1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phối hợp hoạt động giữa trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch với phòng giáo dục đào tạo trong việc tổ chức các lớp năng khiếu thể dục thể thao cho học sinh huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ

114 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN MẠNH THẮNG PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỚI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP N

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN MẠNH THẮNG

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỚI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG CÔNG TÁC

TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO CHO HỌC SINH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN MẠNH THẮNG

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH VỚI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG CÔNG TÁC

TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO CHO HỌC SINH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ DƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ mô ̣t công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là một phần kết quả quan trọng trong quá trình đào tạo, học tập tại trường Đại học Thái Nguyên - Đại học Sư phạm Với tất cả tình cảm của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài trường Đại học Thái Nguyên - Đại học Sư phạm đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS - TS Nguyễn Bá Dương - người đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn Qua hướng dẫn nghiên cứu làm luận văn thầy đã giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, Trường năng khiếu TDTT tỉnh Phú Thọ, Huyện ủy, UBND huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường trên địa bàn huyện Thanh Thủy; những đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu làm luận văn, song không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý quý báu của các quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Tác giả

Trần Mạnh Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng, nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phục vụ nghiên cứu 5

7 Các phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA TT VHTTDL VỚI PGD- ĐT TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU TDTT CHO HỌC SINH 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản và thuật ngữ liên quan 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý 8

1.2.2 Khái niệm về tổ chức 9

1.2.3 Khái niệm về phối hợp 10

1.2.4 Các lực lượng giáo dục 12

1.2.5 Khái niệm về phối hợp các LLGD 13

1.2.6 Biện pháp phối hợp các LLGD 14

1.2.7 Năng khiếu TDTT, tổ chức các lớp năng khiếu TDTT 14

Trang 6

1.2.8 Phối hợp các lực lượng trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT

cho học sinh 15

1.3 Một số vấn đề lý luận về phối hợp các LLGD 16

1.3.1 Vai trò của tổ chức phối hợp các LLGD trong giáo dục HS 16

1.3.2 Mục đích, nội dung, phương pháp trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu cho HS, hình thức, nguyên tắc phối hợp các LLGD 19

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TT VHTT&DL và PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh 24

1.4 Nội dung quản lý phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 29

1.4.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT 29

1.4.2 Xây dựng phương thức tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT 31

1.4.3 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT 32

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT 33

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh 33

Kết luận chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA TT VHTT&DL VỚI PGD-ĐT TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU TDTT CHO HỌC SINH HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ 39

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Thanh Thủy 39

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội 39

2.1.2 Khái quát tình hình GD cấp huyện Thanh Thủy 40

Trang 7

2.2 Thực trạng giáo dục năng khiếu và tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho

HS nói chung và HS nói riêng ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 41

2.2.1 Mô tả phương pháp điều tra 41

2.2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của TDTT và GD năng khiếu TDTT cho HS 42

2.3 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 45

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 45

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 47

2.3.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 51

2.3.4 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 53

Kết luận chương 2 58

Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA TT VHTT& DL VỚI PGD-ĐT TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU TDTT CHO HỌC SINH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 60

3.1 Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp 60

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, khoa học 60

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, khả thi 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tế, hiệu quả 61

3.2 Các biện pháp tổ chức phối hợp 62

Trang 8

3.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của của TTVHTT&DL với

Phòng GD-ĐT tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh 62

3.2.2 Kế hoạch hóa hoạt động phối hợp, hoàn thiện mô hình tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 65

3.2.3 Xây dựng cơ chế QL, chỉ đạo tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 68

3.2.4 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức phối hợp, xác định và phát huy thế mạnh của các lực lượng phối hợp trong việc tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 74

3.2.5 Tăng cường CSVC, trang thiết bị cho các lớp năng khiếu TDTT 75

3.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 77

3.3 Khảo sát mối quan hệ và tính cấp thiết, khả thi các biện pháp 79

3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.3.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp 80

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 93

Trang 9

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

15 TT VHTT&DL Trung tâm Văn hóa thể thao và Du lịch

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả điều tra GV, cán bộ QL, HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú

Thọ về nhận thức đối với vai trò và tác dụng của hoạt động TDTT .43Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức

phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 45Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế

hoạch phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 48Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp

giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 51Bảng 2.5 Kết quả điều tra mức độ hiệu quả của sự phối hợp và QL phối

hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 54

Bảng 2.6 Kết quả điều tra nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu

quả của sự phối hợp và QL việc phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT 55Bảng 2.7 Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp giữa TT

VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS 57

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 150 đối tượng 81

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của GD năng khiếu

TDTT cho HS 44

Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả của sự phối hợp và QLPH giáo dục 54

Biểu đồ 3.1 Thử nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 82

Biểu đồ 3.2 Thử nghiệm tính khả thi của các biện pháp 83

Sơ đồ: Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng nguồn nhân lực Đầu tư cho thể dục, thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định quan điểm về vai trò của sức khỏe nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Người đã chỉ ra vai trò to lớn của sức khỏe nhân dân: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công” và “Nhân dân có sức khỏe thì mọi công việc đều làm được tốt” Người cho rằng, mỗi người dân yếu làm hạn chế tới sức mạnh của đất nước, mỗi người dân khỏe làm nên sức mạnh xây dựng và bảo vệ nước nhà Có thể khẳng định rằng, quan điểm “Dân cường thì nước thịnh” là quan điểm cơ bản nhất c ủa Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của TDTT Dân cường làm nên nước thịnh, điều này có nghĩa sức khỏe của nhân dân là một trong những nhân tố to lớn quyết định sự phát triển đất nước Quan điểm này của Người đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị

Trong chiến lược phát triển đất nước, bên cạnh việc chú trọng đến quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội… Đảng ta cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển TDTT Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, Đảng

và Nhà nước ta khẳng định: “Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người” [35] Trong lĩnh vực giáo dục, bên cạnh việc chú trọng đến chất lượng giáo dục văn hóa cho HS thì công tác TDTT trường học cũng luôn được quan tâm Luật giáo dục chỉ rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẫm

mỹ và các kỹ năng khác nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [28]

Trang 13

Chính vì vậy, TDTT trong trường học được xác định là bộ phận quan trọng trong việc nâng cao sức khoẻ và thể lực, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức, ý chí, giáo dục nhân cách cho học sinh, sinh viên góp phần thực hiện công cuộc CNH-HĐH Đất nước

Nhận thức đúng đắn nhiệm vụ đó, trong nhiều năm qua, ngành GD và ngành TDTT đã có sự phối hợp chặt chẽ trong việc chỉ đạo, quản lý một cách toàn diện, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của công tác TDTT cho học sinh, sinh viên Ngành TDTT cũng đã chú trọng đến phát triển thể thao thành tích đối với học sinh, sinh viên; Việc tổ chức Hội khỏe Phù Đổng và Đại hội TDTT các cấp, các giải thể thao hàng năm đã trở thành một trong những chương trình hoạt động TDTT chính thức của quốc gia

Tuy nhiên, hoạt động TDTT mặc dù đã được quan tâm, đầu tư xong việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu TDTT cho học sinh, sinh viên vẫn chưa được chú trọng Trên thực tế, các trường chủ yếu chú trọng đến công tác chuyên môn, tập trung bồi dưỡng về văn hóa cho học sinh mà coi nhẹ đến việc bồi dưỡng cho học sinh có năng khiếu về TDTT Công tác bồi dưỡng năng khiếu TDTT cho học sinh còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ; đặc biệt là ở cấp huyện Việc phối hợp giữa các LLGD, các cơ quan chức năng trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh còn thiếu chặt chẽ, chưa đem lại kết quả như mong muốn

Đối với huyện Thanh Thủy, với đặc điểm là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, diện tích của huyện trên 12 nghìn hecta; Đặc điểm của huyện là: dân

cư không tập trung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà Kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Những năm gần đây, huyện đã được tỉnh Phú Thọ quan tâm đầu tư và đẩy mạnh phát triển du lịch, do vậy, nền kinh tế, văn hóa, xã hội đã bước đầu có sự khởi sắc Tuy nhiên, huyện vẫn được xác định là một trong bốn huyện nghèo nhất của tỉnh Phú Thọ Điều này là một hạn chế lớn trong việc phát triển và

Trang 14

nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của huyện nhà Chất lượng giáo dục toàn diện chưa được chú trọng đúng mức, hoạt động TDTT trường học còn bị xem nhẹ Các trường và bản thân học sinh và phụ huynh còn mang nặng tâm lý

về chú trọng học văn hóa, tập trung vào các môn thi tốt nghiệp và thi đại học, cao đẳng Chính vì vậy, nội dung và chất lượng đào tạo thiếu toàn diện, chưa đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay

Thực tế ở huyện Thanh Thủy cho thấy phong trào luyện tập TDTT quần chúng phát triển khá mạnh ở nhiều tầng lớp nhân dân, trong các cơ quan, đơn

vị, các nhà trường… Tuy nhiên sự phát triển này mang tính tự phát, chưa có đầu tư định hướng và tổ chức học tập bài bản, việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu TDTT cho HS trên địa bàn huyện còn nhiều bất cập chưa phát huy được năng khiếu, sở trường của HS Điều đó cho thấy, còn thiếu sự vào cuộc thực sự của các cơ quan chức năng, đặc biệt là thiếu sự quản lý phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT huyện dẫn tới chất lượng đào tạo năng khiếu TDTT chưa cao, chưa xứng tầm với tiềm năng của huyện

Từ những lý do trên, tôi xin lựa chọn vấn đề “Phối hợp hoạt động giữa Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Phòng Giáo dục - Đào tạo trong việc tổ chức các lớp năng khiếu thể dục thể thao cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ quản

lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích để làm rõ thực trạng việc phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh, luận văn đề xuất các biện pháp phối hợp, tổ chức quản lý hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục năng khiếu TDTT cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

3 Khách thể và đối tượng, nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp tổ chức phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL với

PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm gần đây, việc phối hợp tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã được cấp ủy, chính quyền quan tâm và đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế trong đó có nguyên nhân về hoạt động phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT

Vì vậy, nếu đề xuất các biện pháp quản lý tổ chức phối hợp hợp lý, khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS ở địa phương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

- Xây dựng cơ sở lý luận về phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

- Phân tích, làm rõ thực trạng phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp hoạt động nhằm tăng cường công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Trang 16

6 Giới hạn phục vụ nghiên cứu

- Giới hạn nội dung: Tập trung vào vấn đề tổ chức phối hợp hoạt động

giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

- Giới hạn thời gian: 02 năm gần đây (2012- 2014)

7 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng 3 nhóm phương pháp sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn hoạt động phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong việc tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp trò chuyện phỏng vấn

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp toán thống kê

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần

Phần mở đầu

Phần nội dung: Gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phối hợp giữa Trung tâm VHTTDL với

PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu cho học sinh huyện Thanh

Thủy, tỉnh Phú Thọ

Chương 2 Thực trạng phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong

công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Chương 3 Biện pháp tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD -

ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Phần kết luận

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA TT VHTTDL VỚI PGD- ĐT TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU TDTT

CHO HỌC SINH

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Khoa học QL ở Việt Nam tuy được nghiên cứu chưa lâu, nhưng tư tưởng

về QL cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Trong “Bình ngô đại cáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” qua đó chúng ta cũng thấy rằng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc trong việc QL đất nước

Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học QL của các nhà nghiên cứu và các giáo sư giảng dạy các trường đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố Đó là các tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Đặng Phạm Thành Nghị, Trần Quốc Thành, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã giải quyết được vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý: như khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, thành phần cấu trúc, chức năng quản lý, chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý

Cũng như đối với các ngành quản lý khác, QLGD luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm Đặc biệt là trong sự nhận thức sâu sắc vai trò của GD đối với tương lai phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc thì điều này càng có ý nghĩa

Trong Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016 ban hành theo Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7/3/2012, nội dung Nghị quyết đã chỉ rõ: "Nâng cao chất lượng GD toàn diện, đặc biệt là GD thể chất" [38] Như vậy,

dù trong bất cứ giai đoạn nào, hoàn cảnh nào, thể thao trường học luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Vấn đề về đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học môn thể chất cũng như là tổ chức các lớp năng khiếu TDTT

Trang 18

cho học sinh đã thu hút được sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều tác giả trong

Năm 2006, tác giả Nguyễn Viết Minh đã có báo cáo khoa học về một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tập luyện môn thể thao tự chọn trong các nhà trường phổ thông, thuộc khu vực thành thị

Năm 2006, tác giả Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu đã có công trình nghiên cứu về định hướng chiến lược tăng cường sức khỏe học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp đến năm 2010

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến nhiều mặt của giáo dục thể chất trường học và nâng cao sức khỏe cho HS, tuy nhiên số lượng các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề thể thao trường học còn hạn chế về số lượng Đặc biệt các loại hình đề tài mang tính chất chuyên biệt về công tác quản lý giáo dục thể chất, thể thao trường học hầu như rất ít tác giả đề cập đến

Nghiên cứu công tác quản lý, phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ là bước tiếp tục làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục, đồng thời cũng góp phần đề ra được một số biện pháp có hiệu quả, thiết thực, đáp ứng được đòi hỏi của giáo dục huyện Thanh Thủy nói chung và giáo dục năng khiếu TDTT cho học sinh trên địa bàn huyện nói riêng; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ thế giới, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập của đất nước

Trang 19

Tuy nhiên, đề tài: “Phối hợp hoạt động giữa Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Phòng Giáo dục-Đào tạo trong việc tổ chức các lớp năng khiếu thể dục thể thao cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” vẫn

còn là một vấn đề mới, những công trình nghiên cứu một cách đầy đủ chỉ là từng mặt của vấn đề Do đó, khi chúng tôi lựa chọn đề tài này để nghiên cứu từ ban đầu đã thấy khó khăn là có quá ít tài liệu để tham khảo Hơn nữa khi nghiên cứu nó trong điều kiện TT VHTT&DL mới được thành lập, thời gian đi vào hoạt động mới được gần 2 năm, mọi điều kiện để tổ chức hoạt động chuyên môn của TT VHTT&DL còn nhiều bất cập

Song với tư cách là một người có tâm huyết với sự nghiệp GD và TDTT,

về lý luận cũng như thực tiễn đã hướng tới đi sâu nghiên cứu đề tài trên để thấm nhuần hơn vấn đề, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân

và cho đồng nghiệp có thể vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo, phù hợp

và hiệu quả

1.2 Các khái niệm cơ bản và thuật ngữ liên quan

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Hoạt động QL là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhất thực hiện một mục đích chung

- Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc

cá nhân và thực hiện những chức năng chung” [13]

- Theo Ômaror (Liên Xô): QL là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ của sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh

tế tối ưu

- Theo W.Taylor: QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm

và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất QL là các

Trang 20

hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.

- Theo Harold Koontz thì quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo

phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất

Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL

Đó là:

- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “QL là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” [40]

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [23]

Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác nhau

Nhưng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì theo chúng tôi, QL cũng là sự

tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, có tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra

1.2.2 Khái niệm về tổ chức

“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, như triết học, y học nhân loại học, tâm lý học, kinh tế học… do đó đã có không

ít những định nghĩa về "Tổ chức":

- Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại

mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật

Trang 21

- Tổ chức là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó

- Tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức

- Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chung (của tổ chức)

Để hiểu rõ khái niệm về tổ chức, cần chú ý một số điểm sau:

- Tổ chức là của con người trong xã hội gắn với một hình thái kinh tế -

xã hội và một kiểu nhà nước

- Con người trong tổ chức gắn kết với nhau bởi những mục đích xác định

và hành động để đạt đến mục tiêu chung

- Có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và cơ cấu xác định

- Được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật

- Tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung

1.2.3 Khái niệm về phối hợp

Trong các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các LLGD trong công tác giáo dục học sinh, các tác giả đã dùng các khái niệm như: “hợp tác”,

“kết hợp”, “thống nhất”, “liên kết”, “phối hợp”… Các từ này được từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ (2005) định nghĩa:

- Hợp tác: là chung sức, trợ giúp qua lại với nhau

- Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau

- Thống nhất: là hợp lại thành một khối

Trang 22

- Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện

- Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau

Có thể định nghĩa “phối hợp” theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo các đối

tượng phối hợp Theo cách hiểu đơn giản nhất, phối hợp được ví như hoạt động

có tổ chức của các nhóm để tạo ra một chuyển động có mục đích Một định

nghĩa khác chúng ta cũng thường gặp, phối hợp là phương thức làm việc cùng nhau một cách hài hòa

Malone T T & Crowston K đã đưa ra khái niệm về phối hợp bao gồm

bốn thành tố chính: chủ thể thực hiện các hoạt động hướng vào các mục tiêu

có sự phụ thuộc lẫn nhau

Sự phối hợp giữa các LLGD nhằm hướng đến mục tiêu chung Về mặt quản lý nhà nước, phối hợp là phương thức để các cơ quan nhà nước cùng nỗ lực xây dựng các chính sách hợp lý và triển khai các chính sách đó một cách có hiệu quả cao

Dù được định nghĩa như thế nào thì phối hợp vẫn luôn được hiểu là sự kết hợp giữa các chủ thể trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện một kế hoạch nào đó Mục đích của phối hợp là để đảm bảo sự chỉ đạo có hiệu quả đối với một quá trình cụ thể mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một tổ chức nào Sự phối hợp được triển khai giữa các thiết chế, bao gồm cả sự tương tác giữa các nhóm có nhu cầu và chức năng khác nhau, hoặc giữa các cá nhân không chịu bất kỳ một sự chi phối trực tiếp nào Như vậy, phối hợp sẽ khác với QL nếu mỗi quyết định điều hành đều liên quan đến một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể

Phối hợp luôn cần thiết trong nhiều trường hợp Bất cứ khi nào công việc cần thực hiện đòi hỏi sự tham gia của hơn một người mà không chịu sự chi phối trực tiếp của bất cứ ai thì khi đó cần phải có sự phối hợp Tuy nhiên, có những trường hợp công việc có thể được thực hiện mà không cần sự phối hợp

và cũng có trường hợp không thể thiếu sự phối hợp

Trang 23

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm sự phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

1.2.4 Các lực lượng giáo dục

Quá trình giáo dục học sinh luôn bị tác động của nhiều yếu tố khách quan

và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan

hệ ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu sự tác động đến quá trình giáo dục học sinh Đó chính là 3 LLGD cơ bản tác động đến quá trình GD hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh là nhà trường, gia đình và xã hội Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việt riêng

- Nhà trường là: một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,

có nhiệm vụ chuyên biệt là GD, đào tạo các thế hệ phát triển nhân cách theo những định hướng của xã hội

- Gia đình: “Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những người

cùng chung sống là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, họ gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái”

Gia đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu thương quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc gia đình và xã hội giữ đúng tư cách là trách nhiệm của mình trong gia đình

- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức

chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng

Trong phạm vi đề tài này thì chúng tôi quan niệm rằng LLGD tham gia vào quá trình tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh là nhà trường (chịu sự chỉ đạo của PGD-ĐT), lực lượng xã hội (cụ thể là TT VHTT&DL)

