Là mộtngười chơi trong một môi trường mới phát triển, để giành được chỗ đứng có tác động đếnthị trường là một vấn đề khó song cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của Tập đoànVTC trong
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
Lý do chọn đề tài: 4
Mục tiêu nghiên cứu: .4
Kết cấu của đề tài 4
PHẦN 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC 5
1.1 Khái quát chung về tập đoàn VTC 5
1.1.1 Giới thiệu VTC 5
1.1.2 Môi trường kinh doanh 5
1.2 Phân tích môi trường vĩ mô của VTC 6
1.2.1.Các yếu tố kinh tế 6
1.2.2 Yếu tố chính trị pháp luật 7
1.2.3.Yếu tố văn hóa xã hội 8
1.2.4 Những yếu tố tự nhiên 8
1.2.5 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật 9
1.2.6 Yếu tố quốc tế 9
1.3 Phân tích môi trương ngành 10
1.4 Phân tích môi trường bên trong 11
1.4.1 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp 11
1.4.2 Áp lực cạnh tranh từ phía khách hàng 12
1.4.3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn 12
1.4.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 13
1.5 Ma trận SWOT 13
1.6 Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh 15
1.6.1.Mục tiêu chiến lược dài hạn của Tập đoàn Truyền thông Đa phương tiện VTC 2015 – 2025 15
1.6.2.Chức năng nhiệm vụ 17
1.7 Lựa chọn chiến lược cho tập đoàn VTC 18
1.7.1 Sự gắn kết giữa sứ mệnh và chiến lược của VTC 19
1.7.2 Tính hiệu quả của chiến lược phát triển của tập đoàn 19
Trang 31.7.3 Khó khăn và tồn tại 20
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN VTC 22
2.1 Nguồn nhân lực 22
2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 23
2.3.Tiềm lực Tài chính 24
2.4 Hoạt động Marketing của VTC 25
2.4.1 Chính sách sản phẩm 25
2.4.2.Chính sách giá của VTC 25
2.4.3.Mạng lưới phân phối của VTC 26
2.4.4 Xúc tiến hỗn hợp 26
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thương mại và
mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi chúng ta đãgia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trường kinh doanh củaViệt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Đểtồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh đầy thách thức như vậy, đòi hỏidoanh nghiệp phải xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp
Trong quan điểm xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống thì môi trường kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp đều chứa đựng những thời cơ và nguy cơ nhất định Mỗidoanh nghiệp cần xác định rõ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tận dụngphát huy thế mạnh đồng thời khắc phục những yếu kém để tồn tại và phát triển Là mộtngười chơi trong một môi trường mới phát triển, để giành được chỗ đứng có tác động đếnthị trường là một vấn đề khó song cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của Tập đoànVTC trong công cuộc phát triển tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông của đấtnước và đối mặt với các đối thủ cạnh tranh như VDC, FPT Vì vậy ngay từ khi hoạtđộng Tập đoàn VTC khá thận trọng trong việc phân tích môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp để xây dựng chiến lược phát triển bám sát với chiến lược CNTT và truyềnthông Việt Nam trong giai đoạn 2015- 2025
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu môi trường kinh doanh của tập đoàn VTC, các cơ
hội và thách thức Đề xuất, lựa chọn chiến lược phát triển cho VTC
Kết cấu của đề tài: gồm 2 phần Phần 1: phân tích môi trường kinh doanh của VTC.
Phần 2: phân tích tình hình quản trị của VTC.
Trang 5PHẦN 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC 1.1 Khái quát chung về tập đoàn VTC
1.1.1 Gi ới thiệu VTC
Tên gọi : Tổng VTC Truyền thông đa phương tiện – VTC
Tên Tiếng Anh: Vietnam Multimedia Corporation
Tên viết tắt : VTC
Trụ sở chính: Tầng 16-17, Tòa nhà VTC 23 Lạc Trung, Hà Nội
Điện thoại: 19001530; Fax: 04.44501100
Email: family@vtc.vn Website: http://vtc.org.vn
Mã cổ phiếu: VTC sàn niêm yết giao dịch: HNX
Giá cổ phiếu: 79.000 VNĐ(tính đến ngày 22/03/2016.
