TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMĐẶNG THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN Dendrocalamus giganteus Munro TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC Ngành: Lâm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG BƯƠNG LÔNG
ĐIỆN BIÊN (Dendrocalamus giganteus Munro) TẠI MỘT
SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Hoàng Nghĩa
2 TS Nguyễn Anh Dũng
Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp đại học
họp tại: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án:
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Trung tâm học liệu - Đại học Thái Nguyên
- Thư viện quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Loài Bương lông điện điên (Dendrocalamus giganteus Munro)
là một trong những loài tre có kích thước lớn và vách thân dày, cứng
và bền ở Việt Nam, ít cành nhánh, khả năng cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp chế biến sản phẩm rất cao Hiện nay, loài này được ngườidân tại tỉnh Điện Biên kinh doanh theo hướng quảng canh, nên năngsuất không cao Đặc biệt việc phát triển mở rộng diện tích trồng loàinày rất khó khăn, do người dân chưa nắm được kỹ thuật nhân giốngbằng phương pháp chiết cành hoặc giâm hom cành, nên số lượnggiống cung cấp chưa đáp ứng được nhu cầu nhân rộng mô hình Do đó,
để bảo tồn và phát triển loài này cần thiết phải có những nghiên cứusâu về đặc điểm hình thái, sinh thái học và gây trồng làm cơ sở đề xuấtcác giải pháp khai thác, phát triển loài cây trên địa bàn Với ý nghĩa đó,
việc thực hiện luận án “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật
gây trồng Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus Munro) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc” là hết sức cần thiết, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu tổng quát: Bổ sung một số đặc điểm sinh học, sinh thái
và kỹ thuật gây trồng làm cơ sở khoa học cho công tác phát triển loàiBương lông điện biên làm nguyên liệu công nghiệp chế biến và thựcphẩm tại ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc
2.2 Mục tiêu cụ thể: Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinhthái của loài Bương lông điện biên tại khu vực nghiên cứu
- Xác định kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương phápchiết gốc cành, giâm hom thân và kỹ thuật trồng loài Bương lôngđiện biên làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển loài cây nàytại địa phương
Trang 43 Những đóng góp mới của luận án
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về đặcđiểm sinh học, sinh thái cây Bương lông điện biên ở Việt Nam
- Công trình đã bước đầu nghiên cứu ứng dụng thành côngnhân giống và gây trồng cây Bương lông điện biên bằng phươngpháp chiết cành, từ đó bổ sung một số biện pháp kỹ thuật phát triểnloài cây tiềm năng này trong sản xuất lâm nghiệp
Chương 1TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu về tre trúc trên thế giới
1.1.1 Đặc điểm phân bố và sinh thái tre trúc
Nghiên cứu về phân bố: Munro (1868),Tewari (1992), Rao and
Rao (1995; 1999), Dranfield and Widjaja (1995), FAO (2007)
Nghiên cứu về sinh thái tre trúc: Dransfield and Widjaja
(1995), Trần Ngọc Hải (2012)
1.1.2 Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống tre trúc:
Nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp chiết cành: Banik
(1985), Dansfield and Widjaja (1995), Benton et al (2011)
Nghiên cứu nhân giống sử dụng hom cành: Rao và Ramanatha
Rao (2000) , Fu Maoyi et al (2000) ,
Nghiên cứu nhân giống sử dụng hom thân và thân ngầm:
Victor Cusack (1997), Rao and Ramanatha Rao (2000), Fu Maoyi et
al (2000), Zhou Fang Chun (2000), Nautiyal et al (2008)
Nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy mô: Rao et al (1990),
Rungnagar Pattanavibool (1998), Swarup R and Gambhir (2008)
Nghiên cứu tái sinh bằng hạt: Ramyarangsi (1990), Banik
(1994), Trung tâm nghiên cứu tre trúc Trung Quốc (2008)
1.1.3 Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng tre trúc
Trang 5Nghiên cứu về điều kiện đất đai, mật độ và phân bón trồng tre trúc: Xiao Jianghua (1996), Rungnapar Pattanavibool (1998), Dai
Qihui (1998), Jha and Lalnunmawia (2004), Alipon et al (2009).
1.1.4 Nghiên cứu về chi Luồng (Dendrocalamus) và cây Bương lông điện biên trên thế giới
Nghiên cứu về chi Luồng (Dendrocalamus): Ohrnberger(1999), Yi et al (2008), Guo et al (2010), Li & Stapleton (2006)
Nghiên cứu về cây Bương lông điện biên: Munro (1868),
Widjaja (1995), Guadua (2010), Contu, (2013)
1.2 Những nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm phân bố và sinh thái của tre trúc
Về phân bố tre trúc: Nguyễn Tử Ưởng (2001); Lê Viết Lâm và
cs (2005), Nguyễn Ngọc Bình và cs (2007)
Nghiên cứu về sinh thái tre trúc : Lê Viết Lâm và cs (2005),
Trần Văn Mão và cs (2006), Nguyễn Huy Sơn và cs (2013)
1.2.2 Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống
Nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp chiết cành: Lê
Quang Liên (2001, 2004), Lê Văn Thành (2013)
Nghiên cứu nhân giống sử dụng hom cành và thân ngầm: Lê
Xuân Trường (2011), Nguyễn Huy Sơn và cs (2013), Nguyễn HoàngNghĩa, (2005)
Nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy mô: Vũ Ngọc Phượng
và cs (2002), Lê Văn Hòa và cs (2012)
Nghiên cứu nhân giống bằng hạt: Nguyễn Hoàng Nghĩa
(2005), Phạm Văn Điển và cs (2009)
1.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng: Triệu Văn Hùng và cs
(2002), Phạm Văn Điển et al (2009) Trần Ngọc Hải (2012), NguyễnHuy Sơn và cs .(2013)
Nghiên cứu về điều kiện đất đai và mật độ trồng:Anh Tùng(1999), Phạm Văn Điển và cs .(2009), Nguyễn Huy Sơn và cs.
(2013),Ngô Quang Đê, (1994), Đỗ Văn Bản (2005),
Trang 6Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến tre trúc :Lê
Quang Liên và cs (2000), Đỗ Văn Bản và cs (2005)
1.2.4 Nghiên cứu về chi Luồng và cây Bương lông điện biên ở Việt Nam
Về chi Luồng: Nguyễn Ngọc Bình (2001), Đỗ Văn Bản (2005),
Nguyễn Hoàng Nghĩa và Trần Văn Tiến (2007), Nguyễn Huy Sơn và
cs (2013)
Nghiên cứu về cây Bương lông điện biên ở Việt Nam: Lê ViếtLâm và cs ( 2005), Sun.Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005), Nguyễn VănThọ (2012)
1.3 Thảo luận chung
Các nghiên cứu về tre trúc đã từng bước khẳng định tính đadạng về thành phần loài, phân bố của tre trúc ở các Châu lục Các tácgiả đã đề cập tới 6 phương pháp nhân giống, thông tin về kỹ thuậtnhân giống, gây trồng, chăm sóc đối với những loài tre có giá trị.Những kết quả nghiên cứu trên sẽ là định hướng cho nghiên cứu đặcđiểm sinh học và kỹ thuật gây trồng loài cây Bương lông điện biên phân
bố ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Đây là loài cây đa tác dụng gắnvới đời sống của người dân vùng cao, vì vậy rất cần có nghiên cứusâu về loài nhằm mục tiêu nâng cao giá trị bảo vệ môi trường, tăngthu nhập cho người nông dân miền núi, góp phần tích cực trong côngcuộc bảo vệ và phát triển rừng
Chương 2NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cây
Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus Munro).
2.1.2 Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học, đặc tính sinh thái, giá trị sử dụng, kỹ thuật nhângiống và gây trồng cây Bương lông điện biên tại khu vực nghiên cứu
Trang 72.1.3 Địa điểm nghiên cứu: Về đặc điểm sinh học, sinh thái củacây Bương lông điện biên được thực hiện tại 03 xã Nà Tấu, MườngPhăng, Nà Nhạn của huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên và xã ChânMộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Về kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Bương lông điệnbiên được thực hiện tại Trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng trungtâm Bắc Bộ thuộc xã Chân Mộng huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học cây Bương lông điện biên
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Bương lông điện biên
- Thực trạng, kỹ thuật gây trồng, khai thác và sử dụng câyBương lông điện biên ở Điện Biên
- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp chiết gốccành và giâm hom thân cây Bương lông điện biên
- Nghiên cứu kỹ thuật trồng và đề xuất một số biện pháp kỹ thuậttrồng Bương lông điện biên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp tiếp cận: Theo quan điểm nghiên cứu hệ thống
đi từ nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái, nhân giống, gây trồng,nghiên cứu kết hợp giữa điều tra khảo sát với thí nghiệm đồng ruộng
và phân tích trong phòng
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.3.2.1 Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, công
trình nghiên cứu có liên quan về tre trúc
2.3.2.2 Phương pháp điều tra thực địa: Kết hợp ý kiến khảo sát
phỏng vấn người dân với sự cộng tác của cán bộ địa phương, đề tàithiết lập 12 tuyến điều tra và lập 40 OTC (diện tích 500 m2 ) tại 3 xã
Nà Tấu, Nà Nhạn, Mường Phăng huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên và
02 OTC ở xã Chân Mộng huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ Trong cácOTC điều tra theo bụi đo đếm các đặc điểm hình thái như: thân khísinh, độ dày vách thân khí sinh, cành chính, lá, mo nang, hoa, măng,
Trang 8mắt ngủ thân ngầm theo mẫu thống nhất chung của McClure(1936) đối với tre trúc.
- Điều tra đặc điểm sinh thái của cây: Trong các OTC có câyBương lông được trồng tiến hành xác định các chỉ tiêu về địa hình,đất, thành phần cây gỗ, cây bụi, độ tàn che và sinh trưởng đườngkính, chiều cao cây, tuổi cây
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập, phân tích thôngtin liên quan đến kiến thức, kinh nghiệm gây trồng, khai thác và sửdụng của người dân về cây Bương lông điện biên tại khu vực
- Phương pháp nhân giống bằng phương pháp chiết cành vàgiâm hom thân cây Bương lông điện biên với 5 thí nghiệm như: + Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cành chiết đếnkết quả nhân giống bằng thí nghiệm gồm 10 công thức, được bố tríngẫu nhiên trên 3 khối cho 2 loại gốc cành chét ( gốc cành chét 6 – 7tháng tuổi và gốc cành chét 18 -10 tháng tuổi), sử dụng chất kíchthích sinh trưởng IBA dạng bột ở 4 nồng độ (0,5%, 1%, 1,5%, 2% vàđối chứng)
+ Thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3: Thí nghiệm gồm 9 công thứccho gốc cành chét 6 -7 tháng tuổi, sử dụng 2 loại thuốc IBA và NAA
ở dạng bột ở các nồng độ (0,5%, 1%, 1,5%, 2% và đối chứng), bố tríngẫu nhiên trên 3 khối, tiến hành vào vụ Xuân và Thu
+ Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ đến kếtquả nhân giống bằng phương pháp giâm hom: Thí nghiệm gồm 20công thức, 3 lần lặp lại, bố trí theo kiểu ô chia nhỏ ( Split – plot),trong ô lớn là 2 loại hom ( hom 1 đốt; hom 2 đốt), ô nhỏ sử dụng 2loại chất kích thích sinh trưởng IBA và NAA ở 4 nồng độ như trên.+ Thí nghiệm 5: Sản xuất thử cây giống bằng phương phápchiết cành với cành 6 -7 tháng tuổi, sử dụng chất kích thích IBA nồng
độ 1,5%
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng câyBương lông điện biên bằng giống gốc và giống cành với 3 công thức
Trang 9mật độ và phương thức trồng khác nhau: trồng thuần loài với mật độ
400 cây/ha (5 m x 5 m) (MĐ1); trồng thuần loài với mật độ 200cây/ha (7 m x 7 m) (MĐ2); trồng hỗn giao với cây Vối thuốc và Keotai tượng 200 cây/ha (5 m x 10 m) tỷ lệ 1 : 1 : 1 (MĐ3), (mỗi thínghiệm lặp lại 3 lần
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón phân đến sinh trưởngcây Bương lông điện biên, đề tài đã sử dụng phân vô cơ NPK ( 5 – 10– 15) với 3 mức 0,3 kg; 0,5 kg; 0,7 kg phân vô cơ + 3 kg phân hữu cơ
vi sinh bón cho 1 bụi Bương lông điện trồng bằng giống gốc và giốngcành, thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên trên 3 khối, mỗi khối 4 CT x 32cây/CT, (mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm sinh học cây Bương lông điện biên
Cây Bương lông điện biên có tên khoa học là Dendrocalamus
giganteus Munro, thuộc lớp một lá mầm (Monotyledoneae), bộ Cỏ
(Poales), họ Cỏ (Poaceae), phân họ tre trúc (Bambusoideae)
Tên Việt Nam: Bương lông điện biên, Bương lớn; Mạy púa mơi
3.1.1 Đặc điểm hình thái
3.1.1.1 Hình thái rễ: Rễ được mọc ra từ gốc thân khí sinh và nhữngđốt trên thân ngầm Tại gốc của thân khí sinh rễ mọc ra rất nhiều
Trang 10dưới dạng chùm, phân bố thành mạng lưới dày đặc quanh gốc khísinh và sát mặt đất.
3.1.1.2 Đặc điểm thân ngầm: Bương lông điện biên là loài có thân
ngầm dạng củ, mọc cụm Thân ngầm được chia nhiều đốt, các đốtdài từ 2 - 8 cm, đường kính thân ngầm bình quân 18 - 30 cm, ở xungquanh mỗi đốt có mang vòng rễ bao bọc Mỗi gốc thân ngầm có 2hàng mắt ngủ, mỗi hàng có 2 - 3 mắt ngủ
3.1.1.3 Hình thái thân khí sinh: Thân khí sinh của Bương lôngđiện biên chia làm nhiều đốt; lóng thân rỗng, hình trụ, thẳng, đoạngốc thân có hình bầu dục không tròn và mọc thành bụi Đường kínhtrung bình cây ở các lóng 5, 10, 15 ở khu vực Mường Phăng là caonhất (14,8 - 17,7 cm) và thấp nhất là ở khu vực Chân Mộng (10,4 -12,10 cm)
3.1.1.4 Độ dày vách thân khí sinh: Ở vị trí chiều cao thân cây 1,3 m
độ dày vách thân khí sinh dày nhất ở khu vực Mường Phăng đạt 3,3
cm và mỏng nhất ở Chân Mộng và Nà Tấu đạt 3,0 cm Vị trí 5 m độdày vách thân khí sinh dày nhất ở khu vực Mường Phăng đạt 2,7 cm
và mỏng nhất ở khu vực Chân Mộng 2,1 cm Vị trí 10 m độ dày váchthân khí dày nhất ở 4 khu vực gần như nhau đạt từ 1,7 - 1,8 cm
3.1.1.5 Cành: Cây có hiện tượng phân cành trên cao Đốt mang cành
thường có 1 cành chính đường kính 1 - 2,3 cm và có từ 5 - 7 cànhnhỏ có kích Số cành chính nằm trong cấp kính từ > 1cm - 1,5 cmchiếm tỷ lệ cao nhất, ở khu vực Chân Mộng có nhiều cành chét nhất
36 cành, thấp nhất ở khu vực Nà Tấu 31 cành
3.1.1.6 Hình thái lá: Lá thường xếp thành mặt phẳng, lá ít rụng và
thường xanh quanh năm Chiều dài lá trung bình có sự chênh lệch ở 4khu vực, lớn nhất ở khu vực Nà Tấu (29 cm) và thấp nhất ở khu vựcChân Mộng (25,8 cm), hệ số biến động về kích thước lá ở ChânMộng cao nhất
3.1.1.7 Hình thái mo: Mo cây cứng có kích thước lớn, hình dáng
cân Phiến mo thẳng nổi khá rõ những đường gân song song, cứng dày.Chiều rộng mo trung bình lớn nhất ở khu vực Mường Phăng (68,9
Trang 11cm) và thấp nhất ở Chân Mộng (58,7 cm) Chiều cao mo trung bìnhlớn nhất lại ở khu vực Mường Phăng (43,2 cm) và thấp nhất ở khuvực Nà Nhạn (40,9 cm)
3.1.1.8 Đặc điểm hoa của cây Bương lông điện biên: Cây ra hoa vào
tháng 2 -5, cành mang hoa không lá, không lông, cụm hoa hình chùy,
cỡ lớn, màu nâu Mỗi đốt cành hoa đính một hoặc nhiều bông nhỏ (5
- 6 bông nhỏ), hoa hơi dẹt, dài 1,5 - 2,0 cm, rộng 0,6 - 0,7 cm Hoanhỏ không có lông, mầu nâu nhạt
3.1.1.9 Đặc điểm quá trình sinh măng và hình thành thân khí sinh loài Bương lông điện biên: Vào khoảng tháng 3 đến tháng 5, măng
bắt đầu phát triển mạnh.Vào khoảng tháng 6 khi thời tiết chuyển sangmùa mưa, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí cao măng bắtmọc rộ lên khỏi mặt đất
3.1.1.10 Sinh trưởng của măng theo thời gian: Thời gian trung bình
định hình của măng vụ chính dài nhất tới 72 ngày, măng muộn tới 61ngày, còn măng sớm chỉ 53 ngày Thời gian này phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố, trong đó liên quan trực tiếp tới lượng mưa, độ ẩm củađất, độ ẩm không khí, nhiệt độ
3.1.2 Đặc điểm tái sinh thân ngầm cây Bương lông điện biên
3.1.2.1 Đặc điểm mắt ngủ của thân ngầm
Bảng 3.1 Đặc điểm mắt ngủ thân ngầm Bương lông tuổi 3
Khu vực Số thân
ngầm (N)
Tổng số mắt ngủ
Trang