1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ôn tập môn thanh toán quốc tế trường ĐH KInh tế Quốc dân

13 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 39,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập môn thanh toán quốc tế trường ĐH KInh tế Quốc dân. Tài liệu tự tổng hợp trong suốt quá trình học. Tài liệu dành cho sinh viên viện Ngân hàng tài chính trường Đại hoc Kinh tế Quốc dân.

Trang 1

Chương tổng quan 1

Cơ sở hình thành TTQT 2

Điểm khác nhau giữa nội thg và ngoại thg 2

Vai trò của TTQT 2

Chương 2: Hợp đồng ngoại thương và các điều kiện trong TTQT 3

Hợp đồng ngoại thương 3

Các điều kiện trong TTQT 3

* Điều kiện về tiền tệ thanh toán 3

* ĐK về tgian thanh toán 4

* đk về địa điểm và p.thưc thanh toán: 5

Chứng từ vận tải 5

Vận đơn đường biển (Ocean bill of lading hay Marine bill of lading) (B/L) 5

Biên lai gửi hàng đg biển không chuyển nhượng (Non-negotiable sea waybills hay Non-negotiable Ship waybills) 7

Vận đơn hàng không (Airway bill) 7

Vận đơn đa phương thức (vận đơn liên hợp) 7

Chứng từ bảo hiểm 8

Chứng từ hàng hóa 8

Hóa đơn thg mại (Commercial invoice) 8

Phiếu đóng gói (Packing list) 9

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certiicate of origin) 9

Chương 4: Chưng từ tài chính trong TTQT 10

Séc (check – cheque) 10

Hối phiếu (Bill of exchange) 11

Kỳ phiếu (lệnh phiếu) ( promissory note) 12

Thẻ thanh toán (payment card) 13

Trang 2

Chương tổng quan

KN: TTQT là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ, phát sinh trên

cở các hoạt động ktế và phi ktế giữa các tổ chức, cá nhân nc này vs các tổ chức, cá nhân

nc khác, hay giữa 1 qgia với tổ chức quốc tê thông qua quan hệ giữa các NH các nc liên quan

Cơ sở hình thành TTQT

- đk địa lý, trình độ phát triển, yếu tố tự nhiên, năng lực sx ở các qgia khác nhau

- H.hóa đc v chuyển giữa các qgia với nhau thông qua việc sd các p.tiện v.tải khác nhau\

- vận chuyển h.hóa giữa các qgia với nhau gặp nhiều rủi ro

- Thanh toán tiền hàng giữa các bên trong hoạt động XNK

- Hoạt động mua bán h.hóa giữa nhiều q.gia liên quan đến nhiều nguồn luật điều chỉnh

=> Cơ sở hình thành hoạt động TTQT: là hđ ngoại thương HĐ ngoại thg là hđ cơ sở và

hđ TTQT là hđ phái sinh Bên cạnh đó, hđ TTQT đc thực hiện qua hệ thống NH nên khi nói đến hđ TTQT là nói đến hđ thanh toán của các NHTM

Điểm khác nhau giữa nội thg và ngoại thg

- ng mua và ng bán ở 2 qgia khác nhau hoặc 2 quốc tịch khác nhau

- đồng tiền sd trong TTQT có thể là nội tệ hay ngoại tế đối với 1 hoặc cả 2 bên

- hàng hóa mua bán thg dịch chuyển qua biên giới giữa các nc, đi từ nc ng bán đến nc ng mua

- luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán và thanh toán có yếu tố q.tế

- chịu sự kiểm soát về ngoại hối, tỷ giá và các chính sách hạn chế ngoại thg của c.phủ

Vai trò của TTQT

+ Đối với nền kt: Thúc đẩy hđ XNK của nền kt như một tổng thể; Đẩy mạnh hđ đầu tư nc ngoài trực tiếp và gián tiếp; Thúc đẩy và mở rộng hđ dịch vụ như du lịch, hợp tác q.tế; tăng cười thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính; thúc đầy thị trg tài chính qgia hội nhập k.tế q.tế

