1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng

56 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hệ thống sẽ nhập thông tin các thông tin món ăn trong nhà hàng vào hệ thống chương trình , cho phép quản lý cập nhật , thêm món ăn, giá cả ,đồng thời, ghi nhận tất cả các thông t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TIN HỌC QUẢN LÝ

LỚP : TH01 KHÓA : 34

MSSV: 108201308

TP HCM , tháng 04 năm 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ những người đã sinh thành, nuôi dưỡng dạy dỗ cho con có được như ngày hôm nay

Chân thành gởi lời cảm ơn đến:

Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh tế TP Hồ Chí Minh và các quý thầy cô trong khoa Tin học quản lý đã đem tâm huyết truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Cô Hứa Thị Ngọc Nga đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Tập thể lớp TH01 đã đồng hành và giúp đở chúng tôi trong thời học tập tại trường Cảm ơn nhà hàng Ngon đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu thực tế

Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã ủng hộ giúp đở chúng tôi trong suốt thời gian hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn

TP.HCM, ngày 8 tháng 4 năm 2012

Sinh Viên Thực Hiện:

Nguyễn Đức Cường

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Cường - Khoa Tin học Quản Lý

Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh

Đề Tài: Phần mềm “Quản Lý Hóa Đơn Tính Tiền Của Nhà Hàng” giúp các nhà hàng tiện lợi hơn trong việc quản lý và thanh toán hóa đơn tính tiền cũng như tính toán doanh thu Những chức năng chính của phần mềm là:

 Thêm , sửa Món ăn

 Thêm, xóa, sửa Nhân Viên

 Phân công Nhân Viên

 Đặt món

 Cập nhật đặt món

 Lập hóa đơn

 In hóa đơn,Thanh toán Hóa đơn, Quản lý hóa đơn

 Thống kê Doanh Thu

o Theo ngày

o Theo tháng ,quý

o Theo năm

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: 1

1.1 Hiện trạng tổ chức: 1

1.2 Hiện trạng nghiệp vụ: 1

CHƯƠNG 2: 2

2.1 Mô tả bài toán: 2

2.2 Yêu cầu chức năng và phi chức năng: 3

2.2.1 Yêu cầu chức năng: 3

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng: 3

2.3 Phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề: 4

CHƯƠNG 3: 5

3.1 Nhận diện các tác nhân (Actor), mục tiêu của từng tác nhân 5

3.2 Sơ đồ use case: 5

3.3 Mô tả các Use Case 7

3.3.2 Tìm kiếm nhân viên 8

3.3.3 Thống kê doanh thu 10

3.3.4 Quản lý nhân viên 12

3.3.5 Quản lý món ăn 15

3.3.6 Lập đơn đặt món 18

3.3.7 Quản lý hóa đơn 20

3.3.8 Phân công nhân viên 23

3.3.9 Cập nhật trạng thái món ăn 24

CHƯƠNG 4: 25

4.1 Sơ đồ tuần tự - Sequence Diagram 26

4.1.1 Đăng nhập 26

4.1.2 Tìm kiếm nhân viên 26

4.1.3 Thống kê doanh thu 27

4.1.4 Thêm nhân viên 27

4.1.5 Cập nhật nhân viên 28

4.1.6 Xóa nhân viên 29

4.1.7 Thêm món ăn 29

Trang 5

4.1.8 Cập nhật món ăn 30

4.1.9 Phân công nhân viên 31

4.1.10 Lập đơn đặt món 32

4.1.11 Lập hóa đơn 32

4.1.12 In hóa đơn 33

4.1.13 Cập nhật trạng thái món ăn 33

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34

4.2.1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu 34

4.2.2 Mô tả các bảng dữ liệu 34

4.2.2.1 Bảng MonAn 35

4.2.2.2 Bảng MaLoaiMon 35

4.2.2.3 Bảng TrangThai 35

4.2.2.4 Bảng DatBan 35

4.2.2.5 Bảng ChiTietDatBan 36

4.2.2.6 Bảng HoaDon 36

4.2.2.7 Bảng ChiTietHoaDon 37

4.2.2.8 Bảng LoaiNhanVien 37

4.2.2.9 Bảng NhanVien 37

4.3 Thiết kế giao diện 38

Một số giao diện chương trình: 38

CHƯƠNG 5: 47

5.1 Môi trường cài đặt 47

5.2 Đánh giá kết quả 47

5.2.1 Kết quả đạt được 47

5.2.2 Việc chưa làm được 48

5.3 Hướng phát triển 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

KẾT LUẬN 50

Trang 6

Hình 3.1: Sơ đồ Use Case 6

Hình 4.1 – Sơ đồ tuần tự – Đăng nhập 26

Hình 4.2 – Sơ đồ tuần tự – Tra cứu nhân viên 27

Hình 4.3 – Sơ đồ tuần tự – Thống kê doanh thu 27

Hình 4.4 – Sơ đồ tuần tự – Thêm nhân viên 28

Hình 4.5 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật nhân viên 29

Hình 4.6 – Sơ đồ tuần tự – Xóa nhân viên 29

Hình 4.7 – Sơ đồ tuần tự – Thêm món ăn 30

Hình 4.8 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật món ăn 31

Hình 4.9 – Sơ đồ tuần tự – Phân công nhân viên 31

Hình 4.10 – Sơ đồ tuần tự – Chức năng lập đơn đặt món 32

Hình 4.11 – Sơ đồ tuần tự – Chức năng lập hóa đơn 32

Hình 4.12 – Sơ đồ tuần tự – In hóa đơn 33

Hình 4.13 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật trạng thái 33

Hình 4.14 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật trạng thái 34

Hình 4.15 – Màn hình giao diện quản lý nhân viên 38

Hình 4.16 – Màn hình giao diện phân công nhân viên 39

Hình 4.17 – Màn hình giao diện quản lý món ăn 40

Hình 4.18 – Màn hình giao diện quản lý thống kê 41

Hình 4.19 – Màn hình giao diện tìm kiếm nhân viên 42

Hình 4.20 – Màn hình giao diện xem hóa đơn trong ngày 43

Hình 4.21 – Màn hình giao diện đặt món 44

Hình 4.22 – Màn hình giao diện hóa đơn 45

Hình 4.23 – Màn hình giao diện phân hệ bếp 46

Trang 7

CHƯƠNG 1:

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

1.1 Hiện trạng tổ chức:

Nhà hàng Ngon có khoảng 3khu ,mỗi khu có khoảng 20 bàn Tổ chức nhà hàng có :

3 quầy thu ngân, 1 quản lý , 5 tiếp tân,1 khu vực bếp, 2 quầy pha chế các quầy hàng thức

ăn ( tách riêng với bộ phận bếp) và khoảng 100 nhân viên phục vụ

1.2 Hiện trạng nghiệp vụ:

 Nhân viên phụ trách bàn sẽ ghi lại (2 bản) những món khách hàng đã gọi, trong đó sẽ

có những món bộ phận bếp sẽ làm và tự mang lên, một số khác là nhân viên phục vụ phải tự đi lấy món ở các quầy hàng, 1 bản thu ngân đóng dấu để đưa phục vụ giao cho nhà bếp, 1 bản để ở quầy thu ngân

Trên mỗi phiếu gọi món có ghi số bàn, ngày và mã nhân viên order bàn đó

 Nếu khách hàng gọi thêm món thì nhân viên ghi thêm 1 phiếu mới , nếu có món ăn

dưới bếp, vẫn ghi thêm một bản , có số bàn, ngày và tên mình để mang xuống bếp

 Nhân viên thu ngân sử dụng chương trình trên máy tính để tính tiền các thực đơn mà khách hàng đã gọi, in hóa đơn, trên hóa đơn thanh toán có ghi ngày giờ thanh toán và

tên nhân viên order

 Nhân viên order đem hóa đơn đó cho khách, nếu khách không có gì thắc mắc thì khách trả tiền cho nhân viên, nhân viên đem tiền và hóa đơn vào cho quầy thu ngân,

nhân viên thu ngân đóng dấu đã thanh toán vào hóa đơn

 Hầu hết các nghiệp vụ quản lý và thanh toán đều được thực hiện theo cách thủ công,

gây chậm trễ, phiền toái cho khách hàng

Trang 8

CHƯƠNG 2:

MÔ TẢ BÀI TOÁN

VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1 Mô tả bài toán:

Theo hiện trạng nêu trên, các nhà hàng cần áp dụng công nghệ vào việc quản lý, thanh toán hóa đơn khách hàng Việc sử dụng một phần mềm chuyên nghiệp trong các nghiệp vụ của nhà hàng sẽ làm tăng khả năng quản lý, nhanh chóng và chính xác trong khâu thanh toán

Quản lý hệ thống sẽ nhập thông tin các thông tin món ăn trong nhà hàng vào hệ thống chương trình , cho phép quản lý cập nhật , thêm món ăn, giá cả ,đồng thời, ghi nhận tất cả các thông tin về nhân viên của nhà hàng cập nhật , thêm hay xóa thông tin về chức vụ của nhân viên , thống kê được doanh thu của nhà hàng theo ngày,tháng ,quý, năm

và cả nhân viên xuất sắc trong tháng Ngoài ra , chương trình còn cho phép quản lý thêm các chức năng tìm kiếm nhân viên theo tên, theo chức vụ, phân công nhân viên thu ngân theo thời gian và khu vụ làm việc ,và quản lý còn có thể xem lại thống kê các hóa đơn trong ngày hôm đó

Bộ phận thu ngân có nhiệm vụ lập hóa đơn cho khách Khi có khách hàng yêu cầu đặt món, người nhân viên order sẽ ghi các món vào phiếu order, trên phiếu có mã số bàn ,số khách, mã nhân viên ,và mang vào bộ phận thu ngân, sau đó sẽ đi lấy các món ăn ở quầy hàng, còn người thu ngân gọi chức năng lập một đơn đặt món và in các lệnh đặt món xuống bộ phận nhà bếp, pha chế Nhà bếp và pha chế có nhiệm vụ thực hiện đúng món

ăn, đủ số lượng và mang lên đúng số bàn đó đồng thời, cập nhật trạng thái từ “ đang chờ” sang trạng thái “hoàn thành” để người thu ngân có thể biết Nếu trường hợp món ăn đã hết ,nhà bếp sẽ từ chối đơn đặt món đó bằng cách cập nhật trạng thái từ “đang làm” sang “đã hết” Khi khách hàng yêu cầu tính tiền, người thu ngân sẽ gọi chức năng lập hóa đơn tính tiền Hệ thống sẽ tạo ra một hóa đơn trong đó sẽ chưa thông tin về các món ăn của số bàn

đó, nhưng chỉ đưa các món có trạng thái là “ hoàn thành” vào hóa đơn Chương trình sẽ tạo ra được ưu điểm là :

Trang 9

 Liên kết với phân hệ bếp, quầy nước để đưa thông tin từ bộ phận phục vụ hoặc thu ngân xuống bếp và pha chế không chỉ thông qua việc in các thông tin này mà còn có thể thể hiện trên màn hình.Vì thế,bộ phận bếp và pha chế có thể nhìn một các nhanh chóng các món trong một order,có thể tổng hợp các món trong một order khi có nhiều bàn cùng order một loại món giống nhau.Cho phép bếp hay pha chế phản hồi ngược lại bộ phận thu ngân khi hàng hết Tiếp nhận rõ ràng và chính xác các yêu cầu riêng cũng như thông tin món ,tránh tình trạng viết chữ tay không đọc được trên tờ giấy order Với phân hệ bếp và pha chế các trạng thái được thể hiện gồm : đang chờ, hoàn thành, đã hết , từ đó giúp việc thực hiện kiểm tra nhanh hơn

 Thống kê doanh thu trong ngày hôm nay , doanh thu tuần này, doanh thu tháng này, doanh thu tháng trước

2.2 Yêu cầu chức năng và phi chức năng:

2.2.1 Yêu cầu chức năng:

Bài toán có các chức năng sau đây:

o Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

o Cho phép thu ngân lập đơn đặt món và tạo hóa đơn,in hóa đơn và thanh toán

o Cho phép người quản lý thêm, xóa ,sửa , phân công nhân viên và thực đơn

o Cho phép người quản lý thống kê doanh thu theo ngày, tháng, năm, xem lại các hóa đơn trong ngày

o Cho phép người dùng tra cứu nhân viên theo tên và chức vụ

o Cho phép nhà bếp tiếp nhận thong tin về món ăn và phản hồi lại thu ngân về trạng thái món ăn

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng:

o Đảm bảo chương trình hoạt động tốt

o Tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh và chính xác

o Tiện dụng

Trang 10

2.3 Phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề:

Bài toán được phân tích thiết kế theo phương pháp lập trình hướng đối tượng gồm các bước sau:

 Khảo sát thực tế tại các nhà hàng Ngon

 Xây dựng sơ đồ use case và đặt tả use case

 Xây dựng sơ đồ cơ sơ dữ liệu quan niệm và mô tả thuộc tính của bảng

 Xây dựng sơ đồ tuần tự

 Xây dựng sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu

 Cài đặt cơ sở dữ liệu

 Cài đặt các ứng dụng, lập trình

 Đánh giá

Trang 11

- Tìm kiếm nhân viên theo tên,theo chức vụ

- Thống kê doanh thu

- Phân công nhân viên

- Xem lại các hóa đơn trong ngày

- Quản lý thêm, xóa, sửa Nhân viên

- Quản lý thêm, xóa, sửa Thực đơn

Trang 12

Hình 3.1: Sơ đồ Use Case

Trang 13

3.3 Mô tả các Use Case

3.3.1 Đăng nhập hệ thống

Tên Use Case: Đăng nhập hệ thống

Tác nhân: Quản lý, Thu ngân, Bếp

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions):

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Quản lý hoặc thu ngân được hệ thống

nhận diện

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý hoặc Thu ngân, Bếp yêu cầu hệ thống cho đăng nhập

2 Hệ thống yêu cầu Quản lý hoặc Thu ngân,Bếp nhập thông tin đăng nhập

3 Quản lý hoặc Thu ngân,Bếp nhập thông tin đăng nhập

4 Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập và thông báo kết quả

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý hoặc Thu, Bếp ngân khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Quản lý hoặc Thu ngân, Bếp không nhập tên đăng nhập:

o Hệ thống thông báo: “Tên đăng nhập không được rỗng!”

Trang 14

o Quản lý hoặc Thu ngân,Bếp nhập lại tên đăng nhập

iii Nếu Quản lý hoặc Thu ngân,Bếp không nhập mật khẩu:

o Hệ thống thông báo: “Mật khẩu không được rỗng!”

o Quản lý hoặc Thu ngân, Bếp nhập lại mật khẩu

iv Nếu Quản lý hoặc Thu ngân,Bếp nhập không đúng thông tin đăng nhập:

o Hệ thống thông báo: “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không chính xác!”

o Quản lý hoặc Thu ngân nhập lại thông tin đăng nhập

v Nếu Quản lý hoặc Thu ngân,Bếp chọn Hủy Bỏ, hệ thống thoát khỏi chương trình

o

3.3.2 Tìm kiếm nhân viên

 Tìm kiếm theo tên Chức Vụ :

Tên Use Case: Tìm kiếm nhân viên theo Chức vụ

Tác nhân: Quản lý

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Quản lý phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Hiển thị kết quả tra cứu thông tin thực

đơn theo tên chức vụ

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Thu ngân yêu cầu chức năng tìm kiếm nhân viên theo tên chức vụ

Trang 15

2 Hệ thống hiển thị các chức vụ có trong CSDL

3 Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm nhân viên theo tiêu chí tra cứu (tên chức

vụ )

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Quản lý không nhập tên thực đơn tra cứu:

o Hệ thống thông báo: “Chưa nhập tên thực đơn cần tra cứu!”

o Quản lý nhập tên thực đơn cần tra cứu

 Tìm kiếm theo tên nhân viên :

Tên Use Case: Tìm kiếm nhân viên theo họ tên nhân viên

Tác nhân: Quản lý

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Quản lý phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Hiển thị kết quả tra cứu thông tin nhân

viên theo họ tên nhân viên

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng tra cứu thông tin nhân viên theo họ tên nhân viên

2 Hệ thống yêu cầu Quản lý nhập họ tên nhân viên cần tra cứu

3 Hệ thống hiển thị kết quả tra cứu nhân viên theo tiêu chí tra cứu (tên nhân viên)

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ :

o Quản lý khởi động lại hệ thống

Trang 16

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Quản lý không nhập tên nhân viên cần tra cứu:

o Hệ thống thông báo: “Chưa nhập tên nhân viên cần tra cứu!”

o Quản lý nhập tên nhân viên cần tra cứu

3.3.3 Thống kê doanh thu

 Thống kê hóa đơn trong ngày:

Tên Use Case: Thống kê hóa đơn trong ngày

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng thống kê hóa đơn trong ngày

2 Quản lý chọn ngày để thống kê

3 Hệ thống thống kê các hóa đơn theo ngày được chọn và trả về kết quả (hóa đơn

và chi tiết hóa đơn )

Trang 17

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

 Thống kê nhân viên xuất sắc của tháng:

Tên Use Case: Thống kê nhân viên của tháng

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng thống kê doanh thu

2 Quản lý chọn tiêu chí để thống kê, các tiêu chí bao gồm: theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm

3 Hệ thống thống kê nhân viêntheo tiêu chí đã chọn và trả về kết quả (tên nhân viên , tổng tiền phục vụ )

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Quản lý có thể không nhập các thông tin tiêu chí thống kê

 Thống kê doanh thu nhà hàng :

Tên Use Case: Thống kê doanh thu

Tác nhân: Quản lý

Trang 18

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Quản lý phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Thống kê thành công doanh thu

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng thống kê doanh thu

2 Quản lý chọn tiêu chí để thống kê, các tiêu chí bao gồm: theo ngày, theo tháng, theo quý,theo năm

3 Hệ thống thống kê doanh thu theo tiêu chí đã chọn và trả về kết quả (tổng doanh thu)

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Quản lý có thể không nhập các thông tin tiêu chí thống kê

3.3.4 Quản lý nhân viên

 Thêm nhân viên :

Tên Use Case: Thêm nhân viên

Trang 19

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng thêm nhân viên

2 Hệ thống yêu cầu Quản lý nhập thông tin nhân viên mới

3 Quản lý nhập thông tin nhân viên mới và yêu cầu hệ thống ghi nhận

4 Hệ thống ghi nhận thông tin nhân viên mới và thông báo kết quả

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Quản lý không nhập Họ tên nhân viên:

o Hệ thống thông báo “ Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập họ tên nhân viên cần thêm

iii Nếu Quản lý không nhập Địa chỉ :

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập ngày sinh nhân viên cần thêm

iv Quản lý có thể không nhập thông tin nhân viên mới

 Cập nhật thông tin nhân viên:

Tên Use Case: Cập nhật thông tin nhân viên

Tác nhân: Quản lý

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Quản lý phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Trang 20

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Cập nhật thành công thông tin nhân viên

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng cập nhật thông tin nhân viên

2 Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên có trong hệ thống

3 Quản lý chọn nhân viên cần cập nhật thông tin

4 Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên vừa được chọn

5 Quản lý nhập những thông tin muốn cập nhật và yêu cầu hệ thống ghi nhận

6 Hệ thống ghi nhận thông tin nhân viên được cập nhật và thông báo kết quả

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Họ tên nhân viên rỗng:

o Hệ thống thông báo “ Dữ liệu bị bỏ trống !”

o Quản lý nhập Họ tên nhân viên

iii Nếu Ngày sinh rỗng:

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập Ngày sinh

iv Quản lý có thể không nhập thông tin nhân viên

 Xóa chức vụ nhân viên:

Tên Use Case: Xóa chức vụ nhân viên

Trang 21

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng xóa chức vụ nhân viên

2 Hệ thống hiển thị danh sách chức vụ nhân viên có trong hệ thống

3 Quản lý chọn chức vụ nhân viên cần xóa và yêu cầu hệ thống thực hiện xóa chức vụ nhân viên được chọn

4 Hệ thống thực hiện xóa chức vụ nhân viên được chọn

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Quản lý chọn chức vụ nhân viên là Chức vụ là Quản lý :

o Hệ thống thông báo “Không thể xóa vì chức vụ thuộc loại MC1!”

iii Nếu Quản lý chọn chức vụ nhân viên là Chức vụ là Thu ngân :

o Hệ thống thông báo “Không thể xóa vì chức vụ thuộc loại MC2!”

iv Nếu Quản lý chọn chức vụ nhân viên là Chức vụ là Bếp :

o Hệ thống thông báo “Không thể xóa vì chức vụ thuộc loại MC3!”

v Nếu Quản lý chọn chức vụ nhân viên là Chức vụ là Phục vụ :

o Hệ thống thông báo “Không thể xóa vì chức vụ thuộc loại MC4!”

3.3.5 Quản lý món ăn

Trang 22

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Thêm thành công món ăn

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng thêm món ăn

2 Hệ thống yêu cầu Quản lý nhập thông tin thực đơn mới

3 Quản lý nhập thông tin thực đơn cần thêm và yêu cầu hệ thống ghi nhận

4 Hệ thống ghi nhận thông tin thực đơn và thông báo kết quả

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Quản lý không nhập Tên món ăn:

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập Tên thực đơn

Trang 23

iii Nếu Quản lý không nhập Đơn giá:

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập Đơn giá

iv Nếu Quản lý không nhập Đơn vị tính:

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập Đơn vị tính

v Quản lý có thể không nhập thông tin thực đơn

 Cập nhật thông tin món ăn:

Tên Use Case: Cập nhật thông tin thực đơn

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Quản lý yêu cầu chức năng cập nhật thông tin món ăn

2 Hệ thống hiển thị danh sách loại thực đơn, yêu cầu Quản lý chọn loại món ăn

3 Quản lý chọn thực đơn cần cập nhật

4 Hệ thống hiển thị thông tin thực đơn được chọn

5 Quản lý nhập thông tin cần cập nhật và yêu cầu hệ thống ghi nhân

6 Hệ thống ghi nhận thông tin thực đơn được cập nhật và thông báo kết quả

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Quản lý không nhập Tên món ăn:

Trang 24

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập Tên thực đơn

iii Nếu Quản lý không nhập Đơn vị tính:

o Hệ thống thông báo “Dữ liệu bị bỏ trống!”

o Quản lý nhập Đơn vị tính

3.3.6 Lập đơn đặt món

 Tạo Đơn đặt món:

Tên Use Case: Lập đơn đặt món

Tác nhân: Thu ngân

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Thu ngân phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Một đơn đặt món cho khách hàng

được lập

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Thu ngân yêu cầu lập đơn đặt món

2 Hệ thống hiển thị danh sách các đơn đã gọi món lưu trong hệ thống

Trang 25

3 Thu ngân nhập thông tin cần thiết về đơn đặt món, yêu cầu hệ thống lập đơn đặt món

4 Hệ thống ghi nhận thông tin , lập một đơn đặt món mới

5 Thu ngân nhập thông tin các món ăn ,yêu cầu hệ thống gửi thông tin xuống phân hệ bếp

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý hoặc Thu ngân khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu chưa có thông đủ thông tin để lập đơn đặt món trong hệ thống:

o Hệ thống yêu cầu “ Nhập đầy đủ thông tin”

iii Nếu trong quá trình thực hiện, có một bàn yêu cầu gọi thêm món

o Thu ngân kiểm tra danh sách các bàn đang có trong hệ thống, sau đó chọn đúng số bàn và nhập thêm thông tin đặt món

o Hệ thống sẽ cập nhật thêm thông tin đặt món

iv Nếu Thu ngân muốn có ghi chú riêng với từng món ăn với phân hệ bếp

o Hệ thống sẽ cho phép thu ngân nhập thêm ghi chú

 Cập nhật Đơn đặt món:

Tên Use Case: Cập nhật đơn đặt món

Tác nhân: Thu ngân

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Thu ngân phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Một đơn đặt món được thu ngân cập

nhật

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Thu ngân chọn đơn đặt món cần cập nhật

Trang 26

2 Hệ thống hiển thị danh sách các món ăn lưu trong hệ thống

3 Thu ngân nhập thông tin cần thiết về món ăn, yêu cầu hệ thống ghi nhận

4 Hệ thống ghi nhận thông tin và gửi thông tin xuống bộ phận Bếp

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Quản lý hoặc Thu ngân khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu chưa có thông đủ thông tin để lập đơn đặt món trong hệ thống:

o Hệ thống yêu cầu “ Nhập đầy đủ thông tin”

iii Nếu Thu ngân muốn có ghi chú riêng với từng món ăn với phân hệ bếp

o Hệ thống sẽ cho phép thu ngân nhập thêm ghi chú

3.3.7 Quản lý hóa đơn

 Tạo hóa đơn:

Tên Use Case: Tạo hóa đơn

Tác nhân: Thu ngân

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Thu ngân phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Trang 27

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Tạo thành công hóa đơn

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Thu ngân yêu cầu chức năng tạo hóa đơn

2 Hệ thống hiển thị danh sách đơn đặt món có trong hệ thống

3 Thu ngân chọn đơn đặt món cần tạo và yêu cầu hệ thống thực hiện việc kiểm

tra và tạo hóa đơn đã chọn

4 Hệ thống sẽ kiểm tra phiếu đặt món được chọn, và lọc tất cả các món đều đã

hoàn thành

5 Hệ thống thực hiện tạo hóa đơn được chọn

Dòng sự kiện phụ (Extension):

i Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Thu ngân khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

ii Nếu Thu ngân chưa chọn hóa đơn:

o Hệ thống thông báo “Chưa chọn hóa đơn cần tạo!”

o Thu ngân chọn hóa đơn cần tạo

iii Nếu Thu ngân chọn đơn đặt món không có món ăn nào hoàn thành :

o Hệ thống thông báo “Hóa đơn này có món ăn chưa hoàn thành !”

o Thu ngân kiểm tra lại đơn đặt món

 In hóa đơn:

Tên Use Case: In hóa đơn

Tác nhân: Thu ngân

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Thu ngân phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): In thành công hóa đơn

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

Trang 28

1 Thu ngân yêu cầu chức năng in hóa đơn

2 Hệ thống hiển thị danh sách hóa đơn có trong hệ thống

3 Thu ngân chọn hóa đơn cần in và yêu cầu hệ thống thực hiện việc kiểm tra và

in hóa đơn đã chọn

4 Hệ thống sẽ kiểm tra hóa đơn được chọn, nếu tất cả các món đều đã làm xong

5 Hệ thống thực hiện in hóa đơn được chọn

Dòng sự kiện phụ (Extension):

iv Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ:

o Thu ngân khởi động lại hệ thống

o Hệ thống hủy các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

v Nếu Thu ngân chưa chọn hóa đơn:

o Hệ thống thông báo “Chưa chọn hóa đơn cần in!”

o Thu ngân chọn hóa đơn cần in

 Thanh toán hóa đơn:

Tên Use Case: Thanh toán hóa đơn

Tác nhân: Thu ngân

Điều kiện tiên quyết (Pre – conditions): Thu ngân phải được hệ thống nhận diện

và ủy quyền sử dụng hệ thống

Điều kiện hoàn thành (Post – conditions): Thanh toán thành công hóa đơn

Dòng sự kiện chính (Main Flow):

1 Thu ngân yêu cầu chức năng thanh toán hóa đơn

2 Hệ thống hiển thị danh sách hóa đơn có trong hệ thống

3 Thu ngân chọn hóa đơn cần thanh toán và yêu cầu hệ thống thực hiện việc kiểm

tra và thanh toán hóa đơn đã chọn

4 Hệ thống sẽ kiểm tra hóa đơn được chọn, nếu tất cả các món đều đã làm xong

5 Hệ thống thực hiện thanh toán hóa đơn được chọn

Ngày đăng: 24/03/2017, 00:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Sơ đồ use case: - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
3.2. Sơ đồ use case: (Trang 11)
4.1. Sơ đồ tuần tự - Sequence Diagram - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
4.1. Sơ đồ tuần tự - Sequence Diagram (Trang 32)
Hình 4.2 – Sơ đồ tuần tự – Tra cứu nhân viên - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.2 – Sơ đồ tuần tự – Tra cứu nhân viên (Trang 33)
Hình 4.5 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật nhân viên - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.5 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật nhân viên (Trang 35)
Hình 4.7 – Sơ đồ tuần tự – Thêm món ăn - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.7 – Sơ đồ tuần tự – Thêm món ăn (Trang 36)
Hình 4.8 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật món ăn - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.8 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật món ăn (Trang 37)
Hình 4.9 – Sơ đồ tuần tự – Phân công nhân viên - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.9 – Sơ đồ tuần tự – Phân công nhân viên (Trang 37)
Hình 4.10 – Sơ đồ tuần tự – Chức năng lập đơn đặt món - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.10 – Sơ đồ tuần tự – Chức năng lập đơn đặt món (Trang 38)
Hình 4.11 – Sơ đồ tuần tự – Chức năng lập hóa đơn. - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.11 – Sơ đồ tuần tự – Chức năng lập hóa đơn (Trang 38)
Hình 4.13 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật trạng thái - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.13 – Sơ đồ tuần tự – Cập nhật trạng thái (Trang 39)
4.2.1. Sơ đồ cơ sở dữ liệu - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
4.2.1. Sơ đồ cơ sở dữ liệu (Trang 40)
Hình 4.17 – Màn hình giao diện quản lý món ăn  Màn hình này cho quản lý có thể quản lý các món ăn có trong nhà hàng - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.17 – Màn hình giao diện quản lý món ăn Màn hình này cho quản lý có thể quản lý các món ăn có trong nhà hàng (Trang 46)
Hình 4.21 – Màn hình giao diện đặt món  Màn hình cho phép nhân viên thu ngân lập đơn đặt món và cập nhật các món ăn vào đơn  đặt món - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.21 – Màn hình giao diện đặt món Màn hình cho phép nhân viên thu ngân lập đơn đặt món và cập nhật các món ăn vào đơn đặt món (Trang 50)
Hình 4.22 – Màn hình giao diện hóa đơn  Màn hình cho phép thu ngân nhìn vào danh sách các phiếu đặt món có đang đợi tính tiền - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.22 – Màn hình giao diện hóa đơn Màn hình cho phép thu ngân nhìn vào danh sách các phiếu đặt món có đang đợi tính tiền (Trang 51)
Hình 4.23 – Màn hình giao diện phân hệ bếp  Màn hình của phân hệ bếp, nhà bếp sẽ có user cập nhật các trạng thái món ăn sau khi món - Hệ thống chương trình quản lý hóa đơn tính tiền nhà hàng
Hình 4.23 – Màn hình giao diện phân hệ bếp Màn hình của phân hệ bếp, nhà bếp sẽ có user cập nhật các trạng thái món ăn sau khi món (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w