1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

71 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 684,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một thời gian thực tập ngắn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam , đơn vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính, một khu vực trọng điểm của hệ thố

Trang 1

Báo cáo tốt nghiệp

“Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và

phát triển Việt Nam”

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8

Chương I Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 9

1.1 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của NHTM 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.1.1 Theo ngân hàng Trung ương Liên minh châu Âu 9

1.1.1.2 Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng thống kê – Liên hiệp quốc 10

1.1.1.3 Theo định nghĩa của Việt Nam 10

1.1.2 Phân loại: 10

1.1.3 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của NHTM: 12

1.1.4 Dấu hiệu nhận biết nợ xấu: 13

1.1.4.1 Dấu hiệu từ phía ngân hàng : 13

1.1.4.2 Dấu hiệu từ phía khách hàng: 13

1.1.5 Tác động của nợ xấu 14

1.1.5.1 Đối với ngân hàng thương mại 14

1.1.5.2 Đối với nền kinh tế 15

1.2 Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại 15

1.2.1 Sự cần thiết quản lý nợ xấu tại NHTM 15

1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu của NHTM 16

1.2.2.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh 16

1.2.2.2 Quản lý nợ xấu đã phát sinh: 19

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nợ xấu 22

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan 22

1.2.3.2 Nhân tố khách quan: 23

Chương II Thực trạng quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 25

2.1 Tổng quan về Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV: 25

Trang 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Sở giao dịch 1 –

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 25

2.1.1.1 Lịch sử hình thành: 25

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam: 29

2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: 31

2.1.2.1 Phân tích tài chính: 31

2.1.2.2 Phân tích hoạt động 32

2.1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn 32

2.1.2.2.2 Trong hoạt động tín dụng: 35

2.1.2.2.3 Hoạt động dịch vụ 37

2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV 38

2.2.1 Tình hình nợ xấu 39

2.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 41

2.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 41

2.2.2.2 Nhân tố khách quan 42

2.2.3 Tình hình quản lý nợ xấu tại CN SGD 1 – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 45

2.2.3.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh 45

2.2.3.2.Quản lý nợ xấu đã phát sinh: 50

2.3 Đánh giá công tác quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV53 2.3.1 Thành tựu 53

2.3.2 Hạn chế của công tác quản lý nợ xấu 56

Chương III Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV 58

3.1 Định hướng đối với vấn đề quản lý nợ xấu của Chi nhánh Sở giao dịch 1 58

3.1.1 Định hướng phát triển chung 58

Trang 4

3.1.2 Định hướng phát triển với hoạt động quản lý nợ xấu: 59

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu 59

3.2.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh 59

3.2.2 Quản lý nợ xấu đã phát sinh 63

3.3 Kiến nghị 67

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 67

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 67

KẾT LUẬN 69

Danh mục tài liệu tham khảo 70

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu

Biểu 2.1 Biểu đồ tổng tài sản của chi nhánh Sở giao dịch 1 qua các năm Biểu 2.2 Biểu đồ nguồn vốn huy động của chi nhánh Sở giao dịch 1 qua các năm

Biểu 2.3 Biểu đồ dư nợ tín dụng của chi nhánh Sở giao dịch qua các năm

Bảng 2.6 Tỷ trọng nợ xấu 2008 – 2009 Bảng 2.7 Kết quả xử lý nợ xấu của chi nhánh Sở giao dịch 1 Bảng 2.8 Tỷ lệ DPRR 2007 - 2009

Sơ đồ

Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Qua hơn hai mươi năm thực hiện đổi mới và hội nhập, đặc biệt là từ khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao Trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam được đón nhận nhiều cơ hội mới nhưng cũng phải đối mặt với không ít những thách thức Trong khuôn khổ đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam, tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực được cam kết mở cửa mạnh

mẽ, các ngân hàng nước ngoài sẽ được phép hoạt động tại Việt Nam và được đối xử ngang bằng theo nguyên tắc tối huệ quốc của WTO Khi đó, các ngân hàng Việt Nam sẽ gặp phải những đối thủ tầm cỡ ngay tại thị trường trong nước

Trong đó,tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại, nó phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại nhiều thu nhập nhất song cũng mang lại rủi ro cao nhất cho ngân hàng Trong bối cảnh môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số Ngân hàng Thương mại Cổ phần đã coi chính sách mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần Tuy nhiên không thể đồng nghĩa với việc

hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng , thông tin sai lệch, tìm cách lách luật

… mà vẫn phải áp dụng đúng quy trình tín dụng để làm giảm các khoản nợ xấu, tránh tổn thất cho ngân hàng Đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, mà bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu và rộng với nền kinh tế thế giới nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói riêng cũng bị tác động, chịu những ảnh hưởng không hề nhỏ

Để không bị “lép vế trên sân nhà”, thời gian qua các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp cải cách, đổi mới toàn diện Thế nhưng khi mà công cuộc cải cách của các ngân hàng Việt Nam mới đi được chặng đầu thì “cơn bão” khó khăn kinh tế đã ập đến Nền kinh tế Việt Nam trong năm

Trang 7

2008 và những tháng đầu năm 2009 đã phải trải qua những biến động dồn dập và đối mặt với những thách thức lớn Nửa đầu năm 2008, chỉ số giá tiêu dùng tăng vọt

ở mức cao nhất trong vòng mười bảy năm qua Khi lạm phát đã bắt đầu hạ nhiệt nhờ hiệu quả của các chính sách tiền tệ và tài khoá thắt chặt thì các ngân hàng và doanh nghiệp trong nước lại một phen lao đao vì cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ nước Mỹ Ảnh hưởng xấu từ sự suy giảm kinh tế toàn cầu đã khiến cho hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn và bế tắc Nguy

cơ gia tăng nợ xấu ngân hàng là khó có thể tránh khỏi

Những khoản Nợ có khả năng mất vốn cả gốc và lãi đúng thời hạn càng lớn,

tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng, nhất là trong lĩnh vực tín dụng bất động sản, có lúc

đã đe dọa tới tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng Hơn bao giờ hết, công tác quản lý nợ xấu đang được các NHTM đặt lên hàng đầu

Trong một thời gian thực tập ngắn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam , đơn vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính, một khu vực trọng điểm của hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, được tìm hiều về những hoạt động của Sở giao dịch, nhất là hoạt động tín dụng, em đã

chọn đề tài : “Tăng cường quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân

hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” làm chuyên đề thực tập

Kết cấu chuyên đề gồm có 3 chương :

Chương I Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại

Chương II Thực trạng quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV

Chương III Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 NHTM: Ngân hàng thương mại

2 BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

3 CN SGD1: chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

9 CAR: Hệ số an toàn vốn tối thiểu

10 BAMC: Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

11 AMC: Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

Trang 9

Chương I Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu

của Ngân hàng thương mại

1.1 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của NHTM 1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Theo ngân hàng Trung ương Liên minh châu Âu

Nợ xấu trong các Ngân hàng thương mại bao gồm:

*Những khoản nợ không thể thu hồi được :

- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ nợ

- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ

- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ

- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh,thanh lý tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ

* Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng

Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ trả nợ Người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đầy

Trang 10

- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần bồi hoàn ít hơn dư nợ

1.1.1.2 Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng thống kê – Liên hiệp quốc

Một khoản nợ xấu được coi là nợ xấu khi đã quá hạn trả lãi và(hoặc) gốc trên

90 ngày;hoặc các khoản lãi chưa trả lãi từ 90 ngày trở lên đã nhập gốc, tái cấp vốn hoặc trả chậm theo thỏa thuận; hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Về cơ bản,nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày

và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là định nghĩa của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hiện đang được áp dụng phổ biến trên thế giới

1.1.1.3 Theo định nghĩa của Việt Nam

Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 về phân loại nợ;trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng; và theo quyết định số 18/2007

QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định

493 thì nợ xấu được định nghĩa như sau:

Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3( nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4( nợ nghi ngờ), nhóm 5( nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu theo định nghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo hai yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày

và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại

Qua những định nghĩa về nợ xấu của các tổ chức trên ta có thể hiểu khái quát

nợ xấu là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc và lãi đúng hạn hoặc không trả nợ như đã cam kết dẫn đến gây thiệt hại cho ngân hàng

1.1.2 Phân loại:

Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 về phân loại nợ;trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng,và theo quyết đinh số 18/2007 QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi;bổ sung một số điều của quyết định 493 thì nợ xấu được xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn và khả năng thu hồi ( tại nội dung điều 6)

a Nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 11

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại điểm b khoản này

-Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 điều này

Nợ xấu thuộc nhóm này được coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 20% dư nợ của nhóm

b Nhóm 4( Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 điều này

Nợ xấu thuộc nhóm này được đánh giá là có khả năng thu hồi thấp hơn so với các khoản nợ của nhóm 3 Các khoản nợ này được xếp vào những khoản nợ mà ngân hàng có sự nghi ngờ về khả năng trả nợ Tỷ lệ trích lập DPRR cho nợ xấu thuộc nhóm này là 50% tổng dư nợ của nhóm

c Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Trang 12

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 điều này

Khả năng thu hồi nợ của nhóm này được coi như bằng 0, do vậy tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tương ứng là 100% tổng dư nợ của nhóm

Còn riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD

1.1.3 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của NHTM:

- Tổng số nợ xấu : là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản nợ xấu của ngân hàng Chỉ tiêu này chưa cho biết trong tổng số dư nợ đó,nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu và nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu

- Tỷ lệ giá trị các khoản nợ xấu/tổng dư nợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ rủi

ro tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này phản ánh cứ 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Tỷ lệ này mà càng cao thì khả năng rủi ro càng cao Nếu tỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là

có chất lượng tín dụng yếu kém, còn nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt, các khoản cho vay an toàn Tuy nhiên các con số được sử dụng để tính chỉ số này được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh một cách chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ khó đòi/tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu: Các tỷ lệ này cho biết chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phần quan trọng của nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh một cách khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng Tỷ lệ này mà càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu: Tỷ lệ này phản ánh quỹ dự phòng rủi ro

có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn Nếu tỷ lệ này mà càng cao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ

bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng; và ngược lại

Trang 13

Ngoài ra cũng tùy theo tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng hoặc quốc gia trong từng thời kỳ mà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh thực trạng nợ xấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý

1.1.4 Dấu hiệu nhận biết nợ xấu:

1.1.4.1 Dấu hiệu từ phía ngân hàng :

Nợ xấu làm cho giảm doanh thu của ngân hàng,đồng thời làm giảm hình ảnh cũng như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, tác động rất tiêu cực đối với hoạt động của cả hệ thống Vì vậy, dự báo nợ xấu phát sinh từ các dấu hiệu định tính và định lượng là một công việc có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Các dấu hiệu đó là:

- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra trong tương lại, ví dụ như sáp nhập

- Sự đánh giá không chính xác về rủi ro của khách hàng

- Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đối với từng khoản cho vay

- Cho vay do khách hàng hứa duy trì một khoản tiền lớn trong ngân hàng

- Do cạnh tranh có thể cấp tín dụng cho khách hàng để họ khởi chạy sang ngân hàng khác dù biết khoản vay có thể dẫn đến rủi ro

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ

- Cơ cấu tín dụng không hợp lý, cho vay tập trung vào một số lĩnh vực nóng trong nền kinh tế như đầu tư vào bất động sản …

1.1.4.2 Dấu hiệu từ phía khách hàng:

Việc phát sinh nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc là do việc tiêu thụ hàng hóa, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính

Việc thanh toán tiền không đúng kế hoạch Người vay tiền thường xuyên trả

nợ không đúng kỳ hạn Kỳ hạn của khoản vay liên tục bị thay đổi,khách hàng luôn yêu cầu được gia hạn nợ

Các số liệu và tài liệu cần thiết cung cấp cho ngân hàng không được kê khai đầy đủ, chính xác và nộp không theo kế hoạch Các tài liệu quan trọng phải nộp cho

Trang 14

ngân hàng như: báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,bảng cân đối kế toán, … liên tục bị trì hoãn một cách bất thường

Số liệu kê khai, hay số liệu về doanh thu và dòng tiền thực tế bị nghi ngờ là có chênh lệch khá lớn so với mức dự kiến khi khách hàng xin vay

Tài sản đảm bảo không đủ các tiêu chuẩn, tài sản đảm bảo có giá trị thấp hơn

so với khi định giá cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, hay bán, trao đổi hoặc bị mất

Những thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của khách hàng vay vốn

Những thay đổi trong cơ cấu vốn của người đi vay (tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu), khả năng thanh toán

Hoạt động kinh doanh của khách hàng thua lỗ trong một hay nhiều năm liên tục, đặc biệt thể hiện qua các chỉ số như ROA, ROE và lãi vay(EBIT) hay thu nhập trước thuế

Những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong số

dư tiền gửi của khách hàng

1.1.5 Tác động của nợ xấu 1.1.5.1 Đối với ngân hàng thương mại

Nợ xấu tác động hầu hết tới các hoạt động của NHTM, thậm chí số dư nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng

Trước hết, nợ xấu làm cho giảm lợi nhuận của các NHTM Nợ xấu hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của NHTM Khi

mà nợ xấu tăng cao,thu nhập của ngân hàng giảm, thậm chí không còn lợi nhuận do không thể thu hồi được nợ, lại phát sinh thêm chi phí trích lập dự phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu và các chi phí khác liên quan

Thứ hai là nợ xấu sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao, vượt quá giới hạn an toàn theo thông lệ quốc tế thì uy tín của NHTM trong nước và quốc tế bị giảm sút nghiêm trọng

Thứ ba, nợ xấu ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay Nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp rất nhiều khó khăn,

Trang 15

không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi đã cho vay Trong khi đó,ngân hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn và đầy đủ đối với các khoản tiền gửi

Sự mất cân đối trên ảnh hưởng mạnh tới tính thanh khoản của ngân hàng và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

Thứ tư, nợ xấu có thể cản trở quá trình hội nhập của các NHTM Nợ xấu tác động trực tiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh giá tình hình tài chính hoạt động ngân hàng, và là yếu tố bất lợi trong cạnh tranh, trong quá trình hội nhập và phát triển

