Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở dệt nhuộm đã tạo ra lượng lớn chất thải có mức độ ô nhiễm cao.. Nguồn gốc và thành phần nước thải phụ thuộc vào: Công nghệ sản xuất, đặc tín
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
- - -
-ĐỒ ÁN MÔN HỌC
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆP
ĐỀ TÀI: XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY
TNHH JOMU TEXTILE – KCN LONG THÀNH, ĐỒNG NAI
GVHD: HUỲNH TẤN NHỰT NHÓM: 02
TP.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016
Trang 2Mục Lục
-
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 2
1.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải dệt nhuộm 2
1.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải dệt nhuộm 2
1.1.2 Đặc tính nước thải dệt nhuộm 2
1.2 Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm 4
1.2.1 Phương pháp keo tụ 4
1.2.2 Phương pháp hấp phụ 4
1.2.3 Phương pháp oxy hóa 4
1.2.4 Phương pháp màng 4
1.2.5 Phương pháp sinh học 5
1.3 Một số công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm 5
1.3.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm keo tụ kết hợp sinh học hiếu khí 5
1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm kết hợp kỵ khí, hiếu khí và keo tụ tạo bông 6
1.3.3 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm kết hợp fenton và sinh học hiếu khí 8
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH JOMU TEXTILE 10
2.1 Giới thiệu về công ty 10
2.1.1 Vị trí địa lý 10
2.1.2 Quy mô công ty 11
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 11
2.1.4 Tình hình sản xuất 11
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất công ty TNHH Jomu textile 13
2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất và chế độ làm việc 13
2.2.2 Thuyết minh quy trình 14
2.2.3 Chế độ làm việc 14
2.3 Nguồn gốc và tính chất nước thải công ty TNHH Jomu Textile 14
2.3.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải 14
2.3.2 Tính chất nước thải và chế độ thải nước 15
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 17
3.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý 17
3.2 Đề suất công nghệ xử lý 17
3.2.1 Phương án 1 17
Header Page 2 of 113.
Trang 33.2.1.1 Hiệu suất xử lý 17
3.2.1.2 Sơ đồ công nghệ 19
3.2.1.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 20
3.2.2 Phương án 2 22
3.2.2.1 Hiệu suất xử lý 22
3.2.2.2 Sơ đồ công nghệ 23
3.2.2.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 25
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VI ̣ CHO 27
PHƯƠNG ÁN 1 27
4.1 Lưới chắn rác 27
4.2 Hố thu gom 29
4.3 Tháp giải nhiệt 31
4.4 Bể điều hòa 33
4.4.1 Bể điều hòa 1 33
4.4.2 Bể điều hòa 2 37
4.5 Cụm bể keo tụ, tạo bông 39
4.6 Bể lắng Lamen 45
4.9 Bể Aerotank 47
4.10 Bể lắng sinh học 58
4.11 Bể khử trùng 61
4.12 Bể nén bùn 65
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VI ̣ CHO PHƯƠNG ÁN 2 70
5.1 Khái quát các công trı̀nh giống phương án 1 70
5.2 Cụm bể Fenton 70
5.3 Tính toán bể lắng 74
5.4 Bể SBR 78
5.5 Bể trung gian 89
5.6 Xử lý bùn 89
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN KINH TẾ 92
6.1 Tı́nh toán kinh tế cho phương án 1 92
6.1.1 Chi phı́ đầu tư xây dựng 92
6.1.2 Chi phı́ quản lý và vâ ̣n hành tra ̣m xử lý 95
6.1.3 Chi phı́ xử lý 1 m 3 nước thải 97
6.2 Tı́nh toán kinh tế cho phương án 2 97
6.2.1 Chi phı́ đầu tư xây dựng 97
6.2.2 Chi phı́ quản lý và vâ ̣n hành tra ̣m xử lý 100
Trang 46.2.3 Chi phı́ xử lý 1 m 3 nước thải 102
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 103
7.1 Kết luận 103
7.2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Header Page 4 of 113.
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghiệp Dệt - nhuộm với lịch sử ra đời hàng nghìn năm là một trong những ngành công nghiệp phát triển từ rất sớm góp phần không nhỏ vào việc đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người Bên cạnh các giá trị về kinh tế, phát triển ngành công nghiệp dệt còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm cho một lượng lao động không nhỏ, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá
Hiện nay, ngành Dệt - nhuộm ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đa dạng với những quy mô khác nhau là một trong những ngành công nghiệp đặc trưng có nguy cơ
ô nhiễm cao, gây ra các tác động xấu nhất định đối với môi trường xung quanh và sức khoẻ cộng đồng
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở dệt nhuộm đã tạo ra lượng lớn chất thải có mức độ ô nhiễm cao Nước thải sinh ra từ ngành dệt nhuộm thường có nhiệt độ cao, độ pH lớn, chứa nhiều loại hóa chất, thuốc nhuộm khó phân hủy, độ màu cao Nếu không được xử lý tốt, nước thải do dệt nhuộm sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm
Bởi vậy, bên cạnh việc đầu tư để thúc đẩy sự phát triển ngành dệt-nhuộm thì các