+ Đối với hđ của NH: Mở rộng thị phần kinh doanh, thu hút khách hàng; tăng thu nhập; giảm thiểu rủi ro kdoanh; tăng khả năng thanh toán; tăng cường quan hệ đối ngoại; năng cao chất lg nguồn nhân lực

Trang 3

Chương 2: Hợp đồng ngoại thương và các điều kiện trong TTQT

Hợp đồng ngoại thương

KN: là sự thỏa thuận giữa ng mua và ng bán (ng Xk-NK) có trụ sở kinh doanh ở các nc

khác nhau, theo đó ng xk có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu một lượng tài sản (hàng hóa) cho ng NK và nhận tiền, ng Nk có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng

Ng.tắc ký kết HĐNT: nguyên tắc tự nguyên; nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi; nguyên

tắc tự chịu trách nhiệm vật chất; không trái với pháp luật hiện hành

Đặc điểm của HĐNT

- hàng hóa đc di chuyển qua biên giới hải quan

- đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền nc ng mua, nc ng bán hay đồng tiền nc thứ 3

- các chủ thể của hợp đồng có trụ sở kinh doanh ở các nc khác nhau

Hình thức của HĐNT:

- HĐ trực tiếp:2 bên mua-bán gặp nhau trực tiếp thảo thuân các đk và điều khoản của HĐ

- HĐ gián tiếp: 2 bên ko trực tiếp gặp nhau mà chỉ gửi thu từ, điên tín, thư điện tử thể hiện nội dung HĐ

Kết cấu nội dung HĐNT:

Phần mở đầu: số và ký hiệu HĐ; tên HĐ; những căn cứ xác lập HĐ; địa điểm và ngày ký kết HĐ; tên ng mua và ng bán; địa chỉ, điện thoại, email; tài khoản mở tại NH; ng đại diện

Phần điều khoản:

- A Nhóm điều khoản cơ sở: tên hàng hóa; số lg; chất lượng và quy cách; điều khoản về giá; điều kiện giao hàng; điều kiện thanh toán

- B nhóm điều khoản khác: vè bao bì và mã ký hiệu hàng hóa; điều khoản về bảo hành; điều khoản khiếu nại; điều khoản về các tình huống bất khả kháng

Các điều kiện trong TTQT

* Điều kiện về tiền tệ thanh toán

- Loại tiền tệ thanh toán: Căn cứ vào ph.vi sd gồm tiền tệ thế giới-q.tế-qgia; căn cứ vào

sự chuyển đổi tiền tệ gồm tiền tệ tư do chuyển đổi – chuyển nhượng-clearing; căn cứ vào

Trang 4

mục đích sd gồm tiền tệ thanh toán và tính toán; căn cứ vào hình thức tồn tại gồm tiền tín dụng và tiền mặt

- yếu tố liên quan đến sử dụng loại tiền tệ trong thanh toán gồm: thói quen và tập quán sd đồng tiền giưa các bên tgia giao dịch; vị trí của loại tiền trên thi trg q.tế; sự so sánh lcuwj

lg của 2 bên mua- bán; đồng tiền than toán thông nhất trong các khu vực k.tế trên t.giới

- Phương thức đảm bảo giá trị tiền tệ

+ ĐK đảm bảo bằng vàng: là đk quy đổi giá cả hh và tổng g.trị của các hợp đồng mua bán trực tiếp bằng mợt số lg vàng nhất định

