Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau: Tư cách của khách hàng vay vốn Tình hình tài chính của khách hàng Tính khả thi của phương án SXKD, dự án đầu tư hoặc mục đích
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài:
Đất nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, có rất nhiều dự
án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực Để thực hiện được các dự án này thì việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư là vấn đề hết sức quan trọng Thông thường các phương án, dự án cần lượng vốn đầu tư rất nhiều so với vốn mà chủ đầu
tư có Do đó chủ đầu tư phải tìm kiếm nguồn tài chính hỗ trợ từ bên ngoài Có rất nhiều cách để huy động vốn đầu tư, tuy nhiên nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng Và đương nhiên, khách hàng cá nhân cũng không phải trường hợp ngoại lệ, mọi người ai cũng muốn đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để sinh lãi với mức lãi suất cao, hoặc được phép vay vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng cá nhân với những mức lãi suất vừa ý khách hàng với từng mức ngân hàng đưa ra
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay thì công tác thẩm định cho vay cần phải được chú trọng đặc biệt Công tác thẩm định có tính quyết định tới chất lượng cho vay của ngân hàng, tới khả năng hoạt động của ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại NHTMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh em thấy như cầu tín dụng của khách hàng cá nhân và cả doanh nghiệp là rất nhiều và vấn đề thẩm
định cho vay được đặc biệt quan tâm Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả
thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh sở giao dịch Đồng Nai – Phòng giao dịch Quyết Thắng” làm đề tài
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng hiện nay tại
Trang 2Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định của ngân hàng
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng ra sao ? Quy trình thẩm định đã hợp lý, khoa học và hiệu quả hay chưa ? Các giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng công tác thẩm định của ngân hàng ?
Nhiệm vụ nghiên cứu Nhằm đạt được những mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung làm rõ một số nội dung sau :
Hệ thống hóa một số lý luận chung về chất lượng thẩm định
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng, làm rõ những tồn tại và yếu kém trong thời gian qua và tìm hiểu nguyên nhân gây ra thực trạng này
Đề xuất một số giải pháp hiệu quả và khả thi nhằm cải thiện chất lượng thẩm định
3 Phương pháp thực hiện đề tài
Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kếp hợp với việc sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, nhận xét
Từ thực trạng của ngân hàng, tìm hiểu và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên ngành cùng ý kiến của các nhà quản lý có chuyên môn, nghiệp vụ để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định của ngân hàng
Hệ thống hóa một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định cùng các kinh nghiệm của một số ngân hàng trong và ngoài nước trong nghiệp vụ thẩm định
Đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay hiện nay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh
Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp mang tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng thẩm định trong Ngân hàng
Trang 34 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tình hình thẩm định tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh SGD đồng nai – PGD Quyết Thắng
Về thời gian: dẫn chứng số liệu cùng các thông tin khác từ nội bộ Ngân hàng từ các năm 2011 đến 2013
5 Kết cấu của chuyên đề thực tập:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng của công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh SGD đồng nai – PGD Quyết Thắng
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh SGD đồng nai – PGD Quyết Thắng
SAU ĐÂY LÀ NỘI DUNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế
mà nội dung của nó vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi thiếu vốn với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính
là quan hệ tín dụng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: nặng lãi, thương mại, ngân hàng, nhà nước và tiêu dùng Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn mà là quan hệ chuyển dịch vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả
cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
1.1.2 Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ
là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối dtượng trong nền kinh
tế quốc dân
Trang 5 Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất
là trong thời kỳ kinh tế kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây là hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế
Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật sau:
Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay
Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay 1.1.3 Quy trình cấp tín dụng:
Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng đối vơi khách hàng, bao gồm các công việc theo một trình tự nhất định kể từ khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt qua nhệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau
1.1.3.1 Tiếp xúc khách hàng:
Mục tiêu là phát triển bền vững hệ thống khách hàng tốt trong quan hệ tín dụng với NHTM
Trang 6Phải lên lịch hẹn và địa điểm hợp lý để có một không gian và khoảng thời gian thoải mái với khách hàng
Khi tiếp cận, thu thập thông tin nhân viên QHKH cần năm bắt những thông tin cơ bản như:
Tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
Năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự của khách hàng
Mục đích vay vốn
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
Nhu cầu vay của khách hàng về món tiền vay
Tài sản đảm bảo nợ vay
Người vay đồng thời là người thế chấp tài sản hay người vay là người thế chấp tài sản là hai chủ thể khác nhau
Khả năng tài chính
Các yếu tố như: tranh chấp tài sản, quy hoạch hay giải tỏa tài sản,…
1.1.3.2 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn:
Sau khi tiếp xúc khách hàng, nếu nhận thấy nhu cầu và các điều kiện của khách hàng phù hợp với các điều kiện cho vay của ngân hàng thì nhân viên QHKH hướng dẫn khách hàng lập và cung cấp các tài liệu cần thiết để phục vụ công tác thẩm định
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ chứng minh nhu cầu vay vốn
Hồ sơ tài chính
Hồ sơ tài sản đảm bảo
Một số giấy tờ khác có liên quan đến việc vay vốn hoặc liên quan đến tài sản đảm bảo (có thể bổ sung sau)
1.1.3.3 Thẩm định tín dụng Hay gọi là phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay
Trang 7Mục tiêu:
Tìm kiếm những tình huống có htể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập từ phía khách hàng trong bước 1 và 2, từ đó nhận xét thái độ và thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay
1.1.3.4 Ra phán quyết tín dụng:
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Đồng ý cho vay với một khách hàng có hồ sơ không được khuyến khích cho vay
Từ chối cho vay với một khách hàng có hồ sơ tốt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Nhưng đồng thời cũng phải tạo ra sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
1.1.3.6 Tổ chức giám sát:
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,…để đảm bảo khả năng thu nợ
Đây là khâu quan trọng nhất trong việc ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ:
Trang 8 Nền kinh tế thị trường luôn biến động phức tạp
Trình độ quản lý, cơ cấu của doanh nghiệp
Mục tiêu đầu tư có đúng với nguồn vốn vay không
Khi lập dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng và quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến quyết định cho vay
1.2.2 Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng:
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:
Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất, dự án đầu tư của khách hàng doanh nghiệp hay nhu cầu vay của cá nhân khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án và mục đích vay khi quyết định cho vay
Trang 9 Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay: cho vay dự án không được khuyến khích cho vay và từ chối cho vay đối với một dự án tốt
1.2.3 Nội dung thẩm định tín dụng:
Mục tiêu của thẩm định dín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư hoặc mục đích vay của khách hàng cá nhân và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tư cách của khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án SXKD, dự án đầu tư hoặc mục đích của KH cá nhân
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nội dung chính sau:
1.2.3.1 Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn:
Đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ
Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay bao gồm:
Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp
Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Thứ tư là có phương án SXKD, dịch vụ, dự án đầu tư, mục đích vay khả thi và
có hiệu quả
Trang 10 Cuối cùng là thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho TCTD Thông thường bộ
hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ, dự án đầu tư (đối với doanh nghiệp)
Hồ sơ tài chính của khách hàng vay (bảng lương, sao kê lương hàng tháng, bảng thu nhập, báo cáo tài chính,…)
Các giấy tờ liên quan đến TSĐB
Các giấy tờ liên quan khách nếu cần thiết Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu khách hàng đã cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn
1.2.3.2 Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng 1.2.3.2.1 Thẩm định khả năng tài chính
Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm trả được nợ khi đến hạn, do đó giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thảo thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả
nợ của khách hàng
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, bản thân khách hàng không thể đánh giá được chính xác khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các BCTC của các kỳ gần nhất (đối với doanh nghiệp) hoặc bảng lương, bảng thu nhập cá nhân, sao kê lương những tháng gần nhất (đối với khách hàng cá nhân),…
Trang 111.2.3.2.2 Thẩm định khả năng trả nợ:
Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi của phương án SXKD, dụ án đầu tư hoặc mục đích vay của khách hàng Do đó, thẩm định tín dụng là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
1.2.3.2.3 Ước lượng và kiểm soát rủi ro:
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay, thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay, Do đó thẩm định tín dụng, dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân tích đọ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
1.2.3.3 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD), dự án đầu tư (DAĐT) – đối với khách hàng là doanh nghiệp
Các doanh nghiệp khi lập PASXKD/DAĐT thường có khuynh hướng thổi phồng doanh thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào PASXKD/DAĐT có vẻ rất khả thi và hiệu quả Vì vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định lại PASXKD/DAĐT xem mức
độ tin cậy và từ đó đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng Thông thường việc phân tích thẩm định PASXKD/DAĐT được tiến hành như sau:
Đánh giá các nội dung chính của PASXKD/DAĐT:
Mục tiêu đầu tư của PASXKD/DAĐT là gì?