cơ sở dệt-nhuộm cần có chiến lược phát triển bền vững, để giảm tốc độ gia tăng ô nhiễm, giảm tác động của nước thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng môi trường sống Tuy nhiên, vấn đề này đang gây ra những khó khăn đối với các doanh nghiệp khiến cho các hoạt động nhằm bảo vệ và xử lí môi trường chưa đạt được kết quả như mong đợi
Công ty TNHH Jomu Textile ra đời và phát triển để đáp ứng một phần nhu cầu may mặc trong nước cũng như ngoài nước Vấn đề về nước thải cũng đang là vấn đề cấp bách đặt ra cho ban lãnh đạo công ty
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với mục tiêu củng cố những kiến thức đã học, trang bị cho mình những hiểu biết cần thiết nhất cho công việc sau này Do đó, nhóm chúng em thực hiện đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lí nước thải nhà máy dệt - nhuộm Công ty TNHH Jomu Textile công suất 960 m3/ngày đêm”
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DỆT NHUỘM VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
1.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải dệt nhuộm
1.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải dệt nhuộm
Ngành dệt là ngành công nghiệp có dây chuyền công nghệ phức tạp, áp dụng nhiều loại hình công nghệ khác nhau Đồng thời trong quá trình sản xuất sử dụng các
nguồn nguyên liệu, hóa chất khác nhau và cũng sản xuất ra nhiều mặt hàng có mẫu
mã, màu sắc, chủng loại khác nhau
Nguyên liệu chủ yếu là xơ bông, xơ nhân tạo để sản xuất các loại vải cotton và vải pha Ngoài ra còn sử dụng các nguyên liệu như lông thú, đay gai, tơ tằm để sản
xuất các mặt hàng tương ứng
Lượng hoá chất sử dụng trong ngành dệt nhuộm cũng rất đa dạng Các công đoạn tốn hóa chất trong quá trình dệt nhuộm chủ yếu đến từ quá trình nhuộm vải bao gồm
thuốc nhuộm và các hóa chất trợ nhuộm Một số loại thuốc nhuộm và chất phụ trợ
thường được xử dụng trong công nghệ dệt nhuộm của nhà máy như : thuốc nhuộm
hoạt tính, thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm cation và thuốc
nhuộm axit
Nguồn gốc và thành phần nước thải phụ thuộc vào: Công nghệ sản xuất, đặc tính của vật liệu nhuộm, bản chất của thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và các hóa chất khác
được sử dụng Nguồn nước thải chủ yếu phát sinh trong quá trình kéo sợi ,hồ sợi,
nhuộm, giặc tẩy và vệ sinh trang thiết bị nhuộm
Bảng 1.1: Tỷ lệ nước thải từ các nguồn phát sinh
Sản xuất hơi: 5.3%
Nước làm lạnh thiết bị: 6.4%
Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7.8%
Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm: 72.3%
Nước vệ sinh: 7.6% Nước cho việc phòng cháy và các vấn đề khác: 0.6% Tổng: 100%
1.1.2 Đặc tính nước thải dệt nhuộm
Bảng 1.2: Các chất gây ô nhiễm ở mỗi công đoạn sản xuất Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặc tính của nước thải
Hồ sợi, giũ hồ Tinh bột, glucose, carboxy BOD cao (34 – 50 % tổng
Trang 7metyl xenlulo, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp
BOD)
Nấu tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro,
soda, silicat natri và xơ sợi vụn Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao( tổng 30%
BOD) Tẩy trắng Hypoclorit, hợp chất chứa clo,
NaOH, AOX, axit… Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD Làm bóng NaOH, tạp chất… Độ kiềm cao, BOD thấp
(dưới 1% tổng BOD) Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axit
axetic và các muối kim loại
Độ màu cao, BOD khá cao ( 6% tổng BOD), TS cao
In Chất màu, tinh bột màu, đât sét,
muối kim loại, axit… Độ màu cao, BOD cao và dầu mỡ Hoàn thiện Viết tinh bột, mỡ động vật, muối Kiềm nhẹ, BOD thấp Các chất gây ô nhiễm môi trường chính trong nước thải của công nghiệp dệt nhuộm bao gồm:
- Các tạp chất tách ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa nito, pectin, các chất bụi bẩn dính vào sợi ( trung bình chiếm 6% khối lượng tơ sợi)
- Các hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ như hồ tình bột H2SO4,
CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO4,…các loại thuốc nhuộm, các chất trợ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt
- Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải Độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm vào sợi rất khác nhau Tỷ lệ màu gắn vào sợi nằm trong khoảng 50 – 98% Phần còn lại sẽ đi vào nước thải
Thành phần nước thải công nghiệp dệt rất đa dạng, bao gồm các chất ô nhiễm dạng hữu cơ thuốc nhuộm, tinh bột, tạp chất) và dạng vô cơ( các muối trung tính, các chất trợ nhuộm)…Nước thải dệt nhuộm sẽ khác nhau khi sử dụng các loại nguyên liệu khác nhau Chẳng hạn như len và cotton thô sẽ thải ra chất bẩn tự nhiên của sợi Nước thải này có độ màu, độ kiềm, BOD và chất lơ lửng (SS) cao Ở loại nguyên liệu sợi tổng hợp, nguồn gây ô nhiễm chính là hóa học do các loại hóa chất sử dụng trong giai đoạn tẩy và nhuộm
Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm là sự dao động lớn cả về lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm, nó thay đổi theo mùa, theo mặt hàng xuất và chất lượng sản phẩm Nhìn chung nước thải từ các cơ sở dệt – nhuộm có
độ kị nước khá cao, có độ màu, nhiệt độ và hàm lượng các chất hữu cơ, tổng chất rắn cao
Trang 81.2 Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
1.2.1 Phương pháp keo tụ
Đây là phương pháp thông dụng để xử lý nước thải dệt nhuộm Trong phương pháp này người ta thường dùng các loại phèn nhôm hay phèn sắt cùng với sữa vôi như sunfat sắt, sunfat nhôm hay hay hỗn hợp của 2 loại phèn này và hydroxyt canxi Ca(OH)2 với mục đích khử màu và một phần COD Nếu dùng sunfat sắt (II) thì hiệu quả đạt tốt nhất ở độ pH = 10, còn nếu dùng sunfat nhôm thì pH = 5 – 6
Nguyên lý: khi dùng phèn thì sẽ tạo thành các bông hydroxyt Các chất màu và các chất khó phân hủy sinh học bị hấp phụ vào các bông cặn này và lắng xuống tạo bùn Để tăng quá trình keo tụ, tạo bông người ta thường bổ sung chất trợ keo tụ như polymer hữu cơ
Phương pháp này được dùng để xử lý màu nước thải và hiệu suất khử màu đối với thuốc nhuộm phân tán
Bên cạnh phương pháp keo tụ hóa học, phương pháp keo tụ điện hóa đã được ứng dụng để khử màu ở quy mô công nghiệp Nguyên lý của phương pháp này là trong thiết bị keo tụ có các điện cực, giấu các điện cực có dòng điện một chiều để làm tăng quá trình kết bám tạo bông cặn dễ lắng Điều kiện làm việc tối ưu của hệ thống này là: cường độ dòng điện 1800mA, điện thế 8V, pH 5.5 – 6.5
1.2.2 Phương pháp hấp phụ
Phương pháp hấp phụ có khả năng dùng để xử lý các chất không có khả năng phân hủy sinh học và các chất hữu cơ không hoặc khó xử lý bằng phương pháp sinh học Phương pháp này được dùng để khử màu nước thải chứa thuốc nhuộm hòa tan và thuốc nhuộm hoạt tính Cơ sở của quá trình là hấp phụ chất tan lên bề chất rắn (chất hấp phụ) Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, than nâu, đất sét, cacbon, magie, zeolite trong đó than hoạt tính là chất hấp phụ có bề mặt riêng lớn 400 – 1500 m2/g
1.2.3 Phương pháp oxy hóa
Do cấu trúc hóa học của thuốc nhuộm nên trong khử màu nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp oxy hóa phải dùng chất oxy hóa mạnh Chất oxy hóa được dùng phổ biến hiện nay là ozon, ozon có khả năng khử màu rất tốt đặc biệt cho nước thải chứa thuộc nhuộm hoạt tính
Để khử màu 1g thuốc nhuộm hoạt tính cần 0.5g O3
1.2.4 Phương pháp màng
Phương pháp màng được ứng dụng trong xử lý nước thải ngành dệt nhuộm với mục đích thu hồi hóa chất để tái sử dụng như: tinh bột PVA, thuốc nhuộm indigo, muối, thuốc nhuộm Động lực quá trình lọc màng là sự chênh lệch áp suất giữa 2 phía của màng
Trang 91.2.5 Phương pháp sinh học
Phần lớn các chất có trong nước thải dệt nhuộm là những chất có khả năng phân hủy sinh học Trong một số trường hợp nước thải dệt nhuộm có thể chứa các chất có tính độc đôi với vi sinh vật như các chất khử vô cơ, formandehit, kim loại nặng, clo,…và các chất khó phân hủy sinh học như các chất tẩy rửa, hồ PVA, các loại dầu khoáng…do đó trước khi đưa vào xử lý sinh học, nước thải cần được khử các chất gây độc và giảm tỷ lệ các chất khó phân hủy sinh học bằng phương pháp xử lý cục bộ
Trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí cần kiểm tra tỷ lệ chất dinh dưỡng cho quá trình phân hủy tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 Các phương pháp sinh học thông thường được sử dụng cho nước thải sinh hoạt là bùn hoạt tính, lọc sinh học,
hồ oxy hóa hoặc kết hợp xử lý sinh học nhiều bậc
1.3 Một số công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm
1.3.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm keo tụ kết hợp sinh học hiếu khí
a Sơ đồ công nghệ
Hình 1.1: Mô hình xử lý nước thải dệt nhuộm keo tụ kết hợp sinh học hiếu khí
b Thuyết minh sơ đồ công nghệ Nước thải thu gom đến song chắn rác sẽ được loại bỏ những tạp chất khô (vải, nilong ), sau đó nước thải tự chảy qua bể điều hòa và nhờ quá trình khuấy trộn kết hợp với thổi khí sơ bộ, nước thải được điều hòa về lưu lượng cùng với nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD, COD, SS, Ở ngay trên bể điều hòa ta dùng bơm định lượng bơm dung dịch H2SO4 để điều chỉnh pH về trung tính, thuận lợi cho các công trình xử
lý sau Tiếp theo nước thải từ bể điều hòa được bơm chìm lên bể phản ứng có khuấy trộn để thực hiện quá trình keo tụ các hạt cặn lơ lửng sau đó được bơm qua bể lắng I
để loại bỏ các loại cặn thô, nặng có thể gây trở ngại cho các công đoạn xử lý sau
