Tổng hợp các thông tin thu thập được để từ đó khái quát các phương thức giao nhận và thanh toán trong xuất khẩu gạo tại An Giang.. Phương thức ghi sổ bán chịu - Open Accounf 2.3.3.1 Khá
Trang 1MỤC LỤC
2.1 VỊ TRÍ CỦA KHÂU GIAO NHẬN HÀNG HÓA VÀ THANH TOÁN TRONG
QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 5
2.1.1 Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương 5 s52 scs sex cee se rzrzerxee 5 2.1.2 Vị trí của khâu giao nhận và khâu thanh toán .- - 5 55 << «<< xes+ 6 2.2 NHỮNG PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG HÓA THÔNG DỤNG .- 6
2.2.1 Giao hàng bằng đường hàng không . - 5+ S323 S ty ng 6 2.2.2 Giao hàng bằng đường bộ, . ¿G2 G22 S231 32 1v ng Hưng ngư 7 2.2.3 Giao hàng bằng đường sắ 2 S St nh HT ngưng ra 8 2.2.4 Giao hàng bằng đường biỂn .- LG HT HH HT vn HH re 9 2.3 NHỮNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN PHỔ BIẾN 12 2.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt (By Cash) . - nnncnrnnnnrrrrrrrrrrre 13 2.3.2 KY gBiỬI, ng HH TH TT ng kg gen 13 2.3.3 Phương thức ghi sổ (bán chịu — Open AccOUnI) .- - 5s 5s se szessceecz 13 2.3.4 Thanh toán bằng mậu dịch hai chiều (barter, counter trade) -. 14
2.3.5 Phương thức chuyển tiền (Remittance) . - 5+ +: s5 se ssxe re rzrrerrrrrree 14 2.3.6 Phương thức nhờ thu (collectiOf) - 232009900991 901 901 9 90 1n vn tớ 16 2.3.7 Phương thức đổi chứng từ trả tiền (cash against documents — CAD or cash on Celivery — COD) ee 17
2.3.8 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (documenftary credI†) 19
Phẩn3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO TẠI AN GIANG 22
3.1 KẾT QUÁ XUẤT KHẨU GẠO CỦA AN GIANG (1997-2001) 22
3.1.1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạO - - +2 2 2555 S+ss se vs zevzezxe 22 3.1.2 Ảnh hưởng của xuất khẩu gạO 2S e2 kvEEEvkrversrrerersercee 23 3.1.3 Co CHU 2a0 XUAt KNAU 23
3.1.4 Thị trường gạo xuất khẩu chính ccsetsrererrrerirrrreirrirrirriiiirrrrri 25 3.2 QUITRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO TẠI AN GIANG 28
3.2.1 27183120) An :::‹(-+1iFẦ 29
3.2.2 SƠ đỒ Gv TT HH 1 10T HT 0 TT H07 ng ec 29 3.2.3 Ti€n tein oo cecesessssscsscscscsesscscscscsscscsesscscsvsusscavavsnsecavsusscscatsesecavsvsecesansesscavarens 30 3.2.4 Các dịch vụ hỗ tTỢ - -. óc 1 v99 ưng ve 31 Phin4 GIAO NHAN & THANH TOAN TRONG XUAT KHAU GAO TAIAN GIANG 39 4.1 GIAO GẠO XUẤT KHẨU LÊN TÀU BIỂN 39 4.1.1 Tình Hình Giao Gạo Xuất KKhẩU - - 5< 5 xxx E1 23 3 xe 39 4.1.2 Qui trình Giao iạO 2-5-5525 tt SE 3 9E E718 EEESTEErEvkrrxrrrrereeree 42 4.2 THANH TOÁN TRONG XUẤT KHẨU GAO 45 4.2.1 Tình Hình Thanh Toán Quốc Tế Trong Xuất Khẩu Gạo - s- -5 45 4.2.2 Qui trình Thanh Toán - - c2 33999399939 9999 9999 99 999 990 9 000 t0 46 Phần KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 2DANH MUC BANG BIEU DANH MUC BANG
3.1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo
3.2 Kim ngạch xuất khẩu so với tổng kim ngạch x xuất khẩu chung ci của a tỉnh An
Giang
4.2 Cảng xuất khẩu gạo (2001-2002) i
4.3 Điều kiện thương mại trong xuất khẩu g gạo 0 (2001- 2002)
4.4 Diéu kién thanh to4n trong xudt KHAU Ga easssussssesssssusussssussssussnsnssssussssusstnsasnsssoeen
DANH MỤC SƠ ĐÔ
2.1 Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương
2.2 Qui trình phương thức thanh toán ghi sổ
2.3 Qui trình phương thức thanh toán chuyển tỉ tiền nứng t trước ¬
2.4: Qui trình phương thức thanh toán chuyển tiễn trả ngay hoặc trả cham cv se
3.1 Qui trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo tại An Giang
3.2 Qui trình Thủ Tục Hải Quan Đối Với Một Lô Hàng Xuất Khẩu Theo Hợp Đông Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế
4.1 Giao gạo theo phương thức thuê t tau chuyén không dùng cc containet
4.2 Giao gao theo phuong thifc thué tàu chợ dùng conta1n€T escssesecsee
4.3 Qui trình thanh toán bằng L/ - + 222.222 8E Ecirverrtrrrritrrrirrirrerrired N9) 000i 0/1756 DANH MỤC HÌNH
3.1 Các thị trường xuất khẩu gạo chính (1997-2001) eo ecetttemeerrererrrrtre
2Ô 3.2 Xuất khẩu gạo sang ASEAN
3.3 Xuất khẩu gạo sang các nước Châu A khác .Ô.Ỏ 3.4 Xuất khẩu gạo sang Châu Mỹ và Ức s 2-222222-ze
3.5 Xuất khẩu gạo sang Châu Âu se: 20,tHzcgnhn HH mg re 3.6 Xudt khAu gao j6 an ẽs
wee DD
3.3 Khối lượng gạo xuất Ýt khẩu c của a An Giang sc SO VỚI Si cA r TƯƯỚC G5555 £ssse 23
3.4 Cơ cấu gạo xuất khẩu (2000-2002) -22 222.2.Z2EEE.4E7i M 2C .EE EEi crserrrered
3.5 Giá gạo xuất khẩu bình quân (2000-2002) - 2.221 2E EE2- Ecrrrtrore
3.6 Các thị trường xuất khẩu gạo chính (1997-22001) 2 22422e Hi ii 4.1 Lượng gạo xuất khẩu theo phương thức giao (2001-2002) 21 zze.x
15 _ 30
Trang 3Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU
Tại An Giang, từ năm 1995 đến năm 1999 giá trị gạo xuất khẩu luôn chiếm tỷ lệ rất cao (trên 70%) trong kim ngạch xuất khẩu chung của tỉnh, mặc dù từ năm 2000 đến nay tỷ lệ này có giảm nhưng cũng luôn cao hơn 50% Với khối lượng gạo xuất khẩu hàng năm trung bình 500.000 tấn đã mang về cho An Giang xấp xỉ 100 triệu USD mỗi năm Để có được thành quả này, hàng triệu lao động trực tiếp và gián tiếp đã góp phần
