1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề tài Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm nhìn đến năm 2030

84 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊNSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN ---QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, T

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN

-QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN

ĐẾN NĂM 2030

THÁI NGUYÊN, 10/2014

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN

-QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN

ĐẾN NĂM 2030

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết 1

1.2 Mục tiêu-Nhiệm vụ lập quy hoạch 2

Mục tiêu lập quy hoạch 2

1.2.1 Nhiệm vụ lập Quy hoạch 2

1.2.2 1.3 Căn cứ xây dựng 2

CHƯƠNG 2 BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN 4

2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 4

Địa giới hành chính 4

2.1.1 Dân số 4

2.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 6

2.1.3 Kịch bản phát triển KT-XH giai đoạn 2014-2020 và 2020-2030 9

2.1.4 2.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển giao thông vận tải 14

Hiện trạng hệ thống GTVT 14

2.2.1 Các vấn đề giao thông đô thị và VTHK tại tỉnh Thái Nguyên 21

2.2.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên 22

2.2.3 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 28

3.1 Khái quát tình hình vận tải hành khách công cộng cả nước 28

Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định 28

3.1.1 3.2 Hiện trạng mạng lưới vận tải hành khách cố định nội tỉnh 30

Hiện trạng mạng lưới tuyến và công suất từng tuyến 30

3.2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 31

3.2.2 Hiện trạng đoàn phương tiện 35

3.2.3 Hiện trạng chất lượng dịch vụ VTHK 35

3.2.4 Hiện trạng các doanh nghiệp và HTX vận tải vận hành 36

3.2.5 Hiện trạng quản lý nhà nước với VTHK tuyến cố định nội tỉnh 37

3.2.6 CHƯƠNG 4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG 38

4.1 Dự báo nhu cầu vận tải khách công cộng 38

Hiện trạng nhu cầu đi lại 38

4.1.1 Đặc điểm nhu cầu đi lại 40

4.1.2

Trang 4

Dự báo nhu cầu đi lại theo các kịch bản 42

4.1.3 4.2 Dự báo nhu cầu vận tải bằng xe chạy tuyến cố định 47

CHƯƠNG 5 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH GIAI ĐOẠN 2014-2020 VÀ 2021-2030 50

5.1 Quan điểm và mục tiêu 50

Quan điểm 50

5.1.1 Mục tiêu 50

5.1.2 5.2 Phương án quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh……… 51

Giai đoạn 2014-2020 51

5.2.1 Giai đoạn 2020-2030 55

5.2.2 CHƯƠNG 6 PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐOÀN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH 58

6.1 Mục tiêu, quan điểm 58

Về nhiên liệu sử dụng 58

6.1.1 Về sức chứa 58

6.1.2 Tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện 58

6.1.3 6.2 Quy hoạch phát triển đoàn phương tiện 59

Giai đoạn 2014-2020 59

6.2.1 Giai đoạn 2021-2030 60

6.2.2 CHƯƠNG 7 PHƯƠNG ÁN CẢI THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG 61

7.1 Hệ thống bến xe khách 61

Quan điểm 61

7.1.1 Phương án cải thiện và phát triển 61

7.1.2 7.2 Hệ thống điểm dừng đón trả khách trên địa bàn 64

CHƯƠNG 8 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 65

8.1 Các giải pháp thực hiện 65

Giải pháp về tổ chức quản lý 65

8.1.1 Giải pháp về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông 65

8.1.2 Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường 65

8.1.3 Giải pháp về đảm bảo chất lượng dịch vụ 66 8.1.4

Trang 5

8.2 Nhu cầu vốn đầu tư 68

8.3 Đề xuất đầu tư giai đoạn 2014-2017 và 2018-2020 68

Các dự án đầu tư phát triển CSHT 68

8.3.1 Các dự án đầu tư phương tiện 68

8.3.2 Các dự án nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước 68

8.3.3 Các dự án nâng cao năng lực cho doanh nghiệp vận hành 69

8.3.4 CHƯƠNG 9 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG ÁN 70

9.1 Hiệu quả kinh tế 70

9.2 Hiệu quả xã hội 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

PHỤ LỤC…… 73

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1: Dân số của Thành phố và các huyện trong tỉnh 5

Bảng 2-2: Thống kê mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên 15

Bảng 2-3: Hiện trạng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tỉnh Thái Nguyên 19

Bảng 2-4: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển của tỉnh Thái Nguyên 20

Bảng 2-5: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển của tỉnh Thái Nguyên 21

Bảng 2-6: Tổng hợp mạng lưới đường bộ sau quy hoạch đến 2020 27

Bảng 2-7: Tổng hợp mạng lưới đường bộ sau quy hoạch đến 2030 27

Bảng 3-1: Khối lượng vận chuyển hành khách giai đoạn 2000 -2013 28

Bảng 3-2: Mạng lưới tuyến cố định một số tỉnh thành 29

Bảng 3-3: Tỷ lệ cự ly tuyến vận tải liên tỉnh 29

Bảng 3-4: Lộ trình các tuyến VTHK cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 31

Bảng 3-5:Mạng lưới tuyến VTHK cố định nội tỉnh 31

Bảng 3-6: Hiện trạng các bến xe khách trên địa bàn Thái Nguyên 32

Bảng 3-7: Hiện trạng điểm dừng đỗ trên các tuyến quốc lộ tỉnh Thái Nguyên 33 Bảng 3-8: Hiện trạng đoàn phương tiện 35

Bảng 3-9:Các đơn vị tham gia vận tải hành khách cố định nội tỉnh 37

Bảng 5-1: Lộ trình các tuyến nội tỉnh giai đoạn 2014-2020 52

Bảng 5-2: Các chỉ tiêu khai thác dịch vụ chủ yếu của các tuyến nội tỉnh 2014-2020 53

Bảng 5-3: Các chỉ tiêu khai thác và kinh tế kỹ thuật của mạng lưới vận tải nội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2020 54

Bảng 5-4: Lộ trình các tuyến nội tỉnh giai đoạn 2020-2030 55

Bảng 5-5: Các chỉ tiêu khai thác dịch vụ chủ yếu của các tuyến nội tỉnh 2020-2030 56

Trang 7

Bảng 6-1:Bảng tính toán số lượng xe cần thiết cho 10 tuyến xe khách nội tỉnh giai đoạn 2014-2020 59 Bảng 6-2: Bảng tính toán số lượng xe cần thiết cho 7 tuyến xe khách nội tỉnh giai đoạn 2021-2030 60 Bảng 7-1: Số điểm dừng đón trả khách cho 17 tuyến quy hoạch 64 Bảng 8-1: Nhu cầu vốn đầu tư 68 Bảng 10-1: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2020 theo kịch bản 1 (giao thông tăng trưởng thấp) 73 Bảng 10-2: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2030 theo kịch bản 1 (giao thông tăng trưởng thấp) 73 Bảng 10-3: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2020 theo kịch bản 2 (giao thông tăng trưởng trung bình) 74 Bảng 10-4: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2030 theo kịch bản 2 (giao thông tăng trưởng trung bình) 74 Bảng 10-5: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2020 theo kịch bản 3 (giao thông tăng trưởng cao) 75 Bảng 10-6: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2030 theo kịch bản 3 (giao thông tăng trưởng cao) 75