Trang 10Nước thải từ bể lắng I tự chảy tràn qua bể Aerotank có xáo trộn.Tại bể Aerotank quá trình sinh học hiếu khí xảy ra và được duy trì nhờ không khí cấp khí từ máy thổi khí, các vi sinh vật hiếu khí (trên bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản Hiệu xuất xử lý của Aerotank đạt khoảng 90 – 95% Tiếp đến nước thải được dẫn sang bể lắng II và diễn ra lắng cặn hoạt tính, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước thải phía trên được chảy tràn qua bể tiếp xúc khử trùng bằng dung dịch Clo, nhằm tiêu diệt vi khuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Bùn từ bể lắng II một phần sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì lượng
vi sinh vật có trong bể Một phần cùng với lượng bùn sinh ra từ bể lắng I sẽ được chuyển vào bể chứa bùn để tách nước, trong giai đoạn này polymer được châm vào nhằm tăng hiệu quả tách nước ra khỏi bùn Nước tách bùn sẽ được tuần hoàn trở lại bể điều hòa Lượng bùn từ bể chứa bùn sẽ được chuyển sang máy nén bùn sau đó sẽ được chở đi chôn lấp
1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm kết hợp kỵ khí, hiếu khí và keo tụ tạo bông
a Sơ đồ công nghệ
Trang 11Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm kết hợp kỵ khí, hiếu khí
và keo tụ
b Thuyết minh sơ đồ công nghệ Toàn bộ nước thải từ xưởng sản xuất sẽ được dẫn về ngăn tiếp nhận sau khi qua song chắn rác bằng mương thoát nước tự chảy Nước thải tiếp tục tự chảy sang bể điều hòa nối tiếp nhau, trong bể bố trí hai máy thổi khí nhằm xáo trộn đều nước thải và ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn trong bể
Từ bể điều hòa nước thải được bơm lên tháp giải nhiệt với mục đích giảm nhiệt
độ của nước thải từ 60oC xuống dưới 40oC sau đó nước thải trở về bể điều hòa Tại đây
có bố trí hai máy thổi khí luân phiên hoạt động nhằm mục đích xáo trộn đều nước thải
và hiệu chỉnh pH thích hợp cho quá trình xử lý sinh học phía sau
Từ bể trung gian, nước thải tự chảy sang cụm bể xử lý sinh học với 5 bể kỵ khí
lơ lửng và 3 bể hiếu khí dính bám Nồng độ bùn hoạt tính hiếu khí trong bể được duy trì trong khoảng 2000mg MLVSS/l VSV Nước thải sau quá trình hoạt tính kỵ khí tiếp tục tự chảy qua 3 bể chứa vật liệu dính bám, trong các bể này có lắp đặt giá thể tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển để tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải
Sau khi qua quá trình xử lý bằng cụm bể sinh học, nước thải tự chảy sang bể lắng trung gian với mục đích lắng các bông bùn sinh học Bùn từ bể lắng được đưa sang bể nén bùn Phần lớn bùn hoạt tính từ bể nén bùn được bơm tuần hoàn về cụm bể xử lý sinh học Phần bùn dư được bơm sang bể nén bùn để tách nước Nước phát sinh từ bể nén bùn tự chảy qua bể điều hòa để tiếp tục xử lý
Từ bể lắng đợt 2, nước thải được bơm lên bể keo tụ để hòa trộn hóa chất keo tụ với nước thải, sau đó tại bể tạo bông polymer được thêm vào để tăng kích thước bông cặn Hóa chất khử trùng cũng được cho vào bể tạo bông nhằm mục đích loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trong nước thải Chất keo tụ được sử dụng là PAC ( Poly aluminium choloride), chất trợ keo tụ polymer và chất khử trùng sử dụng là NaOCl
Sau quá trình tạo bông, hỗn hợp nước và bông cặn tự chảy về bể lắng Tại bể lắng, bông cặn được tách khỏi nước thải tác dụng của trọng lực Nước trong được máng thu chảy qua mương tiếp xúc và chảy ra nguồn thải
Trang 121.3.3 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm kết hợp fenton và sinh học hiếu khí
về hố thu, sau đó được chuyển qua bề điều hòa nước thải để điều hòa lưu lượng, ổn định nước thải Nước thải được vận chuyển qua hệ thống lọc rác tinh để loại bỏ các xơ
Trang 13sợi, rác có trong nước thải Sau đó nước thải được đưa vào quy trình fenton để xử lý các loại chất hữu cơ khó phân hủy trong thuốc nhuộm
Phương pháp Fenton có thể xử lý axit blue 74 (nhóm thuốc nhuộm indigoid), axit orange 10 (hợp chất màu azo) và axit violet 19 (thuốc nhuộm triarylmethane) Quá trình khử màu diễn ra trong suốt quá trình oxy hóa Chỉ với tỉ lệ khối lượng thuốc nhuộm: H2O2 là 1:0.5 mà sự khử màu có thể lên đến 96,95 và 99 đối với axit blue 74, axit orange 10 và axit violet 19 Sự loại màu thì dễ dàng hơn so với sự khử COD
Tại bể phản ứng sẽ xảy ra quá trình oxi hóa hình thành gốc *OH hoạt tính và phản ứng oxi hóa chất hữu cơ Cơ chế hình thành gốc *OH hiện nay chưa thống nhất, theo Fenton thì sẻ có phản ứng: Fe2+ + H2O2 —-> Fe3+ + *OH + OH- Gốc *OH sau khi hình thành sẽ tham gia vào phản ứng ôxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước cần xử lý, chuyển chất hữu cơ từ dạng cao phân thành các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp
CHC (cao phân tử) + *HO ——> CHC (thấp phân tử) + CO2 + H2O + OHTại bể keo tụ tạo bông: nâng pH dung dịch lên >7 để thực hiện kết tủa Fe3+ mới hình thành: Fe3+ + 3OH- —–> Fe(OH)3 Kết tủa Fe(OH)3 mới hình thành sẽ thực hiện các cơ chế keo tụ, đông tụ, hấp phụ một phần các chất hữu cơ chủ yếu là các chất hữu cơ cao phân tử
