1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam

55 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toánCộng hòa xã hội chủ nghỉa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị dầu

Trang 1

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ,THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM

1.1 Tổ chức quản lý tại Công Ty CP Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam

1.1.2 Nhiệm vụ chính của đơn vị

1.1.3 Một số chỉ tiêu của đơn vị

1.1.4 Mô hình tổ chức quản lý của Cty CP Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

1.1.4.2 Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận

1.1.4.3 Mối quan hệ giũa các bộ phận

1.2.Tổ chức sản xuất

1.2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất

1.2.2 Nhiệm vụ từng bộ phận sản xuất

1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất

PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ, THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM VINAPEGAS

2.1.1 Tổ chức kế toán

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

2.1.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

2.1.1.4 Mối quan hệ giũa phòng kế toán với bộ phận quản lý

2.1.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

1

Trang 2

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

2.1.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

2.1.4 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:

2.2 CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ, THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM VINAPEGAS

2.1.1 Hạch toán kế toán TSCĐ

Quy trình: Tài sản cố định

Quy trình: Tài sản cố định

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

2.2.2.3Hệ thống chứng từ kế toán công ty sử dụng trong kế toán NVL

Kế toán vật tư

2.2.2.5 Hệ thống sổ tổng hợp sử dụng trong kế toán NVL tại công ty

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quy trình lương

2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm

2.2.5 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

2.2.6 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Điều 4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”; Ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính

Do đặc thù của doanh nghiệp là nhập khẩu gas để chiết nạp và đóng bình nên hoạt động thu chi thanh toán có liên quan đến ngoại tệ Các ngoại tệ sử dụng như:EURO, USD…Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để hạch toán và ghi sổ kế

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

2

Trang 3

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

toán Đồng thời theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá ghi sổ là

tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

2.2.7 Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu

2.2.8 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN:

PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

3.1 Nhận xét

3.1.1 Ưu điểm

3.1.2 Nhược điểm

3.1.3 Đề xuất

KẾT LUẬN

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

3

Trang 4

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

Cộng hòa xã hội chủ nghỉa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Công ty Cổ phần Vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam Xác nhận sinh viên Nguyễn Thu Hà– Lớp ĐH Kế toán 4, khóa 4, trường

ĐH Công Nghiệp Hà Nội về thực tập tại công ty theo giấy giới thiệu của khoa

Kế toán - Kiểm toán

Trong quá trình thực tập sinh viên Nguyễn Thu Hà đã có nhiều cố gắng

thu thập thông tin phục vụ cho đề tài

Có ý thức kỷ luật chấp hành tốt quy định của Nhà nước về chế độ kế toán

và quy định của công ty

Nội dung đề tài đánh giá đúng thực trạng của công tác hạch toán kế

toán nói chung ở Công ty Cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam

Công ty Cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam đề nghị khoa Kế

toán-Kiểm toán và các thầy cô giúp đỡ sinh viên Nguyễn Thu Hà hoàn thành tốt

đề tài trong thời gian tới

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

4

Trang 5

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa Kế toán Kiểm toán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Nguyễn Thu Hà Mã số SV: 0441070274

Lớp : ĐH KT4 K4 Ngành: Kế toán

Địa điểm thực tập: Công ty cổ phàn vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn: Giảng viên Hà Thu Huyền

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Hà nội, ngày tháng năm

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

5

Trang 6

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

6

Trang 7

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam để em được thực tập tại công ty

Bài báo cáo của em gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam Phần 2: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, kế toán tại Công

ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam

Phần 3: Những ý kiến nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm cải tiến để nâng caohiệu quả công tác quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán

Trong khoảng thời gian thực tập, kiến thức cơ bản giảng dạy của nhà trường

đã được vận dụng vào công việc thực tập của em Với sự giúp đỡ nhiệt tình của

cô giáo và các cô, các chú, các anh các chị ở Công Ty Cổ Phần Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này

Do thời gian đi thực tập ngắn và chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cũng như các anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất

Em xin chân thành cám ơn

Sv Nguyễn Thu Hà KT4_K4 Báo cáo thực tập

7

Trang 8

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ,THIẾT BỊ

DẦU KHÍ VIỆT NAM

1.1 Tổ chức quản lý tại Công Ty CP Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam

Công ty cổ phần vật tư dầu khí Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh lần đầu vào ngày 8/12/2006 sau đố đăng kí lại vào ngày 20/5/2008

do Sở kề hoach và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh số : 0103614913

Tên công ty : Công ty cổ phần vật tư , thiết bị dầu khí Việt Nam

Tên giao dịch : Viet Nam petrol gas material, equipment joint stockcompany

Tên viết tắt : Vinapegas…., jsc

Mã số thuế : 0102113732

Vốn điều lệ : năm 2006 : 6.000.000.000 ( sáu tỷ đồng )

Bổ sung thêm Năm 2011 : 11.000.000.000 ( mười một tỷ đồng )

Địa chỉ trụ sở : Khu Công nghiệp Hà Nội – Đài tư, số 386 Nguyễn VănLinh, phường Phúc Lợi, quận Long Biên

Đại diện theo pháp luật : Ông Thái Văn Trách Chức vụ : Giám đốc công tyVốn điều lệ của công ty : 10.600.000.000 ( mười tỷ sáu trăm triệu đồng )Mệnh giá cổ phần : 10.000/ cổ phần

Số cổ phần và danh sách đăng ký góp : 1.060.000

Trang 9

Bảng 1.1 Danh sách cổ đông sáng lập

STT Tên cổ đông Nơi đăng kíHKTT

Loạicổphần

Số cổphần

Giá trị( triệuđồng)

Tỉlệ(%)

1 Đỗ Văn Lân Xóm 2., Cổ Nhuế,

Từ Liêm, Hà Nội

Phổthông

Tự,Đức Giang,Long Biên ,Hà Nội

Phổthông

260.000 2.600 24.5

3 Thái Văn Trách 95A ngõ 528 Ngô

Gia Tự, tổ 15, ĐưcGiang , Long Biên

Phổthông

4 Cao Huy Tú 281 Khâm thiên,

ngõ Thổ Quan,Đống Đa, Hà Nội

Phổthông

5 Thái Văn Chức 743 Ngô gia

Tự,Đức Giang,Long Biên ,Hà Nội

Phổthông

575.000 5.750 54.2

Ngọc Anh

743 Ngô giaTự,Đức Giang,Long Biên ,Hà Nội

Phổthông

Cách đây 10 năm, theo xu hướng hội nhập, nền kinh tế nước ta có sựchuyển đổi mạnh mẽ,đó là nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chếthị trường, định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà Nước hầu hết các doanhnghiệp lớn trước đây đều là chuyên doanh cũng bắt đầu chuyển hướng kinhdoanh đa ngành nghề, tìm tòi những hướng đi mới để tồn tại và phát triển.Công

ty xuất nhập khẩu và chuyển giao công nghệ Việt nam (Trực thuộc Liên minhHTX Việt Nam) cũng nằm trong xu thế đó Phòng Xuât Nhập 2 (trực thuộccông ty) chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư phục vụ quốc phòng, cungcấp cho các nhà máy hầm mỏ, các dàn khoan dầu khí và một số hàng tiêu dùngphục vụ nhu cầu trong nước Do có quan hệ với ngành dầu khí, phòng đã đề

Trang 10

nghị với ban lãnh đạo công ty và HTX Liên minh Việt Nam cho phép kinhdoanh mặt hàng mới là khí đốt hóa lỏng (gas).Được sự đồng ý của công ty và sựgiúp đỡ của Liên Minh HTX Việt Nam trong việc làm thủ tục bổ sung ngànhhàng, công ty đã được UBND thành phố Hà Nội cho phép bổ sung ngành hàngkhí đốt hóa lỏng (nay gọi là khí dầu hóa lỏng mà thông thường gọi làgas).Phòng XN khẩu 2 được công ty giao triển khai kinh doanh mặt hàng này.

