1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương

116 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả đạt được trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước .... Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MẠNH THẮNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MẠNH THẮNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU ĐẠT

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị khoa học nào khác

Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết Luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là những thầy

cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường

Sau nữa, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt

đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng các bạn đồng nghiệp

đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết Luận văn

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, với trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế về hoa ̣t đô ̣ng huy đô ̣ng vốn, nội dung đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết, tồn tại Tôi rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các quý Thầy, Cô giáo, các đồng nghiệp để tôi có điều kiện học hỏi, hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp của đề tài luận văn 3

5 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCError! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 6

1.2 Quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 9

1.2.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 9

1.2.2 Nội dung quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 10

Trang 6

1.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân

sách nhà nước 21

1.3.1 Khái niệm quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành 21

1.3.2 Nhiệm vụ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính 22

1.3.3 Yêu cầu về chất lượng đối với công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng ngân sách nhà nước 22

1.3.4 Vai trò của công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành 25

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 26

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về quyết toàn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của một số địa phương trong nước và bài học cho Hải Dương 28

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước 28

1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Hải Dương 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 37

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 38

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 39

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 42

3.1 Khái quát chung về tỉnh Hải Dương 42

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 46

3.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hải Dương 49

Trang 7

3.2 Thực trạng công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn

đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương 52 3.2.1 Công tác quản lý quyết toán chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

hoàn thành tại tỉnh Hải Dương 52 3.2.2 Công tác hướng dẫn, đôn đốc quyết toán vốn đầu tư đầu tư

xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước của

Sở Tài chính 54 3.2.3 Công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn

thành bằng nguồn ngân sách nhà nước tại các cơ quan tài chính tỉnh

Hải Dương 55 3.2.4 Công tác kiểm soát chi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ

bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

Hải Dương 63 3.3 Đánh giá chung về công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

trên địa bàn tỉnh Hải Dương 64 3.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quyết toán vốn đầu tư

xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước 68 3.3.2 Những hạn chế trong công tác quyết toán vồn đầu tư xây dựng

cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước 69 3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế trong công tác quyết toán vồn đầu tư

xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước 71

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN

VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HẢI DƯƠNG 73

4.1 Quan điểm hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương 73

Trang 8

4.1.1 Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

bằng vốn ngân sách nhà nước phải đặt trong trình tự đầu tư xây dựng

cơ bản cũng như của quá trình quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản 73

4.1.2 Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước phải gắn với công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước nói chung 74

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương 75

4.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 75

4.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác quản lý, điều hành 77

4.3 Một số kiến nghị 97

4.3.1 Kiến nghị với Trung ương 97

4.3.2 Kiến nghị với tỉnh Hải Dương 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 10

tỉnh Hải Dương 64Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB

hoàn thành tại Sở Tài chính Hải Dương (giai đoạn 2010-2014) 69Bảng 3.6: Tổng hợp các công trình đã thẩm tra, chủ đầu thực hiện lập

và nộp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành chậm thời gian so với quy định (giai đoạn 2010- 2014) 70

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương 45

Sơ đồ 3.1: Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

tại Sở Tài chính Hải Dương 55

Sơ đồ 4.1 Quy trình tổng quát thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu

tư xây dựng cơ bản hoàn thành 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư phát triển, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết định làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Nhận thức được nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút các nguồn vốn của xã hội vào đầu tư phát triển, trong những năm qua, Hải Dương luôn coi tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh đã đạt được một số thành tựu quan trọng, tạo ra hạ tầng cơ sở, kỹ thuật vững chắc, tạo ra động lực cho phát triển kinh tế -

xã hội Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại tỉnh cũng có một số mặt tiến bộ đáng kể Trong đó đặc biệt phải kể đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đối với các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của các cơ quan tài chính trên địa bàn tỉnh Trong những năm qua công tác này luôn nhận được

sự quan tâm của các cấp trong tỉnh và đã phát huy được những hiệu quả nhất định góp phần tiết kiệm cho ngân sách, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất thoát vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương vẫn còn gặp phải những khó khăn, hạn chế vừa mang tính phổ biến chung như các địa phương khác trong cả nước, vừa mang tính đặt thù riêng tại tỉnh Điều đó đòi hỏi cần phải nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản hoàn thành, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 12

Xuất phát từ yêu cầu bức xúc nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" làm luận

văn Thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là: trên cơ sở khái quát, hệ thống hoá một số vấn đề

lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước; vận dụng vào thực tế, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quyết toàn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa

bàn tỉnh Hải Dương

Nhiệm vụ của đề tài:

- Khái quát, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước

- Đánh giá những thành công, những khó khăn, hạn chế trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2010 - 2014 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề về quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản và công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Hải Dương, trong đó tập trung nghiên cứu công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành giai đoạn 2010 -2014

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước của các cơ quan tài chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 -2014 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo

- Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Hải Dương

- Thời gian nghiên cứu: số liệu lấy trong giai đoạn 2010 - 2014; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015-2020

