Khi tiến hành lập kế hoạch, phương hướng cơ bản được quyết định bởi cỏc mục tiờu quản lý của chớnh phủ mà chỳng sẽ trở thành đối tượng để xõy dựng mạng lưới Thụng qua xỏc định nhu cầu khỏch hàng dựa trờn cỏc mục tiờu quản lý và cỏc đỏnh giỏ về nhu cầu

và lưu lượng, xỏc định được cỏc mục tiờu lập kế hoạch và thiết lập chiến lược chung Tương ứng với mục tiờu đú một khung cụng việc về mạng lưới cơ bản và dài hạn được thiết kế Sau đú một kế hoạch thiết bị rừ ràng được dự tớnh tương ứng với cỏc thiết bị

Lặp lại liên tục

Dự báo Lập kế hoạch

Đánh giá

Hình 1.7 Quá trình lập kế hoạch mạng lưới

Trang 16

Từ đú ta cú chuỗi cỏc cụng việc cần thực hiện trong quỏ trỡnh lập kế hoạch như sau

III.2.1.Xỏc định nhu cầu

Cụng việc đầu tiờn của việc lập kế hoạch là xỏc định nhu cầu Đối với kế hoạch mạng lưới tối ưu, thỡ việc xỏc định cỏc nhu cầu của khỏch hàng là cần thực hiện một cỏch chớnh xỏc Cỏc yờu cầu này là điều kiện ban đầu để xỏc định mục tiờu Vậy dự bỏo nhu cầu

và dự bỏo lưu lượng là gỡ?

a Dự bỏo nhu cầu

Dự bỏo nhu cầu là đỏnh giỏ số lượng thuờ bao kết nối đến mỗi điểm của mạng lưới

và xu hướng phỏt triển trong tương lai

Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến nhu cầu:

xuất cỏc sản phẩm cụng nghiệp

Trong quỏ trỡnh dự bỏo cần dựa trờn nhu cầu thực tế do đú phương phỏp dự bỏo nhu cầu thực tế là phương phỏp thớch hợp nhất

b Dự bỏo lưu lượng

Dự bỏo lưu lượng là đỏnh giỏ tổng số lưu lượng xảy ra tại mỗi thời điểm của mạng lưới Dựa vào kết quả của dự bỏo lưu lượng mà ta xỏc định kớch thước mạng lưới và tối ưu hoỏ mạng lưới

Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến dự bỏo lưu lượng:

Xác định nhu cầu

Mục tiêu quản lý Xác định mục tiêu Lập kế hoạch dài hạn Lập kế hoạch trung hạn Lập kế hoạch ngắn hạn

Lập kế hoạch mạng tối ưu

Hình 1.8 Sơ đồ chuỗi công việc của quá trình lập kế hoạch mạng

Trang 17

- Sù gia tăng của nhu cầu.

môi trường sống (theo mùa, theo ngày, và theo các thời điểm trong ngày)

Dự báo lưu lượng được dùng nhiều trong sản xuất kinh doanh, còn trong qui hoạch thì dự báo lưu lượng được dùng để lập kế hoạch thiết bị

III.2.2.Xác định mục tiêu:

Khi lập kế hoạch mạng lưới, chiến lược chung như cấp dịch vụ sẽ được đưa ra, khi

đú cỏc dịch vụ bắt đầu với việc đầu tư là bao nhiêu và cân bằng lợi nhuận với chi phí như thế nào cần phải được xem xét phù hợp với chính sách của chính phủ Những vấn đề này phải được xác định một cách rõ ràng như là mục tiêu của kế hoạch

a / Các điều kiện ban đầu :

Để xác định mục tiêu, yêu cầu các nhân tố sau:

có quan hệ chặt chẽ với chính sách quốc gia

Đây là nhân tố chính quyết định cấu hình của mạng lưới và không thể thiếu để đầu

tư thiết bị một cách có hiệu quả Xu hướng công nghệ và điều kiện mạng lưới hiện tại cũng ảnh hưởng đến việc xác định các mục tiêu

b/ Những yếu tố cần xem xét khi xác định mục tiêu:

Các yếu tố cần được xem xét khi xác định mục tiêu như sau:

Các yêu cầu về dịch vụ:

Để xác định cỏc yờu cầu về dịch vụ, cần phải xem xét việc phân loại dịch vụ, cấu trúc của mạng lưới để đưa ra dịch vụ và mục đích của dịch vụ

cao , bao gồm tính đa dạng , các chức năng tiên tiến, vùng dịch vụ rộng và độ tin cậy cao Hơn nữa với sự tiến bộ của công nghệ gần đây cho phép đưa ra các dịch vụ như vậy Tuy nhiên sự phân loại dịch vụ được đưa ra là rất khác nhau trong từng vựng, nú tuỳ thuộc vào cấp độ phát triển mạng viễn thông hiện tại

Vì thế đối với việc xác định mục tiêu kế hoạch ta phải thống kê, kiểm tra, khảo sát cụ thể và đầy đủ để xác định dịch vụ được đưa ra

các dịch vụ được lên kế hoạch, thông thường có các khả năng sau:

+ Thực hiện sử dụng mạng hiện tại

+ Thực hiện sử dụng mạng hiện tại và mạng mới

+ Thực hiện sử dụng mạng mới + Thực hiện bằng cách cung cấp các đầu cuối và chức năng cao cấp hơn

Trang 18

Hiện nay ngoài chức năng kết nối cơ bản, mạng đã có chức năng lưu trữ thông tin

và chức năng chuyển đổi phương tiện( Thoại -> Fax -> Data) Tuy nhiên do sự phát triển rầm ré của công nghệ mới nên các thiết bị đã nâng cao được các chức năng và giảm chi phí cho các thiết bị đầu cuối Vì thế các đầu cuối này có thể xử lý một số chức năng được cung cấp bởi mạng lưới

Sự chuyển giao chức năng giữa đầu cuối và mạng lưới:

này việc đưa ra các chức năng bởi các thiết bị mạng sẽ kinh tế hơn Nếu nhu cầu nhỏ thì việc đưa ra các chức năng bởi thiết bị đầu cuối là kinh tế hơn

sử dụng chung nên sẽ rất dễ dàng cung cấp cho các nhu cầu đang tăng Để đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu mới và thoả món cỏc nhu cầu cấp riêng lẻ Tốt nhất là cài đặt chức năng vào đầu cuối

hiệu điều khiển kết nối trở nên phức tạp Nếu các chức năng này được cài cho đầu cuối, mỗi đầu cuối cú cỏc chức năng điều khiển riêng của nó sẽ cho phép vận hành tốt hơn

lý các lỗi Tuy nhiên các chức năng này có tại các đầu cuối có thể bảo dưỡng ngay lập tức Mặt khỏc, các tác động của lỗi thường được giới hạn trong các đầu cuối

Xác định các mục tiêu vùng dịch vụ:

Các mục tiêu được định nghĩa cho một vùng dịch vụ bao gồm toàn bộ các quỹ của Nhà nước cho việc lập kế hoạch mạng lưới, các yêu cầu xã hội đối với dịch vụ, phí tổn và lợi nhuận đánh giá đối với việc đưa ra các dịch vụ và phạm vi của vùng hành chính Về cơ bản, một vùng dịch vụ được xác định để xem xét lợi nhuận và phí tổn được đánh giá từ nhu cầu của vùng song song với các mục tiêu dài hạn, thậm chí ngay cả khi lợi nhuận dự tính rất nhỏ so với phí tổn nó vẫn có thể được xác định là một vùng dịch vụ trong trường hợp như :tính xã hội đối với dịch vụ, sự hạn chế của vùng hành chính, sự phù hợp với các chính sách quốc gia và kinh tế địa phương

Xác định các mục tiêu cho chất lượng liên lạc:

Khi xác định các mục tiêu cho chất lượng liên lạc, ta phải để ý tới các khuyến nghị CCITT, các luật lệ liên quan trong quốc gia, mức độ thoả mãn người sử dụng các tác động

xã hội, tính khả thi về mặt kỹ thuật và chi phí Nếu cú các mạng hiện tại thì phải chấp nhận

sự điều chỉnh giữa mạng hiện tại và mạng mới Với các giả thuyết này, có thể xác định chất lượng chuyển mạch, chất lượng truyền dẫn và chất lượng ổn định

Mỗi mục tiêu chất lượng được xác định theo các tỉ lệ giá trị như sau:

Trang 19

- Chất lượng truyền dẫn: tỉ lệ tạp âm (S/N).

- Chất lượng ổn định: tỉ lệ lồi

III 3 Các loại kế hoạch:

III.3.1.Kế hoạch cơ bản:

Kế hoạch cơ bản là khung công việc cơ bản của kế hoạch mạng lưới Kế hoạch cơ bản có thể bao trùm một giai đoạn là 20 hoặc 30 năm Kế hoạch này bao gồm các phần rất khó thay đổi như là cấu hình mạng lưới, vị trí các trạm và kế hoạch đánh số các phần này được lên kế hoạch theo các mục tiêu được xác định trong phần trờn.Trong kế hoạch cơ bản

ta phải xác định được:

a/ Cấu hình mạng lưới: thiết kế sơ lược các trạm chuyển mạch nội hạt và trạm

chuyển mạch đường dài cho nhu cầu lưu lượng và vùng dịch vụ của chúng Xác định khung công việc đồng bộ, sau đó xác định các tuyến tối ưu, lưu ý đến cấu hình mạng lưới

b/ Kế hoạch đánh số: cân đối giữa nhu cầu và cấu hình mạng lưới để xác định

dung lượng vùng và cơ cấu đánh số tối ưu nhất

c/ Kế hoạch báo hiệu: xem xét sự phân loại dịch vụ và cấu trúc mạng lưới để xác

định nhân tố yêu cầu cho hệ thống báo hiệu

d/ Kế hoạch tính cước: xem xét sự phân loại dịch vụ, hệ thống giả, cấu trúc mạng

lưới và kế hoạch đánh số để xác định hệ thống cước tối ưu

e/ Kế hoạch vị trí tổng đài: xem xét nhu cầu, lưu lượng, cấu trúc mạng lưới và hệ

thống giá cước để xác định vị trí của mỗi tổng đài và vùng dịch vụ của nó sao cho chi phí thiết bị được giảm nhiều nhất

III.3.2.Kế hoạch thực hiện:

Kế hoạch thực hiện thường tối đa là 10 năm Thõm chớ nú cũn bao hàm cả kế hoạch thiết bị cho các giai đoạn ngắn hơn Kế hoạch thực hiện được dựa trờn cỏc kết quả của kế ạch cơ bản So với kế hoạch cơ bản, kế hoạch thực hiện yêu cầu độ chính xác cao hơn khi tối ưu hoá đầu tư, khi đánh giá về quy mô còng như dung lượng của thiết bị

a/ Tính toán các mạch: xem xét vị trí tổng đài, lưu lượng, vùng dịch vụ và sự Èn

định về chất lượng dịch vụ để xác định các mạch tối ưu

b/ Kế hoạch mạng truyền dẫn: xem xét số mạch giữa các tổng đài và cấu hình

mạng, xác định hệ thống truyền dẫn tối ưu để đưa ra mức thoả mãn cả về kinh tế và

độ tin cậy

c/ Kế hoạch đường dây thuê bao: Xem xét nhu cầu, vị trí Tổng đài, vùng dịch vụ và

Ên định chất lượng truyền thông để chia mạng đường dây thuê bao thành một vài vùng phân bổ, khi chia tạo ra sự kết hợp tối ưu của cỏc vựng phân bổ, do đó mỗi vựng cú thể phục vụ hiệu qủa nhất cho các thuê bao của nó

Trang 20

III.3.3.Tớnh toán thiết bị và đánh giá chi phí:

Tính thiết bị để xác định số lượng của thiết bị theo đường lối của kế hoạch cơ bản

và kế hoạch thực hiện Thiết bị bao gồm : thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, nhà tram, nguồn điện, ngoại vi Độ dài của giai đoạn tính toán khoảng 3 năm Khi quyết định một kế hoạch phải tính đến mức tổng đầu tư thiết bị và xem xét đến chất lượng và hiệu quả đầu tư Ngoài ra cũng phải xem xét việc kết hợp các thiết bị một cách có hiệu quả nhất

Trang 21

CHƯƠNG II: CÁC KỸ THUẬT TRONG VIỆC QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI

Các kỹ thuật trong việc quy hoạch mạng lưới

I.XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MẠNG

I.1 Trình tự xác định

Cấu trúc mạng bao gồm những trình tự sau:

(1)Xác định các giả thiếtNhu cầu, lưu lượng, vùng dịch vụ, kiểu cung cấp các dịch vụ được xác định như các giả định cho việc xác lập cấu trúc mạng

(2)Ước tính số lượng các tổng đài nội hạt

Số các tổng đài nội hạt được đánh giá theo toàn vùng dân cư và vùng dịch vụ thuê bao thuận lợi nhất Đánh giá này được sử dụng làm cơ sở để xem xét cấu trúc mạng Nếu trong vùng dịch vụ thuê bao có một tổng đài nội hạt, số cỏc vựng dịch vụ thuê bao sẽ bằng số các tổng đài nội hạt

Do vậy, cần thiết xác định cỡ vùng dịch vụ thuê bao tối ưu, xem xét giá cho đường thuê bao và tổng đài

(3)Xác định cấp mạng

Nếu có nhiều tổng đài nội hạt cùng tồn tại, thường sử dụng khỏi niờm lớp bao gồm nhiều cấp (cấu hình) để thực hiện cấu trúc mạng với chi phí hiệu quả nhất Thử chọn hai cấp, ba cấp, và cuối cùng chọn số các cấp có tính kinh tế nhất

Khi xác định số các cấp, cũng cần xem xét số các tổng đài mức thấp được thực hiện bởi các tổng đài chuyển tiếp ( transit) mức cao hơn

(4)Xem xột cỏc vựng của một tổng đài chuyển tiếpĐánh giá dòng lưu lượng trong một vùng tổng đài chuyển tiếp, xác định vùng tổng đài chuyển tiếp

I.2 Ước tính số lượng các tổng đài nội hạt

(1) Trình tự để ước tính số lượng tổng đài nội hạt

Để ước tính số các tổng đài nội hạt, đầu tiên phải xác định số cỏc vựng dịch vụ thuê bao sau đó theo trình tự sau:

(a) Xem xét toàn bộ vùng dân cư

Trang 22

Dùa vào dữ liệu quản trị, xác định toàn bộ vùng dân cư mà trong đó dịch vụ có thể được yêu cầu Vùng này thường là vùng loại bỏ đi các phần trong đó con người không thể sống (tức là núi sông và công viên).

(b) Tổ chức nhu cầuKhi xác định toàn bộ vùng dân cư, xem xet những nơi con người đang sống là không đủ Cần thiết xem xét nhu cầu và liệu có khả năng yêu cầu dịch vụ hay không

Kết quả sẽ cho ta toàn bộ vùng dân cư

(c) Đánh giá số vùng dịch vụ thuê bao

Số cỏc vựng dịch vụ thuê bao được tính theo công thức sau:

Số vùng dịch vụ thuê bao đạt được bằng cách chia toàn bộ vùng tổng cho vùng dịch

vụ thuê bao tối ưu Do vậy, xác định vùng dịch vụ thuê bao tối ưu là điểm mấu chốt

(2) Xác định vùng dịch vụ thuê bao tối ưuNếu được xác định như phần cuối, số các tổng đài nội hạt sẽ phụ thuộc vào cỡ vùng dịch vụ thuê bao Một vùng dịch vụ thuê bao bao gồm một tổng đài nội hạt và nhiều đường thuê bao Khi vùng dịch vụ thuê bao được mở rộng số thuê bao được phục vụ bởi vùng này

sẽ tăng Sau đó bằng cách coi chi phí đường thuê bao và chi phí tổng đài nội hạt trên thuê bao như các tham số, phải xác định được cỡ tối ưu của vùng trong đó tổng chi phí nhỏ nhất Khi tính toán cỡ tối ưu, cần phải tính tới các điều kiện sau:

(a) Cỡ của vùng dịch vụ thuê bao có giá cả hợp lý nhất Hình (2.1) mô tả giá đường dây thuê bao tớnh trờn thuê bao thường tăng khi vùng dịch vụ mở rộng Sở dĩ có điều này bởi vì độ dài trung bình của đường dây thuê bao thường tăng Hiện tại, giá tổng đài nội hạt trên một đường dây thuê bao thường giảm dần khi tổng đài phục vụ được nhiều thuê bao hơn Do vậy, có một điểm trong đó tổng của chi phí đường thuê bao và chi phí cho tổng đài nội hạt là nhỏ nhất Cỡ của vùng dịch vụ được xác định tại điểm này

Toµn bé vïng d©n c­

Vïng dÞch vô thuª bao t«Ý ­u nhÊt

= Sè vïng dÞch vô thuª bao

Trang 23

Ở hỡnh (2.1) vựng tối ưu là cỡ của vựng dịch vụ thuờ bao trong đú tổng chi phớ là nhỏ nhất.