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2-1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên 4

Hình 2-2: GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành và giá so sánh 2010 6

Hình 2-3: Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế 6

Hình 2-4: Bản đồ hệ thống giao thông tỉnh Thái Nguyên 14

Hình 2-5: Bản đồ quy hoạch mạng lưới giao thông tỉnh Thái Nguyên đến 2030 24

Hình 3-1: Bản đồ các tuyến buýt hiện tại tỉnh Thái Nguyên 30

Hình 3-2: Đánh giá chất lượng dịch vụ VTHK bằng tuyến cố định nội tỉnh 36

Hình 4-1:Mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên 38

Hình 4-2: Mạng lưới giao thông Thái nguyên đến 2020 39

Hình 4-3: Mạng lưới giao thông Thái Nguyên đến 2030 39

Hình 4-4: Tỷ lệ sử dụng phương tiện với mục đích đi mua sắm 40

Hình 4-6: Tỷ lệ sử dụng phương tiện với mục đích đi học 41

Hình 4-8: Các bước chính trong xây dựng mô hình 44

Hình 4-10: Dự báo nhu cầu đi lại của Thái Nguyên năm 2020 46

Hình 4-12: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe khách nội tỉnh tuyến Thái Nguyên 2020 (kịch bản 1) 47

Hình 4-13: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe khách nội tỉnh tuyến Thái Nguyên 2030 (kịch bản 1) 47

Hình 4-14: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe khách nội tỉnh tuyến Thái Nguyên 2020 (kịch bản 2) 48

Hình 4-15: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe khách nội tỉnh tuyến Thái Nguyên 2030 (kịch bản 2) 48

Hình 4-16: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe khách nội tỉnh tuyến Thái Nguyên 2020 (kịch bản 3) 49

Hình 4-17: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe khách nội tỉnh tuyến Thái Nguyên 2030 (kịch bản 3) 49 Hình 5-1: Bản đồ quy hoạch các tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh giai đoạn

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết

Tỉnh Thái Nguyên là một trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nóiriêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưukinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Vớidiện tích tự nhiên 3533,19 km2, mật độ dân số khoảng 327 người/ km2

Thái Nguyên là điểm nút giao thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt,đường sông kết nối với các tỉnh thành phía Bắc, là tỉnh có nhiều địa điểm du

lịch lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội, đẩy nhanh tốc độ

đô thị hóa của tỉnh

Bên cạnh những thành tựu thu hái được từ sự phát triển kinh tế xã hội, và

đời sống người dân, hệ thống giao thông của Thái Nguyên đang hàng ngày phảiđối mặt với sự bùng nổ nhu cầu vận tải cũng như sức ép của quá trình cơ giới

hoá phương tiện giao thông mạnh mẽ

Hiện nay vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chủyếu là vận tải khách bằng xe chạy tuyến cố định, vận tải khách bằng xe buýt,vận tải khách bằng taxi

Thời gian qua, hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định

trên địa bàn tỉnh đã cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; công tác tổ

chức quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định của các đơn vị vậntải đã từng bước được tăng cường, củng cố và chất lượng dịch vụ vận tải đượcnâng cao Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quy định về tổ chức, quản lýhoạt động kinh doanh vận tải của các đơn vị vận tải vẫn còn bộc lộ nhiều cáchthức hoạt động, phương thức quản lý, chưa phù hợp với quy định hiện hành vềcông tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh vận tải

Từ những vấn đề trên, để ngành vận tải phát triển đáp ứng mục tiêu pháttriển kinh tế-xã hội của tỉnh, công tác lập “Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tảihành khách cố định nội tỉnh giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”

là hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay, góp phần xây dựnghoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải của tỉnh, nâng cao chất lượng phục vụ,

Trang 11

quản lý giá cả, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế và tiếntới giảm tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường.

1.2 Mục tiêu-Nhiệm vụ lập quy hoạch

Mục tiêu lập quy hoạch 1.2.1

Xây dựng quy hoạch mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh Thái Nguyên baogồm thành phố Thái Nguyên, thị xã và các huyện lân cận nhằm mục tiêu đảmbảo hệ thống vận tải phát triển bền vững, hạn chế ùn tắc và tai nạn giao thông,thân thiện môi trường

Nhiệm vụ lập Quy hoạch 1.2.2

Nhiệm vụ 1: Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh

- Quy hoạch mạng lưới tuyến theo từng giai đoạn (2014-2020 và 2030);

2020 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng theo từng giai đoạn;

- Quy hoạch phát triển đoàn phương tiện

Nhiệm vụ 2: Đề xuất các giải pháp thực hiện dự án

1.3 Căn cứ xây dựng

- Căn cứ Luật số 23/2008/QH12 về Giao thông Đường bộ;

- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về

lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;

- Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ vềkinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô;

- Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của

Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

- Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh

Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tảitỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Trang 12

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2013/NQ-HDND thông qua đề án: Quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 01/07/2014 của UBND tỉnh

Thái Nguyên về việc phê duyệt đề cương Quy hoạch phát triển vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt; quy hoạch phát triển vận tải bằng xe taxi;quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh trên địa bàntỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 1607/QĐ-UBND ngày 23/07/2014 của UBND tỉnh

Thái Nguyên về việc phê duyệt dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển vậntải hành khách công cộng bằng xe buýt; quy hoạch phát triển vận tải bằng

xe taxi; quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh trên

địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 13

CHƯƠNG 2 BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN

2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội

Thái Nguyên là tỉnh mang đặc thù trung du miền núi với nhiều dân tộckhác nhau chung sống

Dân số toàn tỉnh năm 2013 là 1.155.991 người Mật độ dân số bình quân là

327 người/km2 được phân bố không đồng đều, dân cư chủ yếu tập trung ở

Trang 14

Thành phố Thái nguyên (1.560 người/km2), thị xã Sông Công và các huyện giápThủ đô Hà Nội Còn lại các huyện khác mật độ dân cư thưa thớt (huyện Võ Nhaimật độ 79 người/km2).