1.1.2 Môi trường kinh doanh
Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn đối với doanh nghiệp Vì chúng ảnhhưởng đến các tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược Chiến lược được lựa chọnphải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu
Môi trường của tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế nằmbên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng ảnhhưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp
Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường tổngquát, môi trường vi mô hay còn goi là môi trường đặc thù Mục đích xác định và hiểu
rõ các điều kiện môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến các việc ra quyếtđịnh của doanh nghiệp Đó có thể chỉ đơn giản là những danh mục những ảnh hưởngchủ yếu đối với tổ chức Danh mục này xác định những yếu tố môi trường nào màdoanh nghiệp thực sự thay đổi
Trang 6Hình 1.1: Môi tr ường kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Phân tích môi trường vĩ mô của VTC
1.2.1.Các y ếu tố kinh tế
Viễn thông Việt Nam đã hội nhập quốc tế về công nghệ, dịch vụ và mô hình kinhdoanh từ khá sớm Về thị trường, Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ có hiệulực từ năm 2001 cho phép Mỹ tham gia thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam nhưngthực tế chủ yếu vẫn chỉ có cạnh tranh trong nước
Tuy nhiên thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức thương mại thế giới (WTO) ngày 7/11/2006, bên cạnh đó Việt Nam đã gia nhậpTPP (Hiệp định TPP chính thức được ký kết hôm 04/02/2016) đồng nghĩa với việc là
sẽ có sự tham gia vào thị trường trong nước của doanh nghiệp nước ngoài điều nàycàng làm cho thị trường viễn thông Việt Nam trởi thành thị trường có tính cạnh tranh
Nguy cơ của các đốithủ tiềm năng
Năng lựccủa ngườicung cấp
Sự ganh đua của cáccông ty hiện có
Năng lựccủakháchhàngmua
của sản phẩm thaythế
Công nghệ
Xã hội - Dân số
Trang 7cao trong hầu hết các loại hình dịch vụ.
Báo cáo chung cho thấy, các doanh nghiệp Viễn thông và Công nghệ Thông tin đãđạt mức tăng trưởng ngoạn mục, gần gấp 3 lần chỉ số GDP của Việt Nam năm 2010
(dự kiến sẽ đạt khoảng hơn 6,5%) (Nguồn: Niêm gián thống kê)
Theo một thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, đến nay, đã có 48,02% dân
số Việt Nam sử dụng Internet tương đương với 45,5 triệu người dùng internet Đây làmột con số vô cùng ấn tượng đối với ngành viễn thông của Việt Nam, tốc độ tăngtrưởng là rất nhanh chóng 100% các doanh nghiệp lớn, Tổng VTC, 100% trường phổthông trung học, 80% trường trung học cơ sở đã kết nối Internet Tốc độ phát triểnCNTT bình quân hằng năm đạt 30 -55%; doanh thu toàn ngành năm 2015 đạt trên 20
tỷ USD, trong đó công nghệ phần mềm chiếm hơn 2 tỷ USD (Số liệu Bộ TT và TT).Môi trường CNTT và truyền thông là một lĩnh vực mới phát triển đầy tiềm năngđối với các VTC công nghệ nói chung và VTC nói riêng Việc phát triển công nghệcao được coi là mũi nhọn của nền công nghiệp Việt, đây vừa là cơ hội vừa là tháchthức đối với VTC
1.2.2 Y ếu tố chính trị pháp luật
Môi trường chính trị – pháp luật bao gồm các hệ thống quan điểm đường lối chínhsách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị, ngoại giaocủa chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thếgiới Các biến động về môi trường chính trị – pháp luật sẽ tạo cơ hội và rủi ro doanhnghiệp với các doanh nghiệp
Môi trường pháp lý của Việt Nam còn thiếu và yếu, tuy nhiên trong quá trình hộinhập WTO, hành lang pháp lý về lĩnh vực điện tử đã được thiết lập thông qua các quyđịnh được ban hành như:
- Luật CNTT (Số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006)
- Luật Viến thông (Số: 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009)
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện ápdụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện (12/2015/TT-BTTTT)
- Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu truyền hình cáp
Trang 8tương tự tại điểm kết nối thuê bao (08/2015/TT-BTTTT).
- Thông tư quy định về kết nối viễn thông (07/2015/TT-BTTTT)
Đây là một trong những yếu tố mở rộng và thúc đẩy phát triển CNTT và truyềnthông nói chung và các sản phẩm trực tuyến nói riêng
1.2.3.Y ếu tố văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận
và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể Yếu tố văn hoá - xã hội tácđộng rất chậm đến doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, CNTT và truyền thông được du nhập vào Việt Nam khásớm Điện thoại và internet trở thành các cụm từ quen thuộc tại Việt Nam Đối với xãhội Việt Nam nói riêng, thử bắt đầu tưởng tượng một ngày tất cả điện thoại đều ngưnghoạt động, các thành phố sẽ náo loạn, công việc bị ngưng trệ… thế nhưng chẳng ảnhhưởng gì đến vùng nông thông xa xôi Internet cũng vậy là một phần không thể thiếuđược đối với một cộng đồng này nhưng đối với số đông khác lại gần như chẳng có ýnghĩa gì ngoài mấy từ Internet nghe quen tai hàng ngày
Internet và viễn thông ban đầu chỉ là cách thức giao tiếp/ liên lạc mới như gọi điện,email, fax rồi hình thành một xã hội trong lòng xã hội và đây trở thành một hìnhthức giao tiếp liên lạc không thể thiếu đối với cộng đồng người Việt tập trung ở cáckhu vực đô thị lớn
Đây chính là điểm thuận lợi đối với việc phát triển các sản phẩm trực tuyến do thóiquen sử dụng internet của người dân đã thay đổi và ngày càng phổ biến
1.2.4 Nh ững yếu tố tự nhiên
Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnhthiên nhiên vào quyết định kinh doanh của họ Phân tích các yếu tố tự nhiên bao gồmviệc xem xét đến các vấn đề về ô nhiễm môi trường, nguồn năng lượng ngày càng khanhiếm, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản được khai thác bừa bãi, chất lượng môi trường
tự nhiên có nguy cơ xuống cấp, v.v… Ngoài ra, nhà quản trị phải lưu ý các trường hợpbất khả kháng trong thiên nhiên như thiên tai, bão lụt, dịch họa … để dự trù các biệnpháp đối phó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 91.2.5 Y ếu tố công nghệ và kỹ thuật
Đối với doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ hoặc liên quan đến công nghệ nhưR&D, bản quyền công nghệ, khuynh hướng tự động hóa, chuyển giao công nghệ, … đều
có thể vừa là vận hội, vừa là mối đe dọa mà chúng phải được xem xét đúng mức trongviệc soạn thảo chiến lược Vì sự thay đổi công nghệ nhanh cũng có nghĩa thu ngắn chu
kỳ sống hay vòng đời của sản phẩm liên hệ Những công nghệ mới cũng đem lại nhữngqui trình công nghệ mới giúp giảm chi phí đáng kể trong giá thành sản phẩm Tiến bộ kỹthuật có thể tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn các ưu thế hiện có
1.2.6 Y ếu tố quốc tế
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đang là vấn
đề nổi bật của kinh tế thế giới hiện nay Các luật lệ và qui định thống nhất của các thànhviên của Cộng đồng chung Châu Âu, ngân hàng thế giới, Tổ chức thương mại thế giới(WTO), các hiệp định tự do thương mại TPP trong khu vực và thế giới, các hội nghịthượng đỉnh về kinh tế … đã góp phần vào sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc giatrên toàn cầu và những thị trường chung toàn cầu đang xuất hiện, đặt ra các tiêu chuẩnquốc tế về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn về vấn đề ô nhiễm môi trường, các luậtchống độc quyền, chống bán phá giá …
Các chiến lược gia cần phải tận dụng được những lợi thế mà xu thế toàn cầu hóa vàhội nhập kinh tế quốc tế mang lại, đồng thời hạn chế những rủi ro từ môi trường quốc
tế, đó là sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ nước ngoài, với sản phẩm có giá cả cạnhtranh và chất lượng hơn
Đến nay Việt Nam đã có 8 nhà khai thác có hạ tầng mạng (VNPT, SPT, Viettel,EVN Telecom, Hanoi Telecom, Vishipel, VTC và FPT Telecom, VDC…) cung cấpmọi loại dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, ngoài ra có hàng trămdoanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông không có cơ sở hạ tầng mạng làm chocạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết liệt Tuy nhiên theo phạm vi của
đề tài, tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào 2 đối thủ trực tiếp của VTC là Tập đoàn FPT vàVTC dữ liệu điện toán VDC
Trang 101.3 Phân tích môi trương ngành
Bảng 1.1: Tốc độ phát triển ngành qua các năm
(Nguồn: niêm gián thống kê 2015)
Nhu cầu: Do áp lực của những khó khăn kinh tế trong giai đoạn hiện nay
bắt buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, phải nắm bắtthông tin thị trường nhằm cắt giảm chi phí sản xuất và dự báo xu hướng pháttriển trong tương lai
Vì vậy “Ngành công nghệ thông tin - truyền thông phải nắm lấy thời cơnày, cùng với các ngành kinh tế, cung cấp thông tin cho nhà sản xuất”(Nguyễn Thiện Nhân) Chính vì thế mà theo dự báo của nhiều chuyên gia, tốc
độ tăng trưởng ngành tiếp tục duy trì ở mức từ 20% đến 25% trong nhữngnăm tới và dự kiến sẽ đạt 10% GDP vào năm 2010
Cấu trúc ngành: ngành tập trung do VTC được coi là doanh nghiệp lớn
về Công nghệ Truyền thông tại VN và chiếm thị phần khá lớn trong các lĩnhvực kinh doanh Tuy nhiên, mặc dù rào cản gia nhập ngành là cao (vốn lớn,công nghệ cao…) nhưng vẫn có nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành
Trang 111.4 Phân tích môi trường bên trong
Hình 1.2: S ơ đồ 5 áp lực cạnh tranh trong ngành Viễn thông
1.4.1 Áp l ực cạnh tranh từ nhà cung cấp
Nhà cung cấp chủ yếu đối với các sản phẩm công nghệ của VTC, FPT vàVDC đến từ Anh, Mỹ (đối với hệ thống máy chủ, đường truyền dữ liệu, đầu
thu phát…), Hàn quốc, Trung Quốc (đối với các sản phẩm trực tuyến)
Dù có hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực CNTT, tuynhiên các sản phẩm của VTC tập trung vào cuộc sống số phổ biến đối với mọi
công dân như truyền thông, truyền hình kỹ thuật số, các giải pháp trực tuyến,
giải trí trực tuyến… đây là mảng lĩnh vực liên quan đến truyền thông nhiều hơn
và không phải doanh nghiệp nào cũng được cấp phép trong lĩnh vực truyền
thông nên có áp lực từ các sản phẩm thay thế tương tự, nhưng truyền thông,
truyền hình không có nhiều đối thủ
là người thu nhập trung bình
Nguy cơ từ đối thủ:
đa dạng phong phú.