Đơn giản hơn, xem xột một vựng dịch vụ thuờ bao đó được khoanh trũn Bỏn kớnh tối ưu của nú (r) thường đạt được như sau:

A: chi phớ cố định/ đơn vị tổng đàiD: chi phớ đường dẫn trờn đơn vị khoảng cỏchr: Giới hạn vật lý của vựng dịch vụ thuờ baoNếu khoảng cỏch của đường thuờ bao dài hơn tổn thất truyền dẫn và trở khỏng tăng

Do vậy, phải hạn chế cỡ của vựng dịch vụ thuờ bao

Sử dụng cỏp thuờ bao với đường kớnh 0,9 mm: chiều dài giới hạn phự hợp với trở khỏng: xấp xỉ 26 km Giới hạn chiều dài phự hợp suy hao: xấp xỉ 7 km Trong trường hợp này, đường kớnh của vựng dịch vụ thuờ bao giới hạn ở mức 7 km theo suy hao

Điểm tối ưu

Tổng

Tổng đài nội hạt

Các đường thuê bao

Cỡ vùng dịch vụ thuê bao

Trang 24

I.3 Xác định vùng tổng đài chuyển tiếp: (Transit)

Khi xác định vùng tổng đài Transit việc tính toán cần phải được giải quyết hài hoà với dòng lưu lượng và phù hợp với vựng tớnh cước còng như các yếu tố kinh tế như giá tổng đài và truyền dẫn Khi xem xét cỡ của vùng tổng đài Transit phải xem xét các mục sau:

Tính kinh tếGiống như vùng dịch vụ thuê bao, các điểm sau đây khi xác định cỡ của vùng tổng đài chuyển tiếp, các yếu tố cần được xem xét tới như:

+ Kênh chuyển tiếp: Kênh này nối nhiều tổng đài nội hạt trong vùng dịch vụ, tổng đài Transit đến trung tâm cơ sở

+Kênh trung kế chuyển tiếp: Kênh này đấu nối nhiều trung tâm cơ sở còng như mét trung tâm cơ sở đến một tổng đài Transit cấp cao hơn

Nếu cỡ của tổng đài trung tâm được mở rộng, tổng chiều dài của kênh Transit thường tăng (hình vẽ 2.3) chi phí cũng trở nên cao hơn (hình vẽ 2.3) Trong cùng một thời điểm, chiều dài tổng của kênh chuyển tiếp trung kế giảm Mặt khác nếu cỡ của vùng trung tâm cơ sở lớn hơn, chiều dài mạch cũng trở nên ngắn hơn

Trang 25

Vựng hành chớnh và vựng trung tõm cơ sở:

Thường thỡ cỳ lưu lượng lớn giữa cỏc thành phố trong cựng một địa dư hành chớnh

Để xỏc định kờnh một cỏch kinh tế (trỏnh cỏc kờnh đấu thẳng khụng cần thiết).Yờu cầu mỗi vựng trung tõm cơ sở càng tương thớch với vựng hành chớnh càng tốt

Vựng đỏnh số, vựng tớnh cước và vựng trung tõm cơ sởTrung tõm cơ sở thường là một đơn vị thuộc vựng tớnh cước và đỏnh số Điều này

để trỏnh sự phức tạp trong định tuyến và chức năng hội thoại của một tổng đài Một lý do khỏc là để cung cấp cho người sử dụng với khả năng hoạt động dễ dàng hơn và cú ích hơn

I.4.Quyết định số cấp:

Khi xỏc định số cỏc cấp, ta sử dụng số cấp và số cỏc tổng đài như cỏc tham số, và

so sỏnh nhiều cấu hỡnh mạng qua chi phớ truyền dẫn và chuyển mạch, bờn cạnh đú cần xem xột cỡ của vựng địa lý và topo của vựng

Nếu số tổng đài tăng, một mạng cú nhiều cấp thỡ sẽ cú tớnh kinh tế Khi nhiều tổng đài được kết nối hỡnh lưới, chi phớ truyền dẫn tỉ lệ với diện tớch số cỏc tổng đài Do đú mạng hỡnh sao được sử dụng để tỏc động cỏc kờnh bằng cỏch ghộp nhỳm, khi số tổng đài tăng, một mạng sao nhiều cấp sẽ được sử dụng

Nếu tỉ lệ chi phớ tổng đài/ truyền dẫn nhỏ, một mạng cú nhiều cấp sẽ cú tớnh kinh

tế Khi chi phớ truyền dẫn cao so với chi phớ tổng đài, cần thiết phải giảm chi phớ truyền dẫn Do vậy mạng hỡnh sao được sử dụng để giảm thiểu số kờnh truyền dẫn nếu chi phớ truyền dẫn cao giữa cỏc vựng cơ sở trong cấu hỡnh mạng hai cấp, tốt nhất nờn đưa thờm một cấp và khi đú mạng trở thành ba cấp

Nếu chi phớ tổng đài/truyền dẫn cao, tức chi phớ tổng đài cao hơn với chi phớ truyền dẫn thỡ một mạng ít cấp hơn sẽ hiệu quả hơn cỏc mối liờn quan này được chỉ ra trờn sau

mạng cấp 3

mạng cấp 4

mạng cấp 2

Chi phí

10 2 10 3 10 4 10 5

Số tổng đài nội hạt

Mạng cáp 2 Mạng cấp 3 Mạng cấp 4 CP/thuê bao

10 1 10 2

Tỉ lệ chi phí chuyển mạch/truyền dẫn

Trang 26

II.KẾ HOẠCH ĐỊNH TUYẾN, DỰ PHÒNG VÀ AN TOÀN

II.1.Sự cần thiết và điều kiện của định tuyến :