Bảng 2-1: Dân số của Thành phố và các huyện trong tỉnh

TT Tên đơn vị

hành chính Số xã

Số phường, thị trấn

Diện tích (ha)

Dân số (nghìn người)

Mật độ dân số (người/km2)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013

Tốc độ tăng trưởng dân số của Thái Nguyên không đồng đều giữa các khuvực Tại khu vực Thành Phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công, dân số vẫn tiếptục tăng trưởng với tốc độ 4% một năm, trong khi tại một số huyện, dân số có xu

hướng giảm Trong năm năm gần đây, dân số tại các Huyện giảm 0.6%/năm

Thực tế này cho thấy xu hướng đô thị hóa tại Thái Nguyên vẫn tiếp diễn,thể hiện qua sự dịch chuyển của một lượng nhất định dân cư từ các huyện đến

trung tâm đô thị, gây lên những sức ép về hạ tầng, trong đó có các sức ép về mặt

giao thông vận tải tại các đô thị trung tâm

Trang 15

Hiện trạng kinh tế xã hội 2.1.3

2.1.3.1 Kinh tế

Trong những năm gầy đây, Thái Nguyên phát triển với tốc độ tương đốicao Tổng sản phẩm trong nước-GDP năm 2013 (giá hiện hành) của tỉnh Thái

Nguyên ước đạt 33.683,3 tỷ đồng, tăng 13,32% so với cùng kỳ năm 2012

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013

Hình 2-2: GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành và giá so sánh 2010

Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tỉnh Thái Nguyên tương đối cao, cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp Năm

2013, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 41%, khu vực dịch vụkhoảng 39% và khu vực nông nghiệp khoảng 20%

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013

Hình 2-3: Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế

Trang 16

Chăn nuôi: Là ngành chiếm vị trí thứ 2 trong giá trị sản xuất ngành nông

nghiệp của tỉnh Thái Nguyên (tỷ trọng chiếm 31,50%) Những năm qua chănnuôi trong tỉnh phát triển khá mạnh, chuyển dịch theo hướng trang trại tập trung

và đạt kết quả cao về gia cầm tập trung

2.1.3.3 Lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh: 181.039 ha, trong đó:

Rừng tự nhiên chiếm 51,85 % với 93.865 haRừng trồng chiếm 48,15% với 87.174 haDiện tích đất lâm nghiệp của tỉnh những năm gần đây có tốc độ tăng đáng

kể, chủ yếu tập trung vào diện tích trồng rừng Riêng 4 huyện: Định Hóa,Võ

Nhai, Đồng Hỷ và Đại Từ có tốc độ rừng trồng cao

Độ che phủ rừng của tỉnh chiếm gần 50% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành lâm nghiệp năm

2013 đạt: 230,9 tỷ đồng

2.1.3.4 Thủy sản

Tuy là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi, song những năm qua ngành thủysản của tỉnh cũng có chuyển biến đáng kể hòa đồng với sự tăng trưởng chungcủa ngành nông-lâm-thủy sản

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản cũng được tỉnh quan tâm, so với

năm 2005, diện tích tăng 307 ha

Sản lượng thủy sản khai thác năm 2013 đạt: 7.362 tấn ; so với năm 2012

Trang 17

2.1.3.5 Công nghiệp xây dựng

a Công nghi ệp

Là ngành mũi nhọn trong tổng sản phẩm xã hội của tỉnh, những năm quatốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp khá vững mạnh và chuyển dịch theo

đúng mục tiêu; tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu trong GDP còn chậm Riêng

ngành xây dựng phát triển còn chậm, một phần do năng lực quản lý còn hạn chế.Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành công nghiệp năm

2013 đạt: 10.480,5 tỷ đồng

Trong tổng giá trị sản xuất của ngành thì công nghiệp chế biến, chế tạochiếm chủ yếu (gần 80%), tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành là8.105,3 tỷ đồng

Bình quân: 1,02 bác sĩ/1000 dân và 3,44 giường bệnh/1000 dân

Hiện tại các cơ sở y tế trong tỉnh đã phần nào đáp ứng được nhu cầu khámchữa bệnh cho dân cư trên địa bàn Toàn tỉnh ước có 130/ 180 xã đạt chuẩn quốc

Trang 18

gia về y tế Bên cạnh đó tỉnh thường xuyên quan tâm đến việc kiểm tra, thanh tra

và xử lý các sai phạm về y tế cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm

b Giáo d ục

Toàn tỉnh có 687 trường học, trong đó: 218 trường tiểu học; 442 trườngtrung học cơ sở ; 30 trường trung học phổ thông và 3 trường trung học liên cấpII+III, 4 trường phổ thông cơ sở liên cấp I+II với 180.369 học sinh

Tình hình giáo dục, đào tạo những năm gần đây của tỉnh có nhiều chuyểnbiến đáng khích lệ; số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ cao

Công tác giáo dục và đào tạo từng bước đã được đổi mới; tỷ lệ trẻ em trong

độ tuổi đến trường đạt cao (học sinh tiểu học> 90%; học sinh trung học cơ

sở>70%); cơ sở vật chất trường, lớp cũng được cải thiện và nâng cấp

Bình quân: 10,67 giáo viên/1000 dân và 161,5 học sinh/ 1000 dân

Kịch bản phát triển KT-XH giai đoạn 2014-2020 và 2020-2030 2.1.4

2.1.4.1 Mục tiêu phát triển

Nghị quyết số 01/2013/NQ-HDND thông qua đề án: Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2030 đề ra mục tiêu tổng quát và cụ thể phát triển kinh tế xã hội giai đoạn

2014-2020 và 2014-2020-2030 theo hướng sau:

a M ục tiêu tổng quát

Xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, đi

đầu trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ; trở thành trung tâm của vùng về phát

triển công nghiệp; dịch vụ, nhất là dịch vụ giáo dục - đào tạo; có cơ cấu kinh tếhiện đại (công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp); có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao, ổn định; bền vững, với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao; hệthống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nhất là hệ thống hạ tầng giao thông

b M ục tiêu cụ thể

- Về kinh tế:

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 10,5-11%/năm thời kỳ

Trang 19

Đưa tỷ trọng GDP của tỉnh trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ từ 14,2%năm 2011 lên khoảng 17% vào năm 2020 và 21% vào năm 2030.