đưa hạt gạo đi xa và ngược lại nguồn lợi từ xuất khẩu gạo cũng nâng mức sống chung cho người dân An Giang Minh chứng cho điều này thật rõ ràng qua tỷ lệ hộ nghèo tại
An Giang đã giảm từ 10,61% (1996) xuống còn 6,74 % (2002) (theo Báo cáo của Dự án phân tích nghèo đói ĐBSCL tháng 1/2003) Vì vậy việc xuất khẩu gạo ngoài ý nghĩa
kinh tế địa phương còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với xã hội, với cộng đồng dân cư
nhìn chung còn nghèo của An Giang
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo nêu trên như : từ khâu sản xuất ra hạt lúa của gần 300.000 hộ nông dân đến khâu đưa hạt gạo lên tàu xuất khẩu thu lại bằng ngoai té
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, các tác giả chỉ nghiên cứu hai giai đoạn: giao gạo cho khách hàng và nhận tiền thanh toán Đây là hai nghiệp vụ quan trọng trong
kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu Thực hiện tốt hai khâu này, góp phần thành công
trong kinh doanh xuất khẩu gạo tại doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
- _ Thời gian : từ năm 1997 đến năm 2001
- - Không gian : tinh An Giang
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu để tài này nhằm phát họa rõ nét hơn thực trạng tổ chức giao nhận và
thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu gạo
Đánh giá khái quát tình hình hoạt động giao nhận và thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp tại tỉnh An Giang hiện nay
13 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Tùy theo từng đối tượng sẽ có những mục đích ứng dụng khác nhau, như đối với : e_ Các cơ quan quản lý Nhà nước: là tài liệu để các nhà quản lý tham khảo, hỗ trợ các cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu gạo tại An Giang
e_ Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo: là tài liệu tham khảo để các doanh nghiệp tổ
chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu gạo
e Trường Đại học An Giang : là tài liệu tham khảo, bổ sung cho bài giảng môn Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và những môn học
khác có liên quan
14 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện để tài này, nhóm thực hiện (gồm ba thành viên có tên trong Phiếu đăng ký đề tài) đã sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu như : phương pháp thu thập thông tin bằng tài liệu, quan sát, thống kê, phỏng vấn chuyên gia,
3
Trang 4nghiên cứu kinh nghiệm điển hình, phân tích và tổng hợp, các phương pháp phân tích kinh tế cụ thể như sau :
e©_ Tham khảo những tài liệu có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu gạo
e Thu thập số liệu kế toán của các doanh nghiệp, ngân hàng; số liệu thống kê của
Sở Thương mại-Du lịch An Giang, Cục Thống kê An Giang và các tổ chức tư vấn
e Phỏng vấn thu thập thông tin (qui trình nghiệp vụ, kinh nghiệm điển hình) trực
tiếp từ các chuyên viên kinh tế tại các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, và các ngân
hàng
e So sánh đối chiếu nghiệp vụ giao nhận và thanh toán thực tế tại An Giang với thông lệ quốc tế và phân tích những điểm giống và khác nhau của chúng
Tổng hợp các thông tin thu thập được để từ đó khái quát các phương thức giao nhận
và thanh toán trong xuất khẩu gạo tại An Giang
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : nghiệp vụ giao nhận và thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
Nội dung chủ yếu :
1) Cơ sở lý luận : mô tả vị trí khâu giao hàng và thanh toán trong toàn bộ quá trình tổ
chức thực hiện một hợp đồng ngoại thương Giới thiệu những phương thức giao nhận
hàng hóa xuất - nhập khẩu thông dụng trên thế giới như giao nhận bằng đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không Trình bày những phương thức thanh toán quốc
tế được áp dụng phổ biến trên thế giới
2) Tổng quan tình hình xuất khẩu gạo tại An Giang : đánh giá tình hình xuất khẩu gạo tại An Giang qua 5 năm gần đây (1997-2001) qua các số liệu thu thập được như về : khối lượng, kim ngạch xuất khẩu, mức đóng góp cho tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, mức đóng góp cho kim ngạch xuất khẩu gạo cả nước, những thị trường xuất khẩu chính của gạo An Giang, cơ cấu gạo xuất khẩu Phác họa qui trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo và giới thiệu những dịch vụ hỗ trợ cho việc xuất khẩu gạo
3) Giao nhận và thanh toán trong xuất khẩu gạo :
Phân tích qui trình hoạt động giao hàng trong kinh doanh xuất khẩu gạo tại An Giang
- - Thống kê mô tả tất cả các qui trình hoạt động, phương thức giao hàng trong
kinh doanh xuất khẩu gạo tại An Giang hiện nay
- _ Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm của các phương thức giao nhận
- _ Dự báo phương thức sẽ được sử dụng nhiều trong tương lai
Phân tích qui trình thanh toán quốc tế trong kinh doanh xuất khẩu gạo tại An Giang
- Thống kê mô tả qui trình và phương thức thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu gạo tại An Giang hiện nay
- _ Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm của các phương thức thanh toán