Giữa các thuê bao hoặc giữa các tổng đài, có nhiều tuyến qua tổng đài Transit Định tuyến có nghĩa là lùa chọn các tuyến kinh tế nhất và logic nhất Các điều kiện sau cung cấp cho việc định tuyến:

Không rẽ hoặc vòng giữa hai tổng đài

Thủ tục lùa chọn và điều khiển phải đơn giản

Mạch phải được sử dụng có hiệu quả

Không có thiết bị nào bị chiếm giữ không có hiệu quả

Quản lý và thiết kế phải đơn giản

II.2.Phương phỏp lựa chọn tuyến:

Có nhiều phương pháp định tuyến, bao gồm định tuyến dự phòng, định tuyến cố định và định tuyến tự do

* Định tuyến cố định : Định tuyến cố định có nghĩa là phương pháp chỉ có một tuyến cố định giữa tổng đài nhận và tổng đài gửi Phương pháp điều khiển đơn giản không có chức năng lưu trữ và định hướng, nó tồn tại trong các tổng đài kiểu cũ(tổng đài từng nấc) Định tuyến cố định bị hạn chế trong việc lùa chọn tuyến và không linh hoạt khi có sự cố mạch, bởi vậy phương pháp này Ýt sử dụng

* Định tuyến thay thế:

Hình 2.5, khi tất cả các tuyến đầu tiên bận, tuyến thứ hai sẽ được lùa chọn Nếu tuyến thứ hai bận thì tuyến thứ ba sẽ được lùa chọn Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến khi tìm được tuyến rỗi hoặc không có tuyến nào rỗi và huỷ bỏ cuộc gọi

Trang 27

Phương pháp này hiệu quả để nâng cao tính khả dụng của mạch Tuy nhiên tổng đài phải có chức năng lưu trữ và định hướng(Tổng đài SPC)

Phương pháp này còn gọi là "đảo từ xa tới gần" hoặc đảo hình quạt, nó được sử dụng ở nhiều nước

* Định tuyến động :Trong phương pháp này, cỏch lựa chọn tuyến là cố định Tuy nhiên hoạt động của

nó còn tuỳ thuộc vào tắc nghẽn và lưu lượng giê bận tính từ điểm tới điểm

Trong các tổng đài đang dùng hiện nay, định tuyến động được thực hiện tự động Phương pháp này cho phép sử dụng các cấu hình mạng kinh tế và cải thiện dung lượng tính theo lưu lượng của mạch

Phương pháp này còn đang trong giai đoạn thử nghiệm ở nhiều nước Để có thể tận dụng được các ưu điểm của phương pháp này, cần xem xét phương pháp tính toán mạch

mà nó có thể phù hợp với định tuyến động, thông tin của lương pháp ra và nhận của mạch như thế nào, mạch sử dụng báo hiệu kênh chung, thuật toán định tuyến cuộc gọi

Định tuyến động thường chia làm hai kiểu sau:

Định tuyến mạch theo thời gian: Hình 2.5 phù hợp với phương pháp định tuyến thay thế, tuyến A - C –B được lùa chọn trước tiên để thay thế giữa A Và B Tuy nhiên trong kiểu định tuyến chuyển mạch theo thời gian, sự khác nhau về lưu lượng được xem xét giữa ngày và đêm Tuyến A - D - I - B được lùa chọn vào ban ngày, tuyến A - C – B được lùa chọn vào ban đêm Tuyến C – B lưu lượng qua nhiều vào ban ngày, nờn nú có thể chấp nhận cuộc gọi theo kiểu định tuyến thay thế có thể chấp nhận được

Trong kiểu định tuyến chuyểrn mạch theo thời gian, các thay đổi định tuyến thay thế phù hợp với điều kiện lưu lượng trong mỗi một chu kỳ thời gian (tức là ngày/ đêm, ngày trong tuần, các đặc biệt)

Trang 28

Định tuyến thời gian thực: Phương pháp này lùa chọn các tuyến thay thế phù hợp với điều kiện của lượng tại thời điểm có Ých cho mỗi cuộc gọi Do vậy phương pháp này cho phép điều chỉnh cụ thể và thậm chí cải thiện hơn nữa tốc độ khả dông của mạch Tuy nhiên thuật toán phức tạp để xác định các tuyến thay thế.

Hinh 2.6

II.3 Dự phòng và an toàn.

Các phương pháp chọn tuyến trên được sử dụng thiết bị chuyển mạch, ngoài ra việc định tuyến cũng ảnh hưởng rất nhiều trong việc định ổn định và an toàn cho các tuyến chuyền dẫn Một lỗi chuyền dẫn sẽ tác động rất lớn tới toàn mạng Như vậy chế độ dự phòng, an toàn bảo vệ hợp lý sẽ có Ých cho độ tin cậy của mạng Định tuyến kép và đa định tuyến là phương pháp đảm bảo độ tin cậy của hệ thống truyền dẫn

Đinh tuyến kép:

Số tuyến cung cấp cho các cơ quan để lắp đặt cỏc kờnh trờn cỏc tuyến khác nhau lớn hơn hai theo dạng không tập trung Theo đó nếu một tuyến bị lỗi, cỏc kờnh liờn đài có thể không bị ngắt Đây gọi là định tuyến kép

Thông thường 50% cỏc kờnh được lắp đặt trên một trong hai tuyến theo dạng không tập trung để có thể cứu được một nửa trong tổng số các mạch nếu một mạch bị lỗi Tuy nhiên, yêu cầu đầu tư lớn nếu một vài tuyến được thiết lập giữa các cơ quan từ đầu ra Trong thực tế, một tuyến mới được thiết lập khi dung lượng của tuyến hiện tạo bão hoà

Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 28

E D

Footer Page 28 of 113.