Cơ cấu kinh tế tính theo giá HH: (i) Đến năm 2020: Khu vực công nghiệp

và xây dựng khoảng 47-48%, khu vực dịch vụ khoảng 40-41% và khu vực nôngnghiệp khoảng 12-13%; (ii) đến năm 2030 tương ứng khoảng 51%, 42% và 7%

- Về xã hội môi trường:

Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10% vào năm 2020 và 4 - 5% vào năm 2030 (theochuẩn nghèo tại thời điểm đó)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 10% vào năm 2020 và

5-8% vào năm 2030

Đến năm 2020, 95% rác thải sinh hoạt, y tế được xử lý, 60% nước thải sinh

hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B; đến năm 2030, 98% rác thải sinh hoạt, y tế

được xử lý, 80% nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B

Đô thị tỉnh Thái Nguyên được phát triển mở rộng gắn kết với vùng phụ

cận; các khu đô thị cũ được cải tạo, chỉnh trang; các khu đô thị mới được xâydựng hiện đại có kết cấu hạ tầng đồng bộ Kiến trúc đô thị mang bản sắc riêngcủa vùng

Là khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững anninh quốc phòng cho cả vùng trung du miền núi phía Bắc

2.1.4.2 Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực

a Phát tri ển công nghiệp xây dựng

Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 22 - 23%/năm thời kỳ

2014 - 2020 và 18 - 20%/năm thời kỳ 2021 - 2030

Phát triển nhanh và hiệu quả công nghiệp, tạo động lực tăng trưởng nhanh

và trở thành ngành có đóng góp lớn nhất vào phát triển kinh tế tỉnh với trình độcông nghệ tương đối hiện đại vào năm 2020 và hiện đại vào năm 2030 Trong đó

ưu tiên đổi mới công nghệ và công nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại để tạo ra

sản phẩm có sức cạnh tranh; phát triển công nghiệp điện tử, công nghệ thông tingắn với việc hình thành tổ hợp công nghiệp; phát triển công nghiệp gắn với bảo

vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững

Trang 20

Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu cụm côngnghiệp đảm bảo đồng bộ, hiện đại để thu hút đầu tư tạo các cơ sở công nghiệpchiến lược, gắn phát triển công nghiệp với hệ thống đô thị và dịch vụ.

Tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp ngành xây dựng để đảm bảonăng lực thực hiện dược các dự án công trình lớn của tỉnh

b Phát tri ển dịch vụ

Tốc độ tăng bình quân 10,9%/năm giai đoạn 2014 - 2015, 11,4%/năm giai

đoạn 2016 - 2020 và khoảng 10,8% giai đoạn 2021 - 2030; phấn đấu giá trị xuất

khẩu trên địa bàn đạt 2 - 3 tỷ USD vào năm 2015 và 18 - 20 tỷ USD vào năm2020; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 22,5%/năm giai đoạn 2014-2020; doanh thu dịch vụ du lịch khách sạn tăng bình quân 20%/năm giai đoạn

2014 - 2020

Phát triển dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao để đưa Thái Nguyên trở thànhmột trung tâm phát triển dịch vụ của vùng Trung du miền núi phía Bắc Gắn kếtphát triển dịch vụ với mối liên kết với các tỉnh trong vùng, các thành phố, trungtâm kinh tế của cả nước Phát triển dịch vụ theo hướng hỗ trợ phát triển côngnghiệp, nông nghiệp Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ có vai trò hỗ trợcác hoạt động xúc tiến đầu tư để huy động các nguồn lực cho phát triển

c Nông nghi ệp nông thôn

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 6-7%/năm giai đoạn 2014 - 2020 và

5%/năm giai đoạn 2021 - 2030 Tốc độ tăng trưởng GDP của toàn khu vực đạt

4,5 - 5% giai đoạn 2014 - 2020 và duy trì ở mức trên 4% giai đoạn 2021 - 2030

Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn theo hướng hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, tăng nhanh

các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Tăng đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa nông thôn,

ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất vào sản xuất nông nghiệp nông thôn

gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới

d Phát tri ển văn hóa xã hội

- Về giáo dục đào tạo:

Trang 21

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo, đảm bảo nguồn nhân lựcphù hợp về trình độ, cơ cấu ngành nghề, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh; Mở rộng quy mô đào tạo hợp lý, huy động sự tham gia củatoàn xã hội vào phát triển giáo dục đào tạo

- Phát triển dân số, lao động và việc làm:

Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, nhằm ổn định tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên Dự báo dân số của tỉnh năm 2015 khoảng 1.190 nghìnngười, năm 2020 khoảng 1.263 nghìn người và 1.362 nghìn người vào năm2030

Quy mô dân số đô thị năm 2015 là 369 nghìn người, chiếm 31% tổng dânsố; năm 2020 là 455 nghìn người, chiếm 36% tổng dân số và đến năm 2030 có

613 nghìn người, chiếm 45% tổng dân số

Tổng cung lao động năm 2015 là 775,2 nghìn người, đến năm 2020 là853,0 nghìn người và năm 2030 là 897 nghìn người Tỷ lệ lực lượng lao

động/dân số năm 2015 là 65,1%, năm 2020 là 67,5% và năm 2030 là 65,8%

Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% vào năm 2015 và trên 70 % vào năm

2020 Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 20.000-22.000 người

Phát triển mạng lưới thiết chế văn hoá - thông tin cơ sở Nâng cấp, từngbước hiện đại hóa Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam Tổ chức và sắp xếplại các loại hình hoạt động văn hoá - nghệ thuật Quy hoạch tổ chức các lễ hộitruyền thống và văn hoá dân gian Bảo tồn và phát huy di tích lịch sử, văn hoá,cách mạng và các di sản văn hoá của Thái Nguyên gắn với các tour du lịch trở vềcội nguồn, du lịch sinh thái, văn hoá Xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành trungtâm thể dục thể thao Tăng cường hiệu quả truyền thông, định hướng thông tincho nhân dân trong lĩnh vực thông tin báo chí, in, xuất bản và phát hành

Phát triển khoa học công nghệ: Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ đểkhoa học công nghệ thực sự trở thành yếu tố then chốt tạo ra những đột phá về

năng suất, chất lượng, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nền kinh tế và đảm bảo môi trường bền vững Phát huy thế mạnh của

Thái Nguyên có nhiều trường đại học, cao đẳng, là nơi tập trung các nhà khoahọc kết hợp giảng dạy

Trang 22

2.1.4.3 Phương hướng tổ chức không gian phát triển

a Định hướng không gian đô thị

Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và hạtầng kỹ thuật đồng bộ, có môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và pháttriển hợp lý trên địa bàn, đảm bảo mỗi đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bềnvững, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng và cả nước.Dân số đô thị theo phương án xu thế chiếm 36% năm 2020 và tăng lêntương ứng 40,5% và 45% vào năm 2025 và 2030 Nâng cấp các đô thị lớn hiện

có, trong đó ưu tiên xây dựng thành phố Thái Nguyên trở thành thành phố cấpvùng và nâng cấp thị xã Sông Công thành đô thị loại II Phát triển các các thịtrấn, thị tứ mới, đặc biệt với các huyện các xã miền núi của tỉnh

b T ổ chức hệ thống đô thị gồm:

Đến năm 2020, tổng số đô thị của tỉnh là khoảng 16, trong đó có 01 đô thị

loại I (thành phố Thái Nguyên), có 01 đô thị loại III (thành phố Sông Công), 09

đô thị loại IV (thị xã Phổ Yên, thị xã Núi Cốc, thị trấn Chùa Hang, thị trấn Hùng

Sơn, thị trấn Đu, thị trấn Hương Sơn, thị trấn Đình Cả, thị trấn Chợ Chu, thịtrấn Trại Cau) và 5 đô thị loại V (Bắc Sơn, thị trấn Sông Cầu, thị trấn GiangTiên, đô thị La Hiên-Quang Sơn, đô thị Yên Bình)

