Phòng Tài chính - Kế toán Tham mưu cho chủ nhiệm công trình về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng từ, theo dõi sổ sách thu chi của ban chi huy công trình, phục vụ kỹ sư tư vấn,
Trang 1PHẦN 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG LONG BIÊN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
1.1.1 Vài nét về Công ty
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
- Tên giao dịch: Long Bien conlusltant & contruction joint stock company
- Tên viết tắt: Long Biên C&C.,JSC
- Trụ sở chính: Nhà A, 404 Tập thể huyện ủy – Văn Điển – Thanh Trì – Hà Nội
sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Công ty cổ phần tu vấn và xây dựng Long Biên được thành lập trên cơ sở một xí nghiệp thộc Công ty CP cơ khí xây dựng Cấp thoát nước - Tổng công ty Xây dựng cấp thoát nước môi trường Việt Nam (VIWASEEN)
Công ty có năng lực cán bộ kỹ thuật được đào tạo chính quy có trình độ cao, có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý, điều hành thi công xây lắp, thường xuyên được đào tạo bổ sung và nâng cao trình độ thông qua các chương trình đào tạo
Trang 21.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
1.3 Chức năng của từng bộ phận
1.3.1 Giám đốc
Là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của công ty trước pháp luật, các đối
tác là khách hàng, nhà cung cấp về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.2 Phó giám đốc:
Là người trợ giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công
của giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và pháp luật về những
Trang 3công việc được giao Phó giám đốc Công ty do tổng giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
1.3.3 Phòng Tài chính - Kế toán
Tham mưu cho chủ nhiệm công trình về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng từ, theo dõi sổ sách thu chi của ban chi huy công trình, phục vụ kỹ sư tư vấn, và các khoản cấp phát, cho vay và khối lượng hàng tháng với các đội sau khi được chủ công trình duyệt
Thực hiện tất cả các chính sách của nhà nước về tài chính, chế độ bảo quản, thuế, tiền lương, cho văn phòng và các đội Báo cáo định kỳ thanh, quyết toán công trình
1.3.4 Phòng Khách hàng
Lập tiến độ thi công chi tiết, điều chỉnh tiến độ các đội thi công sao cho phù hợp với tổng tiến độ thi công công trình Giúp đỡ các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình và thường xuyên làm việc với kỹ sư tư vấn giám sát để thống nhất các giải pháp
kỹ thuật thi công được kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận
1.3.5 Phòng hành chính
Tham mưu về mặt quản lý hành chính, điều kiện ăn ở, sinh hoạt làm việc văn phòng và các tổ đội thi công Quan hệ đối nội, đối ngoại, phong tuc tập quán địa phương, giải quyết các chế độ chính sách của nhà nước quy định Trực tiếp quản lý điều hành bộ phận phục
vụ điện nước, bảo quản thay thế, sửa chữa nhà cũ, đồ ding xe cộ, văn phòng phẩm và các thiết bị
1.3.6 Xưởng gia công và lắp dựng
- Gia công nguyên vật liệu phục vụ qúa trình xây dựng
- Lắp, dựng, hoàn thiện công trình như lắp đạt cửa, điện, hệ thống cấp thoát nước cho công trình xây dựng
1.3.7 Phòng thiết kế
- Thiết kế bản vẽ kỹ thuật công trình
- Dự trù nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng
1.3.8 Đội thi công công trình
Thực hiện nhiệm vụ do chủ nhiệm công trình giao và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình Lãnh đạo đôi có nhiệm vụ lo nơi ăn chỗ ở, làm việc, kho xưởng, bến bãi, phương tiện, thiết bị nhân lực phù hợp với tiến độ, công nghệ thi công
Trang 4Kiểm tra đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng Các phòng nghiệp vụ cùng các đội là một thể thống nhất có trách giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ được chủ nhiệm công trinh giao
Trang 5PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG LONG BIÊN
2.1 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