-Tại bể lắng: Các bông keo sau khi hình thành sẽ lắng xuống khiến làm giảm COD, màu, mùi trong nước thải Nước thải sẽ theo ống dẫn nước thải đi qua bể SBR
để xử lý các chất hữu cơ phân tử thấp còn lại sau quá trinh fenton
Hiệu suất xử lý tại bể hiệu khí đạt khoảng 85-95% Sau đó nước thải sẽ lắng bùn hoạt tính tại bể lắng 2, rồi tiếp tục được khử độ màu và mùi tại bể lọc áp lực bởi các vật liệu lọc
Và nước sẽ được khử trùng trước khi qua bể lọc NF (Nanofiltration), qua NF và
sẽ được bơm tuần hoàn để tái sử dụng Lượng bùn được sinh ra bởi các qui trình trên
sẽ được bơm qua bể chứa bùn và được xử lý theo định kì
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH JOMU TEXTILE
2.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công Ty TNHH JoMu Textile
- Đại diện chủ đầu tư là ông Tsai Ching Han, quốc tịch Đài Loan
- Công ty TNHH dệt JO MU Việt Nam được cấp giấy phép đầu tư số KCN-ĐN vào ngày 07/11/2003 và bắt đầu hoạt động từ tháng 1/2005
246/GP Tổng vốn đầu tư: 5.000.000 USD Trong đó:
+ Cố định: 3.440.000 USD + Lưu động: 1.560.000 USD
Hình 2.1: Bản đồ phân lô KCN Long Thành
Trang 152.1.2 Quy mô công ty
Diện tích tổng thể khu vực văn phòng và nhà xưởng sản xuất của công ty là 60.000 m2 (6 ha) Các hạng mục chủ yếu được xây dựng trên diện tích theo tỉ lệ:
Bảng 2.1 Các hạng mục công trình của Công ty TNHH dệt JoMu Việt Nam
S
TT
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
DIỆN TÍCH (m2)
TỈ LỆ (%)
Trang 16Nhu cầu về lao động của công ty được thể hiện ở Bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Nhu cầu về lao động của công ty STT Bộ phận
Số lượng (người) Người Việt
Nam Người nước ngoài
Bảng 2.3 Danh mục máy móc thiết bị dùng trong công ty JoMu
STT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ
SỔ LƯỢN
G
NGUỒN GỐC
NĂM SẢN XUẤT
HIỆU SUẤT MÁY (%)
A Máy móc dùng cho sản xuất
5 Automatic tying machine 1 Bộ Thuỵ Sĩ 2004 90%
7 Máy kiêm tra vải 12 Bộ Đài Loan 2004 90%
9 Set of singeing, desizing, 1 Bộ Đài Loan 2004 90%
Trang 17wash, shrink tentering
10 Complete electric piping 1 Bộ Đài Loan 2004 90%
12 Thiết bị làm mềm nước cứng 1 Bộ Đài Loan 2004 90%
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất công ty TNHH Jomu textile
2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất và chế độ làm việc
Hình 2.3: Quy trình sản xuất vải của công ty
Trang 182.2.2 Thuyết minh quy trình
- Giăng sợi: Là quá trình phủ sợi lên trục cửi, là khâu chuẩn bị nguyên liệu cho công đoạn tiếp theo
- Nhuộm và hồ: Nhuộm sợi từ trục cửi với nhiều màu sắc khác nhau tuỳ theo loại vải sản xuất, sau đó đem hồ để tránh các tác động làm đứt gãy sợi trong quá trình dệt
- Dệt: Sợi được dệt bằng máy dệt thoi
- Tẩy hồ: Sau quá trinh dệt, vải được tẩy hồ nhằm loại bỏ hồ ra khỏi vải
- Giặt tẩy: Vải sau đó được giặt để loại bỏ phần hồ dư cũng như phần thuốc nhuộm dư thừa trên mặt vải
- Xử lý bề mặt: Vải được đốt sém mặt ngoai để loại bỏ các xơ dư thừa trên bề mặt vải
- Thành phẩm: Vải sau dệt được kiểm tra và lưu kho
2.2.3 Chế độ làm việc
Do để đáp ứng nhu cầu cả trong nước và ngoài nước nên công ty luôn hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày, chia ra 3 ca làm việc
2.3 Nguồn gốc và tính chất nước thải công ty TNHH Jomu Textile
2.3.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải
Trang 19Hình 2.4 Mô tả nguồn gốc phát sinh nước thải
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của nhà máy khoảng 900 m3/ngày, bao gồm:
- Nước thải từ các công đoạn sản xuất: Công đoạn nhuộm sợi, giặt tẩy, hồ sợi, rủ
hồ, hoàn tất,
- Nước thải nồi hơi, nước rửa máy móc, thiết bị
Nước thải sinh hoạt
Số lượng nhân viên làm việc tại công ty là 425 người, công nhân sau giờ làm đều trở về nơi cư trú nên lượng nước thải do tắm giặt là không đáng kể Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh và một phần của nhà ăn tập thể Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình của nhà máy khoảng 60 m3/ngày đêm
2.3.2 Tính chất nước thải và chế độ thải nước
Nước thải sản xuất
Nước thải của nhà máy có tính chất đặc trưng của nước thải ngành dệt nhuộm với một số tính chất đặc trưng như sau:
- Chứa nhiều tạp chất từ sợi như dầu mở, đất cát, xơ sợi thải,
- Có nhiệt độ cao do các quá trình sản xuất đều được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất cao,
- pH cao đặc trưng cho vải cotton,
- Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải,
- Hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD) cao
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất của công ty Jomu
Trang 20Hình 2.5: Biểu đồ chế độ thải nước công ty Jomu Textile
Nước thải sinh hoạt
Về đặc điểm và tính chất, nguồn nước này thường chứa các chất hữu cơ (đặc trưng bởi các thông số BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), chất dinh dưỡng (Nitơ, Phospho) và vi sinh Nếu trực tiếp thải ra môi trường không qua xử lý về lau dài sẽ gây anh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực
Nước thải sinh hoạt được nhập dòng xử lý chung với nước thải sản xuất ngay phía trước công trình sinh học
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt của công ty Jomu
Trang 21CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý
Thông qua bảng chất lượng nước thải, các thông số ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn
xả thải và cần phải xử lý bao gồm: nhiệt độ, COD, BOD, SS, độ màu
Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm thấp, dể xử lý nên tách riêng với nước thải sản xuất trước khi gom xử lý chung ở khâu xử lý sinh học
Độ màu là điều đáng quan tâm nhất trong xử lý nước thải dệt nhuộm Ở công ty Jomu, độ màu nước thải khá cao Nước thải cần được xử lý hoá lý để loại bỏ phần lớn
độ màu, đồng thời bẻ gãy các mạch hữu cơ khó phân huỷ trước khí đưa qua xử lý sinh học
Nước thải sản xuất có nhiệt độ khá cao, sau khi hợp dòng với nước thải sinh hoạt nhiệt độ đã giảm đáng kể nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu, sẽ làm ảnh hưởng đến các công trình phía sau đặc biệt là hệ vi sinh ở công trình sinh học Do đó hỗn hợp nước thải sẽ được đưa qua tháp giải nhiệt đưa về nhiệt độ ổn định 40oC
Nồng độ ô nhiễm hữu cơ không quá cao, tỷ lệ BOD5/COD = 0,49, thích hợp để
xử lý bằng phương pháp vi sinh hiếu khí Tuy nhiên, do giới hạn về mặt bằng, sẽ không lựa chọn công nghệ xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên Để vi sinh vật hiếu khí phát triển tốt cần duy trì một lượng dinh dưỡng đầy đủ theo tỷ lệ BOD: N: P = 100:5:1 Dựa vào chất lượng nước đầu vào cung cấp cho hệ thống xử lý nước thải thì tỉ
lệ dinh dưỡng hiện tại là BOD: N: P = 100: 1,24: 0,53 Như vâ ̣y thı̀ lượng nitơ và photpho cung cấp cho vi sinh vâ ̣t là không đủ Do đó cần bổ sung chất dinh dưỡng cho quá trình xử lý
Trang 233.2.1.2 S ơ đồ công nghệ
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm được đề xuất
Trang 243.2.1.3 Thuy ết minh sơ đồ công nghệ
Nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất sẽ được thu gom tập trung về hệ thống xử lý nước thải
a Lưới chắn rác
Đầu tiên nước thải được đưa qua lưới chắn rác tinh nhằm loại bỏ xơ sợi và rác trong nước thải, nhờ đó tránh được hiện tượng tắt nghẽn bơm, van, đường ống Lượng rác thu được từ song chắn rác sẽ được thu gom lại và xử lý như chất thải rắn
b Hố thu gom
Do đường ống dẩn nước thải đặt âm dưới đất, nên để đảm bảo cao trình hệ thống
hố thu được xây dựng để thu nước thải Tại hố thu đặt bơm chìm bơm nước thải qua công trình tiếp theo
Tại bể điều hoà bố trí hệ thống cấp khí nén để xáo trộn nước thải
e Cụm bể keo tụ- tạo bông
Cụm bể keo tụ - tạo bông gồm bể trộn và bể tạo bông Tại bể trộn, nước thải được hệ thống điều chỉnh pH tự động châm dung dịch axit (H2SO4) nhằm điều chỉnh
pH về khoảng pH tối ưu của phèn Đồng thời phèn (phèn PAC) cũng được định lượng châm vào và trộn trong vòng 2 phút Nước sau khi điều chỉnh pH thích hợp và trộn đều phèn được dẫn vào bể tạo bông cho thêm polymer để hoàn thành quá trình keo bông Cánh khuấy sử dụng để khuấy chậm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp xúc và kết dính giữa các bông đã keo tụ hình thành các bông cặn lớn dễ lắng
f Bể lắng hoá lý
Sau quá trình tạo bông hình thành các bông cặn lớn, nước thải được dẩn qua bể lắng hoá lý Tại đây, các bông cặn sẽ được lắng xuống đáy Khi bùn tích tụ nhiều sẽ được hút đi và đưa vào bể chứa bùn để xử lý cùng với bùn sinh học
Trang 25Nước thải sinh hoạt có lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiểm không lớn Do đó, được gom xử lý cùng với nước thải sản xuất mà không cần qua bước xử lý hoá lý Tại
bể điều hoà 2, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được trộn đều bằng hệ thống bơm chìm để ổn định nồng độ trước khi đưa vào xử lý sinh học Tại bể điều hoà 2, dung dịch chất dinh dưởng Nitơ, Photpho cũng được châm vào và hoà trộn cùng với nước thải nhằm đảm bảo dinh dưởng cho quá trình sinh học
h Bể aerotank
Nước sau khi xử lý bằng các quá trình cơ học và hoá lý vẫn còn một lượng lớn các chất hữu cơ chưa đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường, do đó cần phải xử lý bằng công trình sinh học Tại đây có các máy thổi khí liên tục sục khí vào bể thông qua các đĩa phân phối khí Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy, sử dụng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N,P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành chất trơ không hòa tan
và tạo tế bào mới
Trong aerotank lượng bùn hoạt tính tăng dần lên, sau đó được tách ra tại bể lắng sinh học Một phần bùn được quay lại về đầu bể aerotank để tham gia xử lý nước thải theo chu trình mới
Qua bể aerotank, lượng chất hữu cơ có trong nước thải được giảm đáng kể