Đến năm 2030 tỉnh Thái Nguyên có 20 đô thị trong đó có 04 đô thị trực

thuộc tỉnh gồm thành phố Thái Nguyên đô thị loại I, thành phố Sông Công

-Đô thị loại II, Thị xã Phổ Yên và Thị xã Núi Cốc - đô thị loại III; 06 đô thị

trung tâm huyện lỵ(thị trấn Chùa Hang, thị trấn Đu, thị trấn Hùng Sơn, thị trấnChợ Chu, thị trấn Hương Sơn, thị trấn Đình Cả) là đô thị loại IV; có khoảng

10 đô thị thuộc huyện (thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Trại Cau, thị trấn La Hiên Quang Sơn, đô thị Yên Bình, thị trấn Giang Tiên, thị trấn Sông Cầu, thị trấn CùVân Đại Từ, Thị trấn Yên Lãng Đại Từ…)

Trang 23

-2.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Hiện trạng hệ thống GTVT 2.2.1

2.2.1.1 Đường bộ

Tính đến cuối năm 2013, hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh có tổng

chiều dài 4.789,49km (không kể hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng) Baogồm: 4 tuyến Quốc lộ có tổng chiều dài 207,65km; 15 tuyến đường tỉnh có tổngchiều dài 341,56km; 141,91km đường đô thị; 841,84km đường huyện và3.220,18km đường xã

Hình 2-4: Bản đồ hệ thống giao thông tỉnh Thái Nguyên

Trang 24

Bảng 2-2: Thống kê mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên

đường

Chiều dài

a H ệ thống đường đô thị

Tính đến tháng 12/2013,Thái Nguyên có 75 tuyến đường đô thị với tổng

chiều dài 141,908 km Trong đó:

- Thành phố Thái Nguyên có 69 tuyến với tổng chiều dài 124,708km

- Thị xã Sông Công có 7 tuyến với tổng chiều dài 17,2km

Trang 25

Quốc lộ 1B: Đoạn tuyến QL1B qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều dài44,7km; điểm đầu tại cầu Mỏ Gà giáp ranh với tỉnh Lạng Sơn và điểm cuối giaoQL3 tại Ngã tư Tân Long, thành phố Thái Nguyên; tuyến đi qua địa bàn 3huyện: Võ Nhai, Đồng Hỷ và Phú Lương.

Quốc lộ 37: Đoạn tuyến QL37 qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều dài56,95km, có điểm đầu tại cầu Ca, giáp Bắc Giang và điểm cuối tại Đèo Khế, tỉnhTuyên Quang Đoạn tuyến đi qua địa bàn: huyện Phú Bình, thành phố TháiNguyên, huyện Phú Lương và huyện Đại Từ

Quốc lộ 3 mới (đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên): Đường cao tốc cómặt đường rộng 34,5m và dài hơn 62 km có điểm đầu là Quốc lộ 1A mới thuộc

xã Ninh Hiệp (Gia Lâm, Hà Nội) và điểm cuối là tuyến đường tránh thành phốThái Nguyên Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên dài 29,65km từ Đa

Phúc đến nút giao Tân Lập

Dự án đường vành đai 5 Hà Nội, một tuyến đường đang được nghiên cứuquy hoạch và dự kiến đi qua nhiều tỉnh thành phố lân cận thủ đô trong đó có tỉnhThái nguyên, ngoài ra trong tương lai sẽ triển khai dự án đường hầm xuyên Tam

Đảo giữa hai tỉnh Thái Nguyên-Vĩnh Phúc

c H ệ thống đường tỉnh

Hệ thống đường tỉnh do tỉnh Thái Nguyên quản lý gồm 15 tuyến với tổngchiều dài 341,56km:

- Đường tỉnh 261 (ĐT261): tuyến Đại Từ - Ba Hàng - Núi Căng dài 50km

- Đường tỉnh 261C (ĐT261C): tuyến Cầu Ca - Dương Thành dài 5km

- Đường tỉnh 262 (ĐT262): tuyến Dốc Lim - Sông Công dài 11,23km

- Đường tỉnh 263 (ĐT263): tuyến Thị trấn Đu - Phú Thịnh dài 24,5km

- Đường tỉnh 264 (ĐT264): tuyến Khuôn Ngàn - Quán Vuông dài 31km

- Đường tỉnh 264b (ĐT264B): Tuyến Yên Thông - Đèo De dài 15,8km

- Đường tỉnh 265 (ĐT265): tuyến Đình Cả - Bình Long dài 23,3km

- Đường tỉnh 266 (ĐT266): tuyến Sông Công - Điềm Thụy - Hà Châu dài13,2km

Trang 26

- Đường tỉnh 267 (ĐT267): tuyến Ngã ba Dốc Lim - phía Nam Hồ NúiCốc dài 16,33km.

- Đường tỉnh 268 (ĐT268): tuyến Ngã ba Ba Mốt - Đèo So dài 34,9km

- Đường tỉnh 269 (ĐT269): tuyến Chùa Hang - Tam Kha dài 27,3km

- Đường tỉnh 269B (ĐT269B): tuyến Úc Sơn - Tân Thành - Hợp Tiến dài15km

- Đường tỉnh 269C (ĐT269C): tuyến Cầu Mây - Đào Xá - Trại Cau dài15km

- Đường tỉnh 270 (ĐT270): tuyến Đán - Huy Ngạc dài 22km

- Đường tỉnh 271 (ĐT271): tuyến La Hiên - Nghinh Tường - Sảng Mộcdài 37km

d H ệ thống đường huyện

Tính đến tháng 12/2013 toàn tỉnh Thái Nguyên có 841,84 km đường huyện,

cụ thể mạng lưới đường huyện phân bố trên địa bàn từng huyện như sau:

- Thị xã Sông Công: gồm 10 tuyến với tổng chiều dài 38,9km

- Huyện Võ Nhai: gồm 7 tuyến dài 61,93 km

- Huyện Đồng Hỷ: gồm 4 tuyến đường nội thị với tổng chiều dài 7,662km

và 11 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 93,17km

- Huyện Định Hóa: gồm 2 tuyến đường nội thị với tổng chiều dài 2,45km

và 13 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 138,3km

- Huyện Phú Lương: gồm 12 tuyến với tổng chiều dài 110km

- Huyện Phú Bình: gồm 17 tuyến với tổng chiều dài 122km

- Huyện Phổ Yên: gồm 11 tuyến với tổng chiều dài 92,8km

- Huyện Đại Từ: gồm 15 tuyến với tổng chiều dài 122,53km

2.2.1.2 Hệ thống bến xe

Toàn tỉnh hiện có 5 bến xe: 1 bến nằm trung tâm thành phố Thái Nguyên và

4 bến xe thuộc địa bàn các huyện, thị xã

Trang 27

Bến xe trung tâm thành phố Thái Nguyên: diện tích 8.903m2đạt tiêu chuẩn

bến xe loại II, khả năng hoạt động có thể phục vụ 1,6 triệu hành khách/năm Bến

do Sở GTVT tỉnh Thái Nguyên quản lý

Bến xe Thị trấn Đại Từ: diện tích 2.340m2 nằm trên địa bàn huyện Đại Từ;