Trang 24

1.2.5 Khái niệm về phối hợp các LLGD

Việc phối hợp thống nhất GD của nhà trường với GD gia đình và xã hội

đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục Bản chất của việc phối hợp

đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu GD đúng đắn, đầy đủ và vững chắc, tạo được môi trường GD thuận lợi trong nhà trường, trong gia đình và ngoài xã hội Nhờ có môi trường GD đó, học sinh buộc phải hành động theo đúng các yêu cầu và các chuẩn mực ứng xử Môi trường GD bao gồm: Những yêu cầu thống nhất của nhà trường, gia đình và xã hội đối với hành vi của học sinh, những tình huống được tạo ra trong cuộc sống để các hành vi tích cực có điều kiện thực hiện, những phương pháp và biện pháp GD được sử dụng khéo léo, không mâu thuẫn nhau và không dẫn đến tính chất hai mặt trong ứng xử của học sinh

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội thường nhằm mục đích huy động nguồn lực tổng hợp để khắc phục những khó khăn về CSVC, trang thiết

bị (trường, lớp, mua sắm thêm đồ dùng dạy học, sửa chữa bàn ghế ) hoặc hỗ trợ một số hoạt động của giáo viên, HS

Để thực hiện mục tiêu GD HS, việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình

và xã hội có một ý nghĩa đặc biệt vì đó là những môi trường trực tiếp ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh phổ thông nói chung và học sinh nói riêng Bản chất của quá trình phối hợp GD là sự thỏa thuận chung để

đi đến nhất trí chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện

Đó là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động, đóng góp theo khả năng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của xã hội về GD, trong đó có trách nhiệm, quyền lợi về GD của các thành viên được hưởng thụ

QL phối hợp các LLGD là một lĩnh vực quản lý rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi người QL phải có năng lực QL vững vàng, toàn diện; khả năng vận dụng các biện pháp QL linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo

Trang 25

Mục tiêu của QLPH GD là làm cho quá trình GD vận hành đồng bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khí hắng hái và thuận lợi để nâng cao chất lượng GD HS trong nhà trường, gia đình và ở khắp mọi nơi ngoài xã hội

Trong đó, GD xã hội bao gồm hoạt động GD do các đoàn thể nhân dân tham gia như đoàn thanh niên, cộng đồng dân cư, hội phụ nữ, công an tổ chức cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội tạo thành môi trường GD rộng lớn cho các em Việc tổ chức hướng dẫn các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tạo điều kiện cho sự phối hợp các lực lượng chặt chẽ hơn và đồng bộ hơn giúp cho việc GD toàn diện HS một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất

1.2.6 Biện pháp phối hợp các LLGD

Theo định nghĩa triết học của V.I.Lê nin thì biện pháp là cách thức, con đường chuyển tải nội dung Có nghĩa là căn cứ vào nội dung mà tìm cách thức,

con đường phù hợp nhất có hiệu quả nhất để chuyển nội dung đến đích cuối cùng

- Biện pháp phối hợp giữa các LLGD cũng chính là cách thức, con đường tạo nên mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó của các lực lượng nhằm chuyển tải mục đích, nội dung GD thế hệ trẻ (HS) đạt đến đích phát triển nhân cách theo mục đích đã xác định

1.2.7 Năng khiếu TDTT, tổ chức các lớp năng khiếu TDTT

Năng khiếu là tiền đề của năng lực, tài năng cho phép con người có thể hoạt động với chất lượng cao, nhưng có tính chất bẩm sinh, di truyền

Tài năng cũng là những thuộc tính nhân cách cho phép con người tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và mới đối với xã hội, nhưng phải qua quá trình học tập và rèn luyện Cấu trúc của tài năng gồm bốn thành tố là, trí thông minh, tính sáng tạo, năng lực chuyên biệt và động cơ hoạt động Nguyễn Huy Tú nhấn mạnh thêm sự tương tác của các thành tố này với các yếu tố môi trường (xã hội, gia đình, trường học và bạn bè) Như vậy, năng khiếu và tài năng không chỉ được nghiên cứu dưới góc độ tâm lý, mà còn dưới góc độ văn hóa - xã hội

Trang 26

Bồi dưỡng năng khiếu được hiểu là quá trình phát triển ở học sinh những năng hứng thú và khát vọng thực hiện các hoạt động trí tuệ (trí thông minh, khả năng sáng tạo, và các năng lực chuyên biệt) với mức độ cao nhất Phương thức bồi dưỡng học sinh năng khiếu đã được xem xét một cách toàn diện gồm: Mục tiêu GD hướng tới hình thành, phát triển trí thông minh, trí sáng tạo, các năng lực chuyên biệt, và động cơ hoạt động Nội dung GD năng khiếu được xây dựng xoay quanh ba trục là, trí thông minh, tính sáng tạo và năng lực chuyên biệt, được nhúng trong môi trường thực tiễn xã hội Từ đó, có những nội dung mang tính khoa học hàn lâm và mang tính thực tiễn, xã hội Nội dung được xây dựng theo hướng tăng tốc và rộng - sâu

Phương pháp GD phù hợp với HS năng khiếu là dạy học giải quyết vấn

đề, phát triển phong cách làm việc nhóm, hợp tác, cộng tác

1.2.8 Phối hợp các lực lượng trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh

Phối hợp tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS chính là sự phối hợp giữa tổ chức xã hội với nhà trường và gia đình nhằm GD năng khiếu cho học sinh, là tác động vào các đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung… để huy động sức mạnh tổng hợp của xã hội, nhà trường và gia đình nhằm GD năng khiếu TDTT cho HS

Để tạo ra sự phối hợp cần:

- Tổ chức mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm GD năng khiếu TDTT cho học sinh là sự thể hiện tác động qua lại một cách biện chứng Một mặt nhà trường cần giúp đỡ hỗ trợ cụ thể cho các bậc cha mẹ trong việc

GD năng khiếu, giúp họ nắm được nội dung và phương pháp GD năng khiếu TDTT, làm cho họ hiểu được tầm quan trọng, hiểu được chính sách GD để định hướng GD cho con cái Mặt khác với tư cách là một chủ thể GD, gia đình tiêu biểu là các bậc cha mẹ học sinh có trách nhiệm chủ động hợp tác với nhà trường, với tổ chức xã hội trong việc GD con em hiểu rõ nhiệm vụ của mình

Trang 27

tránh tư tưởng khoán trắng hoặc tự đề ra những yêu cầu GD đi ngược lại mục tiêu, nhiệm vụ GD quy định