1.1.5.2 Đối với nền kinh tế

NHTM là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế Do đó nợ xấu của NHTM ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế Tác động của nợ xấu đối với nền kinh tế tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ hữu cơ: Ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế Qua đó, nợ xấu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Khả năng khai thác, đáp ứng vốn và khả năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế sẽ bị hạn chế khi nợ xấu phát sinh Bên cạnh đó, nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ cả nền kinh tế, tác động tới sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ động,sản xuất kinh doanh bị đình đốn

1.2 Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại 1.2.1 Sự cần thiết quản lý nợ xấu tại NHTM

Quản lý nợ xấu là một quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược,các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng để đạt được các mục tiêu là an toàn,hiệu quả và phát triển bền vững;trong đó cần tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu,đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh, từ đó làm tăng doanh thu,giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Hoạt động tín dụng đem lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Tổn thất nếu xảy ra sẽ làm giảm thu nhập, có thể thua lỗ hoặc phá sản cho ngân hàng Vì vậy, an toàn tín dụng là nội dung chính trong quản lý rủi ro của mọi Ngân hàng thương mại Có hai mối liên hệ giữa rủi ro và sinh lời trong hoạt động tín dụng Trước khi tài trợ, mối quan hệ có thể là rủi ro cao hoặc thấp trong ngắn hạn nhưng đều phải

Trang 16

xác lập mối liên hệ giữa rủi ro và sinh lợi nhằm đảm bảo tăng thu nhập cho ngân hàng trong dài hạn Nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để hạn chế rủi ro phát sinh, giải quyết và bù đắp tổn thất đã xảy ra là một trong những nội dung chính của quản

lý tín dụng, nhằm đạt được mục tiêu gia tăng thu nhập cho ngân hàng trên cơ sở an toàn của từng khoản vay, của cả danh mục khoản vay

1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu của NHTM

Quản lý nợ xấu có ý nghĩa , vai trò vô cùng to lớn đối với công tác quản lý nói riêng và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nói chung Do vậy, công tác quản lý

nợ xấu phải được xây dựng và triển khai một cách đúng đắn, khoa học và phù hợp với thực tiễn của nền kinh tế

1.2.2.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh

Theo Quyết định (QĐ) 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để

xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ xấu chiếm tỷ lệ trong khoảng từ 2

- 5% là một tỷ lệ chấp nhận được Ngân hàng thương mại cần phải tập trung vào các biện pháp ngăn chặn nợ xấu sau để có được một tỷ lệ nợ xấu thấp :

- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng Ngân hàng cần phải tiến hành hoạt động thẩm định đối với dự án vay, khách hàng vay trước khi vay, trong cho vay và sau khi cho vay Ngân hàng dùng các biện pháp để kiểm tra lại tính khả thi và sinh lợi của dự án,khả năng tài chính của khách hàng đi vay, đồng thời thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của dự án sau khi giải ngân để đưa ra những nhận xét về khả năng thu hồi vốn, cả gốc và lãi từ dự án Khi đến kì hạn phải trả nợ, nếu thấy khách hàng cố tình chây ỳ, lừa đảo, không có thiện ý hoàn trả nợ… thì ngân hàng phải tiến hành thu nợ Còn nếu mà khách hàng

có thiện ý trả nợ nhưng gặp khó khăn tạm thời thì ngân hàng có thể tiến hành các biện pháp hỗ trợ như gia hạn nợ, giảm lãi suất, tiếp tục để khách hàng thu lợi nhuận trả ngân hàng

Trang 17

Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro phải phù hơp với khả năng huy động vốn,kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống

Yêu cầu các tổ chức tín dụng phải phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong từng quy trình nghiệp vụ để thực hiện ngay các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, rà soát, lựa chọn cán bộ có đầy đủ năng lực, trình độ, phẩm chất và đạo đức để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ; có cơ chế ủy quyền, quy định trách nhiệm đối với cán bộ phụ trách và tác nghiệp Theo chức năng nhiệm vụ của mình, các đơn vị thuộc NHNN hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo,kiểm soát và xây dựng

hệ thống cảnh báo rủi ro để nâng cao khả năng quản lý thị trường ngoại hối, phát hiện một cách kịp thời những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp xử lý thích hợp

Hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng hệ thống cảnh báo

để nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thị trường; đẩy nhanh việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật

Đôn đốc các tổ chức tín dụng ban hành những quy định về tiêu chuẩn và yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống quản lý rủi ro trong thanh toán và áp dụng công nghệ thông tin để đề xuất và triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa rủi ro; sau đó tiếp tục ban hành sửa đổi, hoàn chỉnh chế độ kế toán cho phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế …

- Xây dựng chiến lược hoạt động hợp lý Chiến lược hoạt động của Ngân hàng một mặt cần phải mang lại thu nhập cho ngân hàng, mặt khác cần phải đảm bảo khả năng thanh khoản Ngân hàng xây dựng và triển khai sản phẩm, dịch vụ truyền thống và hiện đại nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế Trong hệ thống các hoạt động của ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng, hoạt động mang lại hơn 70% thu nhập cho ngân hàng,ngân hàng cần phải xác định mức độ rủi ro tối đa, giới hạn tỷ lệ nợ xấu Rủi ro luôn đi kèm với hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào, chúng ta có thể làm hạn chế tổn thất của chúng, nhưng không thể ngăn ngừa chúng xuất hiện Hoạt động ngân hàng nằm trong giới hạn rủi ro, đó cũng là một thành công lớn của ngân hàng

Ngân hàng phải xây dựng danh mục tài sản với các rủi ro có thể chấp nhận được và danh mục nguồn vốn với chi phí thực sự hợp lý, phù hợp với khả năng

Trang 18

thanh khoản và thực tế ngành kinh tế,vùng kinh tế và cả nền kinh tế Ngân hàng đưa

ra những sản phẩm và dịch vụ thu hút khách hàng với các chính sách về lãi suất, phí, khách hàng… hợp lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ hành vi,tâm lý khách hàng và thị trường

Ngân hàng phải xác định và tận dụng mọi lợi thế của mình trong việc xác định chiến lược hoạt động ngắn hạn và cả trung dài hạn đồng thời hạn chế những mặt còn chưa tốt trong nội tại của ngân hàng Tập trung hoạt động vào những điểm mạnh, khai thác thị trường dựa trên những ưu điểm của mình để không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối, chiếm lĩnh thị phần, nâng cao sức cạnh tranh với các đối thủ Từ đó, chiến lược mới phát huy hiệu quả, đem lại nguồn thu cho ngân hàng,hình ảnh ngân hàng được nhiều cá nhân tổ chức biết đến

Ngoài ra, ngân hàng có thể triển khai các hoạt động bằng cách kết hợp với các ngân hàng, các định chế tài chính khác để có thể cùng nhau khai thác khách hàng, khai thác ngành và vùng kinh tế, khai thác thị trường dựa trên những lợi thế

có sẵn của mỗi bên

Chiến lược hoạt động có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Nó xuyên suốt trong toàn hệ thống ngân hàng,nó là cương lĩnh hoạt động của tất cả các cán bộ, công nhân viên, là kim chỉ nan dẫn đường cho từng bước đi của ngân hàng Do vậy, chiến lược hoạt động phải xây dựng một cách hợp

lý, khoa học và thực tế

- Triển khai công cụ kiểm soát rủi ro mới:

Ngân hàng phải triển khai phân loại khách hàng, chấm điểm tín dụng với từng đối tượng khách hàng dựa trên các tiêu chí định tính cũng như định lượng Hầu hết các ngân hàng đều có tiêu chí xếp loại và phân loại nợ theo nhóm khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng Nợ của khách hàng nhóm A được coi là có rủi

ro thấp nhất, và nợ khách hàng nhóm C được coi là có khả năng mất vốn cao nhất

Mặt khác, ngân hàng có thể kiểm soát tín dụng bằng giới hạn tín dụng, giải ngân kèm chứng từ hàng hóa … để hạn chế tổn thất cho vay Thực hiện các công cụ kiểm soát mới đồng thời làm giảm chi phí hoạt động của ngân hàng tăng lên, nhưng

sẽ làm giảm tổn thất mà các rủi ro đã mang lại Các tổn thất này lớn hơn chi phí hoạt động của các công cụ này thì sẽ mang lại lợi nhuận, hiệu quả cho chính ngân hàng đó

Trang 19

1.2.2.2 Quản lý nợ xấu đã phát sinh:

- Yêu cầu tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp và tái cơ cấu lại nợ Tái cơ cấu doanh nghiệp là một quá trình triển khai tái cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh, tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp có hiện trạng kinh doanh, tài chính kém nhưng có thể phục hồi được Việc thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp triển khai giữa các bên có liên quan gồm nhà kinh doanh, nhà đầu tư, ngân hàng cho vay với mục đích hồi sinh, tăng lại giá trị cho doanh nghiệp

Việc đề xuất xử lý nợ xấu theo giải pháp này lại chỉ được áp dụng cho các khoản nợ nhóm 3 và nhóm 4, đối với các khách hàng để duy trì mối quan hệ Khoản

nợ có thể được quản lý qua việc kiểm soát chặt chẽ để bên vay thực hiện các hành động để vực dậy tình hình của họ, sửa chữa những thiết sót Nhất là trong trường hợp khách hàng không trả nợ lần đầu thì cần thuyết phục họ trong việc thực hiện các biện pháp cứng rắn để củng cố vị trí của khách hàng Ngân hàng duy trì mối quan hệ này chặt chẽ để có thể kiểm tra, theo dõi quá trình xử lý nợ Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau: điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, giảm hoặc miễn một phần nợ lãi vay phải trả

- Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu – Biến nợ thành chứng khoán Chứng khoán hóa là một quá trình tập hợp lại và tái cấu trúc tài sản mà thiếu tính thanh khoản nhưng có thu nhập bằng tiền lớn trong tương lai gồm các khoản phải thu, khoản nợ rồi sau đó chuyển đổi chúng thành trái phiếu, sau đó đưa ra giao dịch trên thị trường tài chính Còn chứng khoán hóa các khoản nợ là chuyển đổi một tập hợp một cách có chọn lọc các khoản vay có thể thế chấp được của ngân hàng mà trước đó không hề có thị trường thứ cấp để giao dịch thành các chứng khoán khả mại, có thể giao dịch trên thị trường thứ cấp Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp này để xử lý các khoản nợ xấu của mình song cần có sự hỗ trợ phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán cùng các giao dịch mua bán nợ

Giải pháp này trước hết bổ sung và làm đa dạng hàng hóa được giao dịch trên sàn, mở rộng quy mô thị trường Chứng khoán hóa tạo ra thêm một kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp, mở ra nhiều cơ hội tiếp cận được thị trường vốn và làm cho giảm chi phí tài trợ lẫn tối ưu hóa việc sử dụng vốn Biện pháp này góp phần tài trợ vốn dài hạn và có hiệu quả qua việc phát hành có kỳ hạn dài hơn các loại tài sản liên kết so với các khoản nợ của ngân hàng hoặc các loại tín phiếu Mặt

Trang 20

khác, đây còn là phương pháp góp phần làm tăng thu nhập của tổ chức phát hành, đồng thời là công cụ đa dạng hóa rủi ro tốt nhất

Ngoài ra, chứng khoán hóa còn có những rui ro như: những hạn chế của định mức tín nhiệm, công bố thông tin không bảo vệ được, các tài sản không được như mong đợi, dữ liệu không có sẵn, tính thanh khoản yếu của công cụ nợ, nhược điểm của chế độ báo cáo sản phẩm phái sinh và sản phẩm thu nhập cố định …

- Xử lý tài sản đảm bảo, đòi nợ bên bảo lãnh Đối với những khoản nợ xấu nhưng không thể cơ cấu lại nợ, khách hàng không có khả năng cải thiện tình hình tài chính, chây ỳ trong việc trả nợ … thì NHTM cần phải chủ động xử lý các tài sản đảm bảo nợ vay kể cả bất động sản thông qua các hình thức như sau:

 NHTM trực tiếp bán tài sản cho người mua

 Bên bảo đảm trực tiếp bán tài sản cho người mua

 Bán thông qua tổ chức đấu giá

 NHTM nhận chính tài sản đảm bảo đó để thay cho việc được bảo đảm Việc quyết định nhận tài sản để thay thế cần tuân theo thủ tục mua tài sản của NHTM đó

 NHTM có thể nhận các khoản tiền hoặc tài sản từ người thứ ba khi thế chấp quyền đòi nợ, từ bên thứ có nghĩa vụ liên quan đến tài sản bảo đảm hoặc công ty bảo hiểm trong trường hợp thế chấp quyền thụ hưởng tiền bảo hiểm nhân thọ Khi đó, vẫn phải thỏa hiệp và phải có cam kết bằng văn bản của bên bảo đảm về quyền truy đòi cho bên bảo đảm nếu không thu hoặc không đủ từ bên thứ ba bởi lý do nào đó Biện pháp này thường không được mong muốn vì việc phát mại tài sản bảo đảm, đòi nợ bên bảo lãnh thường khá phức tạp cùng nhiều thủ tục, tốn kém thời gian, khả năng thu được nợ đầy đủ không cao, nhưng ngân hàng vẫn bắt buộc phải thực hiện để thu hồi vốn Đây là một trong số các giải pháp thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất cho các ngân hàng, nhất là các khoản nợ bởi cơ sở pháp lý chưa đầy

đủ, khách hàng lừa đảo ngân hàng…

- Bán các khoản nợ

Trang 21

Việc bán các khoản nợ thường được ngân hàng sử dụng với các khoản nợ mà không hề có tài sản đảm bảo hoặc không muốn mất thời gian để đòi nợ Ngân hàng

sẽ chuyển nhượng quyền đòi nợ cho một tổ chức kinh tế,cá nhân có chức năng theo quy định để có thể sớm thu hồi vốn của mình Khi ngân hàng bán các khoản nợ xấu thường phải chấp nhận bán với giá thấp hơn giá trị khoản nợ để thu hồi vốn nhanh

và không để ảnh hưởng tới các khoản nợ còn lại Để thực hiện biện pháp này sao cho hiệu quả, ngoài việc đưa các khoản nợ xấu ra khỏi bảng tổng kết tài sản nhanh chóng thì các ngân hành thường thành lập tổ chức có chuyên môn cao gọi là công ty quản lý nợ và khai thác tài sản(AMC) Công ty AMC sẽ tiếp nhận các khoản nợ và thực hiện mua bán tiếp theo

- Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro Quỹ dự phòng rủi ro được trích từ lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại nhằm để bù đắp vào những tổn thất trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng phải phân loại các khoản nợ xấu để xem loại nào được xử lý bằng quỹ dự phòng Dự phòng rủi ro thì được tính theo dư nợ gốc và hạch toàn vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng

Những trường hợp được xử lý từ quỹ dự phòng là khi bên được bảo lãnh vay vốn, khách hàng vay vốn, bên được hưởng dịch vụ thanh toán là những tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc cá nhân bị mất tích , bị chết hay không thể thực hiện được các nghĩa vụ thuộc nhóm nợ có khả năng mất vốn

- Sự trợ giúp của Chính phủ Đối với những khoản nợ xấu phát sinh do các khoản vay theo chính sách của Chính phủ, ngân hàng phải trông chờ vào nguồn bù đắp của ngân sách nhà nước Thực chất các khoản vay theo chính sách này có thể coi như là các khoản vay có bảo lãnh của bên thứ ba là Chính phủ Vì vậy, ngân hàng không thể thu hồi được nợ

từ khách hàng thuộc đối tượng này thì Chính phủ phải đứng ra giải quyết cho ngân hàng

Chính phủ có thể sử dụng ngân sách mua toàn bộ nợ xấu của ngân hàng để

xử lý dần dần trong một số năm nhất định để giải thoát cho ngân hàng không bị sa lầy vào khủng hoảng của nợ xấu, giúp ngân hàng tập trung vào các hoạt động kinh doanh Giải pháp này có hạn chế là các thư tục, trình tự xử lý rất phức tạp, kéo dài

và có sự tham gia của nhiều cơ quan chức năng nên không thể áp dụng thường

Trang 22

xuyên vì ngân sách có hạn , việc xử lý một khối lượng lớn nợ xấu chi phí tốn kém làm giảm ngân sách đầu tư vào các lĩnh vực khác, gây ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nợ xấu 1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

- Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng bao gồm cơ chế quản lý tín dụng và công nghệ ngân hàng,cơ cấu tổ chức

Thứ nhất, cơ chế quản lý tín dụng của ngân hàng có thể được biểu hiện qua quy trình nghiệp vụ ngân hàng,cơ cấu cho vay,đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng, công tác kiểm tra nội bộ ngân hàng.Nếu cơ chế quản lý tín dụng được thực hiện một cách nghiêm túc, đúng đắn thì sẽ mang lại hiệu quả cho ngân hàng Ngược lại, công tác quản lý không được thực hiện đúng mực tới các bộ phận, phòng ban của ngân hàng, không tạo được sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống sẽ làm giảm thu nhập cho ngân hàng, nợ xấu vì thế mà tăng lên

Thứ hai, công nghệ ngân hàng là một hệ thống quan trọng trong công tác điều hành phát triển ngân hàng và đem lại lợi ích cho khách hàng, ngân hàng Với khách hàng, công nghệ sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhờ vào những dịch

vụ ngân hàng có chất lượng tốt, thời gian giao dịch được rút ngắn, an toàn, bảo mật Với công nghệ hiện đại, ngân hàng sẽ tạo ra đột phá trong khai thác sản phẩm, dịch

vụ cả về số lượng và cả chất lượng, gián tiếp khẳng định được đẳng cấp, tên tuổi, hình ảnh của ngân hàng Dưới góc độ quản lý, công nghệ góp phần giúp việc quản

lý nội bộ trong ngân hàng sẽ chặt chẽ hiệu quả hơn, quản trị rủi ro tốt hơn,làm giảm

nợ xấu Còn nếu công nghệ ngân hàng mà lạc hậu, tất yếu sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như không theo kịp ngân hàng trong nước và quốc tế, làm giảm uy tín, hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng, cũng là nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu

Thứ ba, nếu ngân hàng được cơ cấu tổ chức chặt chẽ,thống nhất hợp lý giữa các cấp; tăng cường chất lượng quản lý, quản trị rủi ro thì sẽ làm giảm nợ xấu trong quá trình tín dụng, giảm thiệt hại cho ngân hàng Và ngược lại , nếu như tổ chức lỏng lẻo sẽ tạo điều kiện cho nhân viên tín dụng cùng cấp trên hợp thức hóa hồ sơ , làm giả mạo giấy tờ tín dụng, làm phát sinh nợ xấu

- Nhân tố chủ quan từ phía khách hàng vay :

Trang 23

Khi doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để thực hiện, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, với một dự án đầy khả thi và với tư duy quản lý, kinh doanh tiên tiến thì sẽ mang lại hiệu quả cho dự án, đảm bảo trả đủ cả gốc và cả lãi cho ngân hàng Nếu với tư duy kinh doanh còn hạn chế thì dù với một dự án đầy triển vọng thì cũng sẽ thua lỗ làm gia tăng nợ xấu cho ngân hàng

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có phương án kinh doanh cụ thể và khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản thì không nghiều Song những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác

1.2.3.2 Nhân tố khách quan:

- Môi trường kinh tế - xã hội Đối với những nền kinh tế quy mô nhỏ, sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, chủ yếu là thành phẩm đơn giản như dầu thô, may gia công,… thì rất dễ bị tác động khi nền kinh tế thế giới biến động mạnh Nếu như thế giới biến động ít,ổn định thì hoạt động của các doanh nghiệp cũng được đảm bảo,khả năng trả nợ cho ngân hàng càng cao Còn trong trường hợp thế giới biến động mạnh mẽ : giá cả, tỷ giá, hạn ngạch,thuế … thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí là có nguy cơ phá sản,giải thể, mất khả năng thanh toán cho ngân hàng

Ví dụ như ở Việt Nam : một số năm gần đây ngành dệt may đã gặp khó khăn

do bị khống chế hạn ngạch dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung Ngành thủy sản cũng đã gặp nhiều khó khăn vì các vụ việc bán phá giá thời gian qua

Không chỉ riêng xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng chịu nhiều tác động tiêu cực Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép trên thế giới Việc tăng giá phôi thép cũng làm cho nhiều doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải dừng sản xuất do chi phí giá thành sản xuất rất cao trong khi không tiêu thụ được các sản phẩm

Mối quan hệ đa phương và song phương giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới cũng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và của cả

Trang 24

ngân hàng nói riêng Một đất nước ổn định về chính trị, có quan hệ tốt đẹp với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu Ngược lại, một đất nước bất ổn , biểu tình, đình công, bị cấm vận,… thì nền kinh tế chắc chắn sẽ kiệt quệ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thành phần kinh tế và làm nợ xâu của ngân hàng cũng gia tăng lên rất nhiều

- Môi trường tự nhiên:

Đối với nền kinh tế lệ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp thì rất nhạy cảm với sự thay đổi thời tiết, của môi trường tự nhiên, mà điển hình là Việt Nam Nếu thời tiết thuận lợi, cây trồng đạt năng suất,vật nuôi không bị dịch bệnh, khỏe mạnh