- _ Dự báo phương thức sẽ được sử dụng nhiều trong tương lai
4) Kết luận
Trang 5Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong quá trình phát triển thương mại quốc tế đã dần dần hình thành những tập quán thương mại Khi những tập quán này được đa số quốc gia chấp nhận và áp dụng thì
nó trổ thành “luật” quốc tế Điều này mang lại những khó khăn lẫn thuận lợi cho những
quốc gia mới tham gia “sân chơi” chung như Việt Nam Khó khăn là Việt Nam phải làm quen và am hiểu với tất cả những thông lệ này, còn thuận lợi là sau khi đã am tường
những “luật chơi chung” thì Việt Nam có thể “chơi bình đẳng” như những quốc gia khác Nội dung chính trong phần này là tóm tắt những kiến thức tổng quát về những phương thức giao nhận và thanh toán quốc tế đã và đang được sử dụng trên thế giới Một vài phương thức trong phần này đã được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu gạo tại An
Giang sử dụng và mang lại những thành tựu nhất định'
2.1 VỊ TRÍ CỦA KHÂU GIAO NHẬN HÀNG HÓA VÀ THANH TOÁN TRONG
QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
2.1.1 Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương
Sau khi đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu tiến hành thực hiện những điều khoản đã cam kết với đối tác Tùy theo loại hàng hóa mua bán mà người xuất khẩu có những bước thực hiện thích hợp Riêng đối với nông sản thô thì
thông thường bên bán thực hiện 05 bước cơ bản sau :
Sơ đồ 2.1 : Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương
Bước 1 : chuẩn bị hàng và thủ tục thanh toán
Cần làm các công việc chính sau : thu mua gom hàng hóa đồng thời với chuẩn bị,
sơ chế nông sản, đóng gói bao bì, chuẩn bị những bước đầu của khâu thanh toán và
đăng ký giám định, kiểm dịch, khử trùng (nếu có)
Chuẩn bị ban đầu cho công tác thanh toán như : thúc giục khách hàng mở L/C (thư
tín dụng), kiểm tra L/C nếu thanh toán bằng L/C
Bước 2 : vận chuyển nội địa
Thuê phương tiện vận chuyển nội địa, giao hàng cho chủ phương tiện tại kho để vận chuyển đến cảng hoặc sân bay xuất
Bước 3 : giao hàng
Xếp hàng lên phương tiện vận chuyển quốc tế (tàu biển, máy bay, tàu hỏa .), làm thủ tục hải quan
Bước 4 : thanh toán
Tùy theo phương thức thanh toán mà cần thực hiện những thủ tục thích hợp
Bước 5 : thanh lý hợp đông
' Xem thêm phan III va phan IV.
Trang 6Theo dõi kết quả nhận hàng của người mua, giải quyết những khiếu nại (nếu có),
và thanh toán các chi phí có liên quan đến công tác giao nhận, kể cả thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm
2.1.2 Vị trí của khâu giao nhận và khâu thanh toán
Theo qui trình trên thì giao hàng và thanh toán là hai trong năm bước không thể
thiếu trong việc thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu Nếu thực hiện tốt hai nghiệp
vụ này sẽ góp phần thực hiện thành công hợp đồng mua bán hàng hóa với đối tác nước
ngoài
2.2 NHUNG PHUONG THUC GIAO HANG HOA THONG DUNG
Nếu phân loại phương thức giao hàng theo phương tiện vận chuyển thì hiện nay có
các phương thức giao hàng : máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển, ống, bưu điện hoặc kết
hợp các phương thức trên trong một chuyến hàng gọi là vận tải đa phương thức Trong phạm vi nghiên cứu trong đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung giới thiệu bốn phương thức
người và hàng hóa; hơn nữa người điều khiển và những người có liên quan phải
được huấn luyện sao cho đạt đến trình độ nhất định mới đủ khả năng điều khiển hệ thống vận tải vận hành
Tốc độ nhanh (800 —- 1000 km/giờ) vì vậy mặc dù cước phí cao, rủi ro nhiều nhưng
đối với những trường hợp khẩn cấp hoặc những mặt hàng nhạy cảm về thời gian
người ta vẫn thường áp dụng đường hàng không để vận chuyển hàng hóa hoặc ở những nơi mà các phương thức vận tải khác không thực hiện được việc vận chuyển
hay thực hiện được nhưng gặp nhiều khó khăn, vận tải hàng không vẫn có thể đảm
nhiệm được
2.2.1.2 Tiến trình giao hang:
Bước 1 : Lựa chọn tuyến đường : có các tuyến đường hàng không như :
¥ Tuyén bay thang (Direct Flight hay Non-Stop Fligh0) : hàng hóa được chở thẳng tới đích qui định trên một chuyến bay
* Tuyến chuyển tải (transit hub) : hàng hóa được chở từ nước xuất khẩu đến một trung tâm chuyển tải ở nước thứ ba, và được chuyển sang một máy bay khác đi tiếp để đến đích cuối cùng
v_ Tuyến nối tiếp (Connecting Flight) : nếu không có đường bay trực tiếp từ nước gửi hàng đến nước nhận hàng, phải chọn tuyến bay nối tiếp tại sân bay của nước thứ ba Chon lựa tuyến đường phù hợp với hàng hóa và điều kiện hợp đồng sẽ giúp doanh
nghiệp giảm được rất nhiều chi phí vận chuyển
Bước 2 : Chọn và thỏa thuận cước vận chuyển
Hiện nay nhiều hãng trên thế giới áp dụng The Air Cargo Tariff (TACT) là qui tắc
tính cước vận tải Nghiên cứu TACT kỹ cũng mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Một số cách tính cước hàng hóa chuyên chở như sau :
Trang 7v Cước hàng bách hóa (General Cargo Rates —GCR) : là loại cước áp dụng cho hàng
hóa phổ thông (basic cargo) khi di chuyển giữa hai điểm đã định mà không có giá
vx Cước phân biệt theo bac thang (Class Rates Or Commodity Classification Rates —
CCR) : loại cước tăng thu trên cơ sở của GCR, mức tăng của cước phí thay đổi tùy
theo loại hàng (súc vật sống: hàng quí có giá trị quá 1000 USD/kiện; sách báo, tạp chí, catalogue, chữ nổi .: hành lý đặc biệt như thi hài, hài cốt, bình có tro hài cốt
vx Cước các loại hàng (Freight All Kind - FAK) : tính cho hàng hóa được đóng sắn trong container (FCL) và sẽ được giảm cước so với hàng rời (LCL) Cước này loại
trừ hàng tươi sống, có giá tị cao, hàng dễ hư hỏng trên đường vận chuyển
v Cước gửi hàng chậm : là loại cước tính cho hàng hóa được gửi mà chưa xác định được thời gian xếp hàng Loại này sẽ rẻ hơn GCR vì hàng hóa phải đi sau do chưa kịp bố trí chỗ xếp hàng trên máy bay
¥ Cuéc gộp toàn chặng : áp dụng cho việc chuyển tải hàng không; loại này sé ré hon nếu gửi theo từng chặng trong cả hành trình cộng lại
Bước 3 : Giao hàng cho người vận tải (đại lý hàng không)
¥ Khai báo hải quan và nộp thuế cho hàng xuất khẩu; sau khi giao hàng cho người đại
diện đại lý hàng không (consoliđator/air freight forwarder), người gửi hàng phải cấp thư chỉ dẫn của người gửi hàng (Shipper letter of intruction for issuing airway bill)
Trong đó chỉ dẫn chi tiết những nội dung có liên quan đến lô hàng gửi Người gửi
hàng ký vào Thư này, tức là đã ủy quyền cho đại lý hàng không thay mặt mình lập hóa đơn, ký nhận vận đơn và xác nhận nội dung khai báo trên tờ khai đã đầy đủ
* Nhận không vận don (airway bill) từ đại lý hàng không
Bước 4 : Gửi bộ chứng từ theo hàng hóa
Bộ chứng từ được lập nhanh, với yêu cầu chính xác cao, vì vậy chủ hàng phải chuẩn bị sẵn tất cả những chứng từ có liên quan đến hàng hóa như bản sao Hợp đồng mua bán ngoại thương, các loại giấy chứng nhận nếu có (giấy chứng nhận xuất xứ, chứng nhận kiểm dịch, khử trùng .) để người gom hàng có thể nhanh chóng lập Phiếu
đóng gói (Packing list) và Hoá đơn (Invoice)
* Vốn đầu tư xây dựng đường thấp hơn đường sắt
Trang 82.2.2.2 Trách nhiệm của người vận tải :
Theo “Công ước về hợp đồng vận tải đường bộ quốc tế năm 1956” (Convention
relative au Contrat de transport Internationale des Marchandises par route — CMR),
người vận tải phải chịu trách nhiệm về khuyết tật của phương tiện vận tải dùng để chở
hàng, về hành vi sai trái hoặc sơ suất của người mà anh ta thuê phương tiện vận tải cũng
như lỗi lầm của đại lý hay người làm công của người đó Người vận tải phải chịu trách nhiệm về mất một phần, hay toàn bộ hàng hóa về hư hỏng hàng hóa và về việc chậm giao hàng, nếu hư hỏng mất mát của hàng hóa xảy ra trong khoảng thời gian kể từ khi
người vận tải nhận hàng cho đến khi giao hàng
2.2.2.3 Tiến trình giao hang:
Nhà xuất khẩu sau khi ký hợp đồng vận chuyển (với các điều kiện cơ sở giao
hàng: FCA’, CPT, DAF, ), giao hàng cho người vận chuyển hoặc bốc lên ô tô vận
chuyển rỗi giao cho người vận chuyển (tùy theo hợp đồng), cuối cùng lấy vận đơn 2.2.3 Giao hàng bằng đường sắt
2.2.3.1 Đặc điểm :
2.2.3.1.1 Uu điểm:
vx Sức chở lớn
¥ Téc dé tương đối cao
*⁄_ Ít phụ thuộc vào thời tiết, có thể chuyên chở hàng hóa quanh năm
¥ Giá thành vận tải tương đối thấp
2.2.3.1.2 Nhược điểm :
vˆ Chỉ phí đầu tư xây dựng đường sắt rất cao
v⁄ Tính chất linh hoạt cơ động rất thấp
Thích hợp trong việc chuyên chở hàng có khối lượng lớn và nhiều loại mặt hàng:
khoảng cách chuyên chở trung bình và dai
2.2.3.3 Phương thức gửi :
2.2.3.3.1 Gửi nguyên toa : khi lô hàng chiếm hơn 2/3 trọng tải hoặc dung tích toa xe,
và khi lô hàng chiếm nguyên một toa hoặc nhiều toa xe và những hàng rời
không đếm được cũng phải gửi nguyên toa
2.2.3.3.2 Gửi lẻ : khi trọng lượng hoặc thể tích hàng hóa không đủ xếp một toa
2.2.3.4 Tiến trình giao hang:
Người xuất khẩu giao hàng cho đường sắt (nếu là hàng lẻ), hoặc đăng ký xin cấp toa xe, bốc hàng lên toa xe rồi giao cho đường sắt (nếu là hàng nguyên toa) và cuối
cùng nhận vận đơn đường sắt (Railroad Bi - R/B)
R/B chỉ có một bản chính đi theo hàng hóa đến người nhận, ngoài ra còn có bốn loại giấy tờ khác có cùng nội dung :
? Xem chú thích trong Những từ viết tắt chuyên ngành ngoại thương
Trang 9v_ Bản sao R/B : sau khi làm xong thủ tục nhận chuyên chở, ga gửi sẽ giao ngay bản sao cho chủ hàng để làm chứng từ xác nhận chuyên chở và chứng từ thanh toán cho chủ hàng
¥ Ban luu R/B : bản này ga gửi giữ lại làm tài liệu báo cáo hàng đi và để kiểm tra khi cần thiết
v Giấy theo hàng : bản này cùng với bản chính kèm theo hàng đến ga để giải quyết nội bộ đường sắt
vw_ Giấy báo hàng đến : giấy này gửi cho người nhận làm chứng từ nhận hàng
2.2.4 Giao hàng bằng đường biển
Phương thức vận tải biển hiện đang đóng vai trò chủ đạo với khoảng 80% lượng hàng hóa ngoại thương được vận chuyển bằng đường biển Trong vận chuyển hàng gạo xuất khẩu hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam thường dùng đường biển để vận chuyển
2.2.4.1 Đặc điểm :
2.2.4.1.1 Ưu điểm :
Y Chi phí xây dựng và bảo dưỡng đường biển rất ít không đáng kể
*⁄ Năng lực chuyên chở rất lớn, gần như không giới hạn (tàu Sea Wize 560.000 tấn)
* Có thể cùng một lúc vận chuyển hai chiều nhiều chuyến tàu
¥ Chi phí vận chuyển thấp nhất
2.2.4.1.2 Nhược điểm :
Y Phụ thuộc vào yếu tố thời tiết
v⁄ Tai nạn rủi ro trong giao thông tương đối lớn
v_ Tốc độ vận chuyển thấp
Qua ưu và nhược điểm của phương thức vận tải bằng đường biển, nhận thấy
phương thức này phù hợp với việc chuyên chở hàng hóa với khối lượng lớn, cự ly vận
chuyển trung bình và dài
2.2.4.2 Phương thức thuê tàu chuyến
Thuê tàu chuyến (voyage) là việc người chủ tàu (ship owner) cho người chủ hàng
thuê toàn bộ tàu để chở khối lượng hàng nhất định với điểm tới và thời gian theo yêu
cầu của người thuê và được trả tiền cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận
2.2.4.2.1 Ưu điểm :
o_ Giá cước thuê tàu chuyến rẻ hơn giá cước thuê tàu chợ
o_ Tàu có thể đi thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, nên hàng được chuyên chở tương đối nhanh
o_ Tính linh hoạt cao : người thuê có thể dễ dàng thay đổi cảng xếp, cảng dỡ hàng trong lịch trình của tàu
2.2.4.2.2 Nhược điểm :
o_ Giá cước thường hay biến động theo tình hình vận chuyển quốc tế
o_ Nghiệp vụ thuê tầu phức tạp đòi hỏi người thuê phải giỏi luật lệ mua bán, vận tải, nắm vững giá cước trên thị trường thuê tàu thế giới thường hay biến động theo luật cung cầu
o_ Trong thực tế người ta thường thuê tàu chuyến để chở hàng rời, có khối lượng
lớn như than, quặng, ngũ cốc, gạo hoặc hàng có đủ số lượng cho trọng tải của tàu.
Trang 102.2.4.2.3 Cách thức thuê tàu chuyến
o_ Chủ hàng (người thuê tàu) xác định loại hình tàu để thuê phục vụ cho kinh
doanh như : thuê một chuyến (single voyage), thuê khứ hồi (round voyage), thuê nhiều
chuyến liên tục (consecutive voyage), thuê bao cả tầu trong một thời gian (Lumpsum) o_ Người thuê (charterer) có thể ủy thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng
ra đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu (voyage charter party) với hãng tàu (charter)
o Tap két hàng để giao lên tàu lấy Mate°s receipt để sau đó đổi lấy vận tải đơn
(Bill of Lading - B/L) clean on board
o_ Thanh toán tiển thuê tàu bao gồm cước phí, tiền bốc đỡ, tiền thưởng phạt tàu Chú ý :
v Gần đây hiệp hội các chủ tàu biển ở Việt Nam đã quyết định tách chi phí bốc dỡ ra khỏi cước phí thuê tàu chung, trong tương lai hợp đồng thuê tàu sẽ không bao gồm phí bốc dỡ ở hai đầu cảng
* Nếu ta thuê tàu để chỉ định chuyên chở trong trường hợp mua hàng theo điều kiện Giao hàng lên tầu (Free On Board - FOB), thì người thuê phải kịp thời thông báo
cho nhà xuất khẩu các thông tin về ngày giờ tàu cập cảng xuất phát lấy hàng để người xuất khẩu chuẩn bị hàng tập kết lên tàu
2.2.4.3 Phương thức thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu chợ (booking shipping
space), là phương thức thuê tàu, trong đó người chủ hàng hoặc trực tiếp hoặc
thông qua môi giới yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên chở dành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chở lô hàng xuất nhập khẩu từ cảng này đến cảng khác
2.2.4.3.1 Đặc điểm :
o_ Khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng tàu chợ không lớn, thường là mặt hàng
khô hoặc hàng có bao bì, container
o_ Tuyến đường, thời gian, cước phí tàu chợ được biết trước
o_ Tuyến đường vận chuyển hàng hóa trùng với tuyến đường tàu chạy đã được qui định trước
2.2.4.3.2 Ưu điểm :
o Vi tau chợ chạy theo một luồng nhất định, có lịch trình định trước, nên người thuê tàu chợ có thể dự kiến được thời gian gởi hàng
o_ Số lượng hàng gởi không bị hạn chế
o_ Cước phí tàu chợ đã được định sẵn và ít hay thay đổi, nên người thuê tàu chợ có
cơ sở để dự tính giá hàng chào bán
o Thu tuc thuê tau chợ đơn giản, nhanh chóng
2.2.4.3.3 Nhược điểm :
o_ Giá cước tàu chợ thường đắt hơn giá cước tàu chuyến vì bao gồm cả cước phí xếp dỡ hàng và cước phí khống
o_ Người thuê tàu chợ không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà
phải chấp nhận các điều kiện đã có sẵn trong vận đơn của chủ tàu
o_ Người thuê tàu chợ không linh hoạt nếu cảng xếp hoặc cảng đỡ hàng nằm ngoài hành trình quy định của tàu
2.2.4.3.4 Cách thức thuê tàu chợ :
Bước 1 : tập trung hàng cho đủ số lượng quy định
10
Trang 11Bước 2 : nghiên cứu lịch trình tàu chạy (Lịch này thường được đăng trên các báo kinh tế và báo “Sài Gòn giải phóng”), từ đó chọn hãng tàu có uy tín và cước phí hạ Hiện nay, giữa các hãng tầu có sự cạnh tranh lớn nên người thuê tàu thường được hưởng
một khoản hoa hồng nhất định
Bước 3 : chủ tàu lập bảng kê khai hàng (Cargo list) và ủy thác cho công ty đại lý
vận tải giúp giữ chỗ trên tàu (booking ship’s space) Chi hang ký đơn xin lưu khoang (booking note) với hãng đại lý sau khi hãng tàu đồng ý nhận chuyên chở, đồng thời đóng
cước phí vận chuyển
Bước 4 : tập kết hàng để giao cho tàu : nếu hàng là container thì lầm thủ tục mượn
container để chất xếp hàng, sau đó giao container cho bãi hoặc trạm container
Bước 5 : lấy vận tải đơn
Bước 6 : thông báo cho người mua về kết quả giao hàng cho tàu
2.2.4.4 Giao hang container
2.2.4.4.1 Dac diém :
2.2.4.4.1.1 Uu diém :
2.2.4.4.1.1.1 Đối với chủ hàng (Shipper)
v«_ Bảo vệ tốt hàng hóa, giảm đến mức thấp nhất những tác động bên ngoài làm thiệt hại hàng hóa như tình trạng mất cắp; hàng hóa bị hư hỏng, nhiễm bẩn, ẩm ướt
Giúp chủ hàng tiết kiệm chi phí về bao bì hàng hóa đối với những loại hàng không
cần bao bì
v Đơn giản hóa các khâu thao tác trung gian trong quá trình vận chuyển, đặc biệt là
giảm được chỉ phí vận tải nội địa và giảm chi phí bốc dỡ so với phương pháp bốc đỡ truyền thống từng kiện hàng
Y Tao điều kiện để tăng nhanh vòng luân chuyển hàng hóa, tăng hiệu quả kinh tế
2.2.4.4.1.1.2 Đối với người vận tải (Carrier)
v Giảm thời gian xếp dỡ, chờ đợi ở cảng: giải phóng tàu nhanh, làm tăng nhanh vòng
quay khai thác tàu
v Giảm tổn thất trong quá trình vận chuyển, tiết kiệm được thời gian và chi phí do chủ hàng khiếu nại nếu có tổn thất
Y Việc chuyển tải cũng sẽ dễ dàng hơn
2.2.4.4.1.1.3 Đối với người làm công tác giao nhận (Consolidator/Forwarder)
v Thực hiện dịch vụ thu gom, chia lẻ hàng hóa và thực hiện vận tải đa phương thức, đưa hàng từ kho của người gửi đến kho của người nhận một cách an toàn và thuận tiện
¥ Gidm tổn thất trong quá trình giao nhận hàng hóa với người vận tải nên giảm được tranh chấp khiếu nại với chủ hàng
vx Thực hiện thuận lợi phương thức giao nhận tận nơi (Door to Door) hiện đang được
nhiều khách hàng ưa đùng
2.2.4.4.1.2 Nhược điểm : Vốn đầu tư cho trang thiết bị vận chuyển chuyên dùng (tàu container, xe container); bốc dỡ (xe nâng, xe gap, xe chuyên dùng để xếp container rỗng, cẩu giàn chuyên dùng để cẩu container) và cơ sở hạ tầng khác (cảng container, bãi
container) cho container rất cao
11
Trang 122.2.4.4.2 Phương thức gửi hàng bằng container :
2.2.4.4.2.1 Gửi hàng đầy container (Full container load - FCL) Nhà xuất khẩu phải
có lượng hàng có tính chất giống nhau đủ chứa đầy một hay nhiều container:
v 18 tấn hàng hoặc 31 mỶ thuê nguyên container 20”
v_ 37 tấn hàng hoặc 67 mỉ thuê nguyên container 40"
2.2.4.4.2.2 Giti hang lé (Less than a container load - LCL) Hàng xuất khẩu có khối
lượng và thể tích ít hơn sức chứa một container loại 20”
Nha xuat khau phai tap két hang ra tram gom hang 1é (Container Freight Station - CFS), để người gom hàng (consolidator) xép chung nhiều lô hang của nhiều chủ hàng trong cùng một container Để tránh nhầm lẫn khi đỡ hàng ra khỏi container, các chủ
hàng (nhà xuất khẩu) phải ghi chú đầy đủ, rõ ràng những ký hiệu riêng trên những kiện hàng của mình để phân biệt với hàng hóa của chủ khác
Người gom hàng sẽ tập trung các lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng tồi sắp xếp, phân
loại, kết hợp các lô hàng để đóng vào các container, niêm phong kẹp chì theo quy định
của thủ tục xuất nhập khẩu và của hải quan, xếp các container xuống bãi chứa ở cẳng và giao hàng cho người chuyên chở
Nhà xuất khẩu phải tập kết hàng đến CFS theo đúng thời gian qui định, đồng thời cùng với Consolidator thực hiện việc kiểm tra và làm thủ tục hải quan (mặc dù trách
nhiệm chất xếp hàng vào container là của Consolidator) và niêm phong seal
Từ phương thức giao hàng hóa bằng container kể trên, có thể xảy ra những trường hợp giao nhận hàng hóa bằng container sau đây :
v FCL/ECL : hàng gửi nguyên container ở bãi container nước xuất khẩu cho người nhận nguyên container tại bãi container (Container Yard-CY) ở nước nhập khẩu
(CY/CY) Nhà nhập khẩu phải xuất trình vận tải đơn do bên xuất khẩu cung cấp (B/L do hãng tàu chuyên chở cấp cho nhà xuất khẩu sau khi đã nhận hàng đã chuyên chở)
v FCL/LCL : một chủ hàng ở nước xuất khẩu gửi hàng nguyên container cho nhiều người ở nước nhập khẩu (CY/CE§); như vậy mỗi người nhận hàng khi đến CES dé nhận hàng chia lẻ phải xuất trình một vận tải đơn do nhà xuất khẩu cung cấp
w LCL/LCL : nhiều chủ hàng ở nước xuất khẩu gửi hàng chung trong một container
(do Consolidator gom và xếp hàng) cho nhiều người ở nước nhập khẩu (CFS/CE§);
mỗi người nhận hàng khi dén CFS dé nhận hàng hàng chia lẻ phải xuất trình một vận tải đơn do nhà xuất khẩu của mình cung cấp Trong trường hợp này, Consolidator (của đại lý hãng tàu) cấp cho những người gửi hàng những B/L gọi là
Van tai don nha (House Bill of Lading HB/L)
¥ LCL/FCL : nhiéu chi hang 6 nuéc xuất khẩu gửi hàng chung trong một container cho một nhà nhập khẩu (CES/CY) Người nhan hang khi dén CFS dé nhan hang
phải xuất trình một vận tải đơn do Consolidator của đại lý hãng tàu thay mặt cho
những nhà xuất khẩu cung cấp Trong trường hợp này, hãng tàu cấp cho người gom
hàng một vận tải đơn gọi là Vận tải đơn chủ (Master Bill of Lading - MB/L hoặc Ocean Bill of Lading - OB/L)
2.3 NHỮNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN PHỔ BIẾN
Cũng như giao hàng, thanh toán là một khâu không thể thiếu trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương, đặc biệt đối với nhà nhập khẩu thì đây là khâu quan trọng
nhất
12
Trang 132.3.1 Thanh todn bằng tiền mat (By Cash)
Người mua thanh toán bằng tiền mặt cùng lúc khi đơn đặt hàng được xác nhận hoặc khi hàng hóa đã giao xong
Người mua ít khi chấp nhận phương thức thanh toán này vì một phần vốn lưu động
sẽ bị “chôn nhốt” cho đến khi bán được lô hàng cho người khác; mặt khác họ có thể gap
tình trạng nhận được hàng không cần thiết hoặc không đúng yêu cầu của mình
Bất lợi cho cả người bán và người mua là trong mua bán quốc tế thường dùng đồng tiền mạnh (như USD, GBP, FrF .) để thanh toán, khi phải sử dụng một số lượng lớn tiền mặt để giao dịch, khó tránh những rủi ro nhận tiên giả, an toàn trong bảo quản Người
bán và người mua phải trực tiếp gặp nhau để giao nhận hàng và thanh toán
Chính vì nhiều bất lợi trên, nên phương thức này chỉ để áp dụng trong mua bán
một số hàng hóa đặc thù (hàng có giá trị, nhỏ gọn, dễ vận chuyển cất giữ .) hay chỉ
trong những trường hợp đặc biệt như mua bán những lô hàng khẩn cấp, trị giá lô hàng
nhỏ
2.3.2 Ky gửi
Nhà xuất khẩu gởi hàng tới người mua (thường là đại lý tiêu thụ) nhưng chưa được thanh toán Cho đến khi đại lý bán được hàng, mới thanh toán cho người xuất khẩu
Nhà xuất khẩu chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hàng mới sản xuất,
nhãn hiệu còn xa lạ với người tiêu dùng
2.3.3 Phương thức ghi sổ (bán chịu - Open Accounf)
2.3.3.1 Khái niệm : là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu sau khi
thực hiện giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu, thì mổ một tài
khoản (hoặc một cuốn sổ) ghi nợ cho người nhập khẩu và việc thanh toán các
khoản nợ này được thực hiện sau một khoản thời gian nhất định do hai bên mua bán thỏa thuận trước (tháng, quý, năm .)
2.3.3.2 Qui trình thanh toán ghỉ sổ :
(1) Người xuất khẩu giao hàng và gởi bộ chứng từ cho người nhập khẩu
(2) Người xuất khẩu gởi giấy báo nợ cho người nhập khẩu
(3) Người nhập khẩu đến ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền cho người xuất khẩu (4) Ngân hàng nhập khẩu chuyển tiền trả cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng người xuất khẩu
(5) Ngân hàng xuất khẩu báo có cho người nhập khẩu
13
Trang 142.3.3.3.2 Nhược điểm :
Đây là phương thức thanh toán không có lợi đối với người xuất khẩu bởi vì rủi ro
không được thanh toán, nợ khó đồi cao, vốn ứ đọng
Hàng đổi hàng, người bán đồng thời là người mua, người mua đồng thời là người
bán (giao gạo để lấy phân bón, bán phân bón để mua gạo)
2.3.4.3 Buy-back :
Là hình thức người bán cung cấp máy móc, thiết bị, công nghệ và người mua sử
dụng chúng để làm ra sản phẩm giao lại cho người bán (1 công ty cung cấp thiết bị giàn
khoan dầu cho công ty Việt Nam, công ty Việt Nam sẽ thanh toán lại bằng dầu thô sau
khi dùng giàn khoan này)
Thực hiện thanh toán bằng phương thức này rất phức tạp đặc biệt không thể thực
hiện trong trường hợp nhu cầu về hàng hóa trao đổi của hai bên không trùng khớp nhau
2.3.5 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
2.3.5.1 Khát niệm :
là phương thức mà người mua yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền cho người
bán tại một thời gian và địa điểm nhất định
14
Trang 152.3.5.2 Qui trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền
2.3.5.2.1 Qui trình thanh toán chuyển tiền ứng trước :
(2a) Nhân viên ngân hàng sau khi kiểm tra hồ sơ của nhà nhập khẩu thì thực hiện
chuyển tiền bằng điện (TT : Telegraphic Transfer) hoặc bằng thư (MT : Mail transfer) cho ngân hàng đại lý của mình tại nước ngoài,
(2b) đồng thời thông báo cho nhà nhập khẩu biết lệnh chuyển tiền của họ đã được chấp thuận
(3) Ngân hàng dịch vụ đại lý báo cho nhà xuất khẩu
(4) Nhà xuất khẩu giao hàng theo hợp đồng ngoại thương đã ký
2.3.5.2.2 Qui (trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm :
Sơ đồ 2.4 : Qui trình phương thức thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm
Giải thích qui trình -
(1) Sau khi thỏa thuận đi đến ký hợp đồng mua bán ngoại thương, người xuất khẩu
thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người nhập khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ về hàng hóa và các chứng từ có liên quan) cho người nhập khẩu
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, viết lệnh chuyển tiền gởi đến ngân hàng phục vụ mình
(3a) Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ trích tài khoản của người nhập khẩu để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và giấy báo đã thanh toán cho người nhập khẩu
15
Trang 16(3b) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho ngân hàng đại lý
của mình ở nước ngoài để chuyển tiền trả cho người xuất khẩu
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người xuất khẩu (trực tiếp hoặc gián tiếp qua
ngân hàng khác) và gửi giấy báo có cho đơn vị đó
2.3.5.3 Hình thức chuyển tiền : có hai hình thức chủ yếu sau
2.3.5.3.1 Điện báo (telegraphic transfer — TT hoặc telegraphic transfer remittance —
TTR) ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra
lệnh cho ngân hàng đại lý trả tiền cho người bán Mặc dù dùng điện báo sẽ
phải trả phí cao hơn dùng thư báo nhưng các công ty xuất khẩu Việt Nam
thường dùng phương thức này vì thời gian chuyển tiền nhanh
2.3.5.3.2 Thư chuyển tiễn (mail transfer - MT) ngân hàng người mua gởi thư ra lệnh
cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người bán
Phương thức thanh toán này có ưu điểm là thủ tục đơn giản, nhưng bất lợi cho nhà xuất khẩu ở chỗ là việc thanh toán tiền hàng hoàn toàn tùy thuộc vào thiện chí của người mua do không có những cam kết thanh toán khác Hiện nay các công ty xuất khẩu gạo tại An Giang sử dụng nhiều phương thức TTR ứng trước toàn phần trị giá hợp đồng
ngoại thương đối với những lô hàng nhỏ hoặc khách hàng chưa thân tín
2.3.6 Phương thức nhờ thu (collection)
2.3.6.1 Khái niệm :
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành
xong nghĩa vụ giao hàng thì lập hối phiếu gởi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu Trong trường hợp này ngân hàng đóng vai trò trung gian giúp thu hộ tiền và được hưởng tỷ lệ phần trăm trên số tiền thu được
2.3.6.2 Các loại của phương thức nhờ thu
2.3.6.2.1 Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức nhà xuất khẩu nhờ
ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn
chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng Trình tự
tiến hành phương thức này như sau :
(1) Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ hàng hóa cho người mua, lập một hối
phiếu đòi tiền người mua và ủy thác cho ngân hàng của mình đồi tiền hộ
(2) Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền ở người mua
(3) Ngân hàng yêu cầu người mua trả tiền ngay (nếu hối phiếu at sight) hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu)
(4) Người mua trả tiền (nếu hối phiếu at sight) hoặc ký chấp nhận thanh toán (nếu
mua chịu) hoặc từ chối trả tiền (thông thường sau khi người mua nhận đủ hàng)
(5) Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho
ngân hàng bên bán
(6) Ngan hàng bên bán chuyển tién hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho
người bán
Phương thức này thường được áp dụng trong những trường hợp sau :
v Người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là giữa công ty mẹ với công ty con hoặc giữa công ty chính với chi nhánh
16
Trang 17* Thanh toán về các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, vì việc thanh toán này không cần thiết phải kèm theo chứng từ như : tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, phát bổi thường
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không được áp dụng nhiều trong thanh toán về mậu dịch, vì nó không bảo đảm quyền lợi cho người bán Bởi vì việc nhận hàng của
người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng
và không trả tiền hoặc chậm trễ trả tiền Đối với người mua áp dụng phương thức này cũng có điều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ hàng hóa, người mua phải
trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không
2.3.6.2.2._ Nhờ thu kèm chifng ti (documentary collection)
2.3.6.2.2.1 Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (documents against payment — D/P) là phương
thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua căn cứ vào
hối phiếu và nếu người mua trả tiền thì ngân hàng mới giao chứng từ hàng hóa cho
người mua
Trình tự tiến hành :
(1) người bán giao hàng cho ngừơi mua và lập chứng từ hàng hóa, hối phiếu gửi cho
ngân hàng bên bán nhờ thu hộ tiền ghi trong hối phiếu ở người mua
(2) Ngân hàng bên bán chuyển toàn bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng bên mua và
nhờ ngân hàng này thu hộ ở người mua
(3) Ngân hàng bên mua yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu để nhận chứng từ, nếu người mua trả tiền mới trao chứng từ gửi hàng cho họ để nhận hàng, nếu không thì
cầm giữ chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên bán biết
(4), (5), (6) giống trình tự của phương thức nhờ thu phiếu trơn
2.3.6.2.2.2 Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng tit (documents against acceptance —
D/A) là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua căn cứ vào hối phiếu và nếu người mua chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao chứng từ hàng hóa cho người mua Đến thời hạn trả tiền ghi trên hối phiếu,
người mua sẽ chuyển tiền trả cho người bán
2.3.7 Phương thức đổi chứng từ trả tiền (cash against documents - CAD or cash
on delivery — COD)
2.3.7.1 Khái niệm : là phương thức thanh toán mà trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu
ngân hàng mở tài khoản ký thác (trust account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu Nhà xuất
khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân
hàng để nhận tiễn thanh toán
2.3.7.2 Trình tự tiến hành :
(1) Nhà nhập khẩu (thường là đại điện) đến ngân hàng ở nước người xuất khẩu ký một
bản ghi nhớ (Memorandum), đồng thời thực hiện ký quỹ (pledged amount) 100% trị giá của thương vụ để lập tài khoản ký thác (trust account)
Bản ghi nhớ sẽ là cơ sở để ngân hàng trả tiền theo chỉ thị của người nhập khẩu khi thực hiện thanh toán bằng phương thức CAD Nội dung chính của bản ghi nhớ :
* Nhà nhập khẩu cam kết ký quỹ đủ 100% trị giá của thương vụ
17