- Tư vấn thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết đối với đô thị, khu công nghiệp và quy hoạch điểm dân cư nông thôn
- Thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế nội, ngoại thất các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế các công trinhg đuờng bộ, thiết kế cấp thoát nước, thiết kế đường dây và trạm biến áp
- Thi công các công trình xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, công trình điện
- Sản xuất các sản phẩm kim loại, gỗ cho kiến trúc xây dựng
- Khai thác, mua bán nguyên vật liệu xây dựng
- Mua bán thiết bị máy công nghiệp, xây dựng, văn phòng
Trang 62.2 Quy trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng Khách hàng)
Tiếp nhận dự án
Nghiên cứu hợp đồng và tài liệu liên quan
Thanh lý hợp đồng và lưu hô sơ
Trang 7Mô tả các bước thực hiện:
- Buớc1: Tiếp nhận dự án
Phòng Khách hàng tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư và khách hàng
- Bước 2: Nghiên cứu hợp đồng và tài liệu liên quan
Chủ nhiệm dự án liên hệ với các bộ phận chức năng của Công ty và khách hàng để nhận được các tài liệu liên quan đến dự án Lập danh sách tài tiệu để được quản lý
- Bước 3: Lập kế hoạch thiết kế và dự toán
Để đảm bảo kết quả thi công, chất lượng công trình và tiến độ đề ra, Chủ nhiệm dự án phối hợp với các phòng lập kế hoạch thực hiện chi tiết nhằm kiểm soát trong suốt quá trình thực hiện tại bộ phận Kế hoạch nay do Chủ nhiệm dự án quản lý và cập nhật liên tục trong suốt quá trình thực hiện dự án
- Bước 4: Thẩm định
Sau khi lập kế hoạch thiết kế, Chủ nhiệm dự án trình kế hoạch lên Giám đốc và khách hàng để thẩm định các yêu cầu đã đặt ra về chất lượng, thời gian thực hiện
- Bước 5 : Thi công
Sau khi thông qua dự án, Chủ nhiệm dự án chuyển kế hoạch và bản thiết kế đến đội thi công để tiến hành thi công công trình
- Bước 6: Nghiệm thu, bàn giao công trình
Sau khi thi công hoàn tất, Phòng khách hàng cùng với khách hàng nghiệm thu công trình, bàn giao công trình để đưa vào sử dụng
- Bước 7: Thanh lý hợp đồng và lưu hồ sơ
Sau khi bàn giao công trình, khách hàng thanh toán hợp đồng, hợp đồng sẽ được lưu lại
để làn cơ sở pháp lý khi có khiếu kiện xảy ra
Trang 82.2.2 Mô tả công việc cụ thể tại phòng khách hàng
Sơ đồ 2.2 : Quy trình cụ thể tại phòng kế khách hàng
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tư vấn thiết kế Đây là một ngành đang được chú trọng hiện nay, vì vậy công ty có lượng khách hàng khá lớn so với các công ty khác hoạt động cùng ngành, một trong những lí do cơ bản là do công ty có uy tín trên thị trường đã lâu và do mối quan hệ rộng rãi của công ty với các đối tác, điều này
đã mang đến cho công ty một lượng khách hàng lớn và thường xuyên
- Bước 2: Gặp gỡ khách hàng
Đây cũng là một bước quan trọng, sau khi tìm được khách hàng nhân viên phòng khách hàng và phòng thiết kế của công ty phải cử người gặp gỡ khách hàng để biết được yêu cầu của khách hàng và nhận yêu cầu của khách hàng Sau đó sẽ tiến hành khảo sát vị trí xây dựng
- Bước 3: Gửi báo giá
Sau khi khảo sát vị trí để xây dựng công trình, phòng thiết kế sẽ đưa ra bảng kê số lượng các vật tư phụ cần thiết để lắp đặt thiết bị đó và từ đó phòng khách hàng sẽ đưa ra bảng báo giá về chi phí xây dựng, lắp đặt đó tới khách hàng
Bước 4: Ký kết hợp đồng
Bước 6: Thanh toán
Bước 3: Gửi báo giá
Bước 5: Thi công công trình Bước 2: Gặp gỡ khách hàng
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
Trang 9- Bước 4: Ký kết hợp đồng
Khi đã có bảng báo giá và thông tin về thiết bị, cũng như nhận được sự tư vấn của phòng thiết kế, khách hàng sẽ quyết định nên hay không nên lựa chọn xây dựng để từ đó
ký kết hợp đồng với công ty để cung ứng thiết bị
- Bước 5: Thi công công trình
Đội thi công công trình tiến hành xây dựng dựa trên bản thiết kế công trình
- Bước 6: Thanh toán
Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên là một công ty hoạt động theo hình thức thắt chặt tín dụng, vì vậy khi hợp đồng được ký kết khách hàng phải thanh toán trước một khoản hay nói cách khác là đặt cọc tiền trước và số tiền còn lại sẽ được thanh toán ngay khi bàn giao công trình, công ty sẽ đưa ra chiết khấu thanh toán để khuyến
khích thanh toán sớm
Trang 102.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Biên
2.3.1 Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2010 và 2011 của Công ty
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 và năm 2011 của Công ty
Đơn vị tính: VND
Tuyệt đối Tương đối
Doanh thu 13.532.460.907 2.443.254.820 11.089.206.087 453,87
Doanh thu thuần 13.532.460.907 2.443.254.820 11.089.206.087 453,87 Giá vốn hàng bán 12.369.567.008 2.107.725.997 10.261.841.011 486,87
Lợi nhuận gộp 1.162.893.899 335.528.823 827.365.076 246,59 Doanh thu tài chính 2.606.179 568.796 2.037.383 358,19
Lợi nhuận sau thuế 541.195.119 119.761.016 421.434.103 351,90
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Về Doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010
với tỉ lệ tỷ lệ tăng là 453,87% , từ 2.443.254.820 đồng năm 2010 lên 13.532.460.907 đồng năm 2011 Đây là một sự tăng trưởng đáng khích lệ cả về quy mô và tỷ lệ, là kết quả của một năm kinh doanh có hiệu quả của Công ty qua việc hoàn thành một số công trình xây dựng cơ bản như: Cải tạo , nâng cấp đường, hệ thống tiêu thoát nước các tuyến ngõ thuộc khối IV phường Phúc Lợi- Quận Long Biên, xây dựng hạ tâng chợ
Trang 11dân sinh Lĩnh Nam,xây dựng công trình cấp nước khu tái định cư quận Hoàng Mai Sự tăng lên của Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ là một trong những yếu tố góp phần làm tăng doanh thu thuần của Công ty trong năm 2012
- Các khoản giảm trừ doanh thu: trong cả hai năm 2010 và 2011, các khoản giảm trừ
doanh thu của Công ty đề bằng 0 Có được điều này là do tất cả các công trình Công ty xây dựng đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng cũng như thời gian thực hiện Yếu tố này cùng với sự tăng lên của Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ sẽ giúp cho doanh thu thuần của Công ty tăng lên và tăng sự tin cậy của khách hàng đối với Công ty
- Doanh thu thuần: năm 2011 doanh thu thuần của Công ty tăng từ 2.443.254.820
đồng năm 2010 lên 13.532.460.907 đồng năm 2011, tương ứng tăng 453,87% Mức tăng doanh thu thuần có được là do doanh thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ tăng và các khoản giảm trừ doanh thu giảm đáng kể so với năm trước Doanh thu thuần tăng là kết quả tốt, chứng tỏ hoạt động tiêu thụ và sản xuất của công ty tiến triển thuận lợi, góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty
Về Chi phí:
- Giá vốn hàng bán: Cũng qua quá trình phân tích, ta có thể thấy rằng năm 2011 giá
vốn hàng bán tăng 486,87% so với năm 2010 Nguyên nhân là do Công ty đang phải đối mặt với sự tăng giá của nguyên vật liệu xây dụng như xi măng, sắt thép Mức tăng của Giá vốn hàng bán cao hơn mức tăng của doanh thu sẽ lợi nhuận của Công ty bị sụt giảm trong tương lai Do đó, Công ty cần phải chú trọng nhiều hơn đến công tác quản lý giá cả của nguyên liệu đầu vào, tìm thêm nhà cung cấp có chi phí thấp hơn nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
244.077.317 đồng, tưong ứng với mức tăng còn 143,78% so với năm 2010 Điều này là
do cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty còn nhiều tồn tại bất họp lý Do đó Công ty cần phải xem xét lạ cơ cấu tổ chức nhằm cắt bỏ những tồn tại bất hợp lý để gia tăng lợi nhuận
Về Lợi nhuận:
- Lợi nhuận gộp: năm 2011 tăng 246,59% (tăng 827.365.076 đồng) so với lợi nhuận
gộp của năm trước
- Lợi nhuận thuần: từ hoạt động kinh doanh năm 2011 585.325.142 đồng ứng với tỷ
lệ 351,90 Tuy chi phí quản lý doanh nghiệp có cao nhưng lợi nhuận thuần của công ty vầ
Trang 12tăng trưởng mạnh cả về giá trị và tỷ lệ, Điều đó cho thấy sự cố gắng rất lớn của Công ty trong việc gia tăng lợi nhuận năm