4 Đóng góp của đề tài luận văn

- Khái quát, hệ thống hoá làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Đánh giá thực trạng, làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Đề xuất các giải pháp có cơ sở, thiết thực hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương

Chương 1: Tổng quan về công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ

bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư xây

dựng cơ bản hoàn thành từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 14

Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu

tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa

là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp" [20]

Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ

NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng

năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước

Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công v.v., đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn

Trang 15

Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và

sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp Từ những đặc điểm chung đó, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói

chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối,

sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho

các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự

án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:

- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch, như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép

Trang 16

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước v.v

- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm

- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội

dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được

sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị

Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả

nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác

Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao

gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh

Trang 17

Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và

phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động ĐTXDCB, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc

dân và tổng sản phẩm xã hội

Hai là, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội

Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế

Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua ĐT XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Trang 18

Bốn là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa

Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa Để đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản là phải tiến hành hoạt động ĐTXDCB Đối với bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng, đây là nhiệm vụ của hoạt động ĐT XDCB

Năm là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn

Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới

đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất tăng hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội

Sáu là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN đã tạo điều kiện tiền đề cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp

lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển lực lượng sản xuất Đồng thời lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất

Trang 19

Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng lên, dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động… tất cả các vấn đề này tạo điều kiện cho phát triển kinh tế

1.2 Quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước

1.2.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng giai đoạn

Trong các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản thì nguồn vốn từ NSNN là quan trọng nhất và có tỷ trọng lớn nhất hiện nay của nền kinh tế quốc gia và là nguồn vốn được quản lý theo pháp luật nhà nước một cách chặt chẽ Do đó, quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đáp ứng theo yêu cầu cơ bản sau:

- Vốn từ NSNN được đầu tư một cách hợp lý, điều này có nghĩa là vốn phải được đầu tư vào đúng các dự án, đúng các chương trình được ghi vào kế hoạch kinh tế quốc dân hàng năm Tức là cần phải xem xét các khía cạnh

về quy mô công trình và phải bao đảm chất lượng thì mới được đầu tư vốn

- Hiệu quả: vốn từ NSNN được quản lý một cách có hiệu quả, nghĩa là phải đảm bảo phát huy được hiệu quả đồng vốn NSNN; cơ quan quản lý vốn phải xem xét, phân tích, đánh giá tính hiệu quả các công trình, các dự án trước khi bỏ vốn đầu tư Để đảm bảo yêu cầu tính hiệu quả đồng vốn đầu tư

từ NSNN, các cơ quan quản lý vốn đầu tư cần phải phân tích tính khả thi thật kỹ và tập trung đầu tư vào các công trình, các dự án đáp ứng tiêu chí kinh tế, kỹ thuật cao; cần phải loại bỏ các công trình, dự án mà tính khả thi còn thấp và chưa chắc chắn

Trang 20

- Tiết kiệm: tiết kiệm là quốc sách, đồng thời với tiết kiệm là chống tiêu cực, chống tham nhũng Một số dự án hiện đang xảy ra tình trạng lãng phí do tiêu cực và khả năng quản lý dự án kém, nhất là trong xây dựng cơ bản Vì vậy đòi hỏi phải tiết kiệm; để tiết kiệm phải thực hiện ngay ở mỗi khâu của quá trình xây dựng cơ bản:

+ Tiết kiệm khi lập dự án ở khâu này rất quan trọng vì nếu định hướng đầu tư đúng thì công trình sẽ phát huy được hiệu quả và ngược lại

+ Tiết kiệm trong khâu cấp phát và quản lý: ở khâu này cần phải được quan tâm nhiều hơn, vì ở đây phát sinh việc cho vốn NSNN Thực

tế hiện nay các khâu cả lập dự án và quản lý dự án còn tồn tại nhiều tiêu cực, phát sinh, luật pháp còn nhiều kẽ hở nên chưa đạt hiệu quả cao

Đảm bảo các yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, là cơ sở để nâng cao hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư phát triển đất nước

1.2.2 Nội dung quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành với các dự án đầu tư Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định Cụ thể là:

- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm

vụ dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt

- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị

Trang 21

- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm 31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được duyệt theo quy định

Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện

dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và kế hoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp việc của cơ quan kế hoạch (ở cấp tỉnh là Sở kế hoạch và Đầu tư) thực hiện Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm Cụ thể các bước như sau:

Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để phân bổ được vốn đầu tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách

dự án, phải tiến hành bước lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm Bước này gồm một số việc sau:

- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của

dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên (Để tránh tình trạng mất cân đối giữa vốn ít

mà yêu cầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên đã có chỉ đạo giao chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong và ngoài nước, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm… đúng với Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và HĐND các cấp)

- Các bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch

và Đầu tư và Bộ Tài chính

- UBND các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư

và Bộ Tài chính

Trang 22

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ Tài chính và các tỉnh

Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được tiến hành theo quy định của Luật NSNN

Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm

Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn và cuối cùng là giao kế hoạch

Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thuộc Trung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương

Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở địa phương: các

bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm

Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Trung ương cho các công trình, dự án cụ thể thực hiện theo một số nguyên tắc sau:

- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra

- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư

và xây dựng

Trang 23

- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các

dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian

từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự

án nhóm C không quá 2 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn;

- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước kế hoạch;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý:

UBND các cấp lập các phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Phương án này tuỳ từng điều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự

ưu tiên, chi tiết rõ hơn như trả nợ, quyết toán, đối ứng, trọng điểm, chuẩn bị đầu

tư, chuyển tiếp, đầu tư mới…

Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch, là cơ sở

để xác định tỷ lệ điều tiết và số bở sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong 4 năm;

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị - kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;

- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;

Trang 24

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển;

- Đối với tiêu chí phân bổ vốn đầu tư gồm các tiêu chí sau: tiêu chí về dân

số (gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểu số); tiêu chí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và tỷ lệ điều tiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích tự nhiên; tiêu chí về đơn

vị hành chính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp huyện, số huyện miền núi, vùng cao, hải đảo và biên giới) Ngoài 4 loại tiêu chí trên còn có các tiêu chí bổ sung như thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm vùng và tiểu vùng

Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ

về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn cho từng dự án

do huyện quản lý

Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu

tố tác động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số nguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên, ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…

Trang 25

1.2.2.2 Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu tiếp theo là cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát vốn đầu tư theo dự toán được duyệt Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới năm cơ quan ở các cấp gồm: Bộ Tài chính, bộ chủ quản và ban quản lý dự án của bộ, KBNN trung ương và KBNN nơi giao dịch Ở địa phương, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB liên quan tới UBND, Sở Tài chính, ban quản lý dự án và KBNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu đó

là cấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền

Cấp phát hạn mức kinh phí: là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ

năm 2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các cơ quan hành chính sự nghiệp Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN Căn cứ vào hạn mức kinh phí được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho đơn vị đã cung cấp hàng hoá dịch vụ Cuối năm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị huỷ bỏ

Phương thức này có ưu điểm là việc chi xuất quỹ NSNN tương đối phù hợp với tiến trình chi tiêu của đơn vị thụ hưởng, tiền thuộc NSNN ít bị nhàn rỗi tại cơ quan đơn vị hay tồn ngân khoản tiền gửi tại KBNN hay Ngân hàng thương mại trong khi tồn quỹ NSNN có hạn (thu trừ chi) Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương thức này là việc cấp phát qua nhiều khâu trung gian (phân phối lại hạn mức của đơn vị dự toán cấp 1 và cấp 2) Nhiều trường hợp phân phối lại hạn mức không còn đúng với mục đích ban đầu cơ quan tài chính cấp cho đơn vị

và để phát sinh tiêu cực trong quá trình phần phối lại hạn mức kinh phí

Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường

xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi an ninh kinh tế… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều

Trang 26

việc đã hoàn thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành Ưu điểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thường tạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSNN Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chính ngân sách hiện hành) thậm chí các khoản sử dụng không hết có thể đem cho vay, tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa quyết toán chi NSNN không còn chính xác (vì còn tồn đọng) Hiệu quả sử dụng NSNN do vậy bị hạn chế

1.2.2.3 Thanh toán vốn đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ ngân sách nhà nước

Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên qua tới 3 cơ quan chức năng gồm: ban quản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch

vụ (nếu là mua sắm công)

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn

cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án…) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau,

Trang 27

tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự án Các quy liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng

và trách nhiệm thanh toán; quy định về thời gian từng giai đoạn

Thứ nhất, quy định về hồ sơ thủ tục Quy định về hồ sơ, thủ tục có phân

biệt theo từng loại vốn đầu tư:

- Đối với vốn đầu tư dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chia ra làm 2 giai đoạn Giai đoạn nộp hồ sơ tài liệu ban đầu gồm các tài liệu mở tài khoản, văn bản phê duyệt đề cương, dự toán chi phí (bước này chưa có dự án), văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng kinh tế Giai đoạn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành yêu cầu bổ sung các hồ sơ giấy đề nghị thanh toán (tạm ứng), giấy rút vốn đầu tư, bảo lãnh tạm ứng (nếu tạm ứng), bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (nếu là thanh toán)

- Đối với vốn thực hiện đầu tư (hồ sơ tài liệu cũng yêu cầu tương tự) song giai đoạn này đã có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỷ thuật xây dựng công trình được duyệt Trường hợp vốn ODA: phải có bản dịch tiếng Việt dự án, hiệp định tín dụng, bảo lãnh hợp đồng Trường hợp có công tác rà phá bom mìn phải có thêm văn bản lựa chọn đơn vị thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu

- Đối với vốn đền bù giải phóng mặt bằng: Người ta phân ra hai loại Nếu công tác GPMB là một hạng mục trong dự án đầu tư XDCB thì cần gửi phương

án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt Nếu công tác GPMB là dự án độc lập, dự án thành phần thì được quy định chặt chẽ theo một dự án riêng

- Đối với chi phí quản lý dự án: Phải có dự toán được duyệt (đối với dự án trên 7 tỷ đồng) và việc quản lý được chia theo 2 nhóm: các ban quản lý chuyên trách (nhóm I) hoặc kiêm nhiệm (nhóm II) để yêu cầu các hồ sơ và cách thức thực hiện quản lý (tạo nguồn, thanh toán và quyết toán)

Thứ hai, quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn Trước

đây, việc tạm ứng vốn các dự án đầu tư từ NSNN được xác định tối đa cho từng loại dự án, loại nguồn vốn Gói thầu theo hình thức chỉ định thầu không được

Trang 28

tạm ứng vốn NSNN nên nhà thầu phải bỏ vốn tự có hoặc vay ngân hàng để triển khai thực hiện Hiện tại, triển khai thực hiện Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB các dự án nguồn NSNN thực hiện theo Thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính, mức ứng vốn các dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN căn cứ theo nguồn vốn, tính chất

dự án để xác định mức ứng tối thiểu sau khi ký hợp đồng Cụ thể là:

- Đối với gói thầu thi công xây dựng: Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng tạm ứng mức tối thiểu 20% giá trị hợp đồng; giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới

50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu 15% giá trị hợp đồng; giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng tối thiểu 10% giá trị hợp đồng

- Đối với gói thầu mua sắm thiết bị, tuỳ theo giá trị hợp đồng, mức tạm ứng vốn do nhà thầu và chủ đầu tư thỏa thuận trên cơ sở tiến độ thanh toán trong hợp đồng nhưng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng tổng thầu: Tạm ứng vốn cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng (như quy định tạm ứng cho thiết bị) Các công việc khác như thiết kế, xây dựng, mức tạm ứng tối thiểu 15% giá trị hợp đồng

- Đối với các hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu nhưng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng Đối với vốn quản lý dự án, mức tạm ứng được thực hiện theo dự toán và theo yêu cầu công việc quản lý

- Vốn tạm ứng cho công việc đền bù GPMB được thực hiện theo kế hoạch vốn GPMB cả năm đã được bố trí

- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thoát lũ, đầu tư giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả bão lụt thiên tai, mức vốn tạm ứng tối thiểu 50% giá trị hợp đồng

- Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải

dự trữ theo mùa do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

Trang 29

Việc tạm ứng vốn cho các loại hợp đồng nói trên thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có khoản tiền bảo lãnh tạm ứng Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu Riêng đối với dự án ODA, nếu kế hoạch vốn hàng năm thấp hơn nguồn vốn ngoài nước thì mức tạm ứng không vượt nguồn vốn ngoài nước

Việc thu hồi vốn tạm ứng theo các công việc đã được tạm ứng ở trên được thực hiện qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu để xác định

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thì tổ chức cấp phát cho vay phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, hoàn thiện hồ sơ

Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường, kiện ra toà hành chính, kinh tế đòi bồi thường những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư gây ra cho chủ đầu tư Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư XDCB và chủ đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư XDCB

Thứ ba, quy định về thời gian tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB

NSNN Thời hạn được quy định rõ đối với chủ đầu tư và các cơ quan cấp phát

- Đối với chủ đầu tư, trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ

đề nghị thanh toán hợp lệ, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại bảo hành công trình theo quy định

Trang 30

- Đối với các cơ quan cấp phát cho vay vốn trong thời hạn 5 ngày làm việc (đối với hồ sơ tạm ứng); 7 ngày làm việc (đối với hồ sơ thanh toán) kể từ khi nhận đủ hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư gửi đến, KBNN thực hiện kiểm tra theo chế độ quy định và hoàn thành thủ tục thanh toán cho đơn vị được hưởng trên cơ sở kế hoạch được giao

1.2.2.4 Quyết toán vốn đầu tư

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyết toán niên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành

- Quyết toán niên độ NSNN: do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải

theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước Quyết toán niên độ vốn đầu tư NSNN là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/1 năm sau Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước

Yêu cầu quyết toán niên độ: tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan

có thẩm quyền quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải trưng thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN

- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: khi công trình, dự án hoàn

thành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Trang 31

Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp (chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không vào công trình (duyệt bỏ do bất khả kháng)) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan

Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án: xây dựng, thiết bị v.v

Yêu cầu quyết toán này là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp

lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án

1.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành là việc lập, kiểm tra và quyết định bản báo cáo tài chính về toàn bộ tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư

để xây dựng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc , bàn giao đưa vào sử dụng

Tùy theo tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi hạng mục công trình, gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

Trang 32

Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu

tư mang lại, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong nước

1.3.2 Nhiệm vụ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính

Trong công tác này cơ quan tài chính có các nhiệm vụ sau:

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ nội dung, mẫu biểu và hồ sơ theo quy định

- Tổ chức thẩm tra đầy đủ nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự

án hoàn thành, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp Đây là nhiệm vụ quan

trọng nhất trong công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của các cơ quan tài chính địa phương

- Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan tài chính cấp dưới trong việc thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

1.3.3 Yêu cầu về chất lượng đối với công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản hoàn thành bằng ngân sách nhà nước

Để đánh giá chất lượng của một công việc phải căn cứ vào chất lượng, số lượng sản phẩm mà công việc đó đem lại Việc đánh giá chất lượng sẽ dễ dàng hơn đối với những công việc tạo ra những sản phẩm hữu hình có thể đo lường được, tính toán được Đối với quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành, sản phẩm của quyết toán này là những quyết định, những văn bản xác định giá trị hợp lệ, hợp pháp, thì việc đánh giá chất lượng là trừu tượng nên rất khó khăn Trong phạm vi đề tài xin đưa ra một số yêu cầu về chất lượng quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành đối với các cơ quan tài chính địa phương như sau:

Trang 33

- Một là, việc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành các

dự án và công trình được giao quản lý phải theo đúng các nội dung và thời gian quy định Cơ quan tài chính phải thường xuyên nắm bắt được tiến độ thực hiện của các dự án, từ đó mà xác định được các dự án này đã hoàn thành hay chưa để kịp thời đôn đốc và hướng dẫn các chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành các dự án và công trình được giao quản lý theo đúng các nội dung và thời gian quy định

- Hai là, việc tiến hành thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn

thành phải đầy đủ các nội dung với độ chính xác cao và đảm bảo thời gian theo quy định

+ Đánh giá đúng tình hình nhận vốn và sử dụng vốn đầu tư XDCB

Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành phải xác định được toàn bộ

số vốn đầu tư được nhận và sử dụng để xây dựng công trình, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi khoá sổ lập báo cáo quyết toán Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư có đúng mục đích, đúng đối tượng và thời gian quy định hay không? Tình hình thất thoát, lãng phí vốn và tài sản trong quá trình đầu tư xây dựng dự án có xảy ra không?

+ Xác định chính xác toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng

Xác định chính xác toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng là yêu cầu quan trọng nhất để khẳng định chất lượng thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành, bởi vì việc không loại bỏ hết những chi phí bất hợp pháp trong giá trị quyết toán chính là tạo lỗ hổng cho những thất thoát, tiêu cực nảy sinh trong quản lý đầu tư XDCB

+ Xác định chính xác giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại

Một công việc rất quan trọng đối với thẩm tra quyết toán là phải xác định chính xác giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, để từ đó góp phần đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư và xây dựng, đồng thời giúp cho việc quản

Trang 34

lý và sử dụng tài sản được hiệu quả Muốn thực hiện được điều này, ngoài việc xác định chính xác chi phí đầu tư XDCB hợp pháp, còn phải thực hiện quy đổi giá trị vốn đầu tư một cách đúng đắn đối với những khối lượng XDCB hoàn thành có thời gian thực hiện dài

+ Phát hiện những sai phạm, tiêu cực trong các khâu trước trong trình tự hoạt động đầu tư XDCB, có những kiến nghị xử lý phù hợp

Công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành không phải chỉ xác định chính xác chi phí đầu tư được quyết toán, mà trong việc xác định chính xác chi phí hợp pháp, công tác này sẽ phải tìm ra và loại bỏ những chi phí không hợp pháp, phát hiện ra những sai phạm, tiêu cực trong các khâu trước trong trình tự hoạt động đầu tư XDCB, từ đó xác định trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời phải có những kiến nghị cho cấp, cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý, qua đó để rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước

+ Đảm bảo thời gian theo quy định

Đảm bảo thời gian thẩm tra theo quy định sẽ góp phần đẩy nhanh tiến

độ quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành nói chung, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB

- Ba là, thực hiện báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về quyết toán vốn

đầu tư XDCB hoàn thành của cấp mình đúng thời gian quy định

Việc kịp thời báo cáo cấp trên tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của cấp mình, một mặt sẽ giúp cho cơ quan tài chính cấp trên nắm bắt được tình hình thực hiện công tác này của cấp dưới,

để có định hướng chỉ đạo đúng đắn và kịp thời giúp cấp dưới thực hiện nhiệm

vụ của mình được thuận lợi hơn; mặt khác với công tác báo cáo của cơ quan tài chính các cấp được thường xuyên, liên tục sẽ giúp cho chính quyền địa phương luôn nắm bắt được tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành ở địa phương mình, để có những chỉ đạo kịp thời trong quyết toán vốn đầu tư XDCB nói riêng và trong quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn nói chung

Trang 35

- Bốn là, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn cơ quan tài chính

cấp dưới trong quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

Cơ quan tài chính cấp dưới ở địa phương là phòng tài chính các huyện, thị, thành phố và ban tài chính xã, phường Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành ở các cơ quan này thường là yếu, vì người làm công tác này thường là kiêm nhiệm và không có nhiều nghiệp vụ chuyên môn về quản

lý đầu tư XDCB Do đó việc đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn cơ quan tài chính cấp dưới trong việc thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành sẽ giúp chấn chỉnh công tác này ở cơ quan tài chính cấp huyện, xã và là một yêu cầu không thể thiếu của cơ quan tài chính cấp trên Cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên đôn đốc, kiểm tra để phát hiện những bất cập, những sai phạm trong việc thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành từ đó mà kịp thời có biện pháp uốn nắn, hướng dẫn các cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

1.3.4 Vai trò của công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành là khâu cuối trước khi đưa

dự án vào khai thác sử dụng Kết quả của quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành là cơ sở để Nhà nước đánh giá kết quả đầu tư, xác định giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại để làm căn cứ giao vốn, quản lý vốn và tài sản của Nhà nước cho đơn vị sử dụng… Vì vậy nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB, thể hiện:

- Giúp cho Nhà nước và Chính phủ xác định chính xác giá trị thực tế của công trình xây dựng hoàn thành để thực hiện giao vốn cho các đơn vị sử dụng một cách chính xác, đầy đủ Thông qua đó, giúp cho việc xác định khấu hao TSCĐ và bảo toàn vốn trong quá trình sử dụng sau này

- Quyết toán vốn đầu tư XDCB giúp cho công tác quản lý nguồn NSNN chặt chẽ hơn Vì thế nó có tác dụng chống thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực tham ô, lãng phí nhằm tiết kiệm cho nguồn NSNN, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh

Trang 36

- Xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, các cơ quan cấp vốn, cho vay kiểm soát thanh toán, các cơ quan Nhà nước có liên quan với việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB, qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB trong cả nước

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ NSNN

- Hệ thống cơ chế chính sách

Nhiệm vụ của quyết toán là xác định toàn bộ các chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư, từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng Để xác định các chi phí hợp pháp này, các

cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải căn cứ vào hệ thống chính sách, chế độ liên quan đến đầu tư xây dựng dự

án và quyết toán như: hệ thống định mức, đơn giá, tiêu chuẩn quy phạm trong XDCB và các chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng… Hệ thống chính sách đầy đủ, đồng bộ là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; ngược lại nếu hệ thống chính sách không đầy đủ, không đồng bộ sẽ tạo ra những khe hở gây thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB nói chung và trong quyết toán nói riêng

Do đó, để nâng cao chất lượng quyết toán thì phải hoàn thiện hệ thống chính sách trong đầu tư XDCB phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan, đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, trình độ quản lý trong từng giai đoạn; cơ chế ban hành sau phải tiến bộ hơn cơ chế ban hành trước, phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn từng thời kỳ

Trang 37

- Trình độ của các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng

Các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng đó là:

cơ quan thẩm tra phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế dự toán, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công… Trình độ của các cơ quan này có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ NSNN

Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành là bước cuối trong trình tự đầu tư XDCB, do đó chất lượng của quyết toán này chịu ảnh hưởng nhiều của chất lượng các bước khác trước đó Chẳng hạn, chất lượng công tác lập

và thẩm định dự toán xây dựng công trình cao; chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát và các nhà thầu thực hiện theo đúng quy định sẽ là những cơ sở thuận lợi cho quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành xác định chính xác giá trị của dự án Ngược lại nếu một hoặc một vài đơn vị liên quan không thực hiện hết chức năng, nhiệm vụ của mình sẽ gây rất nhiều khó khăn cho quyết toán, có thể làm cho giá trị quyết toán không phản ánh đúng các chi phí thực tế Đây là những hạn chế rất khó loại bỏ vì nó liên quan đến nhiều tổ chức, đơn vị liên quan Để hạn chế vấn đề này, Nhà nước đã ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng, các tiêu chuẩn đối với các đơn vị tư vấn, chế độ thưởng, phạt… Trong thực tế vẫn còn bất cập tình trạng lập, phê duyệt tổng dự toán, dự toán không theo sát các định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước đã ban hành, thoát ly giá cả thực tế trên thị trường dẫn đến nhiều tổng mức đầu tư, tổng dự toán được duyệt không sát với thực tế vẫn còn tồn tại Ngoài ra, tình trạng chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, đơn vị thi công không thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt không những ảnh hưởng tới chất lượng quyết toán mà còn gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB

Trang 38

- Trình độ cán bộ thẩm tra quyết toán

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành Có thể nhận thấy thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là một công tác hết sức phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: Tài chính, xây dựng, giao thông, nông nghiệp thuỷ lợi, công nghiệp,… Chất lượng, kết quả của quyết toán phụ thuộc vào bản thân của các cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán Do đó, đòi hỏi cán bộ thẩm tra quyết toán phải là người thực sự có năng lực, nắm vững nghiệp vụ tài chính nhưng cũng phải am hiểu về kỹ thuật xây dựng nếu không sẽ bỏ sót những sai phạm trong các khâu trước của quá trình đầu tư gây thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB

Cán bộ làm thẩm tra quyết toán còn phải có đạo đức nghề nghiệp vì công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành có liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên liên quan nên dễ dẫn đến tình trạng thông đồng móc ngoặc giữa đơn

vị thi công, chủ đầu tư và cán bộ thẩm tra bỏ qua những sai sót làm sai lệch chi phí đầu tư hợp pháp gây thất thoát lãng phí vốn trong hoạt động đầu tư XDCB

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về quyết toàn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của một số địa phương trong nước và bài học cho Hải Dương

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước

1.4.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang là một tỉnh còn nhiều khó khăn về kinh tế, thu không

đủ chi, hàng năm vẫn phải có trợ cấp của Trung ương Quy mô kinh tế còn nhỏ bé, năng lực cạnh tranh thấp phải đầu tư đồng loạt nhiều hạng mục công trình với tổng vốn đầu tư lớn, vì vậy tình trạng thiếu vốn so với yêu cầu đầu

tư phát triển của tỉnh là một khó khăn, chưa năm nào khắc phục được khó khăn về vốn và quản lý vốn bao gồm:

- Do nguồn vốn kế hoạch ít so với nhu cầu vì vậy việc ghi kế hoạch vốn cho các dự án chỉ đảm bảo 10% - 20% tổng vốn đầu tư của dự án, nhiều dự án nhóm C theo quy định phải bố trí vốn trong 2 năm, nhưng thực tế phải bố trí vốn 4 - 5 năm mới hoàn trả hết

Trang 39

- Do tình trạng thiếu vốn đầu tư nên tuỳ tiện bổ sung vốn hoặc bố trí vốn cho dự án khi dự án còn thiếu điều kiện thủ tục theo quy định

- Việc bố trí vốn kế hoạch hàng năm ít so với nhu cầu gây tâm lý cho

A - B cầm chừng (đầu năm đủng đỉnh cuối năm mới chạy) gây tình trạng vốn dồn vào cuối năm mới thanh toán được

- Một số dự án được bổ sung vốn cuối năm để chạy vốn phải ứng khối lượng để thanh toán được vốn (kiểu ăn trước trả sau) gây khó khăn trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng

Thiếu vốn đầu tư xây dựng là nguyên nhân đẻ ra tệ cửa quyền, tiêu cực trong bố trí vốn, chất lượng công trình kém do phải chi phí tiêu cực

* Trong phân bổ và sử dụng vốn

- Thất thoát trong sử dụng vốn: quyết định đầu tư vội vàng thiếu chính

xác do tính cấp bách, một số công trình vẫn phải áp dụng hình thức vừa thiết

kế vừa thi công Việc lập và thẩm định dự án chưa được sát thực tế, để phát sinh tăng quá lớn Nhiều khi bên B lợi dụng những sơ hở này mà khai quá so với

tỷ lệ tăng thực tế Nếu bên A thiếu kinh nghiêm hoặc giám sát thi công không chặt chẽ sẽ dễ chấp nhận khối lượng bên B giao cho một cách thiếu căn cứ, gây tổn thất lớn mà vẫn không kiểm soát được chất lượng công trình

- Chính sách bố trí vốn đầu tư theo các ngành kinh tế chưa hợp lý, phân tán, đưa số dự án công trình vào kế hoạch đầu tư quá lớn, không có đủ vốn để đảm nhận hoàn thành công trình nên số vốn nợ đọng ở khâu xây dựng cơ bản dở dang hằng năm tương đối nhiều mà không phát huy được hiệu quả của công trình dẫn đến lãng phí vốn đầu tư

Khoảng cách giữa thời gian giao kế hoạch và triển khai kế hoạch còn lớn, do vậy làm đình trệ nhiều định hướng có liên quan đến công trình Khâu kế hoạch cũng góp phần không nhỏ làm lãng phí thất thoát vốn đầu tư; nhìn chung việc bố trí và điều hành kế hoạch đầu tư hằng năm còn bộc

lô nhiều nhược điểm:

Trang 40

- Thiếu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tổng quát

- Việc phân phối vốn đầu tư còn mang tính chất phân chia, dẫn đến bố trí kế hoạch phân bổ vốn không theo tiến độ thực hiện dự án thực tế

- Triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm chậm

Tình hình trên dẫn đến nợ dây dưa gây khó khăn cho ngân sách Nhà nước và làm cho các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng khó khăn về vốn vì không thể thanh quyết toán được

Công tác quản lý của chủ đầu tư: Ban quản lý dự án là người đại diện cho chủ đầu tư, nhưng không phải là chủ đầu tư đích thực nên thiếu sự ràng buộc về trách nhiệm quản lý tài sản, kể cả trách nhiệm bảo toàn vốn đầu

tư khi dự án đi vào hoạt động bởi họ thiếu ý thức tiết kiệm trong tính toán, chi tiêu mà thiên về chủ nghĩa “cá nhân”, điều này cũng là một nguyên nhân dẫn đến thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản

- Chất lượng lập dự án đầu tư: nhìn chung còn thấp, một số dự án thiếu

các cơ sở, luận cứ khoa học khách quan, thiếu các số liệu điều tra khảo sát cập nhật, thiếu các số liệu dự báo chính xác, do đó tính khả thi của dự án chưa cao nên không xác định được chính xác tổng mức đầu tư Một số ít dự án lập còn theo ý chủ quan của chủ đầu tư

- Chất lượng thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán còn sai sót: chất lượng

thiết kế kỹ thuật còn nhiều sai sót như: chi tiết kiến trúc còn sơ sài, phương

án kết cấu còn thiên về an toàn làm cho hiệu quả đầu tư thấp, công trình xấu

và lãng phí Chất lượng lập dự toán còn nhiều sai sót, hiện tượng bỏ sót khối lượng là phổ biến, một số công trình đấu thầu không có điều chỉnh giá, nhà thầu phải bù phần thiếu hụt đó dẫn đến chất lượng thi công công trình đạt thấp, như thiết kế và dự toán đầu tư xây dựng hệ thống cứng hoá kênh mương loại 2 và loại 3 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn 2006 - 2010

Ngày đăng: 24/03/2017, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước, ngày 23/6/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
3. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 33/2007/TT-BTC hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn NSNN, ngày 09/04/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/2007/TT-BTC hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
4. Bộ Tài chính (2008), Quyết định 56/2008/QĐ-BTC về việc Ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ngày 17/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 56/2008/QĐ-BTC về việc Ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
5. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 19/2011/TT-BTC hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN, ngày 14/02/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
6. Bộ Tài chính, Tài liệu tập huấn chế độ chính sách quản lý đầu tư , ngày 12-13 tháng 7 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn chế độ chính sách quản lý đầu tư
7. Bộ xây dựng (2007), Thông tư số 05/2006/TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình, ngày 25/7/2007 8. Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 06/TT-BXD hướng dẫn hợp đồngtrong hoạt động xây dựng, ngày 25/07/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2006/TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình", ngày 25/7/2007 8. Bộ Xây dựng (2007), "Thông tư số 06/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng "trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng (2007), Thông tư số 05/2006/TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình, ngày 25/7/2007 8. Bộ Xây dựng
Năm: 2007
9. Thái Bá Cẩn (2003), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
10. Thái Bá Cẩn (2005), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
11. Thái Bá Cẩn (2007), Khai thác nguồn vốn tín dụng Nhà nước ưu đãi cho đầu tư phát triển, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác nguồn vốn tín dụng Nhà nước ưu đãi cho đầu tư phát triển
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
12. Ủy ban kinh tế và ngân sách của quốc hội (2007), Đề án “Kỹ năng thẩm tra báo cáo dự toán và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ở địa phương”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng thẩm tra báo cáo dự toán và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ở địa phương
Tác giả: Ủy ban kinh tế và ngân sách của quốc hội
Năm: 2007
13. Đặng Văn Du, TS.Nguyễn Tiến Hanh (2010), Giáo trình quản lý chi Ngân sách Nhà Nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chi Ngân sách Nhà Nước
Tác giả: Đặng Văn Du, TS.Nguyễn Tiến Hanh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
14. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2011), Giáo trình lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
15. Trường Đại học kinh tế quốc dân (2011), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Trường Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2011
16. Nguyễn Anh Tuấn, Ngô Quang Tường, Lê Hoài Long (2012), “Các yếu tố gây chậm trễ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công” Tạp chí xây dựng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố gây chậm trễ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Ngô Quang Tường, Lê Hoài Long
Năm: 2012
17. Trần Trịnh Tường, (2013), “Đấu thầu trong hoạt động xây dựng những vấn đề pháp lý và thực tiễn”, Tạp chí xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng những vấn đề pháp lý và thực tiễn”
Tác giả: Trần Trịnh Tường
Năm: 2013
18. Phạm Thanh Sơn, (2014), Đổi mới cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN địa phương (trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc), luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN địa phương (trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc)
Tác giả: Phạm Thanh Sơn
Năm: 2014
2. Bộ Tài chính (2007) thông tư số 149/2007/TT-BTC ngày 14/02/2007 hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT Khác
19. Sở Tài chính tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước các năm (2010, 2011, 2012, 2013, 2014) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương (Trang 55)
Bảng 3.1: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Hải Dương - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Hải Dương (Trang 59)
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn (Trang 60)
Bảng 3.3: Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước (Trang 63)
Sơ đồ 3.1: Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 3.1 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành (Trang 65)
Bảng 3.4: Tình hình kiểm soát chi vốn ĐTXDCB - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.4 Tình hình kiểm soát chi vốn ĐTXDCB (Trang 74)
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB  hoàn thành tại Sở Tài chính Hải Dương (giai đoạn 2010-2014) - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành tại Sở Tài chính Hải Dương (giai đoạn 2010-2014) (Trang 79)
Bảng 3.6: Tổng hợp các công trình đã thẩm tra, chủ đầu thực hiện lập và  nộp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành chậm thời gian so - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.6 Tổng hợp các công trình đã thẩm tra, chủ đầu thực hiện lập và nộp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành chậm thời gian so (Trang 80)
Sơ đồ 4.1. Quy trình tổng quát thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.1. Quy trình tổng quát thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư (Trang 88)
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ - Hoàn thiện công tác quyết toán vốn của các doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hải dương
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w