Tài liệu y học báo cáo đề tài ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ VI SINH CỦA VIÊM PHỔI NẶNG Cần có phác đồ riêng cho chiến lược điều trị nhiễm khuẩn tại khoa Hô hấp được xây dựng dựa trên dữ liệu vi sinh tại chỗ Cần nghiên cứu thêm về các tác nhân đồng nhiễm trong viêm phổi nặng như: virút, nấm…
Trang 1Trình bày: BS.ĐINH VŨ QUỐC DŨNG
PGS.TS.TRẦN VĂN NGỌC
1
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỘI HÔ HẤP TP.HCM 2017
Trang 2NỘI DUNG
2
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả – Bàn luận
5 Kết luận – Kiến nghị
Trang 3 Chủ yếu: VI KHUẨN, mô hình phân bố khác nhau
Phế cầu R: penicillin, macrolide, cotrimoxazol, FQ
H.influenza R: ampicillin (49%)
K.pneumoniae và Enterobacter spp tiết ESBL / KPC / AmpC
P.aeruginosa và A.baumannii R: chỉ nhạy colistin
MRSA (30-64%) [4],[14],[19],[28],[30-32],[97],[102],[108],[109]
Trang 4NỘI DUNG
4
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả – Bàn luận
5 Kết luận – Kiến nghị
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:
Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở bệnh nhân viêm phổi nặng nhập viện khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02/2015 đến tháng 08/2015.
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT:
1.Khảo sát đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm phổi nặng nhập viện khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02/2015 đến tháng 08/2015.
2.Khảo sát đặc điểm vi sinh và tình hình đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi nặng nhập viện khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02/2015 đến tháng 08/2015.
3.Xác định các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân viêm phổi nặng nhập viện khoa Hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02/2015 đến tháng 08/2015.
5
Trang 6NỘI DUNG
6
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả – Bàn luận
5 Kết luận – Kiến nghị
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (1)
Bv.Chợ Rẫy, khoa Hô hấp
Từ tháng 02 đến 08/2015
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (2)
BN đang điều trị b.tâm thần
Suy tim, OAP, dập phổi, P.E, ARDS không do phổi, K phổi,
HC urê huyết cao
Xin xuất viện trước khi có kết quả điều trị (NKQ, sốc…)
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (3)
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi nặng:
9
(Suy hô hấp) cần thông khí
1 IDSA/ATS (2005), Am J Respir Crit Care Med, 171 (4), pp 388-416; 2 Marti C et al (2012), Critical Care, 16 (4), pp
1; 3 Niederman M.S (2005), "Severe Pneumonia", Taylor & Francis Group, USA, pp 450
Trang 10SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
10
viêm phổi nặng
267 bệnh nhân
Khám lâm sàng (từ 2 – 4 lần)
Thu dung 121 bệnh nhân
thỏa tiêu chuẩn NC
146
bn có TC loại trừ
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (4)
• Thu thập các biến số (định sẵn), nhập dữ liệu bằng Excell, mã hóa và xử lý
bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0
• Các phép kiểm tương thích được sử dụng cho biến định danh và định lượng; mức ý nghĩa thống kê p < 0.05
• Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến (stepwise)
• Vấn đề y đức: NC được thông qua hội đồng y đức, BN hoàn toàn tự nguyện và thông tin được bảo mật, không can thiệp.
11
Trang 12NỘI DUNG
12
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả – Bàn luận
5 Kết luận – Kiến nghị
Trang 14Nhóm VPBV (n = 75)
BN nghiên cứu (n = 121)
Trang 15KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG: tuổi
15
• Tuổi TB: 64.21 ± 17.63 (17 – 93)
• # NATrung [23], TVNgọc [20]; PLực [13]; < LTKNhung [21], LBHuy [12] và Kollef [68];
> Amiral [37], Micek [76] và VHNgoan [17]
● Tuổi < 65 2.1 lần nguy cơ tử vong do viêm phổi (p=0.049)
● Tuổi càng cao gia tăng nguy cơ VP [77,80,105]
Tuổi
Nhóm VPCĐ (n =46)
Nhóm VPBV (n = 75)
BN nghiên cứu (n = 121)
p
18 – 64 16 (34.8) 35 (46.7) 51 (42.1)
0.199
≥ 65 30 (65.2) 40 (53.3) 70 (57.9)
1.Niederman M.S.(2005),“Severe Pneumonia", pp.450; 2.Muray F., Nadel J.A.(2010),“Textbook of Respiratory Medicine", pp.200-313;
3.Venditti M.et al (2009), Annals of internal medicine, 150 (1), pp.19-26.
Trang 16KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG: bệnh mạn tính – YTNCLQ bệnh nhân
16
1 T.V.Ngọc và cs (2010), Y Học TP Hồ Chí Minh,14(1), pp.142-147
2 Gutierrez F.et al.(2005), Eur J Clin Microbiol Infect Dis, 24
3 IDSA/ATS (2005), Am J Respir Crit Care Med,171(4), pp.388-416
4 Niederman M.S.et al (2001),American journal of respiratory and
critical care medicine,163(7), pp.1730-1754.
• Bệnh mạn tính nhóm VPBV > VPCĐ, p>0.05
• Bệnh phổi mạn > LBHuy [12] và VHNgoan [17]; < PLực [13]
● 82.6% có ≥ 1 bệnh lý đi kèm, tương tự PLực [13]
● Tuổi ↑, số bệnh nền đi kèm ↑ tăng
độ nặng bệnh, tử vong, đồng nhiễm nhiều VK (kháng thuốc) [20],[59],[61],[86]
Trang 18KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG: YTNCLQ can thiệp điều trị (2)
18
1 Thomason M.H.et al (1996), Journal of Trauma and Acute Care Surgery,41(3), pp.503-508.
2 Bateman B.T.et al (2013),BMJ,347:f5416
Yếu tố nguy cơ
Nhóm VPCĐ (n = 46)
Nhóm VPBV (n = 75)
BN nghiên cứu (n = 121)
Trang 19KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG: YTNCLQ can thiệp điều trị (3)
19
• Thời gian nằm viện TB tuyến trước 6.67 ± 7.46 (0-30)
• Các yếu tố góp phần gia tăng nguy cơ VPBV có ý nghĩa thống kê (p<0.05), tương tự
y văn [72]
Đặc điểm
Nhóm VPCĐ (n = 46)
Nhóm VPBV (n = 75)
BN nghiên cứu (n = 121)
p
Điều trị tuyến trước (ngày) 2.63 ± 3.25 8.97 ± 8.19 6.67 ± 7.46 < 0.001
Đặt NKQ-TM tuyến trước (ngày) 0.85 ± 2.26 4.43 ± 7.35 3.07 ± 6.18 0.002
Phẫu thuật, thủ thuật (mở KQ) 4 (8.7) 20 (26.7) 24 (19.8) 0.019*
Nhập viện trong 3 tháng trước 1 (2.2) 21 (28.0) 22 (18.2) < 0.001*
Nằm viện tuyến trước 37 (80.4) 70 (93.3) 107 (88.4) 0.041*
Dùng KS (TTM tuyến trước) 25 (61.0) 61 (85.9) 86 (76.8) 0.003**
IDSA/ATS (2005), Am J Respir Crit Care Med,171(4), pp.388-416
Trang 201.Prina E.et al (2015), Annals of the American Thoracic Society, 12
(2), pp.153-160
2 Shindo Y.et al (2013), American Journal of Respiratory and
Critical Care Medicine,188 (8), pp.985-995
Trang 21Nhóm VPBV (n = 75)
BN nghiên cứu (n = 121)
Trang 223 Elshamly M (2016), Egyptian Journal of Chest Diseases and Tuberculosis.
4 Prina E et al (2015), Annals of the American Thoracic Society, 12 (2),
pp 153-160.
• # ĐNDuy [7]; TVNgọc [20] và DMNgọc [18] tại BVCR
● # 40% dân số NC có bệnh tim mạn và phổi mạn phối hợp → khó thở chiếm tỉ
Trang 24Tử vong (n = 75)
BN nghiên cứu (n = 121)
Trang 25KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM VI SINH: phân lập vi khuẩn gây bệnh (1)
25
Trang 26KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM VI SINH: phân lập vi khuẩn gây bệnh (2)
26
Trang 28KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM VI SINH: mô hình vi khuẩn gây bệnh
28
Trang 29BN nghiên cứu
Trang 30ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của A.baumannii (1)
30
MIC ≥ 128 MIC ≥ 128 MIC ≥ 64
MIC ≥ 16
MIC ≥ 16
MIC ≥ 16
MIC ≥ 8 MIC ≥ 4 MIC ≤ 0.5
MIC ≥ 320 MIC ≥ 16
•Đề kháng rất cao phần lớn các KS phổ rộng, trừ colistin
•KS nhóm carbapenem, cephems và TMP/SMX có MIC gấp 2 giá trị đề kháng (CLSI 2014) → không dùng đơn độc
Trang 32ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của P.aeruginosa (1)
32
MIC ≥ 128 MIC ≥ 128 MIC ≥ 64
MIC ≥ 16
MIC ≥ 16
MIC ≥ 16
MIC ≥ 8 MIC ≥ 4 MIC ≤ 0.5
MIC ≥ 320 MIC ≥ 16
•Đề kháng rất cao phần lớn các KS phổ rộng
•Đề kháng colistin ( 7.1%)