i Bể lắng sinh học
Bể lắng sinh học làm nhiệm vụ lắng hỗn hợp nước - bùn từ bể aerotank dẫn đến Một phần bùn lắng sẽ được tuần hoàn về bể aerotank, lượng bùn còn lại (gọi là bùn hoạt tính dư) sẽ được chứa tại hố chứa bùn
j Khử trùng
Về lý thuyết, nước thải sản xuất ngành dệt nhuộm chứa rất ít vi sinh vật, nước thải sinh hoạt chứa các vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh có thể được khử trùng sau công trình xử lý cơ học Tuy nhiên ở hệ thống xử lý có khâu xử lý bằng vi sinh, do đó cuối
hệ thống cần phải có công trình khử trùng nhằm loại bỏ các vi sinh vật ra khỏi nước thải, cũng như đáp ứng chỉ tiêu Coliform trong QCVN 40:2011/BTNMT, nước cần được khử trùng bằng Clo
Trang 263.2.2 Phương án 2
3.2.2.1 Hi ệu suất xử lý
Bảng 3.2: Thống kê hiệu suất xử lý của công nghệ được đề xuất
Thông số Đầu vào Công trình Hiệu suất (%) Sau xử lý
SS (mg/l) 1250
Song chắn rác nước thải sản xuất
Trang 28Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm được đề xuất
Cụm Bể
Trang 293.2.2.3 Thuy ết minh sơ đồ công nghệ
Nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất sẽ được thu gom tập trung về hệ thống xử lý nước thải
a Lưới chắn rác
Đầu tiên nước thải được đưa qua lưới chắn rác tinh nhằm loại bỏ xơ sợi và rác trong nước thải, nhờ đó tránh được hiện tượng tắt nghẽn bơm, van, đường ống Lượng rác thu được từ song chắn rác sẽ được thu gom lại và xử lý như chất thải rắn
b Hố thu gom
Do đường ống dẩn nước thải đặt âm dưới đất, nên để đảm bảo cao trình hệ thống
hố thu được xây dựng để thu nước thải Tại hố thu đặt bơm chìm bơm nước thải qua công trình tiếp theo
Tại bể điều hoà bố trí hệ thống cấp khí nén để xáo trộn nước thải
f Bể lắng hoá lý
Sau quá trình tạo bông hình thành các bông cặn lớn, nước thải được dẩn qua bể lắng hoá lý Tại đây, các bông cặn sẽ được lắng xuống đáy Khi bùn tích tụ nhiều sẽ được hút đi và đưa vào bể chứa bùn để xử lý cùng với bùn sinh học
Trang 30h Bể SBR
Nước sau khi xử lý bằng các quá trình cơ học và hoá lý vẫn còn một lượng lớn các chất hữu cơ chưa đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường, do đó cần phải xử lý bằng công trình sinh học Bể SBR chia làm 4 pha, ở pha hiếu khí các máy thổi khí liên tục sục khí vào bể thông qua các đĩa phân phối khí Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy,
sử dụng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N,P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành chất trơ không hòa tan và tạo tế bào mới, tiếp đến là quá trình lắng và thu nước Qua bể SBR, lượng chất hữu cơ có trong nước thải được giảm đáng kể
i Khử trùng
Về lý thuyết, nước thải sinh hoạt chứa các vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh có thể được khử trùng sau công trình xử lý cơ học Tuy nhiên ở hệ thống xử lý có khâu xử lý bằng vi sinh, do đó cuối hệ thống cần phải có công trình khử trùng nhằm loại bỏ các vi sinh vật ra khỏi nước thải, cũng như đáp ứng chỉ tiêu Coliform trong QCVN 40:2011/BTNMT, nước cần được khử trùng bằng Clo
j Các công trình xử lý bùn cặn
Các công trình xử lý bùn cặn được sử dụng bao gồm hố chứa bùn, bể nén bùn và máy ép bùn Hố chứa cặn có vai trò thu nhận lượng cặn sinh ra từ bể lắng hoá lý và bể lắng sinh học, nhằm ổn định lưu lượng cặn trước khi cặn được bơm sang bể nén bùn Tại bể nén bùn, bùn cặn sẽ được tách nước, làm giảm độ ẩm xuống còn 95%, và tiếp tục giảm xuống còn 75% tại máy ép bùn, thể tích bùn giảm đi đáng kể Sau quá trình
ép, bùn được đưa vào bao tải và được giao cho công ty môi trường xử lý như chất thải nguy hại
Trang 31CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VI ̣ CHO
mương dẫn và gây tắc nghẽn bơm Lưới chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động
Do đặc tính nước thải của nhà máy chứa chủ yếu là sợi vải với kích thước nhỏ, mặt khác lượng rác từ nước thải sinh hoạt ít và một phần được giữ lại ngay tại nguồn
Nên chọn thiết kế lưới chắn rác kiểu cố định
4.1.2 Tính toán
Lưới chắn rác nước thải sản xuất
Các thông số thiết kế cho lưới chắn rác được thể hiện trong bảng bên dưới Chọn lưới cố định dạng lõm có kích thước mắt lưới d = 0,3 mm tương ứng với tải trọng LA =
480 l/phút.m2, đạt hiệu quả xử lý cặn lơ lửng E = 7%
Bảng 4.1: Các thông số thiết kế lưới chắn rác
(Nguồn: Bảng 10-5, “Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải đô thị và
công nghi ệp– Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, NXB Đại
học Quốc gia TP HCM, 2008)
- Lưới chắn rác được chọn theo thiết kế định hình có kích thước lưới:
m m
L
B × = 0 × , 9 1 , 1
+Diện tích bề mặt lưới yêu cầu:
Trang 3260 480
1000 48 max
A n
100048
Q L
h tb th
+ Tổn thất áp lực qua lưới chắn rác: Htt = 1,3 m (Nội suy ở Bảng 4.1)
Bảng 4.2: Các thông số thiết kế lưới chắn rác nước thải sản xuất
2 Kích thước
+ Dài + Rộng
m
1,1 0,9