- Tổ chức mối quan hệ giữa nhà trường và các LLXH mà nhờ đó tạo nên một môi trường GD đúng đắn, rộng khắp trong toàn xã hội đồng thời tạo ra quá trình GD thống nhất và liên tục trong không gian và theo thời gian, có tác động trực tiếp đến việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ vừa tạo những điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi cho việc GD của nhà trường và của gia đình

- Phối hợp giữa gia đình và các LLXH sao cho gia đình phát huy được tác dụng định hướng, tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động xã hội vì xã hội là môi trường giáo dục tốt nhất cho trẻ Bên cạnh đó gia đình con giúp trẻ

có nhận thức đúng và không bị các tệ nạn xã hội lôi cuốn Mặt khác LLXH vô cùng đông đảo tạo ta một môi trường rộng lớn có ảnh hưởng tự phát hoặc tự giác rất mạnh mẽ đối với cuộc sống hàng ngày của trẻ

1.3.1 Vai trò của tổ chức phối hợp các LLGD trong giáo dục HS

Việc tổ chức phối hợp các LLGD trong GD HS giữ vai trò đặc biệt quan trọng Trong đó, mỗi LLGD giữ một vai trò khác nhau

Vai trò GD của nhà trường:

Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách con người Nhà trường là nhân tố quan trọng trong việc tổ chức phối hợp công tác GD đối với các LLGD khác Mục tiêu GD nhà trường được thực hiện bởi đội ngũ các nhà giáo được

Trang 28

đào tạo, bồi dưỡng đúng với yêu cầu chuyên môn, được trang bị CSVC đáp ứng nhu cầu dạy và học nhằm phát triển toàn diện nhân cách hướng tới sự thành đạt của người công dân Vì vậy, GD nhà trường có vị trí đặc biệt quan trọng hơn cả GD gia đình

Vai trò của GD gia đình:

Gia đình là tế bào của xã hội, mảnh đất đầu tiên cho nhân cách nảy mầm

và phát triển Xã hội càng văn minh, cuộc sống càng ổn định thì gia đình càng trở thành pháo đài quan trọng, bền vững cho sự hình thành và phát triển tiềm năng của thế hệ tương lai

Phải khẳng định rằng, gia đình là trường học đầu tiên, cha mẹ là người thầy đầu tiên và trong suốt cuộc đời mỗi con người GD con cái trong gia đình không phải chỉ là việc riêng thuần túy của cha mẹ, mà còn là trách nhiệm, đạo đức, nghĩa vụ công dân của người làm cha, làm mẹ

Như vậy, gia đình là một LLGD không thể thiếu được trong quá trình

GD HS GD gia đình có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giúp trẻ tiếp thu có hiệu quả GD của nhà trường, GD của xã hội trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với nhà trường, xã hội

Vai trò GD của xã hội:

Nói đến GD xã hội, có thể hiểu theo nghĩa rộng, đó là nền GD được tiến hành trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể do nhà nước và xã hội thiết lập, cung cấp các phương tiện và đảm nhiệm các chi phí, đồng thời được các lực lượng

và các thành viên trong xã hội tham gia tổ chức và tiến hành quá trình đào tạo thế hệ trẻ trong nhà trường cũng như ngoài nhà trường

GD xã hội hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm hoạt động do các đoàn thể nhân dân tham gia gánh vác như: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, các tổ chức quần chúng khác về văn hóa, nghệ thuật, cơ sở sản xuất, kinh doanh, các tập thể, cá nhân có nhiệt huyết coi sự cộng tác, giúp đỡ, đảm nhiệm việc GD thế hệ trẻ là hoạt động xã hội của bản thân

Trang 29

Môi trường GD xã hội có tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Quá trình này thường phát triển bằng hai con đường: tự phát và tự giác

- Con đường tự phát bao gồm tất cả các yếu tố tích cực, tiêu cực; tốt, xấu của đời đống xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa chọn theo nhu cầu, trình độ tự GD của mình

- Con đường tự giác là những tổ hợp tác động trực tiếp hay gián tiếp có hướng đích, có nội dung, có phương pháp bằng nhiều hình thức của các tổ chức, cơ quan, các đoàn thể cùng tham gia trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách Đây là một lực lượng đông đảo, có uy tín trong xã hội, có khả năng tập hợp quần chúng, có lòng nhiệt tình, có phương pháp GD phong phú,

đa dạng, có sức thuyết phục cao

Trong giai đoạn hội nhập ngày nay, tiềm năng GD của các LLGD xã hội

là rất lớn, GD xã hội tất yếu trở thành một trong các nhân tố vô cùng quan trọng, góp phần hỗ trợ đắc lực cho GD nhà trường và GD gia đình thực hiện mục tiêu đào tạo mà Đảng, Nhà nước và xã hội yêu cầu

Việc phối hợp các LLGD là một đòi hỏi khách quan Chủ Tịch Hồ Chí Minh cho rằng: "Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn" Đặc biệt trong lĩnh vực luyện tập TDTT, GD nhà trường không đủ điều kiện để bồi dưỡng cho học sinh, chính vì vậy mà cần phải có sự phối hợp cùng với GD xã hội và GD gia đình Sự phối hợp chặt chẽ giữa các LLGD sẽ tạo ra sức mạnh của 3 môi trường GD hỗ trợ nhau để đảm bảo HS được GD toàn diện ở mọi nơi, mọi lúc

Nội dung của sự phối hợp các LLGD là đạt được sự thống nhất về mục tiêu, yêu cầu GD cũng như thống nhất mọi hành động GD nhằm làm cho nhân cách của thế hệ trẻ được phát triển đúng hướng, toàn diện và vững chắc

Trang 30

Để đạt được điều đó, trước hết phải làm cho các thành viên trong các tổ chức xã hội, gia đình và nhà trường hiểu một cách đầy đủ về những nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức GD và sự cần thiết phải phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, thường xuyên để GD nhờ đó mà tạo ra được môi trường toàn xã hội tham gia công tác GD HS Chính vì có sự phối hợp ba LLGD mà việc GD HS được diễn ra mọi lúc, mọi nơi; có người giúp đỡ, giám sát, chỉ bảo thì HS muốn hay không cũng phải hành động và lựa chọn cách ứng xử theo đúng yêu cầu và chuẩn mực đạo đức, lối sống HS có thể tiếp thu và tích lũy nhanh chóng các kinh nghiệm ứng xử, kinh nghiệm giải quyết tình huống, từ đó hình thành niềm tin, tình cảm dần dần phát triển thành tư tưởng, quan điểm, lối sống phù hợp với chuẩn mực của xã hội, tránh được những xử sự "lệch chuẩn"