KH có thực sụ cần thiết đầu tư hay không?
Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của PASXKD/DAĐT?
Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?
Thời gian dự kiến thực hiện phương án trong bao lâu?
Phân tích về thị trường và khả năng tiru thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phương án
Trang 12 Nhu cầu sản phẩm của PASXKD/DAĐT:
Nhu cầu trên thị trường về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phương án như thế nào?
Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm hiện tại như thế nào?
Khả năng sản phẩm của phương án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng?
Tổng mức cung dự kiến và tốc độ tăng trưởng dự kiến về tổng cung sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu?
Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
` Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường cần tiến hành thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm phương án đối với:
Thị trường nội địa: Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, xu hướng tiêu thụ hay không?
Giá cả, hình thức, chất lượng so với các loại sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào?
Ưu điểm của sản phẩm, dịch vụ?
Thị trường nước ngoài:
Sản phẩm có khả năng đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không?
Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu
dự kiến chưa? Kết quả như thế nào?
Trang 13 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Sản phẩm của phương án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào? Có cần
hệ thống phân phối không?
Mạng lưới phân phối của sản phẩm phương án đã được xác lập hay chưa? Có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
Ước tính chi tiết lập mạng lưới phân phối là bao nhiêu?
Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của phương án
Khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đầu vào đê phục vụ sản xuất?
Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào? Quan hệ tín dụng của khách hàng và nhà cung cấp
Biến động về giá mua nguyên vật liệu
Đánh giá phương diện kỹ thuật đối với DAĐT
Địa điểm xây dựng Xem xét, đánh gái địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ không, có nằm trong vùng quy hoạch hay không?
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của điện nước đầu tư như thế nào, đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác Địa điểm đầu
có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ
Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:
Công suất thiết kê dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chinh, trình độ quản lý, địa điểm thị trường tiêu thụ hay không?
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường?
Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào?
Công nghệ, thiết bị Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam không? Lý do chọn công nghệ này?
Trang 14Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không? Có đảm bảo cho chủ đầu
tư nắm bắt và vận hành được công nghẹ này hay không?
Đánh giá về số lượng, công suất, chủng loại, danh mục, máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng được không?
Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý không?
Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
dự kiến hay không?
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia
Quy mô, giải pháp xây dựng Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?
Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị và phù hợp với thực tế ra sao?
Các vấn đề về hạ tầng cơ sở: giao thông, điện nước, cấp thoát nước
Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý thực hiện đối với DAĐT Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị của dự án
Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị công nghệ
Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, yêu cầu
về trình độ tay nghề, kế hoạch đầu tư và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của dự án
Trang 15Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất qua ntrọng để tránh việc khi thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cân đối nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả
Đánh giá hiệu quả về tài chính của DAĐT Mục đích hỗ trợ cho phân tích tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tùy thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu
Về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: thể hiện ở việc tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao TSCĐ, nợ phải trả
Về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán
Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên vật liệu đầu vào cùng với đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất trực tiếp
Xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm
Xác định trách nhiệm của chủ dự án đối với Ngân sách Nhà nước
Thiết lập báo cáo thẩm định
Phân tích rủi ro của dự án Phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh trong từng dụ án sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn Đối với một dự án có thể phát sinh những rủi ro khác nhau:
Rủi ro do nhu cầu sản phẩm giảm
Rủi ro cạnh tranh
Rủi ro hoàn trả vốn vay
Rủi ro kinh tế vĩ mô: rủi ro chính trị - xã hội, rủi ro ngoại hối,…
Các rủi ro khác
Trang 16Riêng đối với dự án đầu tư có thể phân tích và thẩm định rủi ro dựa trên phân tích
độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
1.2.3.4 Thẩm định tài sản đảm bảo (TSĐB) nợ vay Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo
cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên thông thường điều kiện về bảo đảm tiền vay là:
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Tài sản đảm bảo nợ vay được chia làm 2 loại:
kế hoạch hoạt động, khách hàng nên cung cấp đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng
Trang 17 Các yếu tố khác:
Môi trường pháp lý:
Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động cho các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tính hiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Công tác thẩm định cũng không nằm ngoài thông lệ đó, công tác thẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quy định thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Môi trường kinh tế:
Mục đích của khâu phân tích kinh tế là đánh giá PASXKD/DAĐT từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế nhằm xác định xem thực hiện phương án, dự án, mục đích vay có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế, nhu cầu cá nhân cũng như xem xét và phân tích tình hình kinh tế của đất nước, khu vực và thế giới có tác động như thế nào tới quá trình hoạt động, SXKD và tiến độ thực thi của dự án, phương án, mục đích vay từ đó tác động tới khả năng trả nợ của khách hàng
Môi trường chính trị và chính sách của Nhà nước:
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởi vậy trong suốt quá trình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủ trương và hướng dẫn của Nhà nước
Môi trường văn hóa – xã hội:
Khía cạnh văn hóa – xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình SXKD và đặc biệt ảnh hưởng tới các DAĐT: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với tập tục văn hóa nơi
đó hay không, các điều lệ và quy định xã dội có chấp nhận nó hay không
Ngoài ra những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định như mưa gió, bão, lũ,…gây trở ngại trong việc đi thẩm định
Trang 181.3.2 Yếu tố chủ quan:
Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định:
Yếu tố con người là yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến chất lượng công tác thẩm định Trong tất cả các bước của quy trình cho vay và thẩm định tín dụng đều liên quan đến cán bộ thẩm định Vì vậy trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp phải được Ngân hàng quan tâm hàng đầu Nếu đội ngũ cán bộ làm sai quy trình, thẩm định qua loa, không chính xác hoặc vi phạm lợi ích nghề nghiệp…sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm gây tổn thất cho Ngân hàng, đặc biệt đối với các DAĐT lớn, thời gian thực hiện trong nhiều năm và có tầm ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia
Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các Ngân hàng không ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định cộng với chế
độ đãi ngộ thích đáng
Quy trình và phương pháp thẩm định Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học Hiện nay các Ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến nhất giúp cho cán bộ thẩm định đánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Không những tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo việc ra quyết định đúng đắn Nếu quy trình và phương pháp thẩm định tín dụng không khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí và thậm chí có thể làm mất cơ hội tài trợ khách hàng hoặc dẫn đến tình trạng Ngân hàng đầu tư vào một
dự án không thích đáng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định
Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thẩm định tín dụng khách hàng:
Thẩm định đòi hỏi phải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soát phải nghiêm ngặt
để kịp thời phát hiện ra những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời, xác đáng
1.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG:
1.4.1 Khái niệm:
Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào cán bộ tín dụng Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các báo cáo thẩm định Bởi vì
Trang 19các báo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất lượng thẩm định tín dụng còn thể hiện
ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định Nói cách khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định của Ngân hàng trong việc cho vay
là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không phát sinh nợ quá hạn và vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và các chính sách ưu đãi thích đáng
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng Chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng được thể hiện:
1.4.2.1 Kết quả thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
Các kết quả thẩm định tình hình tài chính khách hàng giúp cán bộ thẩm định đưa ra được kết luận đúng đắn về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của PASXKD/DAĐT hoặc mục đích sử dụng vốn vay; khả năng trả nợ, nguồn trả nợ và thời gian trả nợ của khách hàng từ đó giúp Ngân hàng đưa ra các quyết định tài trợ
và cung cấp vốn vay chính xác, hợp lý
Kết quả thẩm định tài chính giúp Ngân hàng xác định được số tiền cho vay bao nhiêu, dự kiến tiến độ giải ngân, khả năng thu hồi vốn cũng như các điều kiện cho vay khác
Khi tiến hành thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, cần chú ý tới các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng là:
Nợ quá hạn so với tổng dư nợ
Trang 20 Mức độ thực hiện quy chế, các quy định về công tác thẩm định tín dụng, các văn bản pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng và khách hàng
1.4.2.2 Thời gian thẩm định Công tác thẩm định tín dụng là cả một quá trình Nếu thời gian thẩm định ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàng nhưng nếu quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ, cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng,…Chính vì vậy mà công tác thẩm định tín dụng phải diễn ra theo quy trình, tuần tự đảm bảo về mặt thời gian đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạch của khách hàng so với dự kiến
1.4.2.3 Chi phí thẩm định Chi phí cho công tác thẩm định bao gồm chi phí đi lại của cán bộ tín dụng, công tác phí,…
Thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi thời gian thẩm định ngắn, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu thẩm định
Trang 21KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như
quan hệ tín dụng khác, tín dụng chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
Sự chuyển nhượng này kèm thêm chi phí
Tín dụng ngân hàng là 1 phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Nắm bắt đầy đủ quy trình tín dụng căn bản, quy trình thẩm định tín dụng căn bản chính là chìa khóa
giúp tiếp cận hoạt động tín dụng trong thực tế Vận dụng khung lý thuyết vào thực tế đạt
hiệu quả đảm bảo không sai lệch và có sự thống nhất giữa các bộ phận khi lập, xét duyệt
và cấp hạn mức tín dụng
Khung lý thuyết đã nêu đầy đủ các bước quy trình tín dụng căn bản bao gồm: lập
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định và ký hợp đồng tín dụng, giải
ngân và giám sát hợp đồng tín dụng; quy trình thẩm định tín dụng căn bản bao gồm: xem
xét hồ sơ vay của khách hàng, thu thập thông tin bổ sung cần thiết, thẩm định phương án
sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư; ước lượng rủi ro tín dụng, kết luận về khả năng thu
hồi nợ vay
Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng tín dụng, khung lý thuyết cũng đã nêu ra và giải quyết được những vấn đề được xem là quan trọng trong hoạt động
tín dụng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, tỷ lệ dư nợ trên
vốn huy động, tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên nợ quá hạn
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI – PHÒNG GIAO DỊCH QUYẾT THẮNG
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng
2.1.1 Sự ra đời và phát triển Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP.Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập vào ngày 04/01/1990 theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam, và là một ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao, bền vững Ngày 19/9/2011, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã quyết định chấp thuận đổi tên Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP.Hồ Chí Minh thành ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh
Hiện HDBank có 105 điểm giao dịch trên toàn quốc Năm 2004 vốn điều lệ đạt 150 tỷ đồng Tháng 12/2005, HDBank đã đạt được mức vốn điều lệ là 300 tỷ đồng Cuối năm
2010, HDBank đã đạt được mức vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP phát triển TP.Hồ Chí Minh
Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh Development Joint Stock Commercial Bank
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP phát triển TP.Hồ Chí Minh
Tên viết tắt tiếng Anh: HDBank
Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai - P.Bến Nghé - Q.1 - Tp.Hồ Chí Minh
ĐT: (08) 6291 5916
Fax: (08) 6291 5900
Email: info@hdbank.com.vn
Website: http://www.hdbank.com.vn/
Trang 23HDBank đã đạt được một số giải thưởng tiêu biểu như: Huân chương lao động do Chủ tịch nước trao tặng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; HDBank được NHNN nước xếp loại A; Top 500 DN tăng trưởng nhanh nhất; Top 50 nhãn hiệu nổi tiếng; Thương hiệu uy tín Đông Nam Á (do Diễn đàn khoa học nhân lực quốc tế trao tặng)
Trên toàn quốc, HDBank có mặt tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Đồng Nai,… Và gần đây nhất, một sự kiện quan trọng, đánh dấu cột mốc lịch sử cho Ngân hàng, đó chính là ngày 23/11/2013 tại Tp.Hồ Chí Minh, HDBank đã tổ chức lễ công bố quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc sát nhập Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank) vào HDBank
Phòng giao dịch Quyết Thắng được thành lập từ việc nâng cấp Quỹ tiết kiệm Quyết Thắng vào ngày 21/7/2010 Tọa lạc tại đại chỉ: 152, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Giám đốc PGD là ông Trương Văn Xiển Trước đây, nơi đây được gọi là Ngân hàng TMCP Đại Á - chi nhánh SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng, nhưng sau khi có quyết định sát nhập DaiABank vào HDBank thì thời điểm hiện tại đã chuyển thành Ngân hàng TMCP HDBank - chi nhánh SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng
Vì để đạt được một vị thế tốt và cơ sở hạ tầng phát triển nên PGD Quyết Thắng đã
Trang 24Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai sang địa chỉ mới Khu thương mại cao tầng Pegasus (Toàn Thịnh Phát), góc B – 53–55 đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Và chính thức khai trương, đi vào hoạt động vào lúc 9h ngày 28/2/2014
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nội thành
Trang 25Nhân viên QHKH
Giao dịch viên chính
Giao dịch viên phụ
Nhân viên QLTD
Slogan mới “Cam kết lợi ích cao nhất” nói lên mục đích cao nhất HDBank hướng tới,
dành cho khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên và cộng đồng xã hội
2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP HDBank - chi nhánh SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng:
PGD Quyết Thắng gồm 1 Trưởng đơn vị (Trưởng phòng), khi còn DaiABank gọi là Giám Đốc, 1 Kiểm soát viên, bộ phận Quan hệ khách hàng gồm có 2 nhân viên, bộ phận Dịch vụ khách hàng gồm 1 giao dịch viên chính, 1 giao dịch viên phụ và nhân viên Quản
lý tín dụng, được tổ chức như sơ đồ 2.1.3 dưới đây
Sơ đồ 2.1.3: cơ cấu tổ chức tại PGD Quyết Thắng
Nguồn: tự tổng hợp
Trang 262.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu cho vay tín dụng của PGD Quyết Thắng qua các năm 2011, 2012, 2013 do tự tổng hợp dưới sự hướng dẫn của chị Nguyễn Hồng Thúy (nhân viên Quản lý tín dụng) về tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân, từ đó có thể so sánh được sự tăng trưởng hoặc giảm sút về chất lượng cho vay tại PGD Quyết Thắng
Qua bảng số liệu hoạt động tín dụng trong 3 năm 2011, 2012, 2013 cho thấy doanh
số các hoạt động của ngân hàng đều tăng, PGD Quyết Thắng đã hoàn thành tốt các
kế hoạch đề ra, các hoạt động tăng theo từng năm Hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân là ưu thế nổi bật của PGD Điều này phản ánh chính sách khách hàng đang đi theo đúng hướng
PGD Quyết Thắng luôn có các công tác khuếch trương tiện ích sản phẩm phục vụ khách hàng, đảm bảo thuận lợi cho khách hàng, từng bước phát triển các dịch vụ ngân hàng trên đại bàn và các khu vực lân cận: nhận quà thưởng liền tay khi gửi
Trang 27tiền kiệm, miễn phí phí rút tiền thẻ ATM, tư vấn vay vốn cá nhân và doanh nghiệp nhiệt tình nhất và không tốn khoản phí tư vấn nào,…
Doanh số cho vay của PGD Quyết Thắng qua từng giai đoạn phát triển đến nay, nó phản ánh về kết quả của việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Được tổng hợp như bảng dưới đây:
(đơn vị tính: Tỉ đồng)
Bảng 2.1.4.2: doanh số cho vay của PGD Quyết Thắng qua từng giai đoạn
Nguồn: tự tổng hợp
Ở đây, doanh số cho vay ngày càng tăng, và giả định các nhân tố khác không thay đổi, thì các con số này đang phản ánh rằng việc mở rộng hoạt động cho vay của PGD Quyết Thắng là ngày càng tốt
Dư nợ cho vay của PGD Quyết Thắng đến cuối năm 2013 là khoảng 21,3 tỉ đồng
Tổng dư nợ cho vay cao hơn cuối năm 2012 là gần 5,7 tỉ đồng và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt, ngân hàng có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng tốt
Từ khi thành lập đến nay, PGD Quyết Thắng có 2 khoản nợ quá hạn Tổng số dư
nợ quá hạn hiện nay là 1,9 tỉ đồng, nhưng trong đó cả 2 khoản nợ này đều là của doanh nghiệp Về khách hàng là cá nhân, tính đến thời điểm này, chưa có KH nào rơi vào tình trạng nợ quá hạn Điều này cho thấy, PGD Quyết Thắng cũng đã có những cố gắng nỗ lực
về từng khâu, chọn lọc, thẩm định khách hàng kỹ càng cùng với việc tuân thủ quy trình cho vay chặt chẽ nên không xảy ra nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân
Trang 282.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng tại HDBank – chi nhánh SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng:
Trong quá trình thực tập em vừa xem lại lý thuyết vừa tham khảo quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh lại được quan sát, tham gia vào một số bước quy trình, sau đây em xin trình bày một quy trình thẩm định thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh SGD Đồng Nai – Phòng giao dịch Quyết Thắng
2.2.1 Quy trình thẩm định:
Quá trình cho vay được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đảm bảo ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp Quy trình cho vay bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ KH và kết thúc khi thanh lý hợp đồng tín dụng và được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
Bước 3: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án mục đích vay vốn
Bước 4: Kiểm tra, xác minh thông tin
Bước 5: Phân tích ngành
Bước 6: Phân tích, thẩm định KH vay vốn
Bước 7: Dự kiến lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Bước 8: Phân tích, thẩm định PASXKD/DAĐT
Bước 9: Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bước 10: Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính
Bước 11: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH
Bước 12: Lập tờ trình thẩm định cho vay
Bước 13: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Bước 14: Phê duyệt khoản vay
Trang 29Bước 15: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo
Bước 16: Giải ngân
Bước 17: Kiểm tra, giám sát khoản vay
Bước 18: Thu nợ lãi và gốc, xử lý những phát sinh nếu có
Bước 19: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Bước 20: Giải chấp tài sản đảm bảo
Quá trình thẩm định cho vay được tiến hành từ bước 2 đến bước 12 Quy trình thẩm định tại HDBank – CN SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng thường diễn ra như sau:
Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn Cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin khác:
Kiểm tra hồ sơ pháp lý:
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ pháp lý:
Đối với khách hàng cá nhân:
Chứng minh nhân dân, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, hộ khẩu thường trú, giấy phép hoặc hợp đồng lao động, các giấy tờ liên quan khác
Đối với doanh nghiệp:
Quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền cấp, quyết định thành lập của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề đối với một số ngành nghề cấp giấy phép, biên bản góp vốn, danh sách thành viên, các tài khác liên quan đến quản lý vốn và tài sản, điều lệ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm hội đồng quản trị, tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng, và các giấy tờ liên quan khác
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay Cán bộ tín dụng cần kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ:
Trang 30 Đối với danh mục hồ sơ vay vốn:
Thông tin khách hàng trên hệ thống CIC, giấy đề nghị vay vốn Đối với cá nhân thì cần kiểm tra bảng kê thu nhập cá nhân, bảng sao kê lương những tháng gần nhất, hợp đồng lao động, giấy đăng ký tạm trú thường trú Còn với doanh nghiệp thì cần kiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính trong thời gian gần nhất, các báo cáo tài chính dự tính cho thời gian sắp tới, bản kê các loại công cụ nợ tại HDBank – CN SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng và các tổ chức tín dụng khác, bảng kê các khoản phải thu phải trả lớn, các hợp đồng kinh tế, PASXKD/DAĐT Riêng đối với DAĐT, cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ dự án vay vốn
Ngoài ra, cán bộ tín dụng kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp từ đó xem xét sự phù hợp với các phương án dự kiến đầu tư, ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, và
xu hướng phát triển của ngành trong tương lai
Đối với danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay:
Trường hợp cho vay không có TSĐB: thông thường đây là những trường hợp theo chỉ định của Chính phủ về cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng
Trường hợp được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng: Tùy từng loại tài sản có các giấy tờ khác nhau mà cán bộ tín dụng phải tìm hiểu kỹ lưỡng: Giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng tài sản, giấy chứng nhận bảo hiểm của tài sản,…
Trường hợp bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Giấy cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay trong đó yêu cầu KH phải nêu rõ quá trình hình thành tài sản Trường hợp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Thẩm định nội dụng của cam kết bằng tài sản của bên thứ ba để KH vay vốn
Ngoài ra có thề có hồ sơ thế chấp quyền sử dụng đất
Kiểm tra mục đích vay vốn:
Kiểm tra xem mục đích vay vốn của KH có phù hợp với thông tin KH đã cung cấp không Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu vay vốn với yêu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hằng ngày hay danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ
Trang 31thương mại cần đầu tư bị cấm theo quy định của Chính phủ) Đối với khoản vay bằng ngoại tệ thì kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối
Điều tra, xác minh lại thông tin:
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại nơi sinh hoạt hằng ngày, nơi làm việc, nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để biết rõ được tình hình hoạt động của doanh nghiệp và hoàn cảnh sinh sống của cá nhân Việc kiểm tra hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của doanh nghiệp và cá nhân tại ngân hàng và các TCTD đều được lưu trữ trên hệ thống CIC
Phân tích ngành (đối với thẩm định tín dụng doanh nghiệp):
Để đánh giá tình hình và triển vọng trong tương lai của một khách hàng thì cán bộ tín dụng phải phân tích trong mối quan hệ với tình hình liên quan đến thị trường hiện tại:
Xu hướng phát triển của xã hội; các vấn đề liên quan đến cải tiến kỹ thuật; sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước; những thay đỏi về điều kiện lao động; chính sách của Chính phủ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp; vị thế hiện tại của khách hàng trong xã hội; phương pháp sản xuất, công nghệ, nhãn hiệu thương
ại của công ty, đánh giá đối tác với việc nâng cao mức cạnh tranh của doanh nghiệp
Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn: tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dan sự, điều hành và quản lý,…
Tìm hiểu chung về khách hàng: cán bọ tín dụng cần tìm hiểu về lịch sử của khách hàng, tình hình gia đình, những thay đổi trong góp vốn đối với doanh nghiệp, những thay đổi trong cơ chế quản lý doanh nghiệp, những thay đổi trong sản phẩm, loại hình kinh doanh hiện nay, điều kiện địa lý,…Những thông tin này đánh giá về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của một doanh nghiệp trong tương lai Điều này cần thiết để biết liệu công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng mở rộng hoạt động
Điều tra, đánh giá tư cách và năng lực pháp lý
Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp: cán bộ tín dụng đánh giá dựa trên các câu hỏi: quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ; cơ
Trang 32lao động trung bình trong công ty; chính sách thưởng và tăng lương; bình quân doanh thu đầu người; trình độ kỹ thuật…
Tìm hiểu, đánh giá khả ăng quản trị điều hành của ban lãnh đạo
Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt:
Cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi, phí và các lợi ích khác có thể thu được nếu khoản vay được phê duyệt (cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của khách hàng) Cán bộ tín dụng cũng xem xét các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng Chẳng hạn như lợi nhuận khoản vay sẽ không cao như mong muốn nhưng bù lại KH luôn duy trì mối quan hệ tiền gửi ở mức cáo với HDBank – CN SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng Như thế mới có được những mối quan hệ vững chắc và lâu dài với KH
Phân tích, thẩm định PASXKD/DAĐT
Để đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của PASXKD/ DAĐT, khả năng trả nợ cũng như rủi ro có thể xảy ra và làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay tạo tiền đề cho KH hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng, thu được nợ gốc đúng hạn; cán bộ tín dụng phải phân tích và đánh giá cụ thể, chi tiết PASXKD/DAĐT của khách hàng
Thẩm định TSĐG tiền vay Bảo đảm tiền vay là việc của KH vay vốn tại HDBank – CN SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng dùng các loại tài sản của mình hoặc bên thứ 3 để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với ngân hàng TSĐB là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay, giảm thấp rủi ro tín dụng, mặc dù đây không phải là điều kiện duy nhất
để quyết định cho vay, không phải là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn Khi nhận tài sản cầm cô, thế chấp, cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm kiểm tra tình trạng thực tế của TSĐB đồng thời phân tích, thẩm định TSĐB:
Đối với cho vay không có đảm bảo, cán bộ tín dụng phải xem xét dựa trên:
Cơ sở pháp lý của việc cho vay không có đảm bảo