1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý

136 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trước yêu cầu hiện đại công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên của Đảng và nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển phù hợp

Trang 1

ĐH QUỐC GIA HÀ NỘI

DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐINH LAN NGỌC

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHỆP

DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆU

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả đƣa ra trong luận văn là trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đinh Lan Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế 5

1.2.1 Khái quát chung về thuế 5

1.2.2 Khái quát chung về quản lý thuế 10

1.3 Quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN 19

1.3.1 Khái quát chung về CSGD ĐH và THCN 19

1.3.2 Quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN 21

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN 36 1.4.1 Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 36

1.4.2 Chỉ số thanh tra, kiểm tra 37

1.4.3 Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 38

1.4.4 Chỉ số tuân thủ của NNT 39

1.4.5 Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ 39

1.5 Nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế tại các CSGD ĐH và THCN 41

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 43

2.1 Thiết kế nghiên cứu 43

2.1.1 Câu hỏi nghiên cứu 43

2.1.2 Khung nghiên cứu 43

2.2 Phương pháp luận nghiên cứu 44

2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 44

2.3.1 Phương pháp phân tích: 44

2.3.2 Phương pháp tổng hợp: 44

2.3.3 Phương pháp so sánh: 45

Trang 5

2.3.5 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 47

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 47

2.4.1 Thu thập thông tin sơ cấp 47

2.4.2 Thu thập thông tin thứ cấp: 48

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 49

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ 50

3.1 Một số nét cơ bản về tổ chức quản lý thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội 50

3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Hà Nội 50

3.1.2 Tổ chức quản lý thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội 51

3.2 Thực trạng về công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý 58

3.2.1 Thực trạng về các cơ sở giáo dục ĐH và THCN do Cục thuế TP Hà Nội quản lý 58

3.2.2 Thực trạng về công tác quản lý thu thuế đối với các CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý 58

3.3 Đánh giá ưu nhược điểm của công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN tại Cục Thuế TP Hà Nội 79

3.3.1 Đánh giá chung 79

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 85

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 91

4.1 Định hướng công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN trong các năm tiếp theo 91

4.1.1 Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục ĐH 91

4.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế đến năm 2020 92

4.1.3 Mục tiêu quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN trong thời gian tới 93

4.2 Các giải pháp để hoàn thiện công tác quán lý thuế đối với các CSGD ĐH và

Trang 6

4.2.2 Các giải pháp đối với các CSGD ĐH và THCN 104

4.3 Một số kiến nghị liên quan 105

4.3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo thuận lợi cho công tác quản lý thuế đối với CSGD ĐH và THCN 105

4.3.2 Đổi mới hình thức chế tài áp dụng đối với các CSGD ĐH và THCN vi phạm pháp luật thuế và quản lý thuế 109

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 1

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau ĐH, tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộc sống

và quá trình công tác Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn, tôi xin gửi lời biết

ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giảng viên Trường ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia

Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lớp Tài chính ngân hàng 2, niên khóa 2014 -

2016

Tôi xin cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu đã tận tình

hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp

tại Cục Thuế TP Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn

thành quyển luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn đến các giáo sư, tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những công trình nghiên cứu trên lĩnh vực quản lý thuế đã tiếp sức cho tôi tư liệu

để tôi hoành thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn một cách thiết thực nhất

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đinh Lan Ngọc

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN tại các

3 Bảng 2.1 Danh sách chọn đối tƣợng điều tra 47

4 Bảng 3.1 Kết quả thu ngân sách của Cục thuê TP Hà Nội

5 Bảng 3.2 Tình hình thực hiện thu NSNN của các CSGD ĐH

và THCN từ năm 2013-2015 theo các sắc thuế 59

6 Bảng 3.3 Tình hình thực hiện thu NSNN của các CSGD ĐH

và THCN từ năm 2013-2015 theo loại hình 60

7 Bảng 3.4 Tình hình đăng ký thuế của các CSGD ĐH và THCN

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Hà

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trước yêu cầu hiện đại công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên của Đảng và nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập quốc tế, ngày 29 tháng

11 năm 2006, Quốc hội đã thông qua Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 có

hiệu lực thi hành từ 01/07/2007 và Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/7/2013 với bước chuyển quan trọng là đề cao tính tự chủ của NNT trong quá trình kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế vào NSNN, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho NNT, góp phần tháo gỡ vướng mắc cho NNT trong giai đoạn kinh tế khó khăn

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và chủ trương “xã hội hoá” của Nhà nước vào một số hoạt động văn hoá, giáo dục… trong những năm vừa qua, số lượng các CSGD, đặc biệt là các CSGD ĐH và THCN được thành lập ngày càng có xu hướng tăng lên, đồng thời quy mô và hình thức cung cấp dịch vụ cũng ngày càng phong phú, đa dạng hơn Các CSGD công lập ngoài sử dụng nguồn vốn từ ngân sách cấp còn thực hiện một số hoạt động dịch vụ nhằm tăng nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi của đơn vị; bên cạnh

đó, các CSGD ngoài công lập và liên kết với nước ngoài cũng phát triển ngày càng mạnh mẽ Tất cả những vấn đề này đã tạo ra những thách thức mới trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với các CSGD nói riêng

Theo thống kê, hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng 80 trường ĐH công lập và ngoài công lập, hơn 66 trường cao đẳng và THCN, Đa số các trường đã ý thức được trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, đã đăng ký thuế (có mã số thuế), kê khai thuế và thực hiện nộp ngân sách hàng tháng bao gồm các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN Tuy nhiên, một số đơn vị chưa hiểu rõ

Trang 12

được nghĩa vụ thuế mà mình phải thực hiện, nhiều trường hợp cố ý thực hiện

kê khai, nộp thuế và quyết toán các khoản nộp ngân sách chưa đúng với quy định của pháp luật thuế Chính vì lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Luận văn hướng tới việc tập trung giải quyết các câu hỏi sau:

- Quy trình quản lý thuế và các sắc thuế áp dụng? Hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế tại các cơ sơ giáo dục ĐH và THCN, các nhân

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý thuế và quản

lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN

- Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác quản lý thuế đối với CSGD ĐH và THCN trong giai đoạn hiện nay (từ 2014 đến 2016) bằng số liệu chứng minh trên địa bàn TP Hà Nội

- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý trên

địa bàn Hà Nội nói riêng và ở nước ta nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý thuế đối với CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP

Hà Nội quản lý

Trang 13

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn:

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hoá lý luận cơ bản về quản lý thuế và quản lý thuế đối với CSGD ĐH và THCN

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với CSGD và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý trong thời gian tới

Với các ý nghĩa nêu trên, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học cũng như thực tiễn quản lý thuế đố với các CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt

và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và một số lý luận cơ bản về công tácquản lý thuế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với CSGD

ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu

Ở Việt Nam, trong thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu liên quan tới công tác quản lý thuế với nhiều góc độ khác nhau như:

- Thạch Huỳnh Liêm, 2013 “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam” Luận văn tốt nghiệp , Đại học Kinh tế quốc

dân Nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam và nêu ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này

- Hoàng Ngọc Trâm, 2014 “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập

DN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” Luận văn thạc sĩ , Đại học Đà Nẵng

Trong luận văn này, tác giả đi sâu nghiên cứu về loại hình thuế thu nhập DN, thực trạng quản lý thuế thu nhập DN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập DN tại địa bàn Quảng Bình

- Hồ Hoàng Trường ,2013 “Hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai” Luận văn thạc sĩ , Đại học Công nghiệp kỹ thuật

Hồ Chí Minh Trong nghiên cứu này tác giả Hồ Hoàng Trường đánh giá phân tích thực trạng của công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, là một trong 4 chức năng quản lý thuế chính, đóng vai trò quyết định trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này

- Lê Xuân Trường và Lý Phương Duyên ,2014 Chính sách thuế đối với

đơn vị sự nghiệp công lập và định hướng hoàn thiện Tạp chí tài chính Tác

giả đã phân tích về thực trạng chính sách thuế tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể là thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập DN, thông qua việc phân

Trang 15

tích thực trạng trên đồng thời cũng đề xuất định hướng nhằm hoàn thiện các chính sách thuế này phù hợp với bối cảnh của Việt Nam

Bên cạnh các nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế ở nhiều khía cạnh

đã phân tích ở trên, còn có một số nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục tại Việt Nam với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau

- Nguyễn Văn Phụng, 2012 Chính sách thuế góp phần thúc đẩy phát

triển giáo dục Đại học Tạp chí Tài chính số 25/12/2012 Bài báo đã đưa ra

được những tồn tại, bất cập của cơ chế, chính sách thuế hiện hànhđối với các

cơ sở giáo dục và nêu một số đề xuất, khuyến nghị

- Nguyễn Trường Giang, 2013 Đổi mới cơ chế tài chính đối với các

CSGD ĐH công lập gắn với nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu

công bằng và hiệu quả Tạp chí Tài chính tháng 7/2013

- Bùi Đức Nam, 2014 Tài chính đối với cơ sở giáo dục Đại học công

lập: những vấn đề cần tháo gỡ Tạp chí Tài chính số 06/3/2014 đưa ra những

ý kiến xoay quanh vấn đề tài chính đại học đối với cơ sở giáo dục công lập

Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trên chưa tập trung đi sâu vào công tác quản lý thuế đối với cơ sở giáo dục ở cấp Cục thuế Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn của mình sử dụng cơ sở các tài liệu đã được nghiên cứu ở trên và các văn bản pháp luật mới nhất để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, từ đó đánh giá công tác quản lý thuế đối với cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do Cục thuế TP Hà Nội quản lý giai đoạn từ 2014 -

2016 và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế

1.2.1 Khái quát chung về thuế

1.2.1.1 Khái niệm

Các nhà kinh tế học đã có quá trình nghiên cứu sâu sắc ở nhiều khía cạnh khác nhau nhằm tìm khái niệm thuế theo cách đánh giá của mình K Marx

Trang 16

(1980, trang 205) viết:"Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước" Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng:"Thuế là một hình thức phân phối lại thu nhập tài chính của nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại (Nguyễn Hữu Quỳnh, 1999, trang 1002)

Hiểu một cách chung nhất:"Thuế là hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng"

1.2.1.2 Đặc điểm

Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu có thể đưa ra khái niệm riêng phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình về thuế Tuy vậy, thuế bao giờ cũng mang những đặc tính nhất định, việc xác định đặc tính của thuế giúp cho chúng ta nhận diện thuế trong các hình thức thu nhập tài chính Thuế có 3 đặc điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc vào NSNN

Tính bắt buộc thể hiện đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan

hệ thanh toán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng Đối với các cơ quan thu thuế, khi thay mặt nhà nước thực hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thực hiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân biệt đối xử đối với người nộp thuế Đặc tính bắt buộc của thuế là một trong những dấu hiệu quan trọng để phân biệt thuế với các khoản thu trên cơ sở tự nguyện hình thành NSNN Điều này có ý nghĩa pháp lý quan trọng khi ban hành pháp luật về thuế và chi phối phương pháp thực hiện thu thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 17

Thứ hai, thuế là một khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn

trả trực tiếp

Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước Bất kì ai khi đủ điều kiện đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, không phân biệt

họ đã nhận được những lợi ích công cộng nào Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu nộp do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi đã nhận được một lợi ích nhất định từ phía nhà nước Đó là các khoản thu

từ phí, lệ phí Thuế xuất hiện do nhu cầu chi tiêu của nhà nước, của các chủ thể quản lý xã hội Kết quả của việc sử dụng các khoản thu từ thuế chủ yếu là các sản phẩm công - những lợi ích không thể xác định chính xác được theo giá trị vật chất Điều đó lý giải vì sao thuế là các khoản thu mang tính chất không hoàn trả Tuy vậy, những sản phẩm do nhà nước sử dụng các khoản thu

từ thuế lại được thụ hưởng bởi chính những đối tượng nộp thuế, đó là sự an toàn xã hội, chế độ phúc lợi công cộng

Thứ ba, thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa đựng các

yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội

Nhà nước không chỉ dùng quyền lực chính trị của mình để tập trung một phần thu nhập của xã hội vào quỹ tài chính của mình mà còn thực hiện hình thức phân phối lại đối với các cá nhân, tổ chức trong xã hội Việc phân phối này là cần thiết nhằm đem lại sự ổn định chính trị, công bằng xã hội và phát triển kinh tế Thể hiện sự phân phối của cải thông qua tỉ lệ thuế suất giữa nhà nước với DN Thông qua tỉ lệ này nhà nước đã tự phân phối của cải cho mình Bên cạnh đó, nhà nước còn phân phối lại giữa các đối tượng giàu nghèo khác nhau nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Vì vây, thuế chứa đựng các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội qua hình thức phân phối

1.2.1.3 Phân loại:

Trang 18

Theo khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế, có 2 loại thuế cơ bản là: thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế trực thu bao gồm các loại thuế như thuế thu nhập, thuế đánh vào của cải, thuế đánh vào đối tượng thường trú Người có nghĩa vụ nộp thuế thường là người gánh chịu thuế Nói cách khác, người nộp thuế không thể chuyển nghĩa vụ thuế sang cho đối tượng khác Thuế trực thu có ưu điểm đảm bảo sự công bằng trong việc điều tiết thu nhập thặng dư của người nộp thuế nhưng thường gây ra sự phản ứng về thuế của người nộp thuế do không có sự chuyển dịch về thuế và có một sự đảm bảo chắc chắn rằng phải thực hiện một nghĩa vụ nộp tiền

- Thuế gián thu bao gồm các loại thuế như thuế xuất nhập khẩu, thuế gắn với sản xuất và bán hàng hóa Người nộp thuế và người chịu thuế là khác nhau Người gánh chịu thuế là khách hàng nhưng người nộp thuế lại là người bán hàng, nhà nhập khẩu Nói khác đi, đã có sự chuyển nghĩa vụ thuế từ khách hàng sang người kinh doanh Thuế gián thu có ưu điểm thường hạn chế

sự phản ứng từ người gánh chịu thuế nhưng lại không tạo ra sự bình đẳng về điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập chênh lệch

Hiện nay hệ thống thuế của Việt Nam bao gồm các sắc thuế:

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế thu nhập DN

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất nhập khẩu

- Thuế môn bài

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế tài nguyên

- Thuế thu nhập cá nhân

Trang 19

- Thuế nhà đất

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thuế bảo vệ môi trường

1.2.1.4 Vai trò của thuế:

Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động, tập

trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, chiếm hơn 80% nguồn thu vào NSNN Thông qua thuế nhà nước thực hiên chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Tuy nhiên để thực hiện tốt vai trò này cũng cần chú ý đến một số điều kiện như khả năng chịu thuế của người dân, công bằng trong điều tiết thu nhập, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng

Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh

tế, xã hội

Chính sách thuế góp phần định hướng đầu tư trong nước, thực hiện ưu đãi theo ngành nghề hay vùng lãnh thổ, thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề hay vùng lãnh thổ Thông qua thuế suất có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh tiến đến xác lập cân đối cung cầu hàng hóa Thuế còn thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của nhà nước (xây dựng lộ trình giảm thuế khi gia nhập WTO)

Thứ ba, thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

trong phân phối

Do các khuyết tật của thị trường, các nguồn lực trong xã hội có thể không được phân bố hiệu quả Các chính sách thuế tác động đến cung cầu nguyên vật liệu hàng hóa, điều chỉnh quá trình phân phối của thị trường, ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất xã hội Thuế góp phần điều chỉnh phân phối các nguồn lực, tham gia vào quá trình phân phối thu nhập từ kết quả SXKD Người có thu nhập thấp sẽ không phải chịu thuế, người có thu nhập cao sẽ

Trang 20

chịu thuế càng cao Điều đó làm giảm chênh lệch khoảng cách giàu nghèo tiến tới công bằng xã hội

1.2.2 Khái quát chung về quản lý thuế

Theo khái niệm quản lý nêu trên, quản lý thuế có thể được hiểu là các hoạt động của con người trong việc thực hiện các hoạt động về lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo phối hợp, kiểm soát và thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm thực thi tốt nhất hệ thống chính sách thuế Trong đó, chủ thể quản lý thuế có thể được hiểu theo phạm vi rộng là tất cả các cơ quan, tổ chức đơn vị

cá nhân trong xã hội có tham gia vào hoạt động quản lý thuế hoặc được hiểu theo phạm vi hẹp là các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế (Cơ quan quản lý thuế)

Hiểu theo phạm vi rộng, tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội đều phải tham gia vào quá trình quản lý thuế để thực hiện tốt nhất hệ thống chính sách thuế, đạt được các mục tiêu trong quản lý thuế như đảm bảo nguồn thu, thực hiện tốt chức năng điều tiết nền kinh tế, xã hội, đảm bảo được tính công bằng và hiệu quả…

Nếu hiểu theo phạm vi hẹp, các cơ quan quản lý Nhà nước là các cơ quan được giao trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý thuế nhằm ban hành và

Trang 21

thực thi đầy đủ, chính xác và kịp thời hệ thống chính sách pháp luật về thuế Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, quản lý thuế được giới hạn trong các hoạt động của cơ quan quản lý thuế

Do vậy, quản lý thuế được hiểu là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước nhằm tác động và điều hành hoạt động chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế

Hoạt động nói trên của các cơ quan quản lý nhà nước được hiểu dưới các góc độ sau:

(1)Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý;

Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, hộ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế… Đây chính là cách hiểu về quản lý thuế theo nghĩa bao trùm Theo đó, quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu

Khái niệm quản lý thuế nêu trên cho thấy quản lý thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, chủ thể quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm các cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hành pháp ( cơ quan thuế, cơ quan Hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế

Thứ hai; đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước ( người nộp thuế)

Trang 22

Thứ ba; mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế

Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống thống nhất giữa các cơ quan quản

lý Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế đối với tổ chức hành thu

Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với các quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan

(2) Quản lý thuế theo nghĩa chi tiết chỉ bao gồm xây dựng thể chế quản

lý thuế, tổ chức Bộ máy quản lý thuế và tổ chức hành thu thuế không bao gồm hoạt động xây dựng chính sách, pháp luật thuế

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu quản lý thuế với các nội dung theo nghĩa chi tiết

1.2.2.2 Đặc điểm quản lý thuế

Thứ nhất, quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật Hoạt động quản lý

thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế (Luật Quản lý thuế 2006) Theo đó việc quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý

Thứ hai, quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành

chính Trong quản lý, để đạt được hiệu quả có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính Tuy nhiên trong quản lý thuế, việc sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên

là chủ yếu Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản

lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế Cơ quan quản lý thì ra những

Trang 23

quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện Nếu không chấp hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt hành chính theo quy định

Thứ ba, quản lý thuế là hoạt động mang tính kĩ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN; việc nộp thuế để xây dựng và bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mỗi công dân Tuy nhiên, thuế lại dễ gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu Vì vậy, để thu được thuế không phải là một điều đơn giản, buộc những cán bộ ngành thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế, đồng thời phải nắm bắt được những kĩ thuật nghiệp vụ chủ yếu để việc thu thuế thành công, đóng góp vào NSNN

1.2.2.3 Vai trò của quản lý thuế

Như đã biết thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Trong quản lý thu NSNN thì việc đảm bảo quản lý thu thuế là quan trọng nhất và mang tính quyết định Điều đó xuất phát từ vai trò của quản lý thuế:

Thứ nhất, quản lý thuế quyết định việc đảm bảo nguồn thu từ thuế tập

trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN

Công tác quản lý thuế có đảm bảo được các yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân thì việc thu thuế được tiến hành một cách nhanh chóng, dễ dàng Nguồn thu từ thuế kịp thời, ổn định góp phần phát triển kinh tế - xã hội bởi nhà nước có đủ kinh phí để chi trả cho những chi tiêu của mình, phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích xã hội Vì vậy, quản lý thuế sẽ đảm bảo các nguồn thu được thực hiện hiệu quả, tập trung một lượng lớn nguồn thu vào NSNN

Thứ hai, quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng

như các quy định về quản lý thuế

Thông qua công tác quản lý thuế có thể có những yêu cầu phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế nhưng cũng có những quy định không khả thi Quản lý là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng

Trang 24

quản lý Thông qua quản lý, chủ thể hay các cơ quan quản lý có thể hiểu được đối tượng quản lý của mình, từ đó có những phương pháp phù hợp để tác động lên đối tượng là những người nộp thuế nhằm đạt được hiệu quả quản lý Như vậy, quản lý thuế giúp hoàn thiện hơn các chính sách, pháp luật đã đề ra sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo ổn định, công bằng xã hội

Thứ ba, quản lý thuế làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt

động kinh tế xã hội

Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, nhà nước có những sắc thuế khác nhau

để kiểm soát sự tăng trưởng hay kìm hãm sự phát triển của hoạt động đó Quản lý thuế cũng chính là quản lý trên những lĩnh vực mà nhà nước đánh thuế Khi nền kinh tế trong thời kì lạm phát, nhà nước sẽ tăng thuế và cắt giảm chi tiêu của chính phủ Ngược lại, khi nền kinh tế trong giai đoạn thiểu phát thì nhà nước sẽ giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ Có thể nhận thấy, khi nhà nước tăng thuế sẽ làm giảm sự phát triển của các hoạt động SXKD và khi giảm thuế thì các hoạt động này lại phát triển hơn Như vậy, quản lý thuế

sẽ kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội

1.2.2.4 Nội dung

Quản lý thuế bao gồm bốn nội dung chủ yếu sau:

a Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế:

Nội dung đầu tiên quan trọng của quản lý thuế là việc thiết kế chính sách

và pháp luật thuế Chính sách thuế là hệ thống quan điểm, đường lối, phương châm điều tiết thu nhập của các tổ chức và cá nhân xã hội thông qua thuế Việc tạo ra các chính sách về thuế sẽ định hướng cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong những năm tới Mở rộng cơ sở thuế để phát triển nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu lại theo hướng tăng nguồn thu nội địa (không kể thu

từ dầu thô) đến năm 2015 đạt trên 70% tổng thu NSNN và đến năm 2020 đạt trên 80% tổng thu NSNN

Trang 25

Pháp luật thuế phải đảm bảo các yêu cầu về công bằng, hiệu quả, ổn định, đơn giản.Tính hiệu quả đó là hiệu quả trong phân bổ và hiệu quả về kinh

tế Về hiệu quả trong phân bổ thể hiện qua việc thuế không làm bóp méo các hành vi kinh tế Thuế quá nặng, các cá nhân và đơn vị SXKD sẽ giảm SXKD

để mức lợi nhuận thu được không nằm trong khoảng phải chịu thuế Như vậy thuế đã gián tiếp làm giảm hiệu quả SXKD để mức thuế phải chịu ít hơn số thuế phải nộp nếu gia tăng sản xuất Về hiệu quả kinh tế như đã phân tích ở trên, số thu từ thuế phải lớn hơn chi phí hành thu thuế Hiệu quả trong pháp luật thuế là vẫn đảm bảo được hiệu quả mà không gây phản ứng từ phía người dân

Pháp luật thuế phải đảm bảo sự công bằng Công bằng được hiểu cả về công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc Những chính sách pháp luật được xây dựng nhằm hướng đến con người, xã hội và phải đáp ứng yêu cầu của toàn thể nhân dân Việc đánh thuế sẽ gây ra nhiều phản ứng của người dân nếu chính sách thuế và pháp luật thuế đề ra không đảm bảo sự công bằng Công bằng theo chiều ngang, mọi cá nhân và tổ chức có thu nhập như nhau thì phải chịu thuế như nhau, không có sự phân biệt giữa thuế nhiều hơn hay ít hơn Không phải mọi thu nhập như nhau nào cũng có hoàn cảnh giống nhau Khả năng nộp thuế của mọi người là khác nhau Có thể dựa vào gia cảnh của mỗi thu nhập để giảm trừ tiền thuế phải nộp cho các cá nhân, tổ chức Công bằng trong thuế là công bằng theo nghĩa vụ nộp thuế Mỗi cá nhân, tổ chức đều có nghĩa vụ nộp thuế khác nhau Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức, vì vậy phải đảm bảo thực hiện nộp thuế theo chính sách, pháp luật sao cho công bằng

Về tính ổn định của pháp luật thuế, một luật thuế phải đảm bảo tính ổn định để làm cơ sở cho việc thu nộp thuế, tính thuế Các cơ sở thuế phải ít thay đổi để người thực hiện nghĩa vụ thuế có thể nắm bắt được mà không phải mất nhiều thời gian tìm hiểu về những pháp luật thuế mới thay đổi

Trang 26

Bên cạnh đó, pháp luật thuế phải đảm bảo tính đơn giản Đơn giản là luật thuế phải rõ ràng, dễ hiểu, phải đơn giản nhất để người dân dễ dàng nắm bắt được và thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Như vậy, thiết kế chính sách thuế và thể chế thành pháp luật thuế phải đảm bảo được các yêu cầu cần có để có một chính sách thuế hiệu quả, đảm bảo nguồn thu chủ yếu vào NSNN

b Xây dựng tổ chức bộ máy thu thuế:

Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhằm phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước trong từng thời kì nhất định, nhà nước ban hành pháp luật thuế để huy động một bộ phận thu nhập quốc dân thông qua điều tiết một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào tay nhà nước Các luật thuế muốn được thực thi trong đời sống xã hội phải thông qua hoạt động của bộ máy thu thuế Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ

và quan hệ công tác được quy định để tổ chức thực thi các luật thuế

Bộ máy thu thuế được phân chia thành các cấp khác nhau từ trung ương, đến tỉnh, huyện Tổng cục Thuế đề ra chế độ, chính sách về thuế Cục thuế và chi cục thuế tham gia trực tiếp vào việc thu thuế Để bộ máy thu thuế đạt hiệu quả cần chú ý đến các nội dung về xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan trong

bộ máy thu thuế, xây dựng hệ thống các quy định về chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ trong bộ máy và xây dựng lực lượng cán bộ Về mô hình tổ chức

bộ máy thu thuế có nhiều loại khác nhau như: mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo đối tượng, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo sắc thuế, mô hình

tổ chức bộ máy thu thuế theo chức năng, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế hỗn hợp Mỗi mô hình có những ưu, nhược điểm nhất định, tùy vào điều kiện, hoàn cảnh của mỗi quốc gia mà áp dụng các mô hình cho phù hợp Ở Việt Nam, tổ chức bộ máy thu thuế theo mô hình hỗn hợp giữa mô hình chức năng

và mô hình theo sắc thuế Tuy nhiên, mô hình theo chức năng là nổi trội hơn

Trang 27

cả Việc xây dựng hệ thống các quy định về chức năng, nhiệm vụ và mối quan

hệ trong bộ máy được phân chia theo các cơ quan trong bộ máy, mỗi bộ phận nắm giữ một chức năng riêng và có nhiệm vụ nhất định để hoàn thành tốt việc thu thuế hiệu quả, công bằng

Do nghiệp vụ thu thuế là một nghiệp vụ mang tính chuyên ngành vì vậy các cán bộ làm việc trong các cơ quan, tổ chức cần phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện đúng quy trình thu thuế Vấn đề xây dựng lực lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của bộ máy thu thuế được quy định trong Điều 18 Luật Quản lý thuế

c Xây dựng quy trình quản lý thuế:

Quy trình quản lý thuế được hiểu là trình tự thực hiện và trách nhiệm thực hiện công việc trong quản lý thu thuế Quy trình quản lý thu thuế bao gồm những công việc, thao tác nghiệp vụ của cán bộ quản lý thuế đối với đối tượng nộp thuế, trách nhiệm của từng bộ phận trong công việc quản lý, mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, thời hạn và thời điểm phải hoàn thành những bước công việc, yêu cầu phải đạt được của công việc cụ thể Quy trình quản lý thuế phải được quy định rõ ràng và công khai Phải quy định rõ trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, nhất là việc phải phân chia rõ các DN và các

hộ gia đình SXKD Có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban chức năng của cơ quan thuế Đối với quản lý thuế, các phần việc phải được quy định một cách khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản

lý và thuận lợi cho người nộp thuế

d Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế:

Quản lý thuế thực hiện nhiều chức năng khác nhau gồm: tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, hỗ trợ đối tượng nộp thuế, quản lý kê khai nộp thuế, kiểm tra thanh tra thuế, đôn đốc thu nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế Mỗi chức năng có

Trang 28

những biện pháp thực hiện khác nhau, phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau

mà các chức năng được thực hiện tốt hơn

Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế có thể được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau như: báo, đài, treo băng rôn, khẩu hiệu, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và tập huấn, lồng ghép tuyên truyền quản lý thuế trong các sản phẩm văn hóa Với mục đích là nằm nâng cao hiểu biết và ý thức tự giác của người dân về thuế Tùy thuộc vào trình độ của người dân ở mỗi địa phương

mà áp dụng những biện pháp phù hợp với địa phương mình

Chức năng hỗ trợ đối tượng nộp thuế cũng có nhiều biện pháp khác nhau: kê khai thuế qua mạng, tổ chức các buổi tập huấn về thuế, gửi công văn hướng dẫn đến các cơ quan, giải đáp trực tiếp hoặc qua email, điện thoại Với mục đích giúp đối tượng nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế của mình

Về quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế gồm các nội dung về cấp mã số thuế, thu thập, xử lý thông tin về đối tượng nộp thuế, quản lý kê khai và nộp thuế Đây là chức năng mang tính nghiệp vụ cụ thể và thực hiện theo quy trình quản lý

Kiểm tra, thanh tra thuế dưới nhiều hình thức khác nhau: kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế với mục đích đánh giá tính chính xác, đầy đủ của thông tin chứng từ trong hồ sơ thuế và sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế Thanh tra thuế cũng được thực hiện dưới các hình thức khác nhau và các đối tượng khác nhau để giải quyết các khiếu nại, tố cáo, ngăn cặn những dấu hiệu vi phạm về thuế Đôn đốc thu nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi không nộp thuế khi đã hết hạn, hết thời gian gia hạn hoặc còn nợ tiền thuế, tiền phạt nhưng có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn Các biện pháp cưỡng chế được thực hiện là: trích tiền từ tài khoản, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, bán đấu

Trang 29

giá tài sản kê biên, thu tiền tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ, dừng làm thủ tục hải quan với hàng hóa nhập khẩu, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hàng hóa, thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế bằng biện pháp xử phạt hành chính hoặc

có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Đó là các vi phạm về thủ tục thuế, nộp tiền thuế chậm, khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp nhưng được tăng số thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận thuế

1.3 Quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN

1.3.1 Khái quát chung về CSGD ĐH và THCN

1.3.1.1 Khái niệm

Về CSGD ĐH: Theo Điều 42 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày

14/06/2005 và điểm 1 Điều 7 Luật Giáo dục ĐH số 08/2012/QH12 ngày 18/06/2012 thì CSGD ĐH trong hệ thống quốc dân được định nghĩa gồm: + Trường cao đẳng;

+ Trường ĐH, học viện;

+ ĐH vùng, ĐH quốc gia (sau đây gọi chung là ĐH);

+ Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ

Về CSGD THCN: là những cơ sở đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục

quốc dân đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công

nghệ vào công việc

Theo quy định của Luật Giáo dục, các CSGD ĐH và THCN có chức năng và nhiệm vụ như sau:

Trang 30

+ Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

+ Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng du ̣ng khoa ho ̣c và công nghê ̣ tương xứng với trình độ đào tạo ; có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp , thích nghi với môi trường làm viê ̣c, có ý thức phục vụ nhân dân

Bên cạnh chức năng nhiệm vụ chung thì mỗi CSGD ĐH và THCN còn

có chức năng và nhiệm vụ cụ thể tùy theo mô hình của mỗi trường, do Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan chủ quản quy định

1.3.1.2 Cơ chế hoạt động

Các CSGD ĐH và THCN những đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Theo tính chất sở hữu vốn thì CSGD ĐH và THCN được chia thành 2 loại: các CSGD công lập và CSGD ngoài công lập

+ CSGD ĐH và THCN công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức quản lý, cung cấp dịch vụ công, phục

vụ quản lý nhà nước Các cơ sở này hoạt động theo Nghị định

16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập Theo

đó các CSGD ĐH và THCN được tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và nhân sự Đối với cơ chế tài chính, có các loại hình sau:

Loại thứ nhất: là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

Loại thứ hai là: đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; Loại thứ ba là: tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;

Trang 31

Loại thứ tư là: tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

+ CSGD ĐH và THCN ngoài công lập thuộc sở hữu của tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu

tư, xây dựng cơ sở vật chất Các cơ sở này hoạt động theo cơ chế DN (lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận)

1.3.2 Quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN

1.3.2.1 Các sắc thuế áp dụng đối với các CSGD ĐH và THCN

* Thuế môn bài

Thuế môn bài là loại thuế được thu một lần vào đầu năm Khoản thu này

có ý nghĩa chứng nhận về việc các tổ chức, cá nhân được phép SXKD và thuộc diện quản lý thuế của cơ quan thuế Mức thu thuế môn bài đối với các CSGD ĐH và THCN được xác định như sau:

- Mức thuế môn bài là 1.000.000 đồng được áp dụng cho tất cả các CSGD ĐH và THCN công lập có hoạt động kinh doanh - dịch vụ chịu thuế

- CSGD ĐH và THCN ngoài công lập là tổ chức kinh tế (theo quy định tại Điểm 1 Thông tư số 42/2003/TT-BTC) căn cứ vốn điều lệ, vốn đầu tư đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư

để xác định mức thuế môn bài phải nộp hàng năm

* Thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trang 32

Trong các CSGD ĐH và THCN chủ yếu là các hoạt động không chịu thuế GTGT, tuy vậy nếu có phát sinh các hoạt động kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải nộp thuế GTGT

Một số hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT tại các CSGD ĐH và THCN bao gồm:

Hoạt động không chịu thuế GTGT:

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học, dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp (điểm 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)

- Xuất bản sách chính trị, tạp chí, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử, in tiền (điểm 15 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

Hoạt động chịu thuế GTGT:

Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm nêu trên hoặc không được quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đều chịu thuế GTGT Cụ thể:

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ gồm: Bán hàng tiêu dùng, nhu yếu

phẩm; bán sách, tạp chí; bán thuốc chữa bệnh; khoán trông giữ xe; dịch vụ ăn uống…

- Thanh lý tài sản, bán phế liệu (trừ tài sản có nguồn gốc NSNN cấp)

- Cho thuê địa điểm bao gồm: Cho thuế kiôt bán hàng; cho thuê hội

trường, sân bãi tập thể thao; cho thuê bãi trông giữ xe; thu tiền các hãng taxi độc quyền đỗ xe; cho sinh viên thuê nhà (bao gồm cả bán điện tiêu dùng,

Trang 33

nước sinh hoạt - nếu có); cho bưu điện thuê đặt tổng đài liên lạc; dịch vụ điện thoại,…

- Cho thuê tài sản của đơn vị gồm: Cho thuê ô tô, phương tiện vận tải

(trừ xe phục vụ chuyên môn); cho thuê máy móc thiết bị

- Các hoạt động sản xuất bao gồm: Xuất bản sách, tài liệu tham khảo;

sản xuất dụng cụ giảng dạy, nghiên cứu để bán

- Khác

Đối với phần học phí thu của người theo học theo đúng quy định không phải kê khai, nộp thuế Các CSGD ĐH và THCN phải hạch toán riêng để ghi thu - ghi chi cuối năm

Các CSGD - đào tạo ngoài nếu có phát sinh các hoạt động kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải nộp thuế GTGT

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo quy định hiện hành có hai phương pháp tính thuế GTGT:

- Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với cơ sở thực hiện đầy đủ

chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ Thuế suất đối với các hoạt động kinh doanh bán sách báo, tạp chí: 5%; đối với các hoạt động kinh doanh khác: 10%

- Phương pháp trực tiếp trên GTGT: được áp dụng cho các đối tượng còn lại không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Số thuế GTGT được tính theo phương pháp tính trực tiếp, xác định dựa trên GTGT bằng tỷ lệ

% nhân với doanh thu Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động, từ 1% áp dụng đối với việc phân phối, cung cấp hàng hoá, 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu và 2% đối với hoạt động kinh doanhvkhác

Hiện nay các CSGD ĐH và THCN chủ yếu áp dụng phương pháp tính thuế GTGT này

Trang 34

* Thuế thu nhập DN

Để đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập, một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự ổn định đó là thuế TNDN Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và nhu cầu tài chính của Nhà nước Thuế TNDN là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các DN, tổ chức kinh tế,

đơn vị sự nghiệp có hoạt động SXKD

NNT TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế, trong đó có bao gồm: Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có SXKD hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

Các CSGD ĐH và THCN công lập và ngoài công lập nếu có thu nhập từ các hoạt động chịu thuế TNDN thuế đều phải nộp thuế TNDN

Bảng 1.1 Một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN

Hoạt động liên doanh liên

kết đào tạo;

Là toàn bộ tiền thu về từ các hợp đồng liên doanh – liên kết đào tạo (tiền chia doanh thu, chia lợi nhận)

Là các khoản chi phí phân bổ cho hoạt động liên doanh – liên kết của các bên

Giáo dục- đào tạo không

Là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đó bao gồm: chi phí thuê hội trường, in tài liệu

Trang 35

Từ cho sinh viên thuê

nhà

Là toàn bộ tiền thu được từ việc cho thuê nhà trong ký túc xá

Là toàn bộ chi phí liên quan đến đầu tư, bảo trì, bảo dưỡng, quản lý… nhà cho thuê

Cho Bưu điện thuê đặt

tổng đài liên lạc

Là toàn bộ tiền thu được từ hợp đồng ký kết giữa trường và Bưu điện thuê

Là toàn bộ chi phí liên quan đến đầu tư, bảo dưỡng cơ sở vật chất cho thuê

Dịch vụ điện thoại Là toàn bộ tiền thu được từ

dịch vụ điện thoại

Là toàn bộ chi phí liên quan đến dịch vụ điện thoại

Cho thuê bãi đỗ xe, cho

các hãng TAXI độc quyền

đỗ xe

Là toàn bộ tiền thu được từ hợp đồng ký kết giữa trường với các hãng thuê

Là toàn bộ chi phí liên quan đến đầu tư, bảo dưỡng cơ sở vật chất cho thuê

Cho thuê bãi trông giữ

xe, cho thuê kios bán

hàng

Là toàn bộ tiền thu được từ hợp đồng ký kết giữa trường với tổ chức, cá nhân thuê

Là toàn bộ chi phí liên quan đến đầu tư, bảo dưỡng cơ sở vật chất cho thuê

Cho thuê hội trường, cho

thuê sân bãi tập, sân thể

thao

Là toàn bộ tiền thu được từ hợp đồng ký kết giữa trường với tổ chức, cá nhân thuê

Là toàn bộ chi phí liên quan đến đầu tư, bảo dưỡng cơ sở vật chất cho thuê

Cho thuê ô tô, cho thuê Là toàn bộ tiền thu được từ Là chi phí liên quan

Trang 36

máy móc thiết bị giảng

dạy, nghiên cứu

hợp đồng ký kết giữa trường với tổ chức, cá nhân thuê

đến tài sản cho thuê được phân bổ cho hoạt động cho thuê

Hoạt động trông giữ xe;

khoán trông giữ xe

Là toàn bộ tiền thu được từ hợp đồng ký kết giữa trường với tổ chức, cá nhân nhận khoán

Không phát sinh chi phí nếu là hợp đồng khoán trông giữ xe

vụ phục vụ như: Giặt là, gội đầu,

Là toàn bộ giá vốn, chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh - dịch vụ đó

Phát hành tạp chí, sách

giáo khoa, sách nghiên

cứu, sách tham khảo, sách

chính trị

là tiền thu từ việc bán sách, báo, tạp chí phát hành

Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, chi phí khác liên quan đến

in ấn, trả tiền nhuận bút, phí phát hành

Lãi tiền gửi ngân hàng,

chênh lệch tỷ giá

Là tiền thu Lãi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá

Không có chi phí

Trang 37

Các khoản tài trợ

Là khoản các trường được nhận tài trợ cho sự nghiệp giáo dục, nhưng đơn vị không chi cho hoạt động đó

Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, chi phí khác liên quan đến

SX sản phẩm

Phân bổ chi phí chung cho các hoạt động trên

(Đối với thu từ thanh lý tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách được hạch toán riêng để quyết toán với NSNN theo quy định mà không tính vào doanh thu chịu thuế TNDN)

Cách tính thuế

Trường hợp CSGD ĐH và THCN hạch toán riêng được đầy đủ doanh thu, chi phí của từng hoạt động kinh doanh, dịch vụ: Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất:

Thuế TNDN phải nộp =

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất thuế TNDN Trường hợp đơn vị không hạch toán riêng được đầy đủ doanh thu, chi phí của từng hoạt động kinh doanh, dịch vụ:

Các CSGD - đào tạo hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán

và xác định được chi phí, thu nhập của từng hoạt động kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

Trang 38

- Đối với dịch vụ: 5%;

- Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

- Đối với hoạt động khác: 2%

* Thuế TNCN

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra Mặc dù chiếm tỷ lệ không lớn trên tổng thu do ngành thuế quản lý nhưng thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm công bằng xã hội, đối với các CSGD ĐH và THCN thì thuế TNCN lại là sắc thuế đóng vai trò rất quan trọng

Thuế TNCN trong các CSGD ĐH và THCN là các khoản thuế mà các cơ

sở này thực hiện dưới vai trò là cơ quan chi trả, thu hộ và nộp hộ cho các cá nhân làm việc thường xuyên hay không thường xuyên tại các CSGD ĐH và THCN Các CSGD ĐH và THCN có trách nhiệm tập hợp hồ sơ đăng ký mã

số thuế cá nhân, khấu trừ thuế, kê khai thuế và quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định hiện hành

Như đã đề cập ở trên, chức năng nhiệm vụ của CSGD là hoạt động giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu; các giáo viên, giảng viên, chuyên gia khoa học thuộc CSGD có thu nhập chủ yếu là thu nhập từ lương, thưởng, phụ cấp dạy thêm, thu nhập từ hướng dẫn khoa học, nhuận bút, đề tài khoa học v.v… tất cả các nguồn thu nhập này đều bị tính thuế TNCN Vì vậy, thuế TNCN ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi, nghĩa vụ của các thầy cô giáo nói riêng và CSGD nói chung Tuy nhiên, khó khăn trong quản lý là sắc thuế này còn khá mới mẻ, chính sách thay đổi nhiều và bản thân kế toán của các CSGD cũng như các giảng viên, giáo viên cũng chưa nắm rõ về quyền lợi, nghĩa vụ của

Trang 39

mình khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN; từ đó dẫn đến một số bất cập như: không ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thuế thay nhưng bản thân cũng không quyết toán với cơ quan thuế; có nhiều nguồn thu nhập nhưng khai

ít hoặc không quyết toán thuế… Bên cạnh đó, do cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm, cơ quan thuế chưa thể kiểm soát chính xác được thu nhập của các cá nhân thuộc phạm vi toàn quốc, từ nhiều nguồn khác nhau, chưa kể những khó khăn trong việc quản lý đối tượng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong phạm vi toàn quốc

Cách tính thuế

Số thuế thu nhập

phải nộp =

Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Bảng 1.2 Bảng thuế lũy tiến từng phần