Trang 29

Đa định tuyến :Trong định tuyến kộp cỏc kờnh được thiết lập trong đường truyền bị lỗi khụng cú khả năng được thoả món Như vậy lưu lượng giảm tương ứng với số kờnh cú lỗi Nếu cỏc kờnh cú thể được chuyển tự động sang chế độ chờ khi đường truyền bị lỗi., kờnh cú thể được thoả món 100% Điều này được gọi là định tuyến (đõy là định tuyến động).

Thực tế, do yờu cầu một số lượng thiết bị lớn để thoả món tất cả cỏc kờnh chống lỗi xảy ra trờn bất kỳ tuyến nào, đường truyền dẫn dự phũng được chia sẻ cho nhiều tuyến và

số thiết bị dự phũng nhỏ nhất sẽ được cung cấp nhằm ổn định chất lượng yờu cầu

Hai phương phỏp chuyển mạch phục hồi sử dụng chuyển mạch tự động được trỡnh bày trờn hỡnh sau:

Khi tuyến thứ nhất bị lỗi cỏc nhỳm mạch a và b lắp đặt bờn trong nú được chuyển mạch trực tiếp sang đường dự phũng c của tuyến thứ 2 và đường dự phũng d của tuyến thứ 3

Khi xảy ra lỗi đường truyền giữa B và C, nhỳm kờnh b được lắp trong nú liờn tục được chuyển sang chế độ đường chờ d và e của tuyến AB và tuyến AC qua A

_: Sử dụng thực : Chờ

Hình2.8: Chuyển đổi trực tiếp

Trang 30

_: Sử dụng được

- - - : Chờ

 

 

 

 

 

 

lỗi

Tuyến AC Tuyến AB

b

:Thiết bị chuyển mạch phục hồi tự động

Hình2.9 : Sự thay đổi liên tục

Trang 31

III.KẾ HOẠCH MẠNG TRUYỀN DẪN

Số mạch giữa các tổng đài

Định tuyến Tạo nhóm mạch

Đánh giá dung lượng tuyến truyền dẫn

Trang 32

III.2.Cấu hình mạng truyền dẫn:

a-Cỏc yêu cầu về

cấu hình đối với mạng truyền dẫn:

Các tuyến truyền dẫn đấu nối giữa các tổng đài có thể có nhiều dạng vật lý Tuy nhiên chúng phải có cấu hình mạng thoả món cỏc điều kiện về chất lượng truyền dẫn, hiệu quả kinh tế, độ tin cậy

*Hiệu quả kinh tế:

Trong một mạng truyền dẫn, mỗi kênh phải hoạt động trong một đơn vị cố định tuỳ theo cổng ghộp kờnh của mạng Khi cỏc kờnh được kết hợp nhóm và tuyến truyền dẫn được xây dựng ở diện rộng, có thể thực hiện hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn trong từng bộ phận truyền dẫn, tổng độ dài của tuyến có thể được làm giảm đi với hiệu quả kinh

tế cao Tuy nhiên điều này lại làm tăng độ dài của kênh cũng như số bộ ghộp kờnh, dẫn đến hiệu quả kinh tế giảm

Một kênh có thể có nhiều trạm lặp trên tuyến vật lý của nó Một vấn đề quan trọng trong cấu hình mạng truyền dẫn là: tại mỗi chặng ghộp kờnh, mỗi nhúm kờnh nờn được tách ra và kết hợp trong những trạm lặp như vậy theo đó thiết bị có thể được chia sẻ với cỏc nhúm kờnh khỏc đấu nối với chúng Nếu cỏc kờnh đấu nối giữa các cơ quan không bị tách ra và tái hợp trong các trạm lặp thì không yêu cầu có thiết bị ghộp kờnh Nhưng khi

đó hiệu quả kinh tế giảm, do vậy tăng chi phí truyền dẫn Ngược lại, nếu một nhúm kờnh được tách ra và kết hợp lại trong trạm lặp, thì đường truyền dẫn có thể chia sẻ với cỏc nhúm kờnh khỏc và hiệu quả kinh tế tăng lên, do vậy chi phí ghộp kờnh tăng lên

Do vậy, dung lượng truyền dẫn và các đơn vị tạo nhúm kờnh tối ưu nhất phải được lùa chọn bằng cách xem xét cân nhắc giữa chi phí ghộp kờnh và chi phí truyền dẫn để có được một mạng truyền dẫn kinh tế

M¹ng kiÓu sao (m¹ng logic) M¹ng kiÓu sao(m¹ng vËt lý) M¹ng kiÓu sao(m¹ng vËt lý)

 : Trung t©m thø cÊp

 : Trung t©m s¬ cÊp

Trang 33

dự phòng đủ theo khả năng đầu tư cho phép.

*Chất lượng truyền dẫn:

Các yếu tố tác động đến chất lượng truyền dẫn trong mạch truyền dẫn là tổng đường truyền, suy giảm, suy hao, tạp âm, giao thoa gần, tiếng vọng, lỗi số cỏc yếu tố này trực tiếp liên quan tới khoảng cách truyền dẫn cực đại, số tuyến đấu nối và hệ thống truyền dẫn sử dụng

*Cấu hình mạng đơn giản:

Một mạng truyền dẫn với các tuyến nối phức tạp hoặc cấu hình thiết bị phức tạp có những vấn đề sau đây:

Khó thực hiện được quy hoạch dài hạn, không có khả năng giảm được hoạt động thiết kế mạng

Về chất lượng thông tin có một số nhược điểm về tính tin cậy và chất lượng truyền dẫn

Khó quản lý mạng vì không thể biết chắc được mỗi kênh nằm tại các vị trớ trờn tuyến truyền dẫn

Do chi phí cáp sợi quang giảm nhiều và hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn được

sử dụng trong thực tế, khi đó khoảng cách tỉ lệ với chi phí lớn trên đường truyền cũng sẽ giảm nhiều, kết quả có thể xây dựng được một mạng truyền dẫn đường dài đơn giản Một mạng như vậy có cấu hình thiết bị được đơn giản hoá bằng cách bó trong một nhóm lớn vì như vậy dung lượng sẽ lớn

b-Cỏc dạng cơ bản của mạng truyền dẫn:

Cấu hình điển hình của mạng truyền dẫn và các đặc tính của chúng được biểu diễn

ở hình 2.12:

Trang 34

*Mạng truyền dẫn kiểu saoDạng này là dạng một trung tâm vùng được đấu nối với các đơn vị khác Mạng sao

có đặc điểm như sau:

Có tính kinh tế do tổng chiều dài truyền dẫn giảm

Độ tin cậy thấp do chỉ có một đường truyền đấu nối giữa hai nót mạng

kiểu này thường sử dụng ở những thời kỳ đầu, mạng truyền dẫn chuyển tiếp hoặc mạng thuê bao đấu nối thoại với thuê bao khác

*Mạng truyền dẫn kiểu lưới:

Các tuyến truyền dẫn tới tất cả các tổng đài, cỏc kờnh được sắp xếp theo các tuyến ngắn nhất Một mạng hình lưới có đặc điểm sau đây:

dài mỗi kênh riêng biệt giữa hai trạm là ngắn nhất

đều có tuyến truyền dẫn Khi số tổng đài nhỏ và số kênh lớn thì kiểu lưới sẽ rất kinh tế

chiều dài đường truyền dẫn lớn, cần phải được giới hạn chặt chẽ để tránh suy giảm đường truyền

*Mạng truyền dẫn theo kiểu vòngTất cả các tổng đài được đấu nối theo dạng vòng tròn Mạng vũng cú cỏc đặc điểm như sau:

kỳ hai tổng đài nào

H×nh2.12: c¸c d¹ng ®iÓn h×nh cña m¹ng truyÒn dÉn

Trang 35

- Tổng chiều dài truyền dẫn có thể được thu ngắn nhưng chiều dài mạch sẽ dài

Do vậy kiểu này sẽ không ứng dụng cho hệ thống truyền dẫn có chiều dài mạch

bị giới hạn do suy hao truyền dẫn

*Mạng truyền dẫn kiểu thang:

Các tổng đài riêng sẽ được nối theo kiểu thang Mạng truyền dẫn thang có đặc điểm như sau:

Tóm lại, mạng truyền dẫn là mạng lắp ghép có giá trị theo các dạng cơ bản trên

c.Cỏc líp, cấp độ của mạng truyền dẫn:

Lưu lượng qua mạch truyền dẫn có thể được hiểu là các phần đi và đến trong một vùng Lưu lượng đường dài mở rộng đến cỏc vựng khỏc được hình thành chủ yếu ở các thành phố lớn ở hai vùng

Như vậy, phõn lớp là phương pháp tổng quan trong đó một tuyến truyền dẫn trang

bị các mạch đi và đến trong một vùng bao gồm một đơn vị và một tuyến truyền dẫn trang

bị cỏc kờnh mở rộng ra ngoài vùng

Với sự phõn lớp mạng truyền dẫn như vậy, cỏc kờnh mở rộng ra ngoài một vùng có thể được lắp đặt trờn cỏc tuyến truyền dẫn liờn vựng dung lượng lớn qua trung tâm vùng Như vậy, chiều dài kênh sẽ trở nên dài nếu so sánh với trường hợp khụng phõn lớp

Tuy nhiên, kinh tế nhất vẫn là qui mô có được thông qua việc lắp đặt một số lượng nhỏ các tuyến truyền dẫn có dung lượng lớn Phân cấp như vậy đem lại lợi Ých trong việc quản lý và mạng trở nên đơn giản hơn Hình sau biểu diễn biểu đồ khái niệm về phõn lớp mạng truyền dẫn

Trang 36

d-Cấu hình mạng truyền dẫn:

Các tuyến truyền dẫn giữa các trung tâm thứ cấp là các đường truyền dẫn cơ sở đường dài và có dung lượng lớn Chúng được sắp xếp ở dạng kiểu thang đối với trường hợp đa định tuyến

Trang 37

Các tuyến truyền dẫn giữa các trung tâm thứ cấp với trung tâm sơ cấp và giữa các trung tâm sơ cấp là đường truyền dẫn có khoảng cách trung bình, dung lượng vừa Tương ứng, chúng được sắp xếp với trường hợp định tuyến động (đa định tuyến ) trong cấu hình mạng kiểu sao và cấu hình mạng kiểu vòng.

Các tuyến truyền dẫn giữa trung tâm sơ cấp với tổng đài nội hạt có dung lượng nhỏ

và khoảng cách đường truyền dẫn ngắn, chúng được sắp xếp một cách cơ bản theo cấu hình kiểu vòng, định tuyến kép

e-Tiờu chuẩn ứng dụng và lùa chọn hệ thống truyền dẫn:

*Phạm vi ứng dụng hệ thống truyền dẫn:

Khi lùa chọn một hệ thống truyền dẫn cho mỗi phần truyền dẫn, hai thông số quan trọng để xem xét là số kênh để lắp đặt và khoảng cách giữa các trạm Dung lượng truyền dẫn yêu cầu cho từng phần dùa vào số kênh trong mỗi bộ phận truyền dẫn đã được thực hiện trong phần tạo nhúm kờnh Mỗi hệ thống truyền dẫn được lắp đặt tuỳ thuộc vào khoảng cách dài, trung bình hoặc ngắn giữa các trạm

Khoảng cách giữa các trạm càng dài và số kênh càng lớn thì càng thuận lợi cao ứng dụng của các hệ thống dung lượng lớn Tuy nhiên nếu số kênh lớn thì hệ thống dung lượng lớn sẽ không kinh tế khi khoảng cách ngắn, phạm vi ứng dụng chỉ ra ở hỡnh vẽ