Sau vài tháng đưa thủ sản phẩm thương hiệu Vinagas ra thị trường, thấykinh doanh gas phải có trạm nạp mới bền vững, phòng đề nghị công ty cho phépthuê đất xây dựng trạm chiết nạp tại Cầu Đuống, Ngày 13 tháng 12 năm 2001công ty ra quyế định thành lập trạm Vinagas với 10 cán bộ , mở đầu cho thời kìkinh doanh của công ty

Trên cơ sở phát triển của trạm, ngày 9/7/2002 Liên minh HTX VIệt Nam

có quyết định thành lập Xí nghiệp sản xuất –XNK tổng hợp Vinagas, xí nghiệp

là đon vị hạch toán phụ thuộc (trực thuôc công ty Viunagimex).Thực hiện chủtrương cổ phần hóa Nhà nước ngày 23/11/2006 Liên Minh HTX VIệt Nam cóquyết định 1060/QĐ-LMHTXVN chuyển đổi Xí nghiệp thành Công ty Cổ PhầnVật Tư Thiết Bị Dầu KHí Việt Nam và ngaỳ 8/12/2006 công ty được sở KếHoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanhcông ty cổ phần

Theo sự phát triển và nhu cầu lao động, khi thành lập trạm năm 2001 chỉ

có 10 lao động, đến khi chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2006 có 52 laođộng, đến nay công ty có gần 100 lao động

• Doanh thu hàng năm cũng tăng tù 20-30%

• Doanh thu năm 2002 : 5.3 tỷ

• Doanh thu năm 2006 : 54 tỷ

• Doanh thu năm 2010 : 245 tỷ

• Doanh thu năm 2011 : 300 tỷ

Trang 11

Tổng doanh thu trong 10 năm là 1060 tỷ đồng Trong đó kinh doanh xuâtnhập khẩu khoảng 30 tỷ đồng, công ty nộp thuế tren 7 tỷ đòng ( bao gồm 5 tỷthuế TNDN, 2 tỷ Thuế VAT)

Từ những năm đầu sản lượng gas chỉ đạt 4 tấn / tháng, đén nay đã đạt sảnlượng 1280 tấn/tháng

Lượng vỏ bình gas đàu tư năm đầu chỉ có 5000 vỏ đến nay đã có trên300.000 vỏ trị giá khoảng 140 tỷ đồng

Ban đầu công ty chỉ có 1 xe ô tô tải đén nay đã có 12 xe vạn tải, đảm bảochuyên chở 60% lượng hàng hóa bán ra (mỗi năm trên 10.000 tấn )

Xưởng cơ khí mỗi năm sơn sửa bảo dưỡng ,kiểm định :70.000 vỏ bìnhđảm bảo về cả kĩ thuật và hình thức phục vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu thịtrường

Tổng tài sản của công ty hiện nay là 110 tỷ đồng

Một số chỉ tiêu và định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2010-2015

 Doanh thu hằng năm tăng từ 15-20%

 Lơi nhuận hằng năm tăng từ 15-20%

 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách

 Thu nhập người lao động tăng từ 20-25%, có đời sống tinh thần ngày càng phông phú

 Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, không để xảy ra cháy nổ tai nạn lao động

 Duy trì và đẩy mạnh việc tham gia hoạt động xã hội từ thiện góp phầntham gia giải quyết những vấn đề xã hội của quận và thành phố

 Đẩy mạnh các phong trào thi đua, công ty giữ vững danh hiệu “ Đơn vịvăn hóa “, “Chi bộ trong sạch vững mạnh “, mỗ năm kết hợp từ 2-3 đảngviên ,” Công đoàn vững mạnh xuất sắc”, 100% công nhân lao động thamgia tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên,hoàn thành xuất săc nhiệm vụ,mỗi năm có 2-3 đồng chí kêt nạp vào đảng