đạt tiêu chuẩn bến xe loại IV, có phòng chờ, phòng bán vé, phòng làm việc và

các công trình phụ trợ Bến do Ban quản lý chợ, bến xe khách huyện Đại Từquản lý khai thác

Bến xe Thị trấn Đình Cả: diện tích 1.475m2, thuộc địa bàn huyện Võ Nhai,

đạt tiêu chuẩn bên xe loại V, có phòng chờ, phòng bán vé, phòng làm việc và

các công trình phụ trợ Bến do Doanh nghiệp tư nhân Xưởng Anh quản lý, khaithác hoạt động

Bến xe huyện Phú Bình: diện tích 200m2, nằm tại trung tâm huyện lỵ, chưa

đạt tiêu chuẩn bến xe dưới loại VI, bến do Phòng công thương huyện Phú Bình

quản lý

Bến xe huyện Phổ Yên: diện tích 860m2, nằm trên thị trấn Ba Hàng thuộchuyện Phổ Yên, đạt tiêu chuẩn bến xe loại VI, do UBND huyện quản lý, khaithác Bến có phòng bán vé với diện tích 50m2, cơ sở vật chất của bến còn thiếu,

- Tuyến đường sắt Kép-Lưu Xá: Toàn tuyến dài 57km: đoạn tuyến chạy

qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên dài 25km Hiện tại tuyến không hoạt động đoạn từ

Khúc Rồng đi Kép Riêng đoạn tuyến từ Khúc Rồng - Lưu Xá đã giao cho Công

ty Gang thép Thái Nguyên thuê và đảm nhận vận chuyển quặng sắt Trại Cau

Trang 28

b H ệ thống đường sắt do địa phương quản lý: 2 tuyến với tổng chiều dài 77,2

km

- Tuyến đường sắt Quán Triều-Núi Hồng: Tuyến dài 39km, được nối từ gaQuán Triều đến mỏ than Núi Hồng, nằm trên địa bàn xã Yên Lãng huyện ĐạiTừ; tuyến do Tổng Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc (trực tiếp là Công tyTNHH một thành viên than Núi Hồng) quản lý, khai thác

- Tuyến đường sắt Khu gang thép Thái Nguyên: Hệ thống mạng lưới đườngsắt nội bộ trong khu gang thép Thái Nguyên có tổng chiều dài 38,2km, cáchtrung tâm Thành phố Thái Nguyên 6km phía Đông – Nam

2.2.1.4 Đường thủy nội địa

Do là tỉnh trung du nên giao thông đường sông của tỉnh chủ yếu chỉ pháttriển ở sông Cầu và sông Công đoạn cuối nguồn thuộc tỉnh với chiều dài 46 km

2.2.1.5 Hiện trạng phương tiện

Bảng 2-3: Hiện trạng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tỉnh Thái

Nguyên

Đăng

ký mới 2009

Đăng

ký mới 2010

Đăng

ký mới 2011

Đăng

ký năm 2012

Số PT hiện theo đăng

ký đến 31.12.2013

Số PT hiện theo đăng ký đến 20.6.2014

Trang 29

khoảng 20% Tính đến tháng 6/ 2014, số lượng phương tiện hiện có trong tỉnh

theo đăng ký là 36.092 xe ô tô, 5775764 xe mô tô Mật độ phương tiện trên đầungười tương đối cao khoảng 364 phương tiện/1000 người dân

2.2.1.6 Lượng vận chuyển và luân chuyển trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa, vận tải đường bộ đảm nhậnthị phần chính trong tổng số Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyểntỉnh Thái Nguyên thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2-4: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển của tỉnh Thái

Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013

Khối lượng vận tải hành khách đường bộ tỉnh Thái Nguyên tăng từ 5.814triệu lượt hành khách năm 2009 lên 9.257,8 triệu lượt hành khách năm 2013.Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11%/năm và lượng luân chuyển hành khách

tăng từ 454.897 triệu lượt năm 2009 lên 658.851 triệu lượt năm 2013, tốc độtăng trưởng bình quân đạt 8.8%/năm

Trang 30

Bảng 2-5: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển của tỉnh Thái Nguyên

-Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013

Khối lượng vận tải hàng hóa đường bộ tỉnh Thái Nguyên đã tăng từ 12.234triệu tấn năm 2009 lên 18.235,4 tấn năm 2013, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt

9.8%/năm và lượng luân chuyển hàng hóa đường bộ tăng từ 451.709 triệu T.kmnăm 2009 lên 700.246 triệu T.km năm 2013, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt10.2%/năm

Các vấn đề giao thông đô thị và VTHK tại tỉnh Thái Nguyên 2.2.2

Trong những năm gần đây, môi trường đang dần trở thành một mối quantâm của người dân cũng như các cơ quan quản lý Một trong những nguồn gây ônhiễm chính tại Thái Nguyên là hệ thống giao thông vận tải Nguyên nhân chính

là do số lượng phương tiện giao thông cơ giới tại Thái Nguyên đang gia tăng vớitốc độ khá nhanh chóng Theo thống kê của sở GTVT Thái Nguyên, giai đoạn

2005 – 2013, tốc độ tăng trưởng phương tiện hàng năm của Thái Nguyên khácao: xe con tăng bình quân 12%/năm, xe máy tăng bình quân 10 %/năm Sự gia

tăng nhanh chóng của các phương tiện cơ giới tạo ra nhiều hợp chất là nguyênnhân làm gia tăng lượng khí thải vào không khí như CO, NOx, HC, đây là một

nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của tham gia giao thông con người

Trang 31

phương tiện lưu thông lớn, khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, cường độ

khi đó, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông chỉ có thể phát triển ở mức độ nhấtđịnh do những hạn chế về không gian và nguồn lực tài chính Dự báo, trong thời

gian tới nếu không có những giải pháp quyết liệt tình trạng ùn tắc giao thông tạiThái Nguyên sẽ gia tăng đáng kể

Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên

2.2.3

2.2.3.1 Mục tiêu phát triển

Có mạng lưới giao thông phù hợp, liên hoàn giữa các phương thức vận tải:

đường bộ, đường sắt, đường sông, liên thông giữa mạng giao thông tĩnh với

mạng giao thông quốc gia, khu vực và quốc tế

Thỏa mãn nhu cầu vận tải của xã hội với chất lượng ngày càng cao, hạn chếtai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường

Hệ thống đường cao tốc: tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn

Hệ thống quốc lộ: gồm các tuyến QL3, QL1B, QL37, đường Hồ Chí Minh,

đường Vành đai V Hà Nội; Nâng cấp tuyến ĐT268 lên thành Quốc lộ nối QL3

Trang 32

với QL34 (từ Thái Nguyên đi Cao Bằng) Quy mô các tuyến Quốc lộ đạt tốithiểu cấp III, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.