+ ĐK đảm bảo bằng “rổ” tiền tệ: 2 bên mua-bán thống nhất lựa chọn một đồng tiefn tg đối ởn định, xđ mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo g.trị của tiền thanh toán là đk đảm bảo ngoại hối có 2 cách là: tổng giá trị hđ đc điều chỉnh theo mức bình quân tỷ lệ biến động của tỷ giá hối đoái của rổ tiền tệ; tổng giá trị hđ đc điều chỉnh theo tỷ lệ biến động của bình quân tỷ giá hổ đoái của cả rổ tiền tệ vào lúc thanh toán so

vớ lúc ký kết hđ

* ĐK về tgian thanh toán

- Thanh toán trước thời hạn giao hàng: có 2 hình thức thanh toán trc thời hạn giao hàng

+ Ng NK trả tiền trc cho ng XK a ngày sau ngày ký hđ hay ngày hđ bắt đầu có hiệu lực

và trc thời điểm giao hàng một khoảng tgian nhất định

+ Ng NK trả tiền trc cho ng XK trc ngày giao hàng a ngày (tgian ngắn- tính theo ngày)

- thanh toán ngay tại thời điểm giao hàng

(1) Ng nk thanh toan tiền ngay khi ng xk đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của ng nk nhưng chưa đặt lên p.tiện vận tải

(2) Ng nk thanh toan tiền ngay cho ng xk sau khi ng xk hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lên p.tiện vận tải do ng nk chỉ định

(3) Ng nk thanh toan tiền ngay cho ng xk sau khi nhận đc bô chứng từ liên quan tới việc giao hàng hóa

(4) Ng nk thanh toan tiền ngay cho ng xk sau khi hoàn tất thủ tục nhập hàng hóa tại địa điểm quy định bên phía ng NK-tại cảng đên- cảng dỡ hàng

- Thanh toán sau thời điểm giao hàng

Trang 5

(1) thanh toán tiền sau X ngày kể từ ngày ng xk đặt hàng dưới sự định đoạt của ng mua (2) thanh toán tiền sau X ngày kể từ ngày ng xk giao hàng trên p.tiện v.tải quy định

(3) thanh toán tiền sau X ngày kể từ ngày ng NK nhận đc bộ chứng từ do ng xk gửi

(4) thanh toán tiền sau X ngày kể từ ngày ng NK hoàn tất mọi thủ tục nhập hàng hóa

* đk về địa điểm và p.thưc thanh toán:

phụ thuộc và ý chí và quan hệ đối tác giữa 2 bên Gồm phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức tín dụng chứng từ

Chương 3: Chứng từ thương mại trong TTQT

KN: Chứng từ là những văn bản chứa đựng những thông tin (về hàng hoá, về vận tải, bảo

hiểm v.v ) dùng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng hoặc khiếu nại đòi bồi thường

Chứng từ vận tải

Chứng từ vận tải là chứng từ do người chuyên chở cấp xác nhận rằng mình đã nhận hàng

để chở

Vận đơn đường biển (Ocean bill of lading hay Marine bill of lading) (B/L)

là chứng từ hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hàng hóa hoặc đại diện của người chuyên chở ký phát cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp chở

Đặc điểm

- chỉ đc sd cho những hàng hóa đc chuyên chở bằng đg biển

- là chứng từ sở hữu hàng hóa

- ng ký phát vận đơn phải là ng có chức năng chuyên chở

- thời điểm lý phát vận đơn có ysn nghĩa q.trọng thể hiện trách nhiệm về chuyên chở hàng hóa của ng chuyên chở và là bằng chứng của việc giao hàng của ng bán cho ng mua hay thời điểm hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của ng bán

Chức năng

Trang 6

1 Vận đơn là biên lai hàng hóa, do thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền của

người vận tải ký Đây là chức năng sơ khai của vận đơn Trước đây, các thương gia thường hành trình cùng hàng hóa của mình trên tàu đến chợ để bán hàng theo phương thức mặt đối mặt Vào thời đó, không cần đến vận đơn Tuy nhiên khi thương mại phát triển, và các thương gia có thể gửi hàng cho đại lý của mình ở nước ngoài để bán hàng tại đó Khi đó, hàng được xếp lên tàu đưa tới cảng đích; người gửi hàng đòi hỏi biên lai xác nhận thuyền trưởng đã thực nhận hàng, và giữ biên lai đó cho đến khi hàng được giao cho người nhận hàng tại cảng dỡ

2 Vận đơn là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển và

người gửi hàng Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển có thỏa thuận (hợp đồng vận chuyển) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, và vận đơn được phát hành Và khi vận đơn được phát hành, nó là bằng chứng đầy đủ về hợp đồng vận tải hàng hóa ghi trong vận đơn

3 Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này Đây là chức

năng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mại quốc tế hiện nay

“Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ có quyền sở hữu đối với hàng hóa Quyền sở hữu này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu lên vận đơn (đối với vận đơn có thể chuyển nhượng)

Phạm vi sử dụng

- Đối với ng gửi hàng: là bằng chứng giao hàng của ng bán, chứng minh nghĩa vụ giao

hàng theo đúng hđ ngoại thương đã ký

- đối vs ng nhận hàng: ng nhận hàng sd vẫn đơn để nhận hàng tại cảng đến, và làm căn cứ kiểm nhận hàng hóa về số lượng, chủng loại tại cảng đến

- đối vs ng chuyên chở: ng chuyên chở chỉ có trách nhiệm giao hàng khi nhận đc vận đơn gốc đầu tiên, các vận đơn xuất trình sau ko có g.trị

Phận loại:

Căn cứ vào tính chất pháp lý sở hữu hàng hóa: vận đơn bản gốc và vận đơn bản sao

Căn cứ vào việc lưu thông của vận đơn: vận đơn đích danh và vận đơn theo lệnh

Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa: vận đơn đã bốc hàng lên tàu và vận đơn nhận hàng để chở

Căn cứ vào phê chú trên vận đơn: vận đơn hoàn hảo và ko hoàn hảo

Căn cứ vào phương thức thuê tàu: vận đơn tàu chợ, vận đơn tàu chuyến

Căn cứ vào hành trình chuyên chở: vận đơn đi thẳng và vận đơn chở suốt

Trang 7

Biên lai gửi hàng đg biển không chuyển nhượng (Non-negotiable sea waybills hay Non-negotiable Ship waybills)

KN: là chứng từ thay thế cho vận đơn đg biển thg đc lập nêu đích danh ng nhận hàng và

không thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu

Chức năng: là chứng từ chứng minh việc nhận hàng của ng chuyên chở và do ng chuyên

chở ký phát cho ng gửi hàng; là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa giữa ng gưi hàng và ng chuyên chở

Vận đơn hàng không (Airway bill)

KN: Là một chưng từ vận chuyển hàng hóa và là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng

vận chuyển hàng hóa bằng máy bay, về đk của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hóa

để vận chuyển

Chức năng: là biên lại nhận hàng của hang hàng ko, do hang hàng ko phát hành cho ng

gửi hàng; là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa giữa hang hàng ko và ng chuyên chở

Lưu ý: ghi chú hàng đã đc bốc lên phương tiện vận tải: đg biển – on board, hàng ko – accepted for carriage, good have been accepted for carriage – là đc coi là hàng đã đc giao

và ngân hàng đủ đk để thanh toán; ngày giao hàng hoặc ngày gửi hàng là ngày ký phát vận đơn hàng không ; vận đơn hang không thg đc ký phát thành 3 bản gốc; vận đơn hàng

ko ko phải là chứng từ sở hữu hàng hóa

KN: là chứng từ vận chuyển hàng hóa và là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng vận

chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng ít nhất từ 2 loại phương thức vận tải trở lên

Đặc điểm: hh đc vận chuyển nơi đầu tiên đến nơi cuối cùng bằng nhiều p.tiện vận tải

khác nhau; hàng hóa qua nhiều chặng đg khác nhau; có sự tham gia của hiều ng chuyên chowr khác nhau

Chức năng: là biên lai nhận hàng để chở của ng kinh doanh vận tải đa p.thức cấp cho ng

gửi hàng; là chứng từ sở hữu hàng hóa nên có thể chuyển nhượng thông qua hình thức ký hậu; là bằng chứng của hợp đồng vận tài hàng hóa

Trang 8

Chứng từ bảo hiểm

Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của ng BH cho ng đc BH về những tổn thất, hư hỏng của đối tg đc bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây nên, với đk là ng đc BH phải trả phí BH cho ng BH Các bên tgia BH: ng BH, ng đc BH, đối tượng BH

Gồm Giấy chứng nhận bảo hiểm, bảo hiểm đơn: là những chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho ng đc bảo hiểm và có tác dụng:

Xác nhận đã ký kết mợt hợp đồng BH với các điều kiện và điều khoản của HĐ; xác nhận việc ng đc bảo hiểm tar phí còn ng bh thu phí, do đó thừa nhận rằng HĐ bh đã có hiệu lực; là chứng cứ cần thiết để khiếu nại tiền bồi thg BH khi có rủi ro xảy ra gây tốn thất cho hàng hóa

Hợp đồng bảo hiểm bao: là thỏa thuận đc lập giữa ng XK với cty BH nhằm BH cho tất

cả các lô hàng xk tại bất cứ thời điểm nào trong 1 thời hạn nhất định (thường là 1 năm) theo các điều kiện và điều khoản đã thỏa thuận từ trc Mỗi lần giao hàng, ng xk lập tờ khai về các chi tiết liên quan đến lô hàng và trả phí BH Trên cơ sở tờ khai, cty BH phát

hành 1 giấy chứng nhận BH hoặc ký xác nhận vào tơ khai.

BH đơn: Nếu nhà xk bán hàng ko thg xuyên, từng lần riêng biệt thì mỗi lần giao hàng

phải thỏa thuận với cty BH về các điều kiện BH cho lô hàng đó để đc cty BH phát hánh cho 1 BH đơn

Chứng từ hàng hóa Hóa đơn thg mại (Commercial invoice)

KN: là chứng từ do ng bán lập ra Nó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải

trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn Hoá đơn nói rõ đặc điểm hàng hoá, đơn giá và tổng trị giá của hàng hoá ; điều kiện cơ sở giao hàng; phương thức thanh toán; phương thức chuyên chở hàng

Hoá đơn thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau: hoá đơn được xuất trình chẳng những cho ngân hàng để đòi tiền hàng mà còn cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá cho cơ quan quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan để tính tiền thuế

Nội dung gồm: tên và địa chỉ các bên liên quan; ngày tháng phát hành hóa đơn; thông tin

về hàng hóa; đk thanh toán; thông tin về p.tiện vận tải; chữ ký và con dấu của phía ng bán

Chức năng: trong khai báo hải quan và mua bán BH, hóa đơn thg mại thể hiện giá trị

hàng hóa mua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế XNK và tính số tiền BH; khi hóa đơn đã

Trang 9

đc chấp nhận trả tiền bới ng mua hoặc Nh nó trở thánh công cụ cho hoạt động XNK; những chi tiết thể hiện trên hóa đơn là căn cứa để đối chiếu việc thực hiện HĐ thg mại; Nếu trong bộ chưng từ có hối phiếu thì hóa đơn là căn cứ để kiểm tra nội dung đòi tiền của hối phiếu, nếu trong bộ chứng từ ko có hối phiếu thì hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu làm căn cứ đòi tiền và trả tiền

Phân loại: tạm thời-chính thức-chiếu lệ-lãnh sự-chi tiết-hải quan-xác nhận

Quy định về hóa đơn thg mại theo UCP 600:

- Hóa đơn thg mại phải thể hiện là do ng thụ hg phat hành: phải đứng tên ng yêu cẩu; ghi bằng loại tiền của tín dụng; ko nhất thiết phải ký

- Số tiền trong hóa đơn thg mại có thể lớn hơn số tiền ghi trong L/C Ngân hàng có thể: coi hóa đơn là xuất trình ko phù hợp ->ko thanh toán; coi hóa đơn là phù hợp nhưng chỉ thanh toán phần đúng bằng số tiền ghi rong L/C

- Mô tả hàng hóa, d.vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thg mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong tín dụng

Phiếu đóng gói (Packing list)

Là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng (hòm, hộp,

container).v.v Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì

Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thể là phiếu đóng gói chi tiết (Detailed packing list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết hoặc là phiếu đóng gói trung lập (Neutrai packing list) nếu nội dung của nó không chỉ ra tên người bán Cũng

có khi, người ta còn phát hành loại phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packing and Weight list)

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certiicate of origin)

Là chứng từ xác nhận xuất xứ của hàng hóa từ qgia nào Là cơ sở để các cơ quan chức năng kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động NK cũng như hàng hóa của nc XK; thg đc phòng thg mại của các qgia cấp cho hàng hóa xuất xứ tại qgia đó

Giấy chứng nhận phẩm chất (Certiicate of quality)

Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng Nếu hợp đồng không quy định gì khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hoá, cũng có thể do cơ

Trang 10

quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp.

Trong số các giấy chứng nhận phẩm chất, người ta phân biệt giấy chứng nhận phẩm chất thông thường và giấy chứng nhận phẩm chất cuối cùng (Final certificate) Giấy chứng nhận phẩm chất cuối cùng có tác dụng khẳng định kết quả việc kiểm tra phẩm chất ở một địa điểm nào đó do hai bên thoả thuận

Giấy chứng nhận số lượng (Contificate of quantity).

Là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao Chứng từ này được dùng nhiều trong trường hợp hàng hoá mua bán là những hàng tính bằng số lượng (cái, chiếc) như: chè gói, thuốc lá đóng bao, rượu chai v.v Giấy này có thể do công ty giám dịnh cấp

Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of quantity).

Là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao, thường được dùng trong mua bán những hàng mà trị giá tính trên cơ sở trọng lượng

Chương 4: Chưng từ tài chính trong TTQT

Gồm: séc, hối phiếu, kỳ phiếu, thẻ thanh toán

Séc (check – cheque)

KN: là một mệnh lệnh vô đk của ng chủ tài khoản ra lệnh cho NH trích từ tài khoản của

mình trả cho ng có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của ng ấy hoặc trả cho ng cầm séc một số tiền nhất định, băng tiền mặt hay chuyển khoản

Yêu cầu đối với séc: séc có giá trị thanh toan như tiền nên séc phải tuân thủ những nội

dung và hình thức theo luật định: ng ký phát hành séc phải có số dư trên tk tiền gửi ko ỳ hạn tại TCTD; số tiền phát hành séc ko vượt quá số dư trên tk; tiêu đề séc phải đc ghi trên

tờ séc và sd bằng một thức mực với ngôn ngữ ký phát séc; ghi rõ địa điểm, ngày tháng lập séc, địa chỉ của ng yêu cẩu trích tk, tên địa chỉ ng hưởng séc, và chữ ký của ng phát hánh séc

Nội dung có trên tờ séc: tiêu đề; ngân hàng thanh toán – NH phát hành; địa điểm thanh

toán; ngày và địa điểm phát hành; số tiền; số séc, số hiệu NH, số tk; ng nhận tiền – ng thụ hưởng séc; chữ ký hợp pháp của ng phát hành

Điều kiện phát hành séc: có tk vãng lai tại NH; có đủ số dư hoăc đc cấp 1 khoản tín

dụng; có quyền sd quyển sổ séc; chỉ sd mẫu séc do tổ chức tín dụng phát hành; các tờ séc

Ngày đăng: 24/03/2017, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w