1.3.2 Mục đích, nội dung, phương pháp trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu cho HS, hình thức, nguyên tắc phối hợp các LLGD

Mục đích phối hợp

Phối hợp các LLGD trước hết sẽ tạo ra một môi trường thống nhất để đào tạo và GD nhằm phát triển năng khiếu, sở trường của các em góp phần GD toàn diện nhân cách của HS, phát triển các tố chất thể lực phục vụ học tập, lao động, sản xuất và đặc biệt còn có thể tham gia thi đấu mang lại thành tích cao cho bản thân cũng như gia đình, nhà trường và quê hương

Để có môi trường GD thống nhất, đồng thuận thì cả 3 LLGD cùng phải thống nhất từ quan điểm, hành động đến các hoạt động hỗ trợ để thực sự có mối quan hệ đồng thuận và phát huy được thế mạnh của từng lực lượng, tránh có mâu thuẫn hoặc quan điểm “Trái chiều”

Trong việc phối hợp các LLGD phải hướng tới gắn nhiệm vụ GD năng khiếu TDTT cho HS với chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng tham gia phối hợp, làm cho họ thường xuyên coi nhiệm vụ này là nhiệm vụ chung của tất cả mọi người

Trang 31

Nội dung phối hợp

Thống nhất mục đích, kế hoạch chăm sóc, GD HS của tập thể giáo viên nhà trường với cha mẹ HS và các tổ chức xã hội cùng tham gia quá trình GD

Phối hợp cùng QL, kiểm tra, đánh giá kết quả GD HS trong và ngoài nhà trường

Tạo môi trường thuận lợi cho việc GD toàn diện về trí tuệ, đạo đức, ý thức công dân, ý thức pháp luật, thể chất, thẩm mỹ cho các em

Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hóa GD góp phần cùng nhà trường phấn đấu thực hiện mục tiêu GD đề ra

Nhà trường phối hợp với gia đình

Trong mối quan hệ thống nhất giữa 3 môi trường: Nhà trường- gia đình -xã hội thì mối quan hệ nhà trường - gia đình là mối quan hệ thường xuyên, gắn bó Có thể nói đây là mối quan hệ rất quan trọng trong công tác phối hợp, bởi lẽ nhà trường và gia đình là hai môi trường tiếp cận thường xuyên khi các

em sinh ra và được lớn lên, được chăm sóc, nuôi dưỡng, GD và tạo mọi điều kiện tốt nhất để các em trưởng thành Gia đình là dấu ấn đầu tiên của môi trường sống mà các em tiếp nhận và cũng từ dấu ấn này sẽ làm bật dậy thiên hướng nhân cách của các em Nhờ có sự GD của nhà trường và xã hội mà nhân cách ấy sẽ tiếp tục được nuôi dưỡng và phát triển đến khi các em trở thành một công dân biết thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi mà pháp luật quy định

Sự phối hợp này tạo nên sự thống nhất về mục đích, kế hoạch, nội dung

GD của nhà trường với cha mẹ học sinh, hỗ trợ và bổ sung cho nhau phương pháp, hình thức GD, tạo điều kiện và cung cấp các phương tiện cần thiết phục

vụ cho việc học tập và rèn luyện của HS nhằm đạt được kết quả mong muốn

Sự phối hợp chặt chẽ của nhà trường với gia đình trong việc GD các em

là điều kiện cơ bản để đạt hiệu quả công tác GD nhà trường Phối hợp GD nhà trường với gia đình để tạo ra một sản phẩm đặc biệt là “Con ngoan - trò giỏi”

Trang 32

Đây là mục tiêu vô cùng quan trọng của GD trong giai đoạn hiện nay khi đất nước có những bước tiến vượt bậc về kinh tế - xã hội nhưng cũng không ít những tiêu cực tác động xấu đến quá trình GD HS, đặc biệt là các tình trạng vi phạm pháp luật đang sẩy ra ở nhiều nơi trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội

Tổ chức mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình để GD HS nhằm tạo ra

sự tác động qua lại một cách biện chứng và thương xuyên trong công tác GD

Về phía nhà trường cần hỗ trợ, giúp đỡ các bậc cha mẹ trong việc phối hợp GD Giúp họ nắm được nội dung kế hoạch, phương pháp những tri thức cần thiết về TDTT, đồng thời giúp họ thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong việc phát triển năng khiếu,sở trường cho các em Nhà trường phải chỉ ra những khả năng đặc biệt của GD gia đình và thống nhất với gia đình để

GD cho các em mục đích, động cơ, thái độ, thái độ học tập, hình thành cho các

em tính tự giác, chăm chỉ, vượt khó trong học tập, GD chuẩn mực đạo đức, phát huy tối đa năng khiếu, sở trường của HS Đặc biệt, GD các em ý thức rèn luyện sức khỏe thường xuyên,cống hiến khả năng cao nhất của mình có thể đạt được phục vụ quê hương, phục vụ Tổ quốc

Về phía gia đình, với tư cách là một chủ thể GD, cha mẹ phải hiểu rõ nhiệm vụ của mình đối với việc GD con cái, có trách nhiệm chủ động hợp tác với nhà trường, tránh tư tưởng “Khoán trắng” cho nhà trường hoặc đề ra yêu cầu GD ngược lại với mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà trường quy định Gia đình phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, quá trình học tập rèn luyện của các em ở nhà và thông báo với nhà trường Gia đình phải tạo được môi trường thuận lợi cho việc GD toàn diện cho HS: Từ trí tuệ đến ý thức đạo đức, sức khỏe, khả năng phát triển năng khiếu TDTT, ý thức pháp luật, thẩm mỹ… cha mẹ và người thân trong gia đình phải là tấm gương sáng cho các em noi theo

Cách thức tổ chức thực hiện sự cộng tác, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Nhà trường tổ chức các hội nghị cha mẹ HS theo định kỳ của lớp và nhà trường để trao đổi ý kiến với cha mẹ HS về tình hình kết quả học tập và rèn

Trang 33

luyện của con em mình trong quá trình GD tại nhà trường và gia đình, trao đổi các biện pháp, hình thức GD cụ thể đối với từng HS, nhất là đối với các HS cá biệt, HS hư hoặc HS có hành vi vi phạp nội quy của lớp, của nhà trường hoặc VPPL chưa đến mức bị xử lý hành chính hay hình sự

Gia đình và nhà trường duy trì thương xuyên mối quan hệ thông qua việc ghi sổ liên lạc, phiếu đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS trong từng thời điểm, từng kỳ của năm học, duy trì mối liên hệ thông qua Hội cha mẹ HS hoặc trực tiếp liên hệ bằng điện thoại hoặc Email…

Nhà trường chủ động tìm hiểu hoàn cảnh cụ thể của mỗi gia đình, đặc biệt các gia đình có con có khả năng tốt về TDTT trên cơ sở đó có biện pháp cộng tác, phối hợp thích hợp đây chính là một hình thức phối hợp mang tính tích cực và hiệu quả trong công tác phối hợp GD giữa nhà trường và gia đình

Nhà trường cần tận dụng nguồn lực phong phú của cha mẹ HS và thực hiện nhiệm vụ GD của nhà trường thông qua việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phổ biến kinh nghiệm xây dựng môi trường văn hóa, kinh nghiệm phát hiện đối tượng, tài trợ kinh phí, huấn luyện nghiệp vụ, tổ chức các cuộc thi, các giải thi đấu… bởi vì mục tiêu của biện pháp phối hợp GD là huy động tối đa các nguồn lực để cùng tham gia GD nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất

Nhà trường phối hợp với xã hội

Ngày nay, với yêu cầu đáp ứng mục tiêu xã hội đối với công tác GD thế

hệ trẻ, công tác “Xã hội hóa GD” càng trở nên có vai trò quan trọng và vô cùng cần thiết GD HS không chỉ bó hẹp trong nhà trường như trước đây chúng ta vẫn thường quan niệm, mà GD hiện nay phải được thường xuyên diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi ở cả nhà trường, gia đình và xã hội

Việc vận động các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các

sơ sở sản xuất kinh doanh… cùng tham gia vào quá trình GD là nhiệm vụ của nhà trường Những lực lượng xã hội này nếu được nhà trường vận động và tổ chức tốt việc phối hợp hoạt đông đồng thời có sự chỉ đạo trực tiếp là các cấp ủy

Trang 34

Đảng và chính quyền thì chất lượng GD của nhà trường nói chung và chất lượng GD năng khiếu nói riêng sẽ đạt kết quả như mong muốn, kể cả huy động đầu tư nâng cấp CSVC, trang thiết bị dạy học và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, động viên phong trào dạy học và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, động viên phong trào dạy và học nhằm nâng cao chất lượng GD… Mặt khác, hoạt động phối hợp này nếu được tổ chức tốt nó sẽ đồng thời có tác dụng làm thay đổi và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, vị trí và trách nhiệm của toàn xã hội đối với sự nghiệp GD

Để thực hiện công tác phối hợp có hiệu quả, nhà trường phải là trung tâm của sự phối hợp thực hiện đúng chức năng chủ thể của hoạt động GD nhà trường, chủ động phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD, đào tạo, các mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch GD của nhà trường đến các LLGD xã hội nhằm thống nhất định hướng tư tưởng và hành động trong quá trình phối hợp thực hiện

Nhà trường chủ động và tích cực phổ biến các tri thức văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật, nội dung, phương pháp đổi mới để các lực lượng xã hội cùng vận hành trong hệ thống phù hợp với xu thế của thời đại

Nhà trường chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng tổ chức phát động các phong trào thi đua, các giải thi đấu mang tính chất rộng rãi và có giá trị tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành nhân cách, phát triển năng khiếu của các em, tổ chức đa dạng các hoạt động mang tính xã hội giúp các em có điều kiện trưởng thành trong thực tiễn, như: Tổ chức cho các em tham gia các hoạt động thi đấu các môn thể thao, hội khỏe phù đổng, Đại hội TDTT, giữ gìn trật tự trị an thôn xóm, bảo vệ môi trường… Những phong trào này có tác dụng rất lớn đến việc phát triển năng khiếu TDTT cho HS

Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị -

xã hội, đặc biệt là TT VHTTDL phát động phong trào “toàn dân rèn luyện thân

Trang 35

thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, khuyến khích các em có năng khiếu TDTT tham gia vào các hoạt động của nhà trường, xã hội, thực hiện tốt cuộc vận động

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Phấn đấu phát huy tốt khả năng TDTT của các em

Các LLGD xã hội phải cùng nhà trường tạo ra mối quan hệ tương tác hướng vào các hoạt động TDTT mang tính thực tiễn, tạo ra một môi trường GD rộng khắp trong toàn xã hội, đồng thời tạo ra một quá trình GD thống nhất và liên tục trong không gian và thời gian phù hợp có tác dụng sâu sắc đối với việc hình thành nhân cách và phát triển năng khiếu của HS

Nhà trường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, điều kiện của các lực lượng

xã hội để tổ chức các hoạt động phối hợp nâng cao khả năng vận động, phát huy năng khiếu, sở trường, tạo động lực trong quá trình học tập văn hóa cho các em; “không có một trí tuệ sáng suốt trong một cơ thể yếu đuối”, tổ chức các hoạt động thực hành, tìm hiểu thực tiễn như: Tổ chức tọa đàm trao đổi ý kiến

và kinh nghiệm (giải đáp, thuyết trình, tư vấn kỹ thuật…), tổ chức phối hợp liên ngành kiểm tra các hoạt động học tập rèn luyện năng khiếu TDTT (tìm hiểu về TDTT, thực hiện việc luyện tập thường xuyên, bài bản đúng kỹ năng khoa học

về TDTT…), tổ chức phát động các phong trào thi đua và các phong trào hoạt động xã hội…

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TT VHTT&DL và PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh

1.3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TT VHTT&DL

* Chức năng:

- Phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa -

xã hội của địa phương;

Trang 36

- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao và du lịch ở cơ sở;

- Tổ chức, cung ứng dịch vụ công; đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch; nhu cầu tiếp nhận thông tin, nâng cao dân trí, nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của nhân dân trên địa bàn

* Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Căn cứ chương trình phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của địa phương

để xây dựng kế hoạch hoạt động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và

tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền cổ động, đọc sách báo, giải trí, chiếu phim, câu lạc bộ, nhóm sở thích, lớp năng khiếu nghệ thuật;

- Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp và điều kiện tập luyện cho các tổ chức và cá nhân;

- Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, thi đấu và hướng dẫn phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao ở cơ sở;

- Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao;

- Sưu tầm, bảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, các môn thể thao truyền thống;

- Tổ chức các hoạt động tác nghiệp chuyên môn, các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và các hoạt động dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương đảm bảo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ

sở vật chất của tổ chức sự nghiệp;

- Hợp tác, giao lưu, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- QL công chức, viên chức, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao

Trang 37

1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PGD-ĐT

* Chức năng:

- PGD-ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng QL nhà nước về GD và Đào tạo; về các công việc thuộc phạm vi QL của phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện

- Chịu sự chỉ đạo và QL về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp

vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo; có tư cách pháp nhân và được phép sử dụng con dấu

- Phòng GD-ĐT tạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các thành viên trong cơ quan

* Nhiệm vụ - quyền hạn:

- Trình Uỷ ban nhân dân huyện:

+ Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Uỷ ban nhân dân huyện về hoạt động GD trên địa bàn;

+ Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch hàng năm, 5 năm, 10 năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD-ĐT trên địa bàn;

+ Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường , trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường Tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của

Sở GD-ĐT;

+ Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các các cơ sở GD công lập, gồm: trường , trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục

Trang 38

mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ

sở GD ngoài công lập thuộc quyền QL của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển GD ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa GD; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về GD; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực GD trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động GD, phổ cập GD; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở GD-ĐT trên địa bàn

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD các ngành học, cấp học trong phạm vi QL của huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong GD, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương

- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp có thẩm quyền quyết định

- Giúp ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở GD-ĐT công lập theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và quy định của pháp luật

Trang 39

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch: Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đã được phân cấp tự quản lý ngân sách lập dự toán hang năm; trực tiếp lập dự toán ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc chưa được phân cấp tự QL; tổng hợp và lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách giáo dục cho các đơn vị trực thuộc đã được phân cấp QL ngân sách đơn vị; lập dự toán chi và tổ chức thực hiện dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về GD của huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính

- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực GD-ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực GD thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật

- Về công tác tổ chức, cán bộ

+ Trưởng PGD-ĐT xây dựng nội dung, kế hoạch về công tác tổ chức cán

bộ thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, thống nhất với Trưởng phòng Nội vụ trình UBND huyện các nội dung cụ thể sau:

+ Trình Uỷ ban nhân dân huyện kế hoạch phân bổ chỉ tiêu biên chế, chỉ tiêu hợp đồng làm việc cho các cơ sở trường học trực thuộc; Hướng dẫn các cơ

sở trường học trực thuộc sử dụng quỹ biên chế và hợp đồng làm việc

+ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức, hợp đồng làm việc thuộc sự nghiệp giáo dục hàng năm gồm: giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm, nhân viên thư viện theo giới thiệu của Hội đồng tuyển dụng viên chức tỉnh Trình UBND huyện quyết định tuyển dụng viên chức, tuyển dụng hợp đồng làm việc thuộc sự nghiệp GD huyện

+ Trình Chủ tịch UBND huyện giải quyết chuyển ngành, chuyển nơi công tác ra ngoài sự nghiệp GD, chuyển công việc khác đối với sự nghiệp GD

Trang 40

+ Trình Chủ tịch UBND huyện giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc thuộc sự nghiệp GD

+ Trình Chủ tịch UBND huyện Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, không bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giải quyết thôi giữ chức danh Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các đơn vị trường học trực thuộc

+ Trình Chủ tịch UBND huyện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động thuộc sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện

+ Thực hiện chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật

+ Phân công viên chức, hợp đồng làm việc khi được Chủ tịch UBND huyện Quyết định tuyển dụng đến các cơ sở trường học Hướng dẫn các cơ sở trường học ký hợp đồng lao động quản lý, sử dụng, đánh giá xếp loại đối với viên chức, hợp đồng làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật

+ Xây dựng kế hoạch sắp xếp, điều động viên chức, hợp đồng làm việc đảm bảo tính cân đối, điều hoà giữa các trường học trực thuộc, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện

- Quản lý tài chính, tài sản CSVC đối với các đơn vị trực thuộc khi chưa phân cấp cho đơn vị tự QL và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc đã phân cấp tự QL tài chính, tài sản, cơ sở vật chất đơn vị theo quy định của pháp luật

- Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật

1.4 Nội dung quản lý phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS

1.4.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT

Trong một tập thể lao động, mọi người liên kết với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung của tập thể và của bản thân mình Vì vậy, nhiệm vụ cốt yếu

Ngày đăng: 24/03/2017, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Affanaxep A. G. (1979), Con người trong quản lý xã hội, Bản tiếng việt, Nxb Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội, Bản tiếng việt
Tác giả: Affanaxep A. G
Nhà XB: Nxb Khoa học và xã hội
Năm: 1979
2. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
10. Bộ Giáo dục (1997), Điều lệ nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ nhà trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
11. Bộ GD-ĐT (1998), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nxb, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 1998
12. Bộ Giáo dục (1999), Thông tư 29/TT - Hướng dẫn, đánh giá xếp loại học sinh và THPT, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/TT - Hướng dẫn, đánh giá xếp loại học sinh và THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
16. Phạm Văn Đồng (1999), Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
17. Lê Văn Giang (2001), Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục, Nxb Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Văn Giang
Nhà XB: Nxb Quốc gia
Năm: 2001
19. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
22. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1982
23. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
24. Kônđacov M. I. (1984), Cơ sở lý luận Khoa học Quản lý Giáo dục, Bản tiếng Việt - Trường CBQL GD và viện KHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận Khoa học Quản lý Giáo dục
Tác giả: Kônđacov M. I
Năm: 1984
25. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
26. Nguyễn Lân (1958), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1958
27. Nguyễn Văn Lê, Tạ Văn Danh (1994), Khoa học quản lý, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Tạ Văn Danh
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1994
29. Lưu Xuân Mới (1999), Kiểm tra, thanh tra đánh giá trong giáo dục, Trường CBQLGD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 1999
31. Nguyễn Ngọc Quang (1968), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường quản lý giáo dục trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1968
32. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2000), Pháp lệnh TDTT số 28/2000/ PL-UBTVQH10 ngày 25/9/2000 của UB TVQH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh TDTT số 28/2000/
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2000
33. Hồ Đắc Sơn (2012), Đánh giá chương trình môn học thể dục trong giáo dục phổ thông sau 10 năm đổi mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chương trình môn học thể dục trong giáo dục phổ thông sau 10 năm đổi mới
Tác giả: Hồ Đắc Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
34. Vũ Văn Tảo (1998), Chính sách và định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo ở Việt Nam, Trường CBQL trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Tảo
Năm: 1998
39. Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ (2000), Lý luận và phương pháp GDTC trường học, Nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp GDTC trường học
Tác giả: Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w