… thì khả năng thu hồi vốn từ người đi vay là rất lớn Nhưng nếu môi trường tự nhiên không thuận lợi, chịu ảnh hưởng thiên tai,lũ lụt,hạn hán thì dự án sẽ thất bại, không thu hồi được vốn, nợ xấu phát sinh

- Môi trường pháp lý Trước hết là hành lang pháp lý Hành lang pháp lý phải thuận lợi, rõ ràng và

đủ mạnh thì sẽ góp phần làm minh bạch quy trình tín dụng, lành mạnh hoạt động của các doanh nghiệp Nếu luật về thủ tục thế chấp, tịch thu tài sản, phá sản ngân hàng mà không được chặt chẽ thì sẽ dễ dẫn đến những tác động tiêu cực tới nền kinh tế do các khoản nợ xấu gây nên Cơ chế pháp lý có hiệu quả thì cần phải có những biện pháp hợp lý, chặt chẽ thống nhất, xử lý nợ có hiệu quả để tránh tình trạng thủ tục rườm rà,phức tạp, kéo quá lâu

Trang 25

Chương II Thực trạng quản lý nợ xấu tại Chi nhánh

Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1 Tổng quan về Chi nhánh Sở giao dịch 1 – BIDV:

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Chi nhánh Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PT VN được thành lập ngày 28/3/1991 theo quyết định số 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN Là một chi nhánh đặc biệt thực nghiệm thành công mô hình mới là đơn vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính , thực thi có hiệu quả nhiệm vụ chiến lược của BIDV.Từ ngày đầu thành lập, Sở giao dịch có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ;chủ yếu làm nhiệm vụ cấp phát ngân sách đầu tư từ các dự án

Hiện nay chi nhánh Chi nhánh Sở giao dịch 1 có trụ sở chính tại tòa tháp A Vincom, số 191 Bà Triệu- Hai Bà Trưng- Hà Nội

Cho tới nay chi nhánh Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã trải qua 19 năm hoạt động và phát triển, đạt được nhiều bước tiến vượt bậc cụ thể:

- Trong bốn năm đầu tiên (1991-1994), tuy còn nhiều bước đi chập chững nhưng chi nhánh sở giao dịch 1 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách cho các dự án đầu tư của Bộ, Ngành với số vốn cấp phát hàng trăm tỷ đồng Theo đó chi nhánh sở giao dịch 1 đã phát huy vai trò kiểm tra, giám sát sử dụng vốn ngân sách của chủ đầu tư, thực hiện phương châm cấp phát đúng địa chỉ, đúng đối tượng, đúng với thiết kế và khối lượng thi công, góp phần tiết kiệm chống lãng phí trong xây dựng cơ bản

- Giai đoạn tiếp theo 1996-2000: Với 167 cán bộ nhân viên, Sở giao dịch đã

có 12 phòng nghiệp vụ,1 chi nhánh khu vực,2 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của ngân hàng thương mại , phục vụ đông đảo khách hàng thuộc mọi tầng lớp kinh tế và dân cư Chi nhánh sở giao dịch 1đã chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động, tự trang trải Chi nhánh sở giao dịch 1 đã đạt được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, trở thành một địa chỉ quen thuộc, tin cậy của khách hàng đến gửi tiền

Trang 26

Chi nhánh sở giao dịch 1 còn thử nghiệm thành công các sản phẩm huy động vốn dài hạn của BIDV thông qua các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chi nhánh sở giao dịch 1 cũng được biết đến như một đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các dự án lớn, trọng điểm của Nhà nước và cung cấp các dịch vụ ngân hàng chất lượng như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế,…

- Đến tháng 3 năm 2001: Kỷ niệm 10 năm thành lập, chi nhánh sở giao dịch

1 đã đạt quy mô tổng tài sản 7.828 tỷ đồng, huy động 6.441 tỷ đồng, dư nợ cho vay 4.179 tỷ đồng, thu phí dịch vụ hàng chục tỷ đồng và cơ cấu dịch vụ chiếm 16,72% lợi nhuận trước thuế

- Từ 2001-2005: Chi nhánh sở giao dịch 1 đã thực hiện tách nâng cấp mở 4 chi nhánh cấp 1 trên địa bàn Hà Nội đó là:

Chi nhánh Bắc Hà Nội năm 2002 Chi nhánh Hà Thành năm 2003 Chi nhánh Đông Đô năm 2004 Chi nhánh Quang Trung năm 2005

Cơ cấu lại Sở giao dịch theo mô hình phục vụ giao dịch một cửa thuận lợi cho khách hàng và quản lý thông tin, thanh toán trực tuyến Đến nay chi nhánh sở giao dịch 1 đã có 17 phòng nghiệp vụ, 15 điểm giao dịch với gần 300 cán bộ nhân viên Hệ thống máy rút tiền tự động ATM hoạt động kết nối với các điểm giao dịch của BIDV trên phạm vi toàn quốc hợp thành mạng lưới rộng khắp phục vụ khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Mô hình tổ chức của Sở giao dịch đang được tiếp tục hoàn thiện theo hướng các ngân hàng hiện đại trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để hình thành cá kênh phân phối sản phẩm tín dụng,huy động vốn, dịch vụ…

Quá trình phát triển quy mô hoạt động của Sở giao dịch được thể hiện: tăng trưởng khách hàng,tổng tài sản Đến nay đã có hàng vạn khách hàng mở tài khoản hoạt động, trong đó có tới 1400 khách hàng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: Tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn lớn… Tổng tài sản năm 1991 là 137 tỷ đồng, sau 15 năm đến năm 2006 là 14.141 tỷ đồng, đến năm 2008 là 30.125,642 tỷ đồng

Trang 27

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000

1991 1995 2006 2007 2008 2009

Tổng tài sản

Biểu 2.1 Biểu đồ tổng tài sản của chi nhánh Sở giao dịch 1 qua các năm Nguồn Kỷ yếu 15 năm thành lập CN SGD 1 ( 1991-2006) và Báo cáo kết quả kinh doanh của CN SGD 1 giai đoạn 2006-2009

Công nghệ là nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với tiện ích và chất lượng cao Năm 1992 với hệ thống chuyển tiền điện tử trong nước

và hạch toán kế toán IBS đã đánh dấu bước khởi đầu trong việc hiện đại hóa của Sở giao dịch Trong năm 1996-2000, với việc trang bị 70% máy PC liên kết trên mạng cục bộ (mạng LAN) và liên kết trên mạng rộng (mạng WAN), cùng với hệ thống phần mềm kế toán IBS,thanh toán điện tử nội bộ, thanh toán quốc tế (SWIFT), thanh toán bù trừ liên ngân hàng (Interbank) và liên kết tới hệ thống thông tin CIC

đã giúp cho Sở giao dịch triển khai mạnh mẽ hoạt động kinh doanh, ngày càng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về thanh toán, tiện ích sản phẩm dịch vụ

Từ năm 2003, Sở giao dịch là đơn vị thành viên đầu tiên đã triển khai thành công dự án hiện đại hóa ngân hàng do World Bank tài trợ với tính năng là quản lý

dữ liệu tập trung, xử lý giao dịch tức thời và hạch toán tự động

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 1991 – 2000: Sở giao dịch được tổ chức BVQI và QUACERT cấp chứng chỉ đã áp dụng hệ thống quản lý chất lương theo ISO 1991 – 2000 cho hầu hết các sản phẩm dịch vụ Các nghiệp vụ đã được thực hiện theo quy trình thống nhất đảm bảo tính minh bạch, công khai, rõ trách nhiệm đối với từng chủ thể tham gia, tránh phiền hà cho khách hàng và là cơ sở để xây dựng, nâng cấp chương trình phần mềm xử lý nghiệp vụ

Trang 28

Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng tập thể vững mạnh là một trong những thế mạnh tạo nên thành công trong hoạt động của Sở giao dịch cũng như toàn

hệ thống BIDV Thứ nhất là xây dựng đội ngũ cán bộ thành thạo kỹ năng Từ 16 cán bộ từ ngày đầu thành lập, đến nay Sở giao dịch đã có gần 300 cán bộ độ tuổi trung bình là 27,5 được đào tạo cơ bản và thường xuyên được đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ Với sức trẻ và lòng nhiệt huyết, gắn bó trung thành với sự nghiệp

đã tăng thêm niềm tin của khách hàng với ngân hàng Thứ hai là bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt Phù hợp với sự phát triển mô hình tổ chức và nhiệm vụ kinh doanh, trong 15 năm đã có 6 đồng chí Giám đốc trong đó có 3 đồng chí đã trở thành phó tổng giám đốc BIDV, 20 đồng chí phó giám đốc và hàng trăm đồng chí trưởng,phó phòng hiện đang được giữ cương vị công tác tại Sở giao dịch và các đơn

vị thành viên trong hệ thống BIDV Ngoài ra hoạt động Đảng bộ vững mạnh, hoạt động công đoàn, hoạt động đoàn Thanh niên, phong trào thể thao văn hóa cũng góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh trong Sở giao dịch

- Tính đến năm 2008, nguồn vốn huy động đã đạt 28.919 tỷ đồng Nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng qua các năm, có được kết quả vượt bậc này là do

sự kết hợp của việc nâng cao ứng dụng công nghệ, không ngừng phát triển sản phẩm, tiện ích, phong cách giao dịch văn minh của nhân viên ngân hàng

- Từ 1/10/2009 đã được đổi tên thành Chi nhánh sở giao dịch 1

Sự ra đời của chi nhánh Sở Giao dịch là một tất yếu bởi việc thành lập Sở Giao dịch là nhằm giải quyết các vấn đề tổng thể sau:

Thứ nhất: trong đầu tư phát triển có những dự án trải dài khắp toàn quốc

hoặc theo tuyến như dự án đường sắt, đường giao thông, điện lực, bưu chính viễn thông… Các dự án này không chia khúc theo địa bàn, lại đòi hỏi phải có sự kiểm tra, thẩm định một cách thống nhất nên nếu phân chia theo chi nhánh sẽ không thoả mãn yêu cầu quản lý theo đặc điểm của dự án và yêu cầu đòi hỏi của ngân hàng

Thứ hai: trong xây dựng cơ bản, có những tổ chức xây lắp hoạt động trong

cả một vùng hoặc cả nước như các Tổng công ty xây lắp, san nền, điện lực, bưu chính viễn thông… nên việc phục vụ và quản lý đòi hỏi có một đơn vị Ngân hàng ĐT&PT phục vụ theo lĩnh vực đặc thù này trong lĩnh vực xây dựng

Thứ ba: BIDV mới bước vào hoạt động thương mại nên cần phải có một

“chi nhánh đặc biệt” bên cạnh BIDV Trung ương để có thể làm thử nghiệm các nghiệp vụ mới, qua đó rút kinh nghiệm, chỉ đạo triển khai cho toàn bộ hệ thống

Trang 29

Thứ tư: việc thành lập Sở Giao dịch sẽ thoả mãn điều kiện là tồn tại một

bộ phận phụ trách kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của BIDV

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam:

Để phù hợp và đáp ứng ngày càng cao quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh Trải qua các giai đoạn phát triển, về số lượng, cơ cấu các phòng ban cũng như về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban có những sự thay đổi Gần đây nhất

là Quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 ngày 4/9/2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PTVN ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng, tổ nghiệp vụ thuộc Chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng ĐT&PTVN Theo quyết định này, số lượng các phòng ban cũng như tên gọi, chức năng một số phòng ban có sự thay đổi, nâng số phòng ban từ 15 phòng lên 19 phòng hay nếu trước kia khối tín dụng của Ngân hàng được chia ra thành các phòng tín dụng, phòng Thẩm định, phòng quản lý tín dụng thì nay chia ra thành các phòng quan hệ khách hàng, phòng quản lý rủi ro, phòng quản trị tín dụng, phòng tài trợ dự án Sự phân chia rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng có tác dụng giới hạn nghĩa vụ, quyền hạn trên cơ sở

đó thực hiện chuyên môn hoá sâu trong một lĩnh vực hoạt động của Sở Giao dịch, đảm bảo cho các phòng thực hiện được tốt chức năng, nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, sự phân chia chỉ có tính chất tương đối bởi các phòng đều có quan hệ hữu cơ với nhau trong một tổng thể chung, phụ trợ và tăng cường cho nhau

Các phòng ban có các trưởng phòng và phó phòng

Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 qua các thời kỳ:

- Ông Võ Xuân Phúc - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN kiêm giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (3/1991- 10/1996)

- Ông Vũ Quốc Sáu - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN kiêm giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (11/1996- 3/1997)

- Ông Lê Đào Nguyên – Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (4/1997- 6/2001)

- Ông Lê Văn Lộc – Gián đốc chi nhánh sở giao dịch 1 ( 7/2001- 10/2002)

- Ông Nguyễn Khắc Thân – Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (11/2002- 4/2005)

- Bà Lê Thị Kim Khuyên – Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1(từ 5/2005)

Trang 30

Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN

P Dịch vụ KH cá nhân

P.Quản lý và dịch vụ kho

quỹ

P.Quan hệ khách hàng 2 P.Quan hệ khách hàng 3 P.Quan hệ khách hàng 1

P.Quản lý rủi ro 2

P.Dịch vụ KH doanh nghiệp

1 P.Dịch vụ KH doanh nghiệp

2

P.Thanh toán quốc tế P.Kế hoạch tổng hợp

P Điện toán P.Tài chính kế toán P.Tổ chức nhân sự Văn phòng

4 phòng giao dịch Ban giám đốc

Trang 31

2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:

Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT

1 Lợi nhuận trước thuế 312.516 69% 356.420 14% 389.648 9%

2 Tổng tài sản 17.999.521 27% 21.819.658 21%

Nguồn: Bảng số liệu tín dụng chung Chi nhánh

Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN

Lợi nhuận trước thuế năm 2007 đạt 312.516 triệu dồng tăng 69% so với năm

2006 Đây là năm có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất trong vòng 5 năm Lợi nhuận sau thuế phụ thuộc vào thuế suất và đối tượng chịu thuế( giả sử thuế suất cho mọi đối tượng tính toán là 25%) Do vậy, lợi nhuận sau thuế trong năm 2007 có tốc

Trang 32

độ lớn nhất là 69% Nguyên nhân là trong năm 2007, Sở giao dịch đã xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh một cách hợp lý, có hiệu quả phù hợp và theo sát với những diễn biến của ngành tài chính ngân hàng Mặt khác, môi trường kinh tế vĩ

mô, môi trường kinh tế quốc tế cũng có những thuận lợi đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng tài chính nói chung cũng như BIDV nói riêng, nhất là so với năm 2008, đó là tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế được củng cố ở mức cao, dòng vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp đổ vào Việt Nam lớn, cùng với đó là sự ra đời của hàng loại công ty chứng khoán, các ngân hàng mới được thành lập, thị trường tài chính được mở rộng và không ngừng phát triển Sau đó, đến năm 2008,2009 tốc độ tăng trưởng lợi nhuận không còn cao như năm 2007, bắt đầu giảm dần còn 14%,9%

do ảnh hưởng ít nhiều từ sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008

Tỷ lệ ROA năm 2007 đạt tỷ lệ cao nhất 0,013, tương đương với 1,3% Do từ năm 2007, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế giảm dần tuy nhiên tổng tài sản lại có tốc độ tăng trưởng nhanh dần dẫn đến tỷ lệ sinh lời của tổng tài sản giảm dần qua các năm Nhưng tỷ lệ ROE cao nhất vào năm 2008 đạt 0,2216, tương đương với 22,16% Do năm 2008, lợi nhuận sau thuế lớn hơn và VCSH lại thấp hơn

so với năm 2007 nên dẫn đến ROE cao hơn, và đến năm 2009 tỷ lệ này lại giảm nhẹ mặc dù VCSH năm 2009 có tăng thêm 24,96% VCSH giảm 45% là do năm 2008

Sở giao dịch đã triển khai các biện pháp, các sản phẩm , dịch vụ huy động vốn từ cá nhân, tổ chức một cách đa dạng, phù hợp làm cho tỷ trọng VCSH trong nguồn vốn giảm đáng kể và con số tuyệt đối của VCSH giảm so với năm trước

Trang 33

Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn 2007-2009

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tuyệt đối % TT Tuyệt đối % TT Tuyệt đối % TT Huy động vốn 15.304.462 51% 25.919.460 69% 29.025.485 12%

Nguồn: Bảng số liệu tín dụng chung Chi nhánh

Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN

Sự tăng trưởng nhanh chóng từ nguồn vốn huy động trong 3 năm qua của CN SGD

1 cho thấy chiến lược huy động vốn nói riêng và chiến lược hoạt động của CN SGD

1 đã phát huy hiệu quả , ngày càng nâng cao vị thế, uy tín của CN SGD 1 trong hệ thống BIDV và trong ngành ngân hàng

Trang 34

Biểu 2.2 Biểu đồ nguồn vốn huy động của chi nhánh Sở giao dịch1 qua các năm

Nguồn: Bảng số liệu tín dụng chung Chi nhánh

Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN

Năm 2008,quy mô huy động vốn đạt 25.919.460 triệu đồng, tăng 69% Đây là năm có tốc độ huy động vốn lớn nhất trong 3 năm Năm 2008, Sở giao dịch đã triển khai nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt, hấp dẫn phù hợp với nhu cầu của khách hàng gửi tiền Hiện nay với hệ thống công nghệ hiện đại Sở giao dịch đã

áp dụng nhiều hình thức huy động vốn mới là: TK lãi suất bậc thang, TK dự thưởng, TK ổ trứng vàng… Nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng là kết quả tổng hợp của việc nâng cao ứng dụng công nghệ ,không nhừng phát triển sản phẩm, tiện ích, phong cách giao dịch văn minh của người cán bộ ngân hàng Tuy nhiên mức tăng trưởng nguồn vốn 2009 so với 2008 giảm còn 12% là do cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, vốn dân cư chiếm tỷ trọng thấp, tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn và tập trung vào một số khách hàng nên tính ổn định chưa cao Trong hoạt động huy động vốn, tiền gửi TCKT chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng,tăng mạnh nhất vào năm 2008,tăng tới 84%; còn tiền gửi của dân cư giảm liên tục qua hai năm 2007,2008 nhưng đến năm 2009 mới được hồi phục với

tỷ lệ tăng trưởng 16% so với năm 2009 Đó cũng phù hợp với nhu cầu khách quan của sự phát triển của nền kinh tế Các doanh nghiệp không ngừng được mở rộng về

số lượng và nâng cao về chất lượng hoạt động,họ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế Trong nước thì lạm phát có xu hướng tăng cao, với tâm lý lo sợ đồng tiền mất giá nhưng vẫn muốn đảm bảo an toàn và sinh lời

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000

Trang 35

từ đồng vốn của mình, các doanh nghiệp, các cá nhân thực hiện gửi tiết kiệm vào ngân hàng và chủ yếu là dưới các hình thức ngắn cho đến trung hạn Trong đó, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thực hiện việc giữ và gửi tiền chủ yếu phục vụ cho các mục đích chuyên dùng như việc chi trả lương cho công nhân viên hay gửi tiền trong ngân hàng để dùng cho việc chi trả các khoản vốn lưu động khác

Trong tiền gửi TCKT, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có tốc

độ tăng mạnh qua hai năm 2007,2008 là 129%,111%, tuy nhiên đến năm 2009 thì tốc độ này chỉ còn 8% Tiền gửi không kỳ hạn hưởng mức lãi suất thấp nhưng đó là tiền của TCKT gửi vào ngân hàng nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ, khách hàng

có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp, đem lại các tiện ích đáng kể cho các TCKT

2.1.2.2.2 Trong hoạt động tín dụng:

Những cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu vay vốn để triển khai, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đã tìm đến với sở giao dịch Những dự án khả thi, cùng với sự cung cấp vốn kịp thời của CN SGD 1 đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp tăng doanh thu, phát triển hoạt động và thậm chí tránh nguy cơ phá sản

Nguồn: Bảng số liệu tín dụng chung Chi nhánh

Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN

Ngày đăng: 24/03/2017, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức của Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PTVN (Trang 30)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của chi nhánh Sở giao dịch 1 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của chi nhánh Sở giao dịch 1 (Trang 31)
Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn 2007-2009                                                                                                     Đơn vị: Triệu đồng - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn 2007-2009 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 33)
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động tín dụng của CN SGD 1 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động tín dụng của CN SGD 1 (Trang 35)
Bảng 2.4. Tình hình hoạt động dịch vụ của CN SGD 1 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.4. Tình hình hoạt động dịch vụ của CN SGD 1 (Trang 38)
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu 2007 – 2009 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu 2007 – 2009 (Trang 39)
Bảng 2.6. Tỷ trọng nợ xấu 2007-2009 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.6. Tỷ trọng nợ xấu 2007-2009 (Trang 41)
Bảng 2.7. Kết quả xử lý nợ xấu của CN SGD 1 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.7. Kết quả xử lý nợ xấu của CN SGD 1 (Trang 54)
Bảng 2.8. Tỷ lệ DPRR 2007-2009 - Quản lý nợ xấu tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.8. Tỷ lệ DPRR 2007-2009 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w