Trang 12

1.1.2 Nhiệm vụ chính của đơn vị

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103014915,đăng ký lần đầu ngày 08/12/2006 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 20/05/2008 thìCông ty đã đăng ký hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Tuynhiên, trên thực tế Vinapegas chủ yếu kinh doanh khí đốt hóa lỏng, vật tư, hànghóa, thiết bị ngành gas, cung cấp ra thị trường 2 loại sản phẩm chính là bình gasloại 12kg và loại 45kg (bình công nghiệp) Bên cạnh đó Công ty còn sửa chữa,bảo dưỡng các loại chai chứa khí đốt hóa lỏng

1.1.3 Một số chỉ tiêu của đơn vị

Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu của đon vị

5 Lợi nhuận Trước thuế 1.565.879.939 1.235.657.839

6 Lợi nhuận sau thuế 1.174.409.954 926.743.380

7 Thu nhập bình quân của NLĐ 3.850.000 5.500.000

Trang 13

1.1.4 Mô hình tổ chức quản lý của Cty CP Vật Tư, Thiết Bị Dầu Khí Việt Nam

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cty

1.1.4.2 Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận

Sau khi cổ phần hóa, tuy mới hình thành và phát triển nhưng Công ty cổphần Vật tư Thiết bị Dầu khí Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh và khẳng định

vị thế của mình trên thị trường Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý, điều hànhgọn nhẹ, phù hợp và có hiệu quả

- Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty

- Quyết định vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao

- Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ củaCông ty

Trang 14

- Quyết đinh về việc đề cử Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng, bổnhiệm, bãi miễn Trưởng, Phó phòng Công ty

* Ban Giám đốc

Bao gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc

Giám đốc là người điều hành các hoạt động chung, chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị về sử dụng có hiệu quả các nguồn lực mà Công ty giao cho,

có quyền quyết định số lao động cần thiết, đồng thời chịu trách nhiệm trướcpháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân côngđiều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm trước Giámđốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao

Công ty có 2 Phó Giám đốc phụ trách, điều hành các bộ phận khác nhau

* Phòng hành chính – kế toán

Gồm hai bộ phận là bộ phận kế toán và bộ phận tổ chức hành chính Cóchức năng, nhiệm vụ được quy định rõ trong Quyết định số 197/09-QĐ ngày02/04/2009 của Giám đốc Công ty

Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chính – kế toán

(Ban hành theo quyết định số 197/09-QĐ ngày 02/04/2009 của Giám đốc Công ty)

 Bộ phận kế toán

- Theo dõi các hợp đồng mua bán hàng hóa, hàng tháng căn cứ vào thịtrường tiêu thụ đăng ký số lượng mua bán hàng hóa với các công ty Tổng hợpgiá mua hàng hóa kịp thời báo cáo Ban Giám đốc xây dựng giá bán hàng hóa,lên lịch nhập kho, theo dõi số lượng hàng hóa nhập kho trong tháng

- Cuối tháng tổng hợp, chốt số lượng, xác định hàng hóa mua thực tế trongtháng, căn cứ số lượng thực tế để chuyển trả tiền mua hàng hóa

- Hàng tháng phối hợp với phòng kinh doanh, kiểm kê kho hàng, kho vỏbình gas

- Quản lý, theo dõi mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 15

- Theo dõi, giao dịch, làm các thủ tục với ngân hàng về các khoản tiền gửi,tiền vay.

- Kiểm tra chứng từ, tổng hợp chi phí vận tải xe ô tô

- Lập và làm các báo cáo gửi cơ quan thuế và các báo cáo khác khi có yêucầu của các cơ quan chức năng

- Tổng hợp BCTC tháng, quý, năm nộp các cơ quan quản lý

- Mua và cung cấp văn phòng phẩm cho các văn phòng, bộ phận

- Quản lý dấu, quản lý hồ sơ cán bộ, hợp đồng lao động, sổ BHXH, mở sổtheo dõi cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Theo dõi, mua sắm, cấp phát, sử dụng dụng cụ trang bị bảo hộ lao động