- Lợi nhuận sau thuế: năm 2011 541.195.119 đồng tăng 351,90% so với con số
119.761.016 đồng của năm trước Tuy chi phí quản lý và giá vốn hàng bán tăng cao, nhưng nhờ sự điều hành của Công ty trong năm 2011 cũng đã thể hiện đường lối kinh doanh đúng đắn khi Công ty làm ăn vẫn có lãi đạt Sự tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế của năm 2011 sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự trích lập các quỹ, chi trả cổ tức cho các cổ đông và phần lợi nhuận để lại để bổ sung nguồn vốn kinh doanh của năm sau Để đối phó với những yếu tố bất ngờ của thị trường trong tương lai Công ty cần phát huy và cải thiện
hơn nữa khả năng kiểm soát các nguồn thu chi trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 132.3.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2011 của Công ty
Đơn vị tính: VND Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
(%)
TỔNG TÀI SẢN 4.231.162.428 2.040.564.652 2.190.597.776 107,35
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.938.342.951 1.975.238.851 1.963.104.100 99,39
I Tiền và các khoản tương
đương với tiền 1.030.578.401 351.106.347 679.472.054 193,52
II Các khoản phải thu
ngắn hạn 945.411.086 1.352.063.792 (406.652.706) (30,08)
1 Phải thu của khách hàng 446.930.447 1.238.896.400 (791.965.953) (63,93)
2 Trả trước cho người bán 478.993.439 107.602.392 371.391.047 345,15
4 Các khoản phải thu khác 19.487.200 5.565.000 13.922.200 250,17
- Giá trị hao mòn lũy kế (62.747.584) (6.145.742) (56.601.842) 920,99
II Tài sản dài hạn khác 54.819.490 25.402.467 29.417.023 115,80
3 Người mua trả tiền trước 1.280.058.000 1.280.058.000 -
4 Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước 370.780.575 110.171.539 260.609.036 236,55
5 Phải trả người lao động - - - -
6 Chi phí phải trả
Trang 141 Vay và nợ dài hạn - - - -
2 Dự phòng phải trả dài hạn - - - -
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.695.634.998 1.154.439.879 541.195.119 46,88
I Vốn chủ sở hữu 1.695.634.998 1.154.439.879 541.195.119 46,88
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000 0 0,00
2 Quỹ đầu tư phát triển - - - -
Giá trị tổng tài sản trong năm 2011 tăng 107,35% so với năm 2010 từ
2.040.564.652 đồng lên 4.231.162.428 đồng Cụ thể như sau:
- Về tiền mặt và các khoản tương tương đương: Năm 2011 Công ty đã tăng
lượng tiền mặt và các khoản tương đương 679.472.054 đồng ứng với tỷ lệ 193,52% so với 2010 Đó là do Công ty muốn đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty khi có việc cần phải chi gấp Song, hệ quả của sự gia tăng này là có thể làm tăng chi phí trong việc
dự trữ tiền mặt, làm ứ đọng vốn Do đó, Công ty nên cân nhắc đến tình hình kinh tế thị trường thực tại để có những phương án dữ trữ tiền mặt chứng khoán ngắn hạn hợp lý
- Các khoản phải thu ngắn hạn: năm 2011 của Công ty giảm 406.652.706 đồng
tương ứng với tỷ lệ 30,08% so với năm trước Trong đó
+ Khoản phải thu khách hành: năm 2011 giảm 791.965.953 đồng, tương
đương mức giảm 63,93% Đó là kết quả của chính sách thắt chặt tín dụng cho khách hàng dẫn tới hạn chế việc bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều Nhưng chính sách này cũng gây ra khó khăn cho Công ty trong việc kích khách hàng tìm đến với các sản phẩm, dịch
vụ của Công ty
+ Trả trước cho người bán: năm 2011 tăng mạnh 371.391.047 đồng, tương
ứng với mức tăng 345,15% Mức tăng này là do Công ty đã chủ động ứng trước cho nhà cung cấp vật liệu xây dụng nhăm đối phó với tình trạng giá tăng cao do lạm phát, đồng thời đảm bảo nguồn vật tư cần thiết cho các công trình mà Công ty đang thi công
- Hàng tồn kho: tỷ lệ hàng tồn kho năm 2011 tăng 619,95 % so với năm 2010,
tăng 1.686.697.631 đồng Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã tăng lượng vật tư xây dựng phục vụ cho các công trình mà Công ty đang thi công Sự tăng lên này gây ra một
sự lo ngại nhất định vì nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt