1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011

39 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 583,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rối loạn tiền đình không phải là một bệnh mà là một hội chứng, gây nên bởi các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch, tâm thần… Rối loạn tiền đình mặc dù khô

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhắc đến hội chứng tiền đình chắc ai cũng cảm nhận được ở nó một cảm giác khó chịu vì biểu hiện chóng mặt, mất thăng bằng, buồn nôn và có thể nôn Rối loạn tiền đình không phải là một bệnh mà là một hội chứng, gây nên bởi các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch, tâm thần… Rối loạn tiền đình mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến người bệnh Những khó chịu do hội chứng tiền đình làm người bệnh chịu nhiều thiệt thòi như: thiếu tự tin, luôn ở trong trạng thái lo âu, căng thẳng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, lao động và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội [2], [5]

Bệnh nhân bị rối loạn tiền đình có thể được khám và điều trị tại nhiều chuyên khoa khác nhau như cấp cứu nội, khoa thần kinh, khoa Tai - Mũi - Họng, khoa phục hồi chức năng… Rối loạn chức năng tiền đình có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong chuyên khoa Tai - Mũi - Họng còn gặp những bệnh nhân sau phẫu thuật tai – xương chũm [5]

Việc điều trị bệnh trong giai đoạn cấp cứu ban đầu đòi hỏi phải có

sự phối hợp tốt giữa các thuốc điều trị và công tác điều dưỡng Chế độ chăm sóc và những bài tập từ đơn giản đến phức tạp góp phần rất lớn trong phục hồi chức năng tiền đình

Để giúp cho việc điều trị và chăm sóc bệnh tốt hơn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa Tai - Thần kinh Bệnh viện Tai – Mũi - Họng Trung Ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011” nhằm mục tiêu:

1 Mô tả triệu chứng lâm sàng và phân độ bệnh nhân rối loạn tiền

đình

2 Đánh giá kết quả can thiệp ở những bệnh nhân có hội chứng

tiền đình tại khoa Tai - Thần kinh Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương

Trang 2

Chương I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 NHẮC LẠI GIẢI PHẪU CƠ QUAN TIỀN ĐÌNH

Tiền đình - ốc tai là một cơ quan có cấu trúc phức tạp để thực hiện hai chức năng là cảm nhận âm thanh( nghe) và cảm nhận vị trí của đầu trong không gian Ba phần hợp nên cơ quan này là tai ngoài, tai giữa và tai trong

1.3 Tai trong

Tai trong vốn bao gồm mê đạo xương và mê đạo màng , là nơi chứa các cơ quan nhận cảm thính giác và thăng bằng Mê đạo xương là hệ thống khoang rỗng phức tạp bên trong phần đá xương thái dương Mê đạo màng là một hệ thống ống và túi màng nằm trong mê đạo xương và có hình dạng gần giống mê đạo xương Khoảng nằm giữa mê đạo màng và thành mê đạo xương chứa ngoại dịch Dịch chứa trong mê đạo màng là nội dịch

Cơ quan tiền đình: nằm ở tai trong, gồm có

Trang 3

- Mê đạo màng: nằm trong mê đạo xương ở tai trong, chứa nội dịch Bao gồm: ốc tai, soan nang, cầu nang và các ống bán khuyên

- Ống bán khuyên: mỗi tai có 3 ống bán khuyên : bên, trước và sau, nằm thẳng góc với nhau, phần phình ra mỗi ống đổ vào soan nang gọi là bóng (ampulla) chứa các thụ thể kích thích khi xoay đầu Ví dụ khi xoay đầu sang trái thì ống bán khuyên báo cho biết đầu quay theo hướng nào

và nhanh như thế nào

- Soan nang, cầu nang : có các thụ thể cho các cảm giác về trọng lực

và gia tốc thẳng Ví dụ : nếu đầu nghiêng về một bên, các thụ thể sẽ báo góc nghiêng, đầu có nghiêng ra trước hoặc ra sau không; Khi chạy xe gia tăng tốc độ, ngừng lại đen đỏ các thụ thể sẽ cho cảm tưởng gia tăng tốc độ

- Cơ quan nhận cảm:

Mào: nằm trong bóng, được cấu tạo bởi các tế bào lông, phía trên các tế bào phủ một lớp gelatin gọi là đài (cupula), lông của tế bào nằm trong đài gồm có lông rung (kinocilium) và lông lập thể (stereocilia), còn đáy tế bào tiếp xúc với nơron của nhánh tiền đình

Vết: ở trên soang nang và cầu nang được cấu tạo bởi các tế bào lông, phủ lên trên tế bào lông là sỏi tai (otolithis)

Hình 1: giải phẫu tai và cơ quan tiền đình ở tai trong

Trang 4

Hình 2: tai trong và cơ quan tiền đình

Nhân tiền đình:

Các bộ phận nhận cảm của tiền đình ngoại biên nằm ở mê đạo màng, thân tế bào ở hạch tiền đình, nhánh tiền đình của dây tiền đình ốc tai (dây VIII) đi đến nhân tiền đình nằm giữa cầu não và hành não

Chức năng nhân tiền đình :

- Đồng nhất các thông tin đến từ mỗi bên của đầu

- Nhận các tín hiệu và tiếp tục truyền tới tiểu não

- Nhận các tín hiệu và tiếp tục truyền tới vỏ não cho nhận thức về giác quan vị trí và vận động

- Gửi mệnh lệnh đến các nhân vận động nằm ở thân não và tủy sống, các lệnh được đưa đến dây sọ (III, IV, VI, XI), bó tiền đình tủy sống chi phối trương lực cơ ngoại biên và bổ sung vận động đầu và cổ

Đường dẫn truyền:

Thân tế bào chứa khoảng 19.000 neuron tiền đình ngoại biên xuất phát từ mào và vết mỗi bên tập trung ở hạch tiền đình và chấm dứt ở nhân tiền đình (ranh giới hành-cầu não) và thùy nhung nút của tiểu não Các neuron tiền đình trung ương (từ nhân tiền đình) đi xuống tủy sống theo bó tiền đình sống và đi lên thân não theo bó dọc giữa đến các nhân dây thần kinh sọ điều khiển cử động mắt

Trang 5

Hình 3: các nhân tiền đình và đường dẫn truyền tiền đình

2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH

2.1 Triệu chứng lâm sàng

2.1.1 Triệu chứng chủ quan

- Chóng mặt: là triệu chứng chủ yếu BN có cảm giác bị dịch

chuyển, mọi vật xung quanh xoay tròn, hoặc chính bản thân BN xoay tròn

so với những vật xung quanh Trong những trường hợp điển hình, cảm giác bị dịch chuyển rất rõ, có thể xảy ra trên mặt phẳng đứng dọc hoặc mặt phẳng đứng ngang Tuy nhiên trong một vài trường hợp chóng mặt không rõ ràng, BN chỉ có cảm giác dịch chuyển hoặc lắc lư thân mình, hoặc cảm giác bay lên, rớt xuống hoặc cảm giác mất thăng bằng

Nhân dây III

Nhân dây VI Dải dài sau

Nhân tiền đình

Vỏ não thùy trán

Vỏ não thùy chẩm

Trang 6

Các dấu hiệu đi kèm thường hằng định: BN có cảm giác khó chịu, thường là sợ hãi, mất thăng bằng Té ngã có thể xảy ra lúc chóng mặt, BN không thể đứng được Ngoài ra có thể có rối loạn dáng đi Buồn nôn, nôn mửa xuất hiện khi làm những cử động nhẹ nhàng và thường đi kèm các rối loạn vận mạch như da tái xanh, vã mồ hôi, giảm nhịp tim

Các đặc điểm của chóng mặt:

+ Kiểu xuất hiện của chóng mặt: có thể xuất hiện đột ngột và có tính

chất xoay tròn, hoặc có thể xuất hiện từ từ với những cơn chóng mặt nhỏ nối tiếp nhau hoặc chỉ mất thăng bằng nhẹ lúc đi lại và sau đó triệu chứng này trở thành mạn tính

+ Chóng mặt xảy ra lúc thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi không, chóng mặt có lệch về một bên nào không?

+ Các dấu hiệu đi kèm: quan trọng nhất là các dấu hiệu về thính lực

(giảm thính lực, ù tai, cảm giác tai bị đầy, điếc đặc), kế đến là các dấu hiệu về thần kinh thực vật (buồn nôn, nôn mửa lo lắng) Lưu ý là bệnh nhân hoàn toàn không mất ý thức

+ Tiền sử của bệnh nhân về tai mũi họng (viêm tai kéo dài), về thần

kinh, chấn thương (chấn thương sọ não), về ngộ độc (ngộ độc thuốc, đặc biệt là các kháng sinh độc với tai), về mạch máu, về dị ứng

+ Đặc điểm diễn tiến và tần số cơn chóng mặt

Chóng mặt sinh lý :

Xảy ra khi: Não có sự mất cân đối trong ba hệ thống giữ thăng bằng (hệ tiền đình, hệ thị giác, hệ thống cảm giác bản thể hay còn gọi là hệ cảm giác sâu) Ví dụ như chóng mặt do đi xe, chóng mặt do độ cao, chóng mặt thị giác khi nhìn một loạt cảnh chuyển động nối tiếp nhau (do cảm giác thị giác ghi nhận những cử động của môi trường bên ngoài không được đi cùng với những biến đổi kế tiếp của hệ tiền đình và hệ cảm giác bản thể)

Trang 7

Hệ tiền đình gặp những vận động của đầu mà nó chưa thích nghi, ví

Chóng mặt bệnh lý: do tổn thương hệ thị giác, hệ cảm giác bản thể

hoặc hệ tiền đình

- Chóng mặt thị giác là do thấy những hình ảnh mới hoặc hình ảnh không thích hợp, hoặc do xuất hiện liệt đột ngột cơ vận nhãn kèm theo song thị; trong trường hợp này hệ thần kinh trung ương sẽ nhanh chóng

bù trừ tình trạng chóng mặt này

- Chóng mặt do rối loạn cảm giác sâu hiếm khi là triệu chứng đơn độc Chóng mặt lúc này thường do bệnh lý thần kinh ngoại biên (có rối loạn cảm giác sâu) làm giảm những xung động cảm giác cần thiết đến hệ thống bù trừ trung ương kèm với rối loạn chức năng của hệ tiền đình hoặc

hệ thị giác

- Chóng mặt do rối loạn chức năng hệ tiền đình là nguyên nhân thường gặp nhất, chóng mặt thường kèm theo buồn nôn, rung giật nhãn cầu, thất điều dáng đi Do chóng mặt tăng lên khi cử động đầu nhanh, bệnh nhân thường có khuynh hướng giữ đầu nằm yên không nhúc nhích

2.1.2 Triệu chứng khách quan

- Rung giật nhãn cầu:

- Rối loạn thăng bằng:

* Các rối loạn trạng thái tĩnh:

- Dấu hiệu Romberg

- Nghiệm pháp đi bộ

- Nghiệm pháp giơ thẳng hai tay

Trang 8

*Rối loạn trạng thái động:

- Nghiệm pháp bước đi hình sao

- Nghiệm pháp past pointing:

- Nghiệm pháp nhiệt

- Nghiệm pháp ghế quay [6]

- Nghiệm pháp Nylen-Bárány

2.2 Các hội chứng tiền đình

2.2.1 Hội chứng tiền đình ngoại biên: tổn thương bộ phận cảm nhận

hoặc dây TK tiền đình

- Triệu chứng chủ quan: chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn

- Triệu chứng khách quan: mang tính chất toàn diện và hòa hợp Toàn diện: tất cả các rối loạn tiền đình đều hiện diện như rung giật nhãn cầu (ngang-xoay tròn), lệch các ngón tay, rối loạn tĩnh trạng, rối loạn dáng đi

Hòa hợp: các triệu chứng đều cùng về một phía thường là bên bệnh Thường kèm theo các rối loạn thính giác như ù tai, giảm thính lực [2]

2.2.2 Hội chứng tiền đình trung ương: tổn thương nhân tiền đình hoặc

các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ TK trung ương Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên, có sự khác biệt rõ rệt so với hội chứng tiền đình ngoại biên [5]

- Trước hết là do tổn thương nằm xa đường ốc tai và dây VII nên

không có ù tai, điếc tai hay tổn thương dây VII đi kèm

- Các dấu hiệu khách quan thường là hằng định: rung giật nhãn cầu

- Triệu chứng không toàn diện vì không có đủ cùng lúc các dấu hiệu

- Sự mất hòa hợp rất rõ

- Ngoài ra còn có hiện diện các tổn thương thần kinh như dấu hiệu

tiểu não, tổn thương thân não (dấu hiệu tháp: yếu liệt, tổn thương vận nhãn)

Trang 9

2.3 Chẩn đoán phân biệt

2.3.1 Chủ yếu chẩn đoán phân biệt với cảm giác sợ té, cảm giác mất

thăng bằng, cảm giác choáng váng do nguyên nhân tâm lý

Danh từ “chóng mặt” có thể được bệnh nhân sử dụng để mô tả một

số biểu hiện về tâm lý mà chúng ta dễ dàng chẩn đoán phân biệt với rối loạn tiền đình

2.3.2 Phân biệt chóng mặt và hoa mắt

- Hoa mắt gồm những cảm giác bệnh nhân thường mô tả như đầu óc

quay cuồng, xỉu, hay choáng váng, không kết hợp ảo giác vận động (trái ngược với chóng mặt) Những cảm giác này xảy ra trong điều kiện não bị rối loạn cung cấp máu, ví dụ: như kích thích thần kinh X quá mức, hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, hạ oxy máu, hạ đường máu và có thể lên đến cực điểm là mất ý thức, choáng

Những biểu hiện này thường xảy ra trong tình trạng lo lắng, căng thẳng thần kinh hoặc có thể đi kèm với một bệnh tâm thần (loạn thần …)

- Chóng mặt người bệnh cảm nhận thấy cây cối, nhà cửa quanh

mình quay, hay bản thân mình quay tít như đứng giữa một cơn lốc Hoặc cảm giác bồng bềnh như không có trọng lượng, hoặc cảm giác đu đưa, nhảy múa hoặc chỉ thấy thỉnh thoảng cảm giác xem sách bị nhòa

2.4 Các căn nguyên của hội chứng tiền đình:

2.4.1 Hội chứng tiền đình ngoại biên

- Cơn chóng mặt dữ dội xuất hiện cấp tính

Trường hợp này chẩn đoán tổn thương tiền đình không có gì khó khăn cả: chóng mặt rất rõ, thường là xoay tròn và nặng lên khi cử động đầu Chóng mặt đi kèm với buồn nôn, ói mửa và rối loạn thăng bằng (chóng mặt thường gây nên té ngã, bệnh nhân đi chệnh choạng hoặc không thể đi được) Khám lâm sàng ghi nhận có rung giật nhãn cầu và ngón tay chỉ lệch

Trang 10

+ Hội chứng tiền đình ngoại biên đi kèm với điếc tai

Bệnh Ménière hay hội chứng Menière

+ Hội chứng tiền đình ngoại biên không có điếc tai đi kèm

Khi không có điếc tai đi kèm chúng ta cần phân biệt giữa hội chứng tiền đình ngoại biên và hội chứng tiền đình trung ương xảy ra đột ngột Trong hội chứng tiền đình ngoại biên sẽ không có các dấu hiệu tổn thương thân não hay tiểu não đi kèm

Viêm thần kinh tiền đình

- Chóng mặt ngoại biên xuất hiện mãn tính

Trong trường hợp này chóng mặt thường không rõ, xảy ra trong thời gian ngắn hoặc thường gặp là cảm giác chóng mặt, cảm giác mất thăng bằng và thường khó phân biệt với cảm giác sợ té, cảm giác hoa mắt

+ Chóng mặt tư thế

Chóng mặt tư thế lành tính (Benign Positional Vertigo)

+ Chóng mặt không theo tư thế: do viêm tai, do u thần kinh thính

giác (neurinome)

+ Chóng mặt ngoại biên xảy ra trong các tình huống đặc biệt

Chóng mặt do thuốc: thuốc gây nên tổn thương độc tính lên tế bào

nhận cảm và tổn thương này mang tính chất không hồi phục

2.4.2 Hội chứng tiền đình trung ương

- Cơn chóng mặt dữ dội cấp tính

Cơn chóng mặt kịch phát xảy ra mà không có tổn thương thính lực đi kèm,

Nguyên nhân mạch máu: nhồi máu thân não (hội chứng

Wallenberg), nhồi máu tiểu não

Bệnh xơ cứng rải rác (Multiple sclerosis)

- Chóng mặt trung ương xuất hiện mãn tính

+ Chóng mặt tư thế có nguồn gốc trung ương: Thường do thiếu máu não động mạch cột sống thân nền hoặc hiếm hơn do u hố sau

Trang 11

+ Chóng mặt không theo tư thế: Ở bệnh nhân < 50 tuổi, thường có thể do u não, hoặc hiếm hơn do bệnh xơ cứng rải rác

- Chóng mặt xuất hiện trong những tình huống đặc biệt

Do sử dụng thuốc làm tổn thương các đường tiền đình trung ương Chóng mặt và Migraine

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH

Hội chứng tiền đình không phải là một bệnh và có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng rối loạn tiền đình.Ngoại trừ những trường hợp rối loạn tiền đình trong các hội chứng tâm thần thì người ta chia các nguyên nhân rối loạn tiền đình theo ba nhóm để điều trị:

- Rối loạn tiền đình do bệnh lý mê đạo gây ra bởi các nguyên nhân như: viêm tai do vi khuẩn và virus, rối loạn vận mạch tai trong, chấn thương tai trong (sau phẫu thuật thay thế xương bàn đạp), bệnh Ménière,…

- Rối loạn tiền đình do nguyên nhân ở sau mê đạo như u ở dây thần kinh số VIII, u góc cầu tiểu não, viêm dây thần kinh tiền đình…

- Rối loạn tiền đình do nguyên nhân ở trung tâm tiền đình hành não

và trên hành não do các nguyên nhân như: thoái hóa đốt sống cổ , bệnh lý

Vì những nguyên nhân rối loạn tiền đình phức tạp như vậy nên chúng ta không bàn đến điều trị rối loạn tiền đình một khi nó chỉ là triệu chứng thứ yếu trong một hội chứng bệnh lý lớn( Ví dụ như trong cơn tai biến mạch máu não) Phương pháp điều trị dù là nội khoa hay phẫu thuật cũng chỉ nhằm mục đích cắt cơn rối loạn tiền đình [3], [6]

3.1 Điều trị nội khoa và chăm sóc điều dưỡng:

Điều trị nội khoa được chỉ định cho tất cả các trường hợp rối loạn tiền đình cấp tính hoặc mạn tính do rối loạn chức năng của cơ quan tiền

Trang 12

đình mà ta không thấy hoặc chưa phát hiện được nguyên nhân thực thể gây rối loạn tiền đình

3.1.1 Điều trị cơn rối loạn tiền đình cấp:

- Người bệnh được đặt nghỉ trong phòng yên tĩnh, tránh các cử động , tránh các kích thích tâm lý Vì lý do này ta không nên để gia đình và thân nhân đến thăm hỏi bệnh nhân trong cơn cấp tính

- Điều trị bằng thuốc: Nên hạn chế sử dụng thuốc uống mà sử dụng thuốc bằng đường tiêm với mục đích là phát huy hiệu quả của thuốc sớm đồng thời tránh cho bệnh nhân phải uống thuốc trong lúc chóng mặt và buồn nôn Các thuốc điều trị bao gồm :

+ Các loại huyết thanh ( tùy theo triệu chứng đi kèm mà sử dụng các loại huyết thanh khác nhau)

+ Thuốc chống nôn

+ Thuốc chống chóng mặt

+ Thuốc an thần

3.1.2 Điều trị cơn rối loạn tiền đình tái phát:

- Tránh các kích thích tâm lý đối với người bệnh, tránh di chuyển bệnh nhân, tránh thay đổi tư thế đột ngột, tránh nơi ồn ào, tránh tắm lạnh

- Chế độ ăn: Tránh uống rượu, bia, chất kích thích…

- Thuốc( tùy theo tình trạng thực thể của bệnh nhân)

3.1.3 Điều trị rối loạn tiền đình do Ménière:

Điều trị trong cơn cấp: nằm tại giường là phương pháp điều trị tốt nhất vì bệnh nhân có thể tìm ra một tư thế thích hợp để chóng mặt ít xảy

Trang 13

3.2 Điều trị ngoại khoa: Cần tìm được nguyên nhân [3], [5]

- Bít lấp ống bán khuyên sau không cho thạch nhĩ rơi vào vùng này

- Trường hợp rối loạn tiền đình do rò ngoại dịch tai trong do chấn thương: Cần tiến hành phẫu thuật bít lấp đường rò

- Trường hợp rối loạn tiền đình do viêm tai trong có mủ: Cần làm phẫu thuật khoét mê nhĩ hủy diệt tiền đình, kết hợp với sử dụng kháng sinh liều cao

- Các trường hợp rối loạn tiền đình do viêm tai giữa: tiến hành phẫu thuật giải quyết bệnh tích viêm tai kết hợp bít lấp rò ống bán khuyên

Trang 14

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tất cả những bệnh nhân có rối loạn tiền đình được chẩn đoán và điều trị tại khoa Tai - Thần kinh Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung Ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011

1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân có chóng mặt do các bệnh sau:

- Ménière

- Điếc đột ngột

- Hội chứng tiền đình chưa rõ nguyên nhân

- Sau mổ thay thế xương bàn đạp

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

BN rối loạn tiền đình do tai biến mạch máu não

Hồ sơ bệnh án không đầy đủ

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu mô tả, có can thiệp

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình

Chia làm 4 mức độ rối loạn tiền đình với những chăm sóc điều dưỡng tương ứng:

3.1.1 Đối với bệnh nhân chóng mặt dữ dội kèm theo nôn:

- BN được nằm trong phòng yên tĩnh, đầu hơi cao trong tư thế nằm ngửa trên giường thấp, mặt nghiêng sang một bên

- Tránh các kích thích tâm lý cho người bệnh

- Tránh di chuyển bệnh nhân

- Tránh thay đổi tư thế đột ngột (đặc biệt là thay đổi tư thế đầu)

- Thuốc:

o An thần: Seduxen

Trang 15

o Điều trị triệu chứng : Tanganin, primperan

3.1.2 Đối với bệnh nhân chóng mặt dữ dội, buồn nôn nhưng không nôn

- Nằm bất động tương đối

- Tập vận động mức độ tăng dần

- Tập sớm nhất mức độ có thể:

+ Vận động thụ động ( có sự giúp đỡ) Ngồi dậy: Nhắm mắt giữ nguyên tư thế đầu Nâng BN dậy từ từ, ngồi tựa lưng Khi hết chóng mặt: mở mắt, tập quay đầu chậm

Khuyến khích ăn uống ở tư thế ngồi

+ Vận động chủ động ( BN tự thực hiện): Cần có người hỗ trợ đứng cạnh để BN thêm tự tin và đề phòng bị ngã BN tự ngồi dậy chậm, những lần đầu có thể nhắm mắt để giảm cơn chóng mặt và giảm cảm giác sợ Tập quay đầu, lúc đầu có thể nhắm mắt, sau đó mở mắt để tập Tập chậm Sau đó tập đứng: có người đỡ hoặc bám vào thành giường…, tập chậm, nhắm mắt cho tới khi hết cơn chóng mặt quay Đứng trên gót chân rồi tập kiễng chân, tập bước tại chỗ

3.1.3 Đối với bênh nhân chóng mặt quay nhe

- Tập đi có người đỡ bên cạnh

- Đi chân đất

- Đi dép xốp mềm

3.1.4 Đối với BN chếnh choáng

- Tập tự đi

- Tập tự chăm sóc bản thân, làm việc nhà nhẹ

Lưu ý: đảm bảo an toàn: có chỗ dựa hoặc bám khi chóng mặt tăng lên

Ngoài ra: Đối với BN có rối loạn tiền đình cần một số lưu ý:

- Tránh tắm lạnh

- Chế độ ăn hạn chế chất kích thích: rượu bia, thuốc lá…

- Theo dõi bệnh nhân tiêm truyền để kịp thời phát hiện và xử trí các

Trang 16

tai biến, tác dụng phụ của thuốc Các phản ứng cấp có thể xẩy ra: + Tim đập nhanh, vã mồ hôi

+ Nôn, buồn nôn

+ Đau đầu, chóng mặt

+ Tăng nhạy cảm và sốc khi truyền dịch

+ Kích ứng dạ dày

- Giải thích rõ về tình trạng bệnh, động viên BN yên tâm điều trị

- Tư vấn tận tình cho BN về chế độ sinh hoạt và lao động

- Thông cảm và chia sẻ với bệnh nhân để bớt đi phần nào lo âu mặc cảm về bệnh tật

3.2 Chăm sóc BN rối loạn tiền đình sau mổ thay thế xương bàn đạp:

Ngoài những chăm sóc như BN rối loạn tiền đình thông thường, BN có rối loạn tiền đình sau mổ thay thế xương bàn đạp còn cần chăm sóc vết mổ

- Trong những ngày đầu: Nếu BN có chóng mặt dữ dội kèm theo nôn thì thay băng tại giường

- Những ngày sau khi BN hết nôn còn cảm giác chóng mặt nhưng không nôn khuyến khích dìu BN ra thay băng tại phòng băng

- BN được thay băng tai ngày một lần: Thông thường BN được cắt chỉ sau 7 ngày ( hoặc tùy theo chỉ định của bác sỹ)

4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÁP DỤNG CHĂM SÓC BN RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH

4.1 Đặc điểm BN

Khi BN vào viện điều dưỡng viên lấy các chỉ số của BN như: Tuổi, giới, mức độ chóng mặt, tình trạng BN, dấu hiệu sinh tồn, chẩn đoán… Đánh giá các đặc điểm BN:

- Tuổi : phân ra các nhóm ( dưới 15 tuổi, 16-30 tuổi, 31-45 tuổi và trên 45 tuổi)

- Giới tính

- Nguyên nhân (sau phẫu thuật, Meniere, điếc đột ngột, hoặc nguyên nhân khác)

Trang 17

4.2 Đặc điểm lâm sàng:

- Bệnh cảnh xuất hiện rối loạn tiền đình

- Đặc điểm lâm sàng thời điểm vào viện chia theo từng nhóm bệnh

4.3 Kết quả điều trị:

- Kết quả điều trị ở từng nhóm bệnh

- Tình trạng bệnh nhân khi ra viện

5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý hoàn toàn của BN và người nhà người bệnh

Nghiên cứu không ảnh hưởng đến kết quả điều trị và cản trở tiến trình điều trị cho BN

Phân tích và sử lý số liệu : Microsoft Excel

Trang 18

16 đến 30 tuổi 31 đến 45 tuổi trên 45 tuổi

2

Biểu đồ 3.1 Phân bố BN theo tuổi

Nhận xét:

Nhóm tuổi từ 31- 45 chiếm tỷ lệ cao 48,3%

Không có bệnh nhân nào dưới 15 tuổi

Trang 19

%, Nu, 82.8%

Nam Nu

Biểu đồ 3.2 Phân bố BN theo giới

Nhận xét:

Tỷ lệ nam và nữ có chênh lệch rất lớn: 17,2/82,8 Sự khác biệt này là

không có ý nghĩa thống kê do cỡ mẫu của nghiên cứu quá nhỏ

2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

2.1 Bệnh cảnh xuất hiện rối loạn tiền đình

Bảng 3.2.: các bệnh cảnh xuất hiện rối loạn tiền đình

Bệnh cảnh xuất hiện Ménière

Điếc đột ngột

Bệnh cảnh khác

Sau phẫu thuật Tổng số

Tỷ lệ % 20,7 13,8 10,3 55,2 100

Nhận xét: - Bệnh cảnh xuất hiện rối loạn tiền đình gặp nhiều ở

đối tượng sau phẫu thuật thay thế xương bàn đạp 16 trường hợp chiếm

tỷ lệ 55,2%

Ngày đăng: 23/03/2017, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: giải phẫu tai và cơ quan tiền đình ở tai trong - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Hình 1 giải phẫu tai và cơ quan tiền đình ở tai trong (Trang 3)
Hình 2: tai trong và cơ quan tiền đình - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Hình 2 tai trong và cơ quan tiền đình (Trang 4)
Hình 3: các nhân tiền đình và đường dẫn truyền tiền đình - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Hình 3 các nhân tiền đình và đường dẫn truyền tiền đình (Trang 5)
Bảng 3.1: phân bố tuổi của bệnh nhân - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.1 phân bố tuổi của bệnh nhân (Trang 18)
Bảng 3.2.: các bệnh cảnh xuất hiện rối loạn tiền đình - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.2. các bệnh cảnh xuất hiện rối loạn tiền đình (Trang 19)
Bảng 3.3. Mức độ rối loạn tiền đình ở bệnh nhân có hội chứng Ménière - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.3. Mức độ rối loạn tiền đình ở bệnh nhân có hội chứng Ménière (Trang 20)
Bảng 3.5. Mức độ rối loạn tiền đình ở nhóm bệnh nhân không rõ căn - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.5. Mức độ rối loạn tiền đình ở nhóm bệnh nhân không rõ căn (Trang 21)
Bảng 3.4. Mức độ rối loạn tiền đình ở bệnh nhân điếc đột ngột - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.4. Mức độ rối loạn tiền đình ở bệnh nhân điếc đột ngột (Trang 21)
Bảng 3.6. Mức độ rối loạn tiền đình ở nhóm BN sau phẫu thuật thay thế - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.6. Mức độ rối loạn tiền đình ở nhóm BN sau phẫu thuật thay thế (Trang 22)
Bảng 3.9. Chế độ chăm sóc điều dưỡng ở nhóm rối loạn tiền đình sau - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.9. Chế độ chăm sóc điều dưỡng ở nhóm rối loạn tiền đình sau (Trang 23)
Bảng 3.11. Thời gian dùng thuốc điều trị chóng mặt phối hợp chăm sóc - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.11. Thời gian dùng thuốc điều trị chóng mặt phối hợp chăm sóc (Trang 24)
Bảng 3.10. Tình trạng bệnh nhân khi ra viện - Đánh giá chăm sóc bệnh nhân rối loạn tiền đình tại khoa tai - thần kinh bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2011
Bảng 3.10. Tình trạng bệnh nhân khi ra viện (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w