- Thực hiện công việc phục vụ đại hội, hội nghị của Công ty

* Phòng kinh doanh

Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh

(Ban hành theo quyết định số 197/09-QĐ ngày 02/04/2009 của Giám đốc Công ty)

Là đơn vị thay mặt cho Công ty trực tiếp thực hiện các hợp đồng Nhiệm vụ

cụ thể như sau:

Giao dịch đàm phán với khách hàng để ký hợp đồng Xem xét, kiểm tra thủtục giấy tờ của khách hàng, trao đổi với khách hàng và thảo hợp đồng trìnhGiám đốc xem xét ký kết

Thông báo trước cho khách hàng giá cả đầu vào tháng hoặc thời điểm cóđiều chỉnh giá

Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, điều động lái xe, nhân viên giao hàng đigiao hàng Kiểm tra, cung cấp đầy đủ thủ tục cho phương tiện, hàng hóa lưuthông trên đường cũng như hàng hóa, chứng từ, sổ sách ghi chép

Trang 16

Cuối ngày tổng hợp tình hình bán hàng trong ngày: số lượng hàng, tiềnhàng, vỏ bình, công nợ Đối chiếu tiền hàng với thủ quỹ, chốt sổ trong ngày.Cuối tháng tổng hợp tình hình bán hàng trong tháng, công nợ khách hàng.Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu thấy có nhiều điều khoản khôngphù hợp phải báo cáo với lãnh đạo để thương lượng với khách hàng và thốngnhất sửa đổi bổ sung.

Khi hợp đồng hết hạn tiến hành thanh lý, nếu còn công nợ thì thanh toángọn để ký tiếp hoặc chốt công nợ chuyển sang hợp đồng mới

Theo dõi diễn biến công nợ hàng ngày, đôn đốc các cá nhân thu hồi nợ.Theo dõi việc sử dụng vỏ bình gas 45kg, nếu tồn đọng lâu không sử dụng thìđôn đốc thu hồi

Phối hợp với phòng kế toán kê khai kho hàng hóa, kho vỏ bình gas vào cuối tháng

* Các phân xưởng

Công ty có 2 phân xưởng

Phân xưởng cơ khí: Lám sạch vỏ bình gas, đảm bảo bình gas luôn đạt tiêuchuẩn và các thông số kĩ thuật , bảo dưỡng, và sửa chữa bình gas

Phân xưởng gas: Chiết nạp gas theo đúng quy trình kĩ thuật, đảm bảo thửkín 100%,đảm bảo vệ sinh và an toàn , chiết nạp gas vào các loại bình 12kg và45kg

1.1.4.3 Mối quan hệ giũa các bộ phận

Các bộ phận trong công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thườngxuyên trao đổi thông tin để nắm bắt toàn bộ tình hình công ty cung như các bộphận khácđể phát triển một các toàn diện để không bộ phận nào làm ảnh hưởngtới công

1.2.Tổ chức sản xuất

1.2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất

Sản phẩm chính của công ty la bình gas 12kg và 45 kg

Nguồn hàng chủ yếu của công ty : công ty TNHH gas petrolimex HảiPhòng, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu khí gas Vạn Lộc

Trang 17

Sơ dồ 2 :quy trinh sản xuất

1.2.2 Nhiệm vụ từng bộ phận sản xuất

• Xe bồn chở gas từ các công ty cung cấp nguồn hàng cho công ty chở về

ba bồn chứa gas tại công ty ( thể tích 172 m3)

• Hệ thống bồn chứa được thiết kế tích hợp có đường dẫn gas trực tiếp tới các máy chiết nạp gas

• Các bình gas sau khi được làm sạch và đảm bảo tiêu chuẩn ở phân xưởng

cơ khí chuyển qua cho phân xưởng gas chiết nạp

• Tại phân xưởng gas, công nhân thực hiện chiết nạp gas vào hai loại bình gas chính 12kg và 45 kg