Hình 2.15Ngoài khoảng cách và số lượng kênh phạm vi ứng dụng còn tuỳ thuộc:

Trang 38

f-Lựa chọn hệ thống truyền dẫn bằng các tiêu chuẩn ứng dụng:

Trong việc lùa chọn hệ thống truyền dẫn, nghiên cứu chi tiết hiệu quả kinh tế của tất cả các hệ thống là điều phi thực tế Một cách thực tế nhất là lùa chọn sử dụng mẫu tiêu chuẩn đã được chuẩn bị trước Mẫu tiêu chuẩn này gọi là tiêu chuẩn ứng dụng

Tiêu chuẩn ứng dụng đặc trưng cho phạm vi ứng dụng của một hệ thống truyền dẫn Hệ thống này hiện tại có ưu thế kinh tế hơn về giá trị cước phí hàng năm so với một vài hệ thống khác Sau đây là một ví dụ về tiêu chuẩn ứng dụng trong việc lùa chọn hệ thống truyền dẫn

Trang 39

số mạch 1000 F – 1000M

F.32M11G- 100M5000

F.32M2G- 32M11G-100M

F-100M2G-32M11G-100M

2G-32M11G-100MF-100M

2G-32M11G-100M

2G-32M11G-100MF-6M500

0

DP-1,5M2G-32M

Khoảng cáchHình 2.16: Tiêu chuẩn ứng dụng của hệ thống truyền dẫn giữa trung tâm sơ

cấp và tổng đài nội hạt

g-Quyết định hệ thống truyền dẫn:

Các hệ thống truyền dẫn hoàn hảo được lùa chọn cho mỗi phần truyền dẫn theo tiêu chuẩn ứng dụng Sau đó lùa chọn hệ thống truyền dẫn tối ưu bằng việc xem xét một cách rộng rãi các khía cạnh về điều kiện môi trường, điểu kiện tương lai, hiệu quả kinh tế

*-Điều kiện môi trường: Các điều kiện môi trường liên quan đến các thiết bị hiện hành và các điều kiện bảo dưỡng cần được xem xét tuân theo quan điểm hệ thống cáp và

hệ thống vô tuyến như sau:

-Hệ thống cáp:

-Hệ thống vô tuyến có sẵn

+ Các đường vô tuyến có sẵn

+ Điều kiện địa lý (địa hình, mưa )+ Mật độ tần sè

+ Điều kiện xây dựng (anten )

*Phối hợp các kế hoạch trong tương lai:

Xem xét sự tiên tiến của công nghệ, hệ thống số truyền dẫn phải phù hợp với quy hoạch trong tương lai:

Trang 40

- Các điều kiện và thay đổi công nghệ và giảm chi phí thiết bị.

*Hiệu quả kinh tế, độ tin cậy, khả năng bảo dưỡng:

Đối với hệ thống cáp quang phải quản lý thiết kế trạm lặp Đối với hệ thống vô tuyến phải quản lý thiết kế tuyến vô tuyến, hệ thống truyền dẫn tối ưu được xác định cùng với nghiên cứu kinh tế, xem xét đến độ tin cậy và khả năng bảo dưỡng thiết bị

IV.KẾ HOẠCH TÍNH CƯỚC:

Tính cước là phương pháp tính cước thuê bao đối với các dịch vụ viễn thông, khi

đó cần chú ý tới các điều kiện sau:

IV.1.Đặc điểm hệ thống giá cước:

Hệ thống để xác định các dạng truyền thông, số lượng phương pháp tính toán và giá cước gọi là hệ thống giá cước nó được chia thành mấy dạng sau:

*Hệ thống giá cước ngang bằng: một giá cước cố định được yêu cầu cho từng tháng độc lập với khối lượng lưu lượng như cuộc gọi và thời gian giữ máy, hệ thống này đặc trưng bởi:

*Hệ thống giá cước được đo: hoá đơn thanh toán được tính theo lưu lượng Hệ thống này được đặc trưng bởi:

- Cần thiết có các thiết bị đo đối với các cuộc gọi

*thống tính cước kết hợp: (gồm 2 hệ thống trên) cước cơ bản dựa trờn chi phí thiết

bị của từng thuê bao cộng với cước khối lưu lượng Nó đặc trưng bởi

nào đó

- Cần thiết các thiết bị đo đối với cuộc gọi

Ngày đăng: 24/03/2017, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cấu hình mạng lưới. - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.2. Cấu hình mạng lưới (Trang 9)
Hình 1.1.  Kỹ thuật mạng viễn thông - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.1. Kỹ thuật mạng viễn thông (Trang 9)
Bảng 1.1. Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.1. Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới (Trang 10)
Hình vẽ minh hoạ định tuyến được trình bày trong chương sau. - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình v ẽ minh hoạ định tuyến được trình bày trong chương sau (Trang 13)
Hình 1.7. Quá trình lập kế hoạch mạng lưới - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.7. Quá trình lập kế hoạch mạng lưới (Trang 15)
Hình 2.15 Ngoài khoảng cách và số lượng kênh phạm vi ứng dụng còn tuỳ thuộc: - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình 2.15 Ngoài khoảng cách và số lượng kênh phạm vi ứng dụng còn tuỳ thuộc: (Trang 37)
Hỡnh 3.3.Khái niệm về công việc dự báo - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
nh 3.3.Khái niệm về công việc dự báo (Trang 56)
Hình 3.4 cho thấy một phương pháp điều chỉnh phần cong nối giữa hai đường cong  được tạo ra bởi hai phương pháp khác nhau - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.4 cho thấy một phương pháp điều chỉnh phần cong nối giữa hai đường cong được tạo ra bởi hai phương pháp khác nhau (Trang 59)
Hình 3.7 : Hàm mũ t - Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh
Hình 3.7 Hàm mũ t (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w