Lưới chắn rác nước thải sinh hoạt
Chọn lưới cố định dạng lõm có kích thước mắt lưới d = 0,3 mm tương ứng với tải trọng LA = 480 l/phút.m2, đạt hiệu quả xử lý cặn lơ lửng E = 7 %
- Lưới chắn rác được chọn theo thiết kế định hình có kích thước lưới:
0,3 0,5m m
B L × = ×
+ Diện tích bề mặt lưới yêu cầu:
09 , 0 60 480
1000 5 , 2
A n
h
th sh A
Q L
B L n
×
Trang 33+ Tổn thất áp lực qua lưới chắn rác: Htt = 1,3 m (Nội suy ở Bảng 4.1)
Bảng 4.3: Các thông số thiết kế lưới chắn rác nước thải sinh hoạt
2 Kích thước
+ Dài + Rộng
m
0,4 0,3
20 48
+ Qmaxh :Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất, Qmaxh =48 m3/h,
+ T: Thời gian lưu nước trong hố thu, T = 10 – 30 phút, chọn T =20
Phút
– Chọn chiều sâu hữu ích: h = 2,5 m, chiều cao an toàn hs = 0,5m Vậy chiều sâu tổng cộng:
H = h + hs = 2,5 + 0,5 =3 m – Chọn hố thu có tiết diện hình chử nhật, vậy diện tích tiết diện hố thu là:
4,65,2
– Đặt 1 bơm nhúng chìm (1 bơm dự phòng ở kho) tại hố thu để bơm nước thải qua công trình xử lý tiếp theo (Tháp giải nhiệt), Với các thông số:
Trang 34+ Q b =Qmaxh = 48 m3/h + Cột áp H = 8-10m – Lựa chọn bơm chìm PENTAX DCT410, Thông số:
+ Công suất: 3kW, + Lưu lượng: 50 m3/h, + Cột áp: 5,9-31,6 m
Bảng 4.4: Các thông số thiết kế hố thu gom nước thải sản xuất
1 Kích thước
+ Dài + Rộng + Cao
2 3,5
3 Thông số
+ Lưu lượng + Cột áp
m3/h
m
44
10
Hố thu gom nước thải sinh hoạt
Do lượng nước thải sinh hoạt nhỏ, để đảm bảo điều kiện làm việc của máy bơm,
hố thu nước thải sinh hoạt được xây dựng với thời gian lưu nước T= 60 phút
– Thể tích hố thu gom là:
5 , 2 60
60 5 , 2
2
2,51( )2,5
HT V
Trang 35+ Q = b Q sx h= 2,5 m3/h + Cột áp H = 4-8 m – Lựa chọn bơm chìm PENTAX DP 60 G, Thông số:
+ Công suất: 0,4 kW, + Lưu lượng: 1,2- 7,2 m3/h + Cột áp: 2,6- 8,1 m
Trang 364.3.3 Chọn tháp giải nhiệt
Sử dụng phần mềm chọn tháp giải nhiệt của Công ty Tháp giải nhiệt Ocean, Malaysia
- Thông số đầu vào:
+ Nhiệt độ đầu vào: 57 oC
+ Nhiệt độ đầu ra: 40 oC
+ Nhiệt độ môi trường xung quanh: 31 oC
+ Lưu lượng thiết kế: Qmax = 44 m3/h = 800 l/min
Nhập vào phần mềm, ta được bảng sau:
Tháp giải nhiệt được chọn là loại tháp có mã YT-25, với các thông số như sau:
Bảng 4.5: Các thông số thiết kế tháp giải nhiệt
Kích thước tổng thể Bán kính (D), mm 1660
Chiều cao (H), mm 1900
Plastic-nhựa cốt sợi thủy tinh)
Trang 37Đường kính, mm 770
Tốc độ quay, vòng/phút 970
Nguồn điện 415V / 3 phase / 50Hz
4.4 Bể điều hòa
4.4.1 Bể điều hòa 1
4.4.1.1 V ị trí và chức năng
- Vị trí: Nằm sau tháp giải nhiệt và trước công trình xử lý hoá lý
- Chức năng: Điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải sản xuất của nhà máy
- Lựa chọn: Bể điều hoà hoạt động liên tục hoặc làm việc theo nguyên tắc xáo trộn bằng khí nén điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải
4.4.1.2 Tính toán kích th ước bể
Xác định thời gian lưu nước
Hình 4.2: Biểu đồ chế độ thải nước của công ty Jomu Textile
Lưu lượng và nồng độ nước thải thay đổi theo chu kỳ ca làm việc (8h) Do đó, chọn thời gian điều hoà tính toán T bằng chu kỳ đó (T = 8h)
Xác định thể tích bể
Thể tích cần thiết của bể điều hoà xác định theo công thức:
337,5 8 300( )
TB
dh h
Trang 38Trong đó:
+ Q h TB: Lưu lượng nước thải trung bình giờ, TB
h
Q = 37,5 (m3/h), + T: Thời gian lưu nước trong bể điều hoà, T = 8 (h)
Xác định kích thước bể
- Chiều cao xây dựng của bể:
5 , 3 5 , 0
= +
Bể điều hoà thiết kế hình vuông cạnh: B = 10 (m)
- Thể tích lưu trữ hữu dụng của bể:
3003
102 2
Bảng 4.6: Các dạng khuấy trộn ở bể điều hoà
Khuấy trộn khí nén 10-15 L/m3.phút (m3 thể tích bể)
Trang 39Nguồn: Bảng 9-7, “Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải đô thị và
công nghi ệp – Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, NXB Đại
học Quốc gia TP HCM, 2008
Tính toán đĩa thổi khí
Sử dụng hệ thống cấp khí là các đĩa thổi khí bố trí đều trên diện tích bể Chọn đĩa phân phối khí EDI (bọt mịn) - Mỹ loại 9’’ Micro có đường kính đĩa D = 280 mm Diện tích bề mặt đĩa Fđĩa = 0,038 m2, lưu lượng khí r = 0-9,5 m3/h,chọn r = 6 m3/h
- Số đĩa khuếch tán khí:
36 3
Trên đường ống chính bố trí 6 đường ống nhánh (cách nhau 1,7 m và cách vách ngang của bể 0,75 m) dẫn khí theo chiều ngang bể, trên mỗi đường ống nhánh bố trí 6 đĩa phân phối khí bố trí cách nhau 1,7 m Đĩa thổi khí được bố trí cách đáy bể 0,1 m
- Đường kính ống chính:
083 , 0 11 14 , 3
06 , 0 4 14
, 3
Nguồn: Bảng 9-9, “Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải đô thị và
công nghi ệp – Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, NXB Đại
học Quốc gia TP HCM, 2008
Chọn DC= 90 mm, ống thép không gỉ
Trang 40Kiểm tra vận tốc khí trong ống chính:
06,0414
,3
4
C
kk k
01 , 0 4 14
, 3
01,0414
,3
D
q
Tính toán máy thổi khí
- Áp lực cần thiết cho hệ thống khí nén khí được xác định theo công thức:
2,433,1033
,10
33,