1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

báo cáo tổng kết doanh thu năm 2016 giải pháp năm 2017

30 289 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017 EVNNPC BAO CAO TONG KET CONG TAC KINH DOANH NAM 2016 PHUONG HUONG, NHIEM VU NAM 2017 kas THƠ TU te eh Han am Mh A,

Trang 1

ee) Bao cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, muc tiéu siải pháp năm 2017 EVNNPC

MUC LUC PHAN THU NHAT 0 cessssscsssscssessssecsnscssnsssssecsssessssscssecsnscssscsssesssssssscsssvensssessveessueeenseesses 2

I Két qua thure hign mim 2016 c.cccsssssssssssssssscsscsscsscsssssssccsessscecstssecsecsessessecascascsecsecsesaes 2

1 Nhóm các chỉ tiêu kinh (OaIÌ G00 00 Họ 0.55 0 ng se g6 3 1.1 Điện thương phẩm ¿5-5211 E111 715111711111E11E11T1E1EEEEEEEEEeEererree 3 1.2 Gia ban điện Dinh Quan 0 ee eeesccsscesseeessesseeesssccssecesssessssecsssevseccsaeceauecesectsseseeeseees 4 1.3 Ton that dién nang Tố 5 1.4 Cong tac quan ly do dém điện năng 6

1.9 Công tác quản lý hợp đông mua bán điện, thu nộp tiên điện 7

1.6 Céng tac điện khí hóa nông thôn và tiêp nhận LĐHANT cceecesscessecseeeneees 9 1.7 Cong tac tiệt kiệm điỆn HH HT TT TH TT TH HT HH ưệt 10 1.8 Cong tác kiêm tra, giám sát mua bán điện eeeseeseeccccccesesssesceserseuevecsevevsesees 11 1.9 Công tác phôi hợp đào tao nghiỆp VỤ LH TT ng ng TH nh rườc H1

2 Nhóm chỉ tiêu quản trị doanh nghiỆp o0 ng g sssesse 12

3 Nhóm chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện sesssnseseneaceseevsnsessusesssssvesssvsevee 12

4 Nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hằng HH ng ng ngay 12 4.1 Kêt quả thực hiện 14 chỉ tiêu chât lượng dịch vụ khách hàng như sau 13 4.2 Công tác đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng .- -.c- So cv nen ssea 14 4.3 Hoat dong Trung tam Cham soc khach hang ccccesscsssccssesesscesscsssccssesecereeaseereens 15 4.4 Triên khai Tháng tri an khach hang nam 2016 wo iccccsccescesececetsecesseessesssserseeseens 17

5 Ứng dụng công nghệ mới, CNTT trong công tác KD và DVKH 18

5.1 Vận hành hé thong CMIS 2.0, chương trình hóa đơn điện tử 18

5.2 Ghi chỉ sô, châm nợ trên máy tính bảng, máy In nhiệt seeeeeeeeesanaeeecesessueesessaaeeesensesenses 18 5.3 Két qua thanh toán tiên điện qua Ngân hang và tô chức trung gian 19 5.4 Vận hành Web chăm sóc khách hàng tH HT ng TH KT E10 ĐK 0034 19

6 Công tác triển khai thí điểm thị trường bán buôn điện cạnh tranh 20

HH Đánh giá tông quát năm 2016, đối với lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ khách hàng của Tổng M0111) 077107 0 ổẻổốỐốỐốỐốỐốỐốĂằỐốố.ố.ốốốốn4 20 30:00:77 .Ả 22

I Các mục tiêu kinh doanh của năm 2Í 77 co 0 0 6 cv sợ 22

H Quan điểm chỉ đạo điều hành 5-5 set vsskvvesxetxeeseerserssrssrsee 22

IH Các nhóm giải phap tromg TÂN c0 TH TH 096 9e vo 23

1 Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanhh co co c0 90 9 1 006055 6 su se 23

2 Công tác cấp điện mới, ký kết và quản lý HĐIMBĐ 2csssssssrssrsses 24

Trang 2

4 Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

EVNNPC

BAO CAO

TONG KET CONG TAC KINH DOANH NAM 2016 PHUONG HUONG, NHIEM VU NAM 2017

kas THƠ TU te) eh Han am Mh A, at A) A ft MR HIAA GA Nt mR SA He eG KHẢ

KET QUA THUC HIEN CONG TAC KINH DOANH NAM 2016

Năm 2016, Tổng công ty Điện lực miền Bắc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

trong điều kiện hệ thống điện Quốc gia tiếp tục đảm bảo tốt việc cung cấp điện và có dự

phòng, phụ tải khu vực phía Bắc vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bão lũ và mưa tuyết đã ảnh hưởng nặng nè đến lưới điện của Tổng công ty

Bên cạnh nhiệm vụ quan trọng là hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Tập đoàn giao với yêu câu ngày càng cao, đảm bảo cung cấp điện an toàn cho Đại hội Đảng các cấp, thực hiện chủ đề năm 2016 “Nâng cao năng lực quản trị trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”, Tổng công ty đã tập trung triển khai các chương trình quan trọng: (¡) Thực hiện các đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động, giảm tốn thất điện năng, tối ưu hóa chi phí;(¡) Đổi mới công tác quản trị doanh nghiệp; (ii) Đầu tư và cải tạo lưới điện để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; (iv) Phần đấu hoàn thành chỉ số tiếp cận điện năng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Kết thúc năm 2016, Tổng công ty đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh

và các chương trình then chốt của nhiệm vụ kinh doanh năm 2016 như sau:

I Kết quả thực hiện năm 2016

Tổng công ty đã đảm bảo cung ứng đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh được giao với chất lượng dịch

vụ khách hàng ngày càng được cải tiến theo xu hướng chủ động cung cấp thông tin, - minh bạch và đơn giản thủ tục để tạo thuận lợi cho khách hàng

Trang 3

đ | j -) Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

Cơ cấu thương phẩm theo 5 thành phần

tố quyết định đến tăng trưởng chung của toàn Tổng công ty

Tốc độ tăng trưởng theo 5 thành phần

Trang 4

A Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

EVNNĐC

Năm 2016, điện thương phẩm vẫn duy trì được mức tăng trưởng cao (14,21%), cao

hơn 0,82% so với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2011-+ 2015 là đo các yếu tố

sau: (1) Các phụ tải lớn duy trì hoạt động 6n dinh; (ii) Nguồn điện được đảm bảo, lưới

điện được đầu tư, cải tạo đáp ứng kịp thời cho phụ tải; (10) Hệ thống đường cao tốc

các tỉnh phía Bắc được hoàn thiện, nguồn nhân lực dồi dào, chính sách thu hút đầu tư

của các tỉnh có nhiều ưu đãi tốt cho các doanh nghiệp

Các Công ty Điện lực có sản lượng lớn trên 2 tỷ kWh đều có mức tăng trưởng cao

như: Bắc Ninh (15,28%), Hải Dương (17,58%), Hải Phòng (10,62%); Thái Nguyên

(22,61%), Quảng Ninh (11,2%), Thanh Hóa (13,25%); Hưng Yên (13,44%)

Bắc Ninh H Dương Hải PhòngT.Nguyên Q.Ninh T.Hóa Hưng Yên NghệAn Hà Nam -

Biểu đồ tăng trưởng thương phẩm của một số CTĐL có sản lượng lớn

1.2 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân năm 2016 đạt 1.571,10 d/kWh, tăng 5,10 d/kWh so với kế

hoạch EVN giao và tăng 27,92 đ/kWh so với năm 2015

Nhiều năm liên tục, Tổng công ty đã chú trọng việc quản lý giá bán điện, tiếp nhận

hơn 4663 xã và cụm xã để tăng giá bán, tuy nhiên do các yếu tố khách quan như: Cơ

cầu điện cho CNXD chiếm đến 62,54% với giá bán bình quân chỉ đạt 1.494,23 d/k Wh;

Toàn Tổng công ty có gần 5,3 triệu khách hàng, chiếm 61,99% tổng số khách hàng

sinh hoạt tiêu thụ bình quân đưới 150 kWh/tháng: Địa bàn miền Bắc tập trung các nhà

máy xi măng và thép mua điện ở cấp 110 kV có giá thấp với sản lượng thấp điểm đêm

lớn; Giá điện sinh hoạt về mùa đông giảm mạnh (Giá bán điện Q1/2016 thấp hơn

Q2/2016: 8,01 đ/kWh; Q4/2016 giảm 37,22 đ/KWh so với Q3/2016), các yếu tố này

năm 2016 ước tính đã làm giảm giá bán điện toàn Tổng công ty 11,73 đ/kWh

Năm 2016, Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị tổng kiểm tra giá bán điện đối với tất

cả các khách hàng ngoài sinh hoạt, qua kiểm tra đã phát hiện và thực hiện áp lại giá

Trang 5

é Đ Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017 EVNNPC

MUC LUC PHAN THU NHAT ccssselecsscssecesscccssecsssccsssecssessascssscsssscsssessssssssesssssssscsssseesscecsuscesscssses 2

I Két qua thure hiém mim 2016 ccccscsscssssssssssssssessesssesssssssssceccnecessaccesssessesssesascsersesssscsess 2

1 Nhóm các chỉ tiêu kimh doamh cssscscssccssscessscesecsessesssssscsscsssssssssessesssssssnsesecessrees 3 1.1 Điện thương phẩm s56 SE 11111 1151115512111115 015155 TEEETEEEEnener ren 3 1.2 Gia ban điện bình Quân - ác LH 11 11911 TH ng ngưng TH it 4 I.3 Tôn thât điện năng ố.ố 3 1.4 Công tác quản lý đo đêm điện năng 6 1.5 Công tác quản lý hợp đông mua bán điện, thu nộp tiên điện - c cài 7 1.6 Cong tac điện khí hóa nông thôn và tiêp nhận LĐHANT - -.- c sec cees ca: 9 1.7, Công tác tiệt kiệm điỆN - c1 1011 1v ng HH cgxe, — 10 1.8 Cong tac kiêm tra, giám sát mua bán điỆn - -. ch ng nghe 1] 1.9 Công tác phôi hợp đào tạo nghiỆp VỤ .- ác SH n ng ng cư người I]

2 Nhóm chỉ tiêu quản tri doanh nghiỆp on nu ng ng ng ve egsese 12

3 Nhóm chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện .- <s se teEsceeersestsescses 12

4 Nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hằng HH ng ng ng kg srreu 12 4.1 Kêt quả thực hiện 14 chỉ tiêu chât lượng dịch vụ khách hàng như sau 13 4.2 Công tác đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng .- co cv ve se cssseccec 14

4.3 Hoạt động Trung tâm Chăm sóc khách hàng cctntistietierirrrirrrrid 15

4.4 Triên khai Tháng tri ân khách hàng năm 20 Ì 6 - Gcs HS t SH Event cay 17

5 Ứng dụng công nghệ mới, CNTT trong công tác KD và DVKH 18 5.1 Vận hành hệ thong CMIS 2.0, chương trình hóa đơn điện tử - so ccccccsccesc 18 5.2 Ghi chỉ sô, châm nợ trên máy tính bảng, máy in nhiệt TH< TH 1K E00 X0 18 5.3, Kêt quả thanh toán tiên điện qua Ngân hàng và tô chức trung gian 19 5.4 Vận hành Web chăm sóc khách hàng -. cv ng TH ng ng ngyeg 19 5.5 Nhan tin cham soc khach hang c1 TH TH ghen 20

6 Công tác triển khai thí điểm thị trường bán buôn điện cạnh tranh 20

H Đánh giá tông quát năm 2016, đối với lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ khách hàng của TÔng CÔN Y 0 TH c0 TH cọ g9 0 925 9s se 20 PHẢN THỨ HAI s-ss22ss2ssevzvseessseresere — 22

I Các mục tiêu kinh doanh của năm 2(JÍ7 G0 9 vn gu ssse 22

II Quan điểm chỉ đạo điều hành d 5s sex SxsSESEEsSESExextseteetreessereoree 22

IH Các nhóm giải pháp trọng {Âm o0 nọ gu se se ssse 23

1 Thực hiện các chỉ tiêu kinh đoanhh c0 ng sss se 23

2 Công tác cấp điện mới, ký kết và quản lý HĐMBĐ 2 scccsccsecsscssersoree 24

3 Cong tac dich vụ khách hàng co 0 hi gu ng cơ sơ sge 24

4 Tổ chức thực hiện chủ đề năm "Đẩy mạnh Khoa học Công nghệ” trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ khách hàng o0 cọ ni g2 se se 25

5 Công tác điện nông thôn và tiết kiệm điện .2-ccoccscccxsecessoeesereecved 25

6.Triển khai thị trường điện bán buôn cạnh tranh: so Go s55 se ssse 25

IV Kiến nghị, đỀ XuẤt s-s «s9 S9 ko eESxeEEkeESeeETeerxsgrssgrsserssee 26

Trang 6

mk at Sn Sane ta Hee He et SON SW He HH SG SN

KET QUA THUC HIEN CONG TAC KINH DOANH NAM 2016 Năm 2016, Tổng công ty Điện lực miền Bắc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong điều kiện hệ thống điện Quốc gia tiếp tục đảm bảo tốt việc cung cấp điện và có dự phòng, phụ tải khu vực phía Bắc vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bão lũ và mưa tuyết đã ảnh hưởng nặng nề đến lưới điện của Tổng công ty

Bên cạnh nhiệm vụ quan trọng là hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh điện năng Tập đoàn giao với yêu cầu ngày càng cao, đảm bảo cung cấp điện an toàn cho Đại hội Đảng các cấp, thực hiện chủ đề năm 2016 “Nâng cao năng lực quản trị trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”, Tổng công ty đã tập trung triển khai các chương trình quan trọng: (1) Thực hiện các đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động, giảm tổn thất điện năng, tối ưu hóa chi phí;() Đôi mới công tác quản trị doanh nghiệp; (H1) Đầu tư và cải tạo lưới điện để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; (iv) Phân đấu hoàn thành chỉ số tiếp cận điện năng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Kết thúc năm 2016, Tổng công ty đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh

và các chương trình then chốt của nhiệm vụ kinh doanh năm 2016 như sau:

I Kết quả thực hiện năm 2016

Tổng công ty đã đảm bảo cung ứng đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh được Ø1aO VỚI chất lượng dịch

vụ khách hàng ngày càng được cải tiến theo xu hướng chủ động cung cấp thông tin, minh bach va don giản thủ tục dé tao thuận lợi cho khách hàng

Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

Trang 7

4 | Ỉ > Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

Cơ cầu thương phẩm theo 5 thành phần

tố quyết định đến tăng trưởng chung của toàn Tổng công ty

Tốc độ tăng trưởng theo 5 thành phần

Trang 8

% Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

EVNNPC

Nam 2016, dién thuong pham vẫn duy trì được mức tăng trưởng cao (14,21%), cao hơn 0,82% so với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 201 1+ 2015 là do các yêu tố

sau: (i) Cac phy tai lớn duy trì hoạt động ôn định; (ii) Nguồn điện được đảm bảo, lưới

điện được đâu tư, cải tạo đáp ứng kịp thời cho phy tai; (iii) Hé thống đường cao tốc các tỉnh phía Bắc được hoàn thiện, nguồn nhân lực dổi dào, chính sách thu hút đầu tư của các tỉnh có nhiều ưu đãi tốt cho các doanh nghiệp

Các Công ty Điện lực có sản lượng lớn trên 2 tỷ kWh đều có mức tăng trưởng cao

như: Bắc Ninh (15,28%), Hải Dương (17,58%), Hải Phòng (10,62%); Thái Nguyên

(22,61%), Quảng Ninh (11,2%), Thanh Hóa (13,25%); Hưng Yên (13,44%)

Biéu dé tăng trưởng thương phẩm của một số CTĐL có sản lượng lớn

1.2 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân năm 2016 đạt 1.571,10 đ/kWh, tăng 5,10 đ/KWh so với kế

hoạch EVN giao và tăng 27,92 đ/KWh so với năm 2015

Nhiều năm liên tục, Tổng công ty đã chú trọng việc quản lý giá bán điện, tiếp nhận

hơn 4663 xã và cụm xã để tăng giá bán, tuy nhiên do các yếu tố khách quan như: Cơ

cầu điện cho CNXD chiếm đến 62,54% với giá bán bình quân chỉ đạt 1.494,23 d/kWh:

Toàn Tổng công ty có gần 5,3 triệu khách hàng, chiếm 61,99% tổng số khách hàng

sinh hoạt tiêu thụ bình quân dưới 150 kWh/tháng: Địa bàn miền Bắc tập trung các nhà

máy xi măng và thép mua điện ở cấp 110 kV có giá thấp với sản lượng thập điểm đêm

lớn; Giá điện sinh hoạt về mùa đông giảm mạnh (Giá bán điện Q1/2016 thấp hơn

Q2/2016: 8,01 d/kWh; Q4/2016 giảm 37,22 d/kWh so với Q3/2016), các yếu tố này

năm 2016 ước tính đã làm giảm giá bán điện toàn Tổng công ty 11,73 đ/kWh

Năm 2016, Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị tổng kiểm tra giá bán điện đối với tất

cả các khách hàng ngoài sinh hoạt, qua kiểm tra đã phát hiện và thực hiện áp lại giá

Trang 9

é >) Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017 EVNAPC

bán điện đối với 6.636 khách hàng, thực hiện tính toán truy thu do áp sai giá bán điện

349,3 triệu đồng

Một số tôn tại trong công tác quản lý, thực hiện giá bán điện:

-_ Qua kết quả kiểm tra, một số Điện lực việc kiểm tra áp giá đối với các khách hàng có nhiều mục đích sử dụng điện, quản lý số hộ dùng chung chưa thường xuyên: ĐL Hồng Lĩnh, Kỳ Anh —- CTĐL Hà Tĩnh; ĐL TP Điện Biên-CTĐL Điện Biên

-_ Phương án nâng cao giá bán điện còn chung chung, chưa phủ hợp với điều kiện thực tế tại don vi: DL Vi Xuyén, Quan Ba - CTDL Ha Giang; DL Kim Boi — CTDL Hoa Binh

- Khi phát hiện các khách hàng vi phạm giá điện với sản lượng nhỏ ở khu vực nông

thôn, một số Điện lực xử lý thiếu quyết liét: DL Nghia L6 - CTDL Yén Bai; DL Hồng Linh, Ky Anh — CTDL Ha Tĩnh; DL Khoái Châu, Kim Động — CTDL Hung Yên; DL

An Lao — CTDL Hai Phong; DL Gang Thép-CTDL Thai Nguyén

1.3 Tôn thất điện năng

Tý lệ tổn thất điện năng năm 2016 đạt 6,09%, thấp hơn 0,27% so với kế hoạch giao,

thấp hơn 0,11% so với kế hoạch điều hành và giảm 0,59% so với năm 2015

Việc giảm tốn thất trong năm 2016 có một số thuận lợi chính: () Một số tỉnh cải thiện được điện áp do không nhận điện từ Trung Quốc; (ii) Các trạm biến áp 500 kV, 220kV, 110kV khu vực Ninh Bình, Thanh Hóa, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Cao Bằng, Lai Châu đóng điện đã góp phần giảm tỷ lệ truyền tải khu vực; (ii) Lưới điện trung, hạ áp được bồ trí vốn sớm nên hầu hết đều đạt tiến độ dé ra

Tuy nhiên, việc giảm tốn thất cũng gặp nhiều khó khăn: (i) Địa bàn quản lý rộng, dự phòng của lưới điện một số khu vực vẫn còn thấp; (ii) Phụ tái tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao, các tháng năng nóng (tháng 6,7,8) luôn tăng trưởng khoảng 15% nên tình trạng quá tải thiết bị, điện áp thấp vẫn xảy ra ở một số khu vực

Năm 2016, công tác chỉ đạo giảm ton thất đã được thực hiện quyết liệt: (1) việc giao chỉ tiêu tổn thất được tính toán chỉ tiết, xem xét đến hiện trạng lưới điện, cơ cầu phụ tải, mức độ đầu tư với từng đơn vị; (ii) Các công trình đầu tư và cải tạo lưới điện được thực hiện đúng tiến độ; (ii) Công tác kiểm tra được tăng cường: (iv) Cơ chế khuyến khích lợi ích trong việc giảm tốn thất được thực hiện minh bạch, công băng Tuy nhiên, công tác giảm tôn thất điện năng vẫn còn nhiêu tôn tại:

- Chương trình giảm tổn thất tại nhiều Điện lực rất chung chung, không cụ thể, không nêu các công việc cho từng tháng, từng quý đến từng tổ đội và người lao động

-_ Nhiều ÐZ trung thế có bán kính cấp điện lớn, tiết diện bé hoạt động đầy và quá tải, đặc biệt là các khu vực miền núi gây tổn thất điện năng lớn

- Do nguồn vốn còn hạn chế nên lưới điện nông thôn vẫn chưa được cải tạo hoàn chỉnh,

Trang 10

4 Báo cáo tông kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

EVNNĐC

vì vậy tốn thất nhiều khu vực còn cao

-_ Việc giám sát thông số vận hành của các TBA vẫn còn thiếu thường xuyên, tình trạng

lệch pha các trạm phân phối còn nhiều, việc xử lý khiếm khuyết hư hỏng trên lưới và

sửa chữa khắc phục chưa triệt để

1.4 Công tác quản lý đo đếm điện năng

Tính đến hết 31/12/2016, toàn Tổng công ty quản lý 9.336.214 công tơ, trong đó:

e Công tơ cơ khí 1 pha: 7.415.972 chiếc, chiếm 79,43%

e Công tơ điện tử 1 pha: 1.457.670 chiếc, chiếm 15,61%

e Công tơ cơ khí 3 pha: 123.922 chiếc, chiếm 1,33%

e Công tơ điện tử 3 pha: 338.650 chiếc, chiếm 3,63%

a Công tác quản lý đo đếm đầu nguồn

Năm 2016, Tổng công ty đã hoàn thành việc lắp đặt đo xa cho toàn bộ 59 điểm đo đầu

nguồn thuộc trách nhiệm quản lý, đầu tư, đồng thời cũng làm việc với hơn 145 nhà

máy thủy điện để phối hợp hoàn thiện việc thu thập đữ liệu đo xa, đến hết tháng 12 có

135 nhà máy đã có lắp đặt hệ thông đo xa để giám sát điện năng giao nhận, đưa số liệu

đo xa về kho đo đếm dùng chung của EVN để chuẩn bị cho công tác dự báo phụ tải

khi triển khai thị trường bán buôn theo lộ trình, còn lại 10 nhà máy có công suất dưới 3

MW không phải lắp đo xa theo quy định tại Thông tư 06/2016/TT-BCT của Bộ Công

b Thay dinh kỳ công tơ, thay cháy, kẹt và phát triển mới

- Thay định kỳ công tơ: Trong năm 2016, toàn Tổng công ty thực hiện thay định kỳ

2,004,991 công tơ đạt 16% kế hoạch giao Trong đó:

°_ Công tơ 1 pha: 1,808,676 công tơ đạt 119% kế hoạch

° _ Công tơ 3 pha: 196,315 công tơ đạt 100 % kế hoạch

Việc thay định kỳ công tơ đã được các đơn vị thực hiện nghiêm túc và vượt kê hoạch

được giao, toàn Tổng công ty đạt 123% kế hoạch định kỳ công tơ 1 pha; 100% công tơ

3 pha, Tuy nhiên, vẫn còn một số CTĐL có tỷ lệ thay thế định kỳ thấp: CTĐL Hòa

Binh: 3 pha dat 49%; Nam Dinh: 3 pha đạt 70%; Hải Phòng: | pha dat 68%; 3 pha

58%;

- Thay thé công tơ cháy hỏng: Số lượng công tơ 1 pha cháy, kẹt phải thay thế là

64.644 chiếc, chiếm 0,72% trên tổng số công tơ l pha quản lý bán điện và giảm 0,92%

so với cùng kỳ; Số lượng công tơ 3 pha thay thế là: 11.707 chiếc, chiếm 2,49% tổng số

công tơ 3 pha quản lý bán điện và tăng 4,5% so với năm 2015

-_ Thay công tơ phát triển khách hàng mới: Số lượng công tơ 1 pha: 415,671 công tơ,

Trang 11

c Triển khai chương trình lắp đặt và thu thập dữ liệu từ xa

Hiện nay, Tổng công ty đã thu thập dữ liệu đo xa đối với hầu hết các khách hàng có sản lượng trung bình 2.000 kWh/tháng lắp đặt công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá, đến nay đã thu thập đo xa cho 16.219 khách hàng Đối với các công tơ điện tử 1 pha, tùy theo điều kiện địa hình của từng đơn vị để áp dụng các công nghệ PLC, RF, RF Mesh cho phù hợp Các công tơ được lắp đặt đều vận hành tin cậy, chính xác, số liệu truyền xa Ôn định và đạt tỷ lệ tốt

Mặc dù công tác quản lý hệ thông đo đếm đã có nhiễu cô găng, tuy nhiên vẫn còn tôn tại những yếu kém cân phải được tập trung xử lý quyết liệt: `

- Công tác quản lý khi nâng hạ cấp TI, kiểm tra hệ số nhân khi treo tháo hệ thống đo

đếm, cập nhật thông tin vào CMIS bị nhằm lẫn dẫn đến phải truy thu sản lượng trong

thời gian dài

-_ Công tác quản lý kìm niêm phong, chì niêm nhiều đơn vị thực hiện chưa tuân thủ quy trình kinh doanh, số giao nhận kìm ghi nhận đầy đủ việc giao, nhận nhưng thực tế kiểm tra lại không tuân thủ: DL Kim Béi- CTDL Hoa Binh; DL Quan Ba-CTDL Ha Giang; quan ly chua chat ché: DL Khoai Châu, Kim Động — CTDL Hưng Yên; phi chép chưa đầy đủ, thường xuyên: DL Dai Ti - CTDL Thai Nguyén

-_ Công tác quản lý công tơ quá hạn kiểm định vẫn chưa chặt chẽ, tình trạng công tơ quá hạn kiểm định vẫn xảy ra: ĐL TP Lạng Son, Van Lang — CTDL Lang Son; CTDL Hoa Binh; DL Luong Tai, Thuan Thanh — CTDL Bac Ninh; DL Quan Ba - CTDL Ha Giang; CTDL Hung Yén; CTDL Lai Châu; CTĐL Bắc Giang Một số công tơ thông tin quản lý hạn kiểm định trên chương trình CMIS và thực tế không khớp nhau, ảnh hướng đến chất lượng định kỳ công tơ

1.5 Công tác quản lý hợp đồng mua bán điện, thu nộp tiền điện

a Công tác quản lý hợp đồng

Đến hết 31/12/2016, Tổng công ty đang quản lý, bán điện cho 9,32 triệu khách hàng

sử dụng điện, trong đó:

e Khách hàng 110 kV Tổng công ty ký hợp đồng: 38 khách hàng

e Khách hàng sinh hoạt: 8,55 triệu khách hàng

e Khách hàng ngoài sinh hoạt: 766.064 khách hàng

- Việc ký kết, thực hiện hợp đồng mua bán điện khách hàng 110 kV: Trong năm

2016, thực hiện ký kết, cấp điện cho 02 khách hàng, thực hiện thanh lý và ký lại 23 khách hàng 110 kV hết thời hạn hiệu lực HDMBD Việc ký kết và thực hiện HĐMBĐ

theo đúng quy định Hiện nay có 26/38 khách hàng thực hiện bảo lãnh hợp đồng, còn

Trang 12

co Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 201 ó, mục tiêu oiải pháp năm 2017

EVNNPC

lại 12/38 khách hàng chưa thực hiện bảo lãnh do chưa hết hiệu lực của Hợp đồng

Thực hiện bán điện cho Lào: Hiện nay, Tổng công ty đang thực hiện bán điện cho

Lào tại cửa khẩu Pa Hang - Son La và Tây Trang - Điện Biên, sản lượng điện bán cho

Lào trong năm 2016 đạt 8,32 triệu kWh, việc thực hiện Hợp đồng mua bán điện được

2 bên tuân thủ theo đúng quy định

Công tác tổ chức ký kết, thực hiện hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng tại các

Công ty Điện lực cơ bản thực hiện theo đúng quy định Tuy nhiên vẫn còn một số tôn | tại trong công tác quản lý cần khẩn trương khắc phục:

se Thời hạn của HĐMBĐ không phù hợp với thời hạn thuê nhà, đất; giấy chứng nhận

đầu tư: ÐĐL Yên Bình - CTĐL Yên Bái

e Đối với hợp đồng sinh hoạt, qua nhiều năm các gia đình mua bán nhà nhưng không

sang tên hợp đồng vẫn còn nhiều và tập trung chủ yếu ở các Thành phố, Thị xã, vi

vậy cần phải tổng điều tra và bổ sung thông tin cho chính xác

e Một số HĐMBĐ hết hiệu lực chưa thực hiện thanh ly, ky lai kip thoi: DL TP Bac

Giang, DL Việt Yên - CTDL Bắc Giang: DL Van Lang — CTDL Lang Son; CTDL

Ha Giang; DL Hai An —- CTĐL Hải Phong; DL Phong Thé - CTDL Lai Châu Một

số HĐMBĐ chưa đúng tên khách hàng sử dụng điện

e Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ HĐMBĐ chưa khoa học, thiếu ngăn nắp: DL Van Lãng —

CTDL Lang Son; DL Thuan Thanh — CTDL Bac Ninh; DL Than Uyén — CTDL Lai

Châu Một số hỗ sơ Hợp đồng khu vực tiếp nhận nông thôn chưa đầy đủ hồ sơ theo

_ quy định DL Thuan Thanh — CTDL Bac Ninh; DL Quan Ba - CTDL Ha Giang

Công tác thu nộp tiền điện

Tính đến hết 31/12/2016, dư nợ toàn Tổng công ty là 366 tỷ đồng, chiếm 0,42% tổng

doanh thu phát sinh cả năm, tỷ lệ thu nộp toàn Tổng công ty đạt 99,89% Trong năm

2015 và 2016, Tổng công ty đã triển khai, ứng dụng nhiều giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả quản lý thu nộp, rút ngắn thời gian chấm xóa nợ: Sử dụng chương trình thu

tiền, chấm nợ băng máy tính bảng, máy tính để bàn; thu tiền, chấm nợ online băng

may in nhiệt và máy tính bảng tại các khu vực thành phố, thị xã, thị trấn; ký kết thỏa

thuận thu tiền với các Ngân hàng lớn

Công tác thu hồi nợ khó đòi: các Đơn vị thực hiện tốt công tác xử lý các khoản nợ khó

đòi, điển hình là các trường hợp như Công ty CP Xi măng Thanh Liêm (Hà Nam) đã

thu được 100% nợ cũ gồm 10,9 tỷ đồng, Công ty CP Luyện Cán thép Gia Sang (Thai

Nguyên) đã ký lộ trình cụ thể thanh toán hết 994 triệu đồng, hiện đã thanh toán được

500 triệu đồng Công ty CP khoáng sản Tây Giang (Cao Băng) đã thu được 9,88 tý

đông

Trang 13

Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017 EVNNPC

Một số tốn tại trong công tác quản lý thu nộp và theo dõi ng:

- Viéc quyét toán tiền điện đối với tổ dịch vụ điện nông thôn một số Điện lực chưa thực hiện đúng Quy trình kinh doanh và thường chỉ quyết toán 1 lần vào cuối thang: DL Huong Son-CTDL Ha Tinh; DL Yén Binh -CTDL Yén Bai; DL Van Lang — CTDL Lang Son

- Công tác phối hợp để theo dõi việc thanh toán tiền điện một số nơi làm thiếu chặt chẽ,

bộ phận kế toán hàng ngày chưa kê danh sách khách hàng chuyển khoản chuyển cho

bộ phận theo dõi nợ để chấm xóa nợ, dẫn đến 1 số khách hàng cham gdp: DL Huong Sơn, Hồng Lĩnh - CTĐL Hà Tĩnh; DL Vi Xuyén — CTDL Ha Giang; DL TP Dién Bién, Mudng Cha — Dién Bién; DL Viét Yén-CTDL Bac Giang

- Con mét s6 khach hàng có dư nợ nhỏ chưa được các đơn vị xác nhận công nợ theo quy định: ĐL, Việt Yên, TP Bắc Giang - CTĐL Bắc Giang; DL Mường Chà-CTĐL Điện Biên

1.6 Công tác điện khí hóa nông thôn và tiếp nhận LĐHANT

a Điện khí hóa nông thôn, xây dựng nông thôn mới

Điện khí hóa nông thôn: Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn Tổng công ty quản lý

có 246 huyện/ 247 huyện có điện lưới quốc gia, đạt tỷ lệ 99,6% Tỷ lệ xã có điện lưới quốc gia đạt 100%, tong số hộ nông thôn có điện lưới quốc gia: 7.619.036 / 7.771.538

hộ, đạt tỷ lệ 98,04%

Chương trình xây dựng nông thôn mới

Tính đến 31/12/2016, toàn Tổng công ty có 3.553 xã/ 5.050 xã đạt tiêu chí số 4 về điện nông thôn trong Chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 70,35%

Để đạt được tiêu chí về điện nông thôn trong chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (tiêu chí số 4), Tổng công ty đã huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau để triển khai các dự án đưa điện lưới về khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng

xa, biên giới, hải đảo

b Công tác tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn

Đến hết ngày 31/12/2015, toàn Tổng công ty còn 35 công trình đang làm thủ tục dé dang và tiếp tục thực hiện tiếp nhận trong năm 2016 Tính đến hết năm 2016, Tổng công ty tiếp tục thực hiện tiếp nhận 30 xã, cụm với khối lượng: 1.766 km đường dây

hạ áp; 62.271 công tơ 1 pha; 5.423 công tơ 3 pha; với giá trị tài sản 58,58 tỷ đồng: còn lại 5 công trình sẽ tiếp tục tiếp nhận trong năm 2017

Trong năm 2016 đã kiểm tra được 213 hồ sơ giao nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện HANT; trong đó có 137 xã thuộc DA REH, 76 xã ngoài DA với giá trị sẽ phải

Trang 14

%® Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 201 7

EVNWĐC

hoàn trả là 404,4 tỷ đồng Lũy kế đến hết năm 2016 toàn Tống công ty đã hoàn trả

được cho địa phương là 243,53 tỷ đồng

Một số khó khăn trong quá trình tiếp nhận lưới điện HANT:

- Một số địa phương hiện nay chưa thống nhất thời gian trích khấu hao là 10 năm và

không trích khấu hao trong 3 năm đầu quản lý

- Mot sé dia phương đánh giá giá trị còn lại của tài sản lưới điện thuộc dự án REII cao

hơn nguyên giá đầu tư xây dựng (Hòa Bình) dẫn đến việc hai bên giao nhận không

thống nhất được giá trị còn lại và giá trị hoàn trả

Triển khai đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động thuê dịch vụ bán lẻ điện năng”:

-_ Hiện nay, trên địa bàn Tổng công ty quản lý có 3.730 xã đang thuê dịch vụ bán lẻ điện

năng, ký kết 3.932 hợp đồng với tổ dịch vụ và 725 hợp đồng với cá nhân Tổng số lao

động nhận làm dịch vụ là 11.789 người, quản lý 5.286.662 khách hàng và thực hiện

ghi chỉ số công tơ và thu tiền điện với khối lượng 5.091.768 công tơ I pha; 209.209

- Tổng công ty đã ban hành Đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động thuê dịch vụ bán lẻ

điện năng” Sau khi ban hành, Tổng công ty đã có văn bản hướng dẫn các Công ty

Điện lực tô chức phổ biến, khảo sát xây dựng phương án cụ thể và kế hoạch thực hiện

để triển khai nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thuê dịch vụ bán lẻ điện

năng, xác định tiền công thuê dịch vụ thỏa đáng để khuyến khích và tạo sự gắn bó lâu

đài của lao động

-_ Một số tồn tại trong công tác quản lý ĐNT: (¡) Số tiền ký quỹ so với tiền giao thu

còn thấp; (ii) Công tác ghi chỉ số, thu tiền nhiều dịch vụ làm chưa tốt, vi phạm hợp

đồng đã ký kết, cá biệt còn có việc một số thợ điện nông thôn thu tiền sai quy định

1.7 Công tác tiết kiệm điện

Sản lượng điện tiết kiệm trong năm 2016 đạt 872,56 triệu kWh, tương đương 1,71% thương phẩm

Các chương trình, hoạt động, sự kiện tuyên truyễn tiết kiệm nổi bật trong năm 2016:

() Thực hiện 27.761 lượt tuyên truyền TKĐ trên đài phát thanh, 458 lần trên báo địa

phương, 1.620 lần trên đài truyền hình và tư vấn sử dụng điện TK&HQ trực tiếp đến

khách hàng: 154.337 lần; (ii) Tổ chức và tuyên truyền, quảng bá sâu rộng chương trình

hưởng ứng chiến dịch Giờ trái đất (ii) Hỗ trợ hộ nghèo thuộc 06 tỉnh còn lại: Thanh

Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Bình đổi bóng đèn sợi đốt sang

đèn tiết kiệm điện; (iv) Tổ chức đào tạo địch vụ tiết kiệm năng lượng theo mô hình

ESCO cho 27 CTĐL; (v) triển khai chương trình thi đua gia đình tiết kiệm điện và

Chương trình trường học chung tay TKĐ trên địa bàn 27 tinh/TP

Các chương trình thực hiện liên tục trong nhiều năm đã thu hút được nhiều khách hàng

10

Trang 15

& Đ Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2016, mục tiêu giải pháp năm 2017

NL

EVNAĐ€C

tham gia góp phần nâng cao hình ảnh về sự thay đổi của ngành điện đối với cộng đồng

1.8 Công tác kiểm tra, giám sát mua bán điện

Năm 2016, Ban Kiểm tra giám sát mua bán điện phối hợp Ban Kinh doanh và các ban liên quan đã thực hiện 46 lượt kiểm tra công tác kinh doanh, quản lý đo đếm đầu

nguồn và thực hiện hợp đồng MBĐ khách hàng 110kV (đạt 104,5% kế hoạch), ngoài

ra còn thực hiện trên 20 lượt kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty

về giảm tôn thất điện năng, dịch vụ khách hàng, giải quyết đơn thư,,

Hệ thống kiểm tra giám sát mua bán điện tại các Công ty Điện lực/Điện lực đã kiểm tra 3.373.646 lượt (băng 116,9% so với cùng kỳ), lập 862.370 biên bản, trong đó đã xử

lý 107.018 trường hợp hư hỏng sai lệch đo đếm và vi phạm sử dụng điện, thực hiện truy thu, bồi thường được 73,44 triệu kWh (bằng 125,34% so cùng kỳ) Kết quả trên góp phan làm tăng thương:phẩm (73,44 triéu kWh), tăng doanh thu (136,55 tỷ đồng)

và giảm 0,14% tổn thất thương mại của Tổng công ty

Một số tôn tại trong công tác kiểm tra giảm sát tại các đơn vị:

-_ Công tác sàng lọc đối tượng, chuẩn bị và thực hiện kiểm tra chưa tốt, nên số lần kiểm _tra nhiều nhưng hiệu quả không cao: ÐL Vị Xuyên, Quản Bạ - CTĐÐL Ha Giang; DL Gang Thép, Đại Từ - CTDL Thái Nguyên; DL Than Uyên, Phong Thổ - CTĐL Lai Châu

- Công tác kiểm tra, phúc tra chưa kịp thời dẫn đến một số trường hợp thời gian tính truy thu kéo dai qua 1 chu ky: DL Van Lang —- CTDL Lang Son; DL Méc Chau, Yén Châu — CTDL Son La; DL Vi Xuyén, Quan Ba - CTDL Ha Giang; DL Muoéng Cha-

CTDL Dién Bién; DL Viét Yén, TP Bac Giang-CTDL Bac Giang

- Mét sé hé so xt ly trộm cắp điện còn lưu thiếu căn cứ xác định thời gian mất điện và thời gian không sử dụng điện

1.9 Công tác phối hợp đào tạo nghiệp vụ

- Năm 2016, Tổng công ty đã thực hiện nhiều khóa đào tạo đến tận các Điện lực quận/huyện và giao dịch viên của Trung tâm Chăm sóc khách hàng, cụ thể: (¡) Tổ chức đảo tạo thực tế tại một số Điện lực cho 50 giao dịch viên của TTCSKH; (ï¡) 02 khóa đào tạo về văn hóa trong giao tiếp cho CBCNV cấp Công ty Điện lực và Điện lực bao gồm: Nhân viên trực vận hành, ghi chỉ số công tơ, thu ngân viên, giao dịch viên với số lượng 2.254 học viên; (ii) Đào tạo quy trình cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng cho 596 học viên; (iv) Đào tạo tập trung hướng dẫn bổ sung phương pháp xác định tốn thất điện năng lưới điện phân phối cho các Công ty Điện lực; (v) 01 khóa đào tạo Tổng quan về thị trường điện cho lãnh đạo các ban, các đơn vị

-_ Nhìn chung các khóa đào tạo đều được học viên đánh giá tốt cả về nội dung và chất lượng, phù hợp với từng đối tượng Đặc biệt là các khóa học về văn hóa trong giao tiếp được đánh tốt Việc tăng cường đào tạo đội ngũ CBCNV trực tiếp tiếp xúc với khách

1]

Ngày đăng: 24/03/2017, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w