•KS nhóm carbapenem, ceftazidim và amikacin có MIC ≥ 2 giá trị đề kháng (CLSI 2014)
MIC ≥ 16
Trang 33ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của P.aeruginosa (2)
33
2010 [17]
ĐNDuy 2010[7]
PLực 2012[13]
BVCR 13-14[3]
TVNgọc 2015[19]
Chúng tôi
Trang 34ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của K.pneumoniae (1)
34
MIC ≥ 128 MIC ≥ 128 MIC ≥ 64
MIC ≥ 64
MIC ≥ 16
MIC ≥ 64
MIC ≥ 8 MIC ≥ 4 MIC ≤ 0.5
MIC ≥ 320 MIC ≥ 16
•Đề kháng colistin (7.1%)
•KS nhóm carbapenem, ceftazidim, piper/tazo và
trị đề kháng (CLSI 2014)
•MIC của carbapenem vượt ngưỡng R 16 lần → xu hướng sinh carbapenemase
•ESBL (+) 35.71%
MIC ≥ 64
Trang 35ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của K.pneumoniae (2)
35
- Đề kháng 2 nhóm carbapenem và β-lactamase/ức chế β-lactamase đang gia tăng và vượt mức 70%
- Khả năng sinh carbapenem ngay trong qua trình điều trị
- Kết hợp giữa colistin/meropenem/fosmycin + tigecyclin có thể đem lại hiệu quả (ưc
tổng hợp thành TB và chống K.pneumoniae sinh ESBL/ in-vitro)
2010 [17]
PLực 2012[13]
BVCR 13-14[3]
Trang 36ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của E.coli (1)
36
MIC ≥ 64 MIC ≥ 32 MIC ≥ 64
MIC ≥ 16 MIC ≥ 8 MIC ≥ 4
MIC ≥ 320 •Đề xuất dùng: carbapenem,
β-lactamase/ức chế β-lactamase (piper/tazo, cefo/sul) và
aminoglycoside (amikacin, netlimicin)
•ESBL (+) 66.67%
Trang 37ĐẶC ĐIỂM VI SINH: đề kháng KS của S.aureus
37
Trang 38KHÁNG SINH: ban đầu theo kinh nghiệm
38
•119/121 (98.35%) BN được dùng phối hợp từ 2 KS trở lên
•# VHNgoan [17, DMNgọc [18],
ĐĐTuấn [24]: chọn lựa carbapenem là KS đầu tay theo kinh nghiệm
Trang 39KHÁNG SINH: đổi KS sau khi có KSĐ
Trang 40KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KS KHÔNG THÍCH HỢP: theo hướng dẫn IDSA/ATS
40
Trang 41KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KS KHÔNG THÍCH HỢP: theo kháng sinh đồ (1)
41
Trang 42Phù hợp Không phù hợp
Thời gian nằm viện 15.61 ± 6.01 22.11 ± 12.75 20.65 ± 11.86 0.040 Thời gian nằm box hồi sức 9.50 ± 8.34 18.65 ± 12.64 16.59 ± 12.38 0.005 Thời gian thở máy 5.61 ± 7.13 12.45 ± 12.32 12.45 ± 12.32 0.028 Thời gian dùng kháng sinh 15.50 ± 5.98 21.50 ± 12.51 20.15 ± 11.62 0.053
Số lượng KS đã dùng 3.39 ± 1.42 4.65 ± 1.77 4.36 ± 1.77 0.007
Trang 43KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KẾT CỤC
43
Tử vong thật sự còn cao hơn (39.7%), 146 BN xin xuất viện với tình trạng nặng ≤ 48g
> TVNgọc [20]; Carratala [47]; Micek S.T [76]; Shindo Y.[98]; Wu C.L.[109]
< PLực [13]; ĐĐTuấn[24]
Trang 44KẾT CỤC TỬ VONG: phân tích đơn biến
Trang 45KẾT CỤC TỬ VONG: phân tích đa biến
Trang 46CÁC KHÍA CẠNH HẠN CHẾ
46
1 Một tỉ lệ không nhỏ (146/267) bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi
nặng, nhưng không đồng ý điều trị và xin xuất viện trong tình trạng tiên lượng tử vong gần
2 Nghiên cứu chỉ thực hiện trên đối tượng viêm phổi nặng, chưa so sánh
được với nhóm viêm phổi không nặng
3 Tỉ lệ phân lập các nhóm vi khuẩn gây viêm phổi nặng chưa phong phú,
→ cần đánh giá thêm các tác nhân khác trong nhóm ESKAPE, vi-rút, nấm…
Trang 47NỘI DUNG
47
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả – Bàn luận
5 Kết luận – Kiến nghị
Trang 48KẾT LUẬN
Trang 49KẾT LUẬN
Trang 50KIẾN NGHỊ
Trang 51CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY/CÔ, CÁC ANH/CHỊ VÀ CÁC BẠN ĐỒNG NGHIỆP!