Trang 12Định mức thang điểm: 1 = rất yếu; 5 = trung bình; 10 = rất mạnh
1.4.2 Áp l ực cạnh tranh từ phía khách hàng
VTC là tập đoàn có một hệ thống đại lý phân phối rộng tại thị trường VN nên xét
về áp lực từ phía khách hàng là không đáng kể Tuy nhiên, trong lĩnh vực viễn thông,sản phẩm online VTC phần nào cũng chịu áp lực từ phía khách hàng do gặp phải sựcanh tranh trực tiếp từ các đối thủ nặng ký FPT, VDC …
1.4.3 Áp l ực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Việc gia nhập WTO, vừa mang lại những cơ hội lớn cho VTC trong việc xâm nhậpvào các thị trường nước ngoài nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức khi các
cam kết gia nhập WTO dần được gỡ bỏ Khi đó, các doanh nghiệp nước ngoài với tiềmlực tài chính mạnh và công nghệ cao sẽ tham gia vào thị trường VN Tuy nhiên, áp lực
từ các doanh nghiệp nước ngoài là không lớn, do khi đầu tư vào Việt Nam, các doanhnghiệp nước ngoài thường liên kết với một doanh nghiệp trong nước và số lượngtương đối khiêm tốn
Bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài thì các doanh
Trang 13nghiệp trong nước cũng là một áp lực lớn đối với VTC bởi có hơn 6000 doanh nghiệpđang hoạt động trong lĩnh vực này và mức gia tăng nhanh chóng Hai đối thủ xác địnhtrực tiếp cạnh tranh trong lĩnh vực công nghệ phần mềm và sản phẩm trực tuyến làFPT và VDC đều là các doanh nghiệp lớn và có thị trường lâu năm.
1.4.4 Áp l ực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Các sản phẩm Công nghệ truyền thông là các sản phẩm dễ bị thay thế bởi nhu cầukhách hàng trong lĩnh vực này rất chóng thay đổi Hơn nữa, sự khác biệt về sản phẩm,dịch vụ không lớn, vòng đời của sản phẩm ngắn nên đòi hỏi doanh nghiệp phải luônsáng tạo
Mặc dù, luật sở hữu trí tuệ đã ra đời nhưng tại VN luật này vẫn chưa đầy đủ vàhiệu quả Vì thế, các sản phẩm công nghệ rất dễ bị sao chép
Ma trận SWOT
Trang 14Ma trận SWOT Cơ hội (O)
- Ngành CNTT và TT đang phát triển rấtmạnh
- Thị trường trong và ngoài nước cònnhiều tiềm năng (do quá trình quốc tếhóa và quá trình hội nhập)
- Kinh tế xã hội phát triển, thu nhập tăng,sức mua tăng
- Cuộc sống trong nước ngày một hiện đại
Đe dọa (T)
- Đối thủ cạnh tranh mạnh
- Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao
- Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn sau cáchiệp định thương mại và sau hội nhậpAFTA
- Thị trường nước ngoài sẽ khó khăn hơn dosản phẩm hầu hết không phải do trongnước phát triển
- Lạm phát và tỷ giá không ổn định
Mặt mạnh (S)
- Ứng dụng KHKT cho các lĩnh vực truyền
thông đã đạt được hiệu quả
- Nghiên cứu thành công một số phần mềm
và công nghệ thay thế nhập khẩu
- Nguồn lao động dồi dào
- Khả năng vay vốn cao
- Đẩy mạnh xuất khẩu giành giật thịtrường lân cận
Phối hợp S/T
- Nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chiphí giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranhvới các doanh nghiệp trong ngành
- Thay đổi cơ cấu sản phẩm tìm ra nhiều sảnphẩm mới
- - Thúc đẩy hoạt động Marketing, nghiêncứu