1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất

Các bộ phận sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo sản xuấtkịp thời phục vụ khach hàng cả về chất lượng cũng như số lượng

Trang 18

PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬT

TƯ, THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM VINAPEGAS

2.1.1 Tổ chức kế toán

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong các hệ thống công cụquản lýkinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành vàkiểm soát cáchoạt động kinh tế Chính vì vậy, việc lựa chọn hình thức tổ chứccông tác kế toán saocho phù hợp với doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu

o Đứng đầu là kế toán trưởng, là người được đào tạo về chuyên ngành kếtoán tài chính, có thâm niên công tác và được bồi dưỡng chương trình kế toántrưởng Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòngTài chính kế toán, hướng dẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép tìnhhình hoạt động củaCông ty trên chế độ, chính sách kế toán tài chính đã quy định.Ngoài ra, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cập nhật thông tin mới về kếtoán tài chính cho các cán bộ kế toán trong công ty, chú ý nâng cao trình độ cán

bộ, nhân viên kế toán Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tínhtrung thực, chính xác của số liệu báo cáo, phân tích hoạt động và đề xuất ý kiến

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

TIỀN VÀ

CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TSCĐ, VẬT TƯ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

THỦ QUỸ

Trang 19

tham mưu cho các bộ phận chức năng khác, cho Ban giám đốc về công tác tàichính, các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Kế toántrưởng kiêm luôn kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm về công tác hachtoán của công ty, trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận, xử lý vàcungcấp thông tin đối tượng liên quan Ngoài ra, kế toán tổng hợp định kỳ phảilập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quản lý, chịutrách nhiệm về báo cáo thuế và nộp thuế.

Kế toán tiền và theo dõi công nợ

Theo dõi tình hình thu chi tiền mặ, tiền gửi ngân hàng trong đơn vị đồngthời theo dõi công nợ phải thu phải trả khách hàng

Kế toán TSCĐ, vật tư

Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao theo quy định đồng thờilàm các thủ tục nhập xuất kho NVL, theo dõi tình hình tăng giảm vật tư tín toán,phân bổ chi phí

Kế toán tiền lương, BHXH

Theo dõi và thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên, trích BHXH,BHTN, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

Kế toán trưởng là người có quyền chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kếtoán khác, các bộ phận kế toán khác có quyền hạn ngang nhau nhưng mỗi bộphận sẽ chịu trách nhiệm về một phần hành kế toán cụ thể để có thể chuyên mônhóa công việc của mình, nâng cao kĩ năng để hoàn thành công việc tốt hơn

Trang 20

2.1.1.4 Mối quan hệ giũa phòng kế toán với bộ phận quản lý

Phòng kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng với công ty, công ty không thểtồn tại nếu không có kế toán.Phòng kế toán có nhiệm vụ tập trung số liệu vàphân tích các số liệu đó để giúp các nhà quản trị ra nhũng quyết định đúng đắntrong quá trình lãnh đạo công ty Phòng kế toán có mối quan hệ khăng khít vớitất cả các bộ phận trong công ty như phòng kinh doanh , các phân xưởng sảnxuất

- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Phần mềm kế toán : Visoft accounting

- Kỳ kế toán năm: từ 02/01 tới 31/12

- Kỳ hạch toán: theo tháng và quyết toán theo Quý

- Đơn vị tiện tệ: VNĐ-Việt Nam đồng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở: theo sản lượng hoàn thành tương đương

- Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp tính giá thành giản đơn

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo PP khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khẩu hao theo đườngthẳng

Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở chứng từ gốc đều được tổng hợp, phân loại để ghi sổ kế toán Hình thức ghi sổ theo hình thức “chứng tù ghi sổ” sử

dụng hệ thống các sổ sách sau đây: Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

1/ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trang 21

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:

Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

 Chứng từ ghi sổ;

 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

 Sổ Cái;

 Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

2/ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu

số 03)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liênquan

Trang 22

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng

số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáotài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ

và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số

dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 24

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả

+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

+ Sổ chi tiết thanh toán

+ Sổ chi tiết tiêu thụ

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái các tài khoản

2.1.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

- Căn cứ vào các Hệ thống tài khoản kế toán trong công ty cổ phần vật tư, thết

bị dầu khí Việt Nam sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

- Một số tài khoản sử dụng trong công ty:

TK 334 : Phải trả người lao động

TK 338 : Các khoản trích theo lương

Trang 25

TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp nội bộ

TK 621 : Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 : Chi phí Nhân công trực tiếp

TK 627 : Chi phí Sản xuất chung

Tk 641 : Chi Phí bán hàng

TK642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Và nhiều tài khoản khác nữa

2.1.4 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động SXKDcủa Cty đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lầncho một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Nội dung của chứng từ kế toánphải đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vj kinh tế, tạichính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viếttắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.Chứng từ kếtoán phải được lập đủ theo số liên quy định cho mỗi chứng từ

2.2 CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ, THIẾT BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM VINAPEGAS

2.1.1 Hạch toán kế toán TSCĐ

Công ty áp dụng theo thông tư 203/2006/TT_BTC, về quản lý, sử dụng và

trích Khấu hao TSCĐ ngày 20 tháng 10 năm 2009 và có hiệu lực kể từ ngày1/1/2010

Tài sản cố định tăng trong công ty chủ yếu là trong trường hợp muangoài Nguyên giá của TSCĐ được xác định như sau:

+

Chi phí vậnchuyển, lắpđặt chạy thử

+

Các khoảnthuế,lệ phí -

Các khoảngiảm giá

Trang 26

Tổ chức mua sắm TSCĐ

Chuẩn bị hồ

sơ tài sản

Thông báo cho các Bộ phận có liên quan

Nhập kho Tài sản

Ghi nhận theo dõi tài sản

Quyết định mua sắm

Phê duyệt

hồ sơ mua tài sản

Phiếu đề nghị mua sắm TSCĐ Hồ sơ mua

Chấp nhận

Kiểm tra

Trang 27

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhậnTSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liênquan) Mỗi TSCĐ được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiếttheo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ Định

kỳ, công ty tiến hành kiểm kê TCSĐ để xác định số lượng thừa thiếu , tình trạng

kỹ thuật để từ đó đưa ra kiến nghị và đưa ra biện pháp kịp thời xử lý

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và GTCL trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại của

Nguyên giá của

-Số hao mòn lũy kếcủa TSCĐ

Cty lựa chọn Phương pháp Khấu hao theo đường thẳng để tính và tríchkhấu hao các TSCĐ, việc tính và trích khấu hao được tiến hành định kỳ mỗitháng một lần

Mức khấu hao năm cho 1

+

Số KHcủa TSCĐtăng

-Số KH củaTSCĐ giảm

Sau đó kế toán tiến hành ghi sổ:

Khi không cần dùng hay xét thấy sử dụng không có hiệu quả công ty tiếnhành nhượng bán Công ty tiến hành thanh lý TSCĐ khi những tài sản cố định

Ngày đăng: 24/03/2017, 18:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ tài chính: Hệ thống tài khoản kế toán, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
[2] Bộ tài chính: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán , Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống Kê
[3] Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy, giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài Chính
[4] Th.s Đặng Ngọc Hùng, giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội, 2010.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
[5] Trang web Tạp chí kế toán: www.tapchiketooan.com.vn[6] Trang web Tanet: www.tanet.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cty - Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cty (Trang 13)
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán 2.1.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán - Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán 2.1.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán (Trang 18)
SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam
SƠ ĐỒ 3 QUY TRÌNH GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 23)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt :   MST:  : 0102113732 - Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt : MST: : 0102113732 (Trang 35)
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết NVL - Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam
Sơ đồ 6 Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết NVL (Trang 37)
Bảng chấm công - Công ty cổ phần vật tư, thiết bị dầu khí Việt Nam
Bảng ch ấm công (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w