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế trên

năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế trên tháng (triệu đồng

* Tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành thì các CSGD ĐH

và THCN công lập được Nhà nước giao đất để xây dựng cơ sở hạ tầng phục

vụ cho công tác giáo dục đào tạo không phải nộp tiền thuê đất

Đối với các CSGD ĐH và THCN ngoài công lập nếu được Nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao đất sử dụng cho mục đích giáo dục đào tạo cũng được miễn hoặc giảm tiền thuế đất theo quy định Nếu trong

Trang 40

trường hợp không được giao đất thì các CSGD ĐH và THCN phải thực hiện nộp tiền thuế đất theo quy định hiện hành của Luật Đất đai

* Thuế nhà thầu

Đối tượng mà CSGD ĐH và THCN có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu là tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết giữa họ với CSGD ĐH và THCN; đồng thời các Nhà thầu nước ngoài này không thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí trực tiếp với cơ quan thuế do không đồng thời đáp ứng được 03 điều kiện sau:

1 Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

2 Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu có hiệu lực;

3 Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam

1.3.2.2 Nội dung và quy trình của công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN

Trong quá trình cải cách quản lý thuế, hoạt động quản lý thuế đã chuyển đổi từ cơ chế quản lý thuế theo đối tượng (chuyên quản), sang cơ chế tự tính

tự khai, nộp theo thông báo và đến nay là cơ chế tự tính, tự khai tự nộp thuế

và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Để thực hiện cơ chế này, cơ quan thuế

tổ chức thực hiện quản lý thuế theo chức năng phù hợp với thông lệ quốc tế Việc quản lý thuế thực hiện theo các quy trình sau:

a Quản lý đăng ký thuế

Ngày đăng: 23/03/2017, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, 2011. Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư" số "28"/2011/"TT-
2. Bộ Tài Chính, 2013. Thông tư 111/2013/TT-BTC. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 111/2013/TT-BTC
3. Bộ Tài Chính , 2014. Thông tư số 151/2014/TT-BTC. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư" số 151/2014/TT-"BTC
4. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư số 156/2014/TT-BTC. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư" số 156/2014/TT-"BTC
5. Bộ Tài Chính, 2015. Thông tư số 92/2014/TT-BTC. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư" số 92/2014/TT-"BTC
6. Chính phủ, 2007. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2007/NĐ-
7. Chính phủ, 2015. Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 78/2015/NĐ-CP
9. Hoàng Ngọc Trâm, 2013. Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Luận văn thạc sĩ ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
10. K. Marx and F. Engels, 1962. Tuyển tập. Hà Nội: NXB Sự Thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập
Nhà XB: NXB Sự Thật
11. Lê Thị Thu Hồng, 2008. Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong cơ chế 12. Lê Văn Ái , 2004. Giáo trình thuế. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong cơ chế " 12. Lê Văn Ái , 2004. "Giáo trình thuế
Nhà XB: Nxb Tài chính
13. tự khai, tự nộp thuế ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. ĐH kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: tự khai, tự nộp thuế ở Việt Nam
14. Lê Xuân Trường và Lý Phương Duyên, 2014. Chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập và định hướng hoàn thiện, Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập và định hướng hoàn thiện
15. Nguyễn Hữu Quỳnh, 1999. Đại từ điển kinh tế thị trường. Hà Nội: Nxb từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển kinh tế thị trường
Nhà XB: Nxb từ điển Bách Khoa
16. Nguyễn Thị Bất, 2003. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay
17. Nguyễn Thị Mai Phương, 2003. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Việt Nam. Đề tài khoa học cấp Viện của Viện Khoa học Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Việt Nam
18. Nguyễn Thị Hiền, 1997. Một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế. ĐH kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam
19. Nguyễn Thành Trung, 2010. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội. Luận văn cử nhân kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội
20. Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn Việt Cường, 2007. Vận dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Tài chính
21. Thạch Huỳnh Liêm, 2013. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Việt Nam
22. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, 2004. Quyết định số 1201/TCT/QĐ-TCCB. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1201/TCT/QĐ-TCCB

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Hà - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
1 Hình 3.1 Tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Hà (Trang 10)
Bảng 1.1 Một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 1.1 Một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN (Trang 34)
Bảng 2.1. Danh sách chọn đối tượng điều tra - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 2.1. Danh sách chọn đối tượng điều tra (Trang 58)
Hình 3.1: Tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Hà Nội - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Hà Nội (Trang 63)
Bảng 3.1 : Kết quả thu Ngân sách của Cục Thuế TP Hà Nội (2011-2013) - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.1 Kết quả thu Ngân sách của Cục Thuế TP Hà Nội (2011-2013) (Trang 66)
Bảng 3.2- Tình hình thực hiện thu NSNN của các CSGD ĐH - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.2 Tình hình thực hiện thu NSNN của các CSGD ĐH (Trang 69)
Bảng 3.3- Tình hình thực hiện thu NSNN của các CSGD ĐH và - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.3 Tình hình thực hiện thu NSNN của các CSGD ĐH và (Trang 70)
Bảng 3.4- Tình hình đăng ký thuế của các CSGD ĐH và THCN qua các năm - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.4 Tình hình đăng ký thuế của các CSGD ĐH và THCN qua các năm (Trang 73)
Bảng 3.5. Nợ đọng của các CSGD ĐH THCN - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.5. Nợ đọng của các CSGD ĐH THCN (Trang 79)
Bảng 3.6- Số liệu quyết toán thuế TNDN tại   Trường ĐH Thăng Long năm 2013 - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.6 Số liệu quyết toán thuế TNDN tại Trường ĐH Thăng Long năm 2013 (Trang 86)
Bảng 3.7. Chỉ số đánh giá chất lượng quản lý thuế đối với các cơ sở ĐH và  THCN trong các năm 2013-2015 và đối với toàn ngành bình quân 3 năm - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.7. Chỉ số đánh giá chất lượng quản lý thuế đối với các cơ sở ĐH và THCN trong các năm 2013-2015 và đối với toàn ngành bình quân 3 năm (Trang 90)
Bảng 3.8- Kết quả công tác hỗ trợ, đối thoại với DN - Quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do cục thuế thành phố hà nội quản lý
Bảng 3.8 Kết quả công tác hỗ trợ, đối thoại với DN (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w