Hệ thống đường tỉnh đạt tối thiểu cấp IV miền núi vào năm 2020, đạt cấp

III vào năm 2030, kết cấu mặt BTN, BTXM tỷ lệ đạt 100% Chuyển một số

tuyến đường huyện quan trọng lên thành đường tỉnh Thay thế toàn bộ cầu yếu,ngầm, tràn bằng cầu BTCT vĩnh cửu Xây dựng hoàn thành tuyến đường Vành

đai 1, Vành đai 2 và đường nối Quốc lộ 3 - Đường cao tốc - Quốc lộ 37

Hệ thống đường giao thông đô thị: Quy mô phù hợp với cấp đô thị, tỷ lệ

BTN, BTXM đạt 100% Diện tích đất dành cho giao thông chiếm từ 16% - 25%

diện tích đất dành cho đô thị (tùy theo cấp đô thị)

Hệ thống đường giao thông nông thôn: Phát triển đường giao thông nông

thôn đảm bảo phương tiện vận tải cơ giới tới tất cả trung tâm xã hoặc cụm xã cảmùa mưa Các tuyến đường huyện đạt tối thiểu cấp V, tỷ lệ rải nhựa, BTXM,

cấp phối đạt 100%; Các tuyến đường liên xã, trục xã theo tiêu chí nông thônmới, tỷ lệ mặt đường cứng, rải nhựa đạt 60% - 80%

Đường sắt:

Nâng cấp, xây dựng tuyến đường sắt Thái Nguyên - Núi Hồng kéo dài sang

Tuyên Quang để nối với đường sắt Hà Lào

Cảng sông:

Đầu tư mở rộng Cụm Cảng Đa Phúc theo Quy hoạch hệ thống cảng sông

phía Bắc đã được Chính Phủ phê duyệt Xây dựng hoàn thiện 11 bến tàu thủyphục vụ du lịch trên hồ Núi Cốc đảm bảo an toàn, văn minh

Cảng cạn (ICD): Tiến hành triển khai lập dự án đầu tư xây dựng cảng ICDthuộc khu vực địa bàn thị xã Sông Công

b V ề vận tải:

- Vận tải hàng hóa: Định hướng đến năm 2020 khối lượng vận chuyển hànghóa tỉnh Thái Nguyên đạt 30,172 triệu tấn và đến năm 2030, khối lượngvận chuyển hàng hóa đạt 41,024 triệu tấn

- Vận tải hành khách: Định hướng đến năm 2020 sẽ vận chuyển được

Trang 33

- Bên cạnh đó, tỉnh Thái Nguyên cũng chú trọng phát triển, hình thành thêmcác tuyến xe khách đường dài cũng như các tuyến liên vận quốc tế (ví dụ:tuyến liên vận quốc tế đi Trung Quốc) với chất lượng cao Song song với

đó, tỉnh Thái Nguyên sẽ mở rộng thêm các tuyến xe buýt trên các tuyến

quốc lộ, đường vành đai và nâng cấp hoạt động hệ thống vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt và xe taxi

2.2.3.3 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thái Nguyên

đến 2020, định hướng đến 2030

Nguồn: Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Thái Nguyên đến 2020, định hướng 2030 Hình 2-5: Bản đồ quy hoạch mạng lưới giao thông tỉnh Thái Nguyên đến 2030

a Tuy ến đường bộ cao tốc Thái Nguyên-Bắc Kạn

- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng hoàn thành tuyến từ Thái Nguyên điChợ Mới (Bắc Kạn), tổng chiều dài 41,3km; quy mô 4 làn xe, nền đường rộng

Trang 34

34,5m, tốc độ thiết kế 100km/h Đoạn qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều dài21,6km.

b Quy ho ạch các tuyến trục dọc

Quy hoạch đến 2020 và định hướng đến 2030, hệ thống đường bộ tỉnh TháiNguyên sẽ hình thành 3 tuyến trục dọc Bắc - Nam và 3 tuyến trục ngang Đông -Tây

Tuyến trục dọc phía Tây: Là tuyến giao thông đối nội và đối ngoại nối cáchuyện phía Tây tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Bắc Kạn Nối các huyện Phổ Yên -

Đại Từ - Định Hóa đi Bắc Kạn Toàn tuyến dài 100,9km bao gồm: ĐT261 dài

50km, ĐT264 dài 31km và 19,9km đoạn cuối ĐT268

Tuyến trục dọc trung tâm: Là tuyến giao thông đối ngoại phía Bắc, nối tỉnhThái Nguyên với các tỉnh: Bắc Kạn, Cao Bằng, đồng thời là tuyến liên vận quốc

tế thông qua cửa khẩu Tà Lùng tỉnh Cao Bằng

Tuyến trục dọc phía Đông: Là tuyến giao thông đối ngoại nối khu vực

Đông bắc tỉnh Thái Nguyên với 2 tỉnh: Lạng Sơn, Bắc Kạn dài 87,7 km

c Quy ho ạch các tuyến trục ngang

Tuyến trục ngang phía Bắc: Toàn tuyến dài 75 km đi qua địa bàn các huyện

Định Hóa - Phú Lương - Đồng Hỷ - Võ Nhai Đến năm 2020, nâng cấp đoạn đi

trùng với đường tỉnh ĐT268 dài 15km đạt tiêu chuẩn đường cấp III mặt thảmBTN rộng 7m, nền rộng 12m Định hướng đến năm 2030: Nâng cấp đoạn đi

trùng đường Hồ Chí Minh đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn xe Nâng cấp đoạn

đi trùng đường tỉnh ĐT268 dài 15km đạt tiêu chuẩn đường cấp II có mặt rộng

15m, nền rộng 27m Nâng cấp các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp IIImiền núi với nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 8m( cả gia cố lề); Các đoạnqua thị trấn, thị tứ, khu tập trung dân cư theo quy hoạch chi tiết của địa phương.Tuyến trục ngang trung tâm (QL37, QL1B): Là tuyến giao thông đối ngoại,kết nối giữa tỉnh Thái Nguyên với các tỉnh: Tuyên Quang, Lạng Sơn; đồng thờithuộc tuyến liên vận Quốc tế thông qua cửa khẩu Hữu Nghị Quan tỉnh Lạng

Sơn Định hướng đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp

II, 4 làn xe, mặt đường thảm BTN rộng 20m (cả gia cố lề), nền đường rộng

Trang 35

Tuyến trục ngang phía Nam thuộc tuyến vành đai 5 Hà Nội: Là tuyến giao

thông đối ngoại trực tiếp giữa tỉnh Thái Nguyên với hai tỉnh: Bắc Giang, Vĩnh

Phúc; liên kết các đô thị vệ tinh vùng Thủ đô Hà Nội, nhằm góp phần phát triểnkinh tế xã hội của các đô thị tỉnh lỵ xung quanh thủ đô Hà Nội Đến 2020, nângcấp đoạn nối từ QL37 qua đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đến gặp QL3lên quy mô 4 làn xe , xây dựng 1/2 cầu vượt sông Cầu.Xây dựng hoàn chỉnh các

đoạn tuyến còn lại theo quy mô của tuyến Vành đai 5 Hà Nội Định hướng đếnnăm 2030, mở rộng đoạn nối từ QL37 qua đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyênđến gặp QL3 lên quy mô 6 làn xe, xây dựng hoàn thiện cầu vượt sông Cầu

d Quy ho ạch các tuyến quốc lộ

Quốc lộ 3: Là tuyến trục dọc trung tâm của tỉnh, được thiết kế quy hoạchtheo quy hoạch của trục dọc trung tâm

Quốc lộ 1B: Thuộc tuyến trục ngang trung tâm của tỉnh, được thiết kế quyhoạch theo quy hoạch của trục ngang trung tâm

Quốc lộ 37: Đến 2020 nâng cấp, cải tạo để đưa tuyến đường tỉnh ĐT269lên thành một đoạn của Quốc lộ 37 (Chùa Hang - Tam Kha), đi từ Yên Thế (BắcGiang) sang, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, nền đường rộng 12m, mặt đườngBTN rộng 11m (cả gia cố lề) Các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư, khucông nghiệp nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp I Định hướng đến năm 2030, nângcấp toàn tuyến từ Tam Kha - Đèo Khế đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe, mặt

đường thảm BTN rộng 20m (cả gia cố lề), nền đường rộng 22,5m Nâng cấpđoạn Cầu Ca – Phố Hương đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt thảm BTN rộng

8m, nền rộng 12m Nâng cấp, cải tạo đoạn Bờ Đậu - Đèo Khế (Km 139 - Km172+800) theo quy hoạch tuyến trục ngang trung tâm

Đường Hồ Chí Minh: Giai đoạn 2014-2020, xây dựng đoạn tuyến tránh

khu vực thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa dài khoảng 3km; nâng cấp toàntuyến đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 4 làn xe (dự trữ đất đủ quy hoạch 6 làn xe)

Định hướng đến 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn

xe Đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên được nâng cấp lên từ ĐT268, có

điểm đầu giao Km100+050 QL3 tại Ngã 3 Ba Mốt huyện Phú Lương; điểm cuối

tại đỉnh Đèo So giáp ranh giới Bắc Kạn dài 34,9km hiện đạt tiêu chuẩn đườngcấp IV miền núi mặt đường thảm BTN rộng 5,5m

Trang 36

Bảng 2-6: Tổng hợp mạng lưới đường bộ sau quy hoạch đến 2020

Trang 37

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1 Khái quát tình hình vận tải hành khách công cộng cả nước

Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định 3.1.1

Trong lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải đường bộ đảm nhận thị phầnchính trong tổng số (> 90% thị phần)

Bảng 3-1: Khối lượng vận chuyển hành khách giai đoạn 2000 -2013

Đơn vị:Triệu lượt người

Trang 38

Nhiều cặp tỉnh không có tuyến VTHK cố định liên tỉnh, hành khách thườngphải đi trung chuyển nhiều tuyến.

Số lượng tuyến VTHK cố định liên tỉnh chênh lệch phản ánh nhu cầu thực

tế liên quan tới địa lý, phân bố dân cư, lịch sử di cư và thực trạng việc làm

Nguồn: Viện chiến lược phát triển giao thông vận tải

Mạng lưới tuyến đảm bảo kết nối tất cả các trung tâm tỉnh, thị xã, thànhphố và tới nhiều huyện

Toàn mạng có hơn 5.000 tuyến VTHK cố định liên tỉnh Tuyến ở cự ly151-300 km (3-5 tỉnh) chiếm tỷ lệ lớn gần 40%, tiếp theo là tuyến ở cự ly ngắn

dưới 150 km (2-3 tỉnh) Tuyến dài trên 500 km có tỷ lệ hơn 20%

Bảng 3-3: Tỷ lệ cự ly tuyến vận tải liên tỉnh

Trang 39

3.2 Hiện trạng mạng lưới vận tải hành khách cố định nội tỉnh

Hiện trạng mạng lưới tuyến và công suất từng tuyến 3.2.1

Hiện tại, mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định trên địa bàn tỉnh TháiNguyên gồm 3 tuyến, kết nối từ trung tâm Thành phố Thái Nguyên ra trung tâmcác huyện Đại Từ, Định Hóa, Võ Nhai

Hình 3-1: Bản đồ các tuyến buýt hiện tại tỉnh Thái Nguyên

Trang 40

Bảng 3-4: Lộ trình các tuyến VTHK cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên

1

Thái Nguyên - Đại Từ

Bến xe Thái Nguyên- Lương Ngọc Quyến - Dương

Tự Minh - QL 3 - QL 37 - TT Hùng Sơn - Đi La Hang - Đường đi qua khu di tích Lưu Nhân Chú- Bến xe Đại Từ

Ngược lại

2

Thái Nguyên - Định Hóa

Bến xe Thái Nguyên đường Lương Ngọc Quyến Dương Tự Minh - QL 3 - Phú Lương - TL 268 - TL

-254 - Chợ Chu-Bến xe Định Hóa

Ngược lại

3

Thái Nguyên -

Võ Nhai

Bến xe Thái Nguyên đường Lương Ngọc Quyến Đường Bắc Kạn - cầu Gia Bảy - QL 1B – Bến xe Đình Cả (Võ Nhai)

-Ngược lại

Nguồn: Sở GTVT Thái Nguyên

Bảng 3-5:Mạng lưới tuyến VTHK cố định nội tỉnh

dài ( Km)

Tần xuất (chuyến/ngày)

Số lượng P.Tiện của tuyến

Điểm đầu Điểm cuối

1 Thái Nguyên

-Đại Từ

Thái Nguyên

Huyện Định Hóa

3 Thái Nguyên

Võ Nhai

Thái Nguyên

Huyện Võ

Nguồn: Sở GTVT Thái Nguyên

Hiện trạng cơ sở hạ tầng 3.2.2

3.2.2.1 Hệ thống bến xe khách

Toàn tỉnh hiện có 5 bến xe: 1 bến nằm trung tâm thành phố Thái Nguyên và

4 bến xe thuộc địa bàn các huyện: Đại Từ, Đình Cả, Phú Bình, Phổ Yên

Ngày đăng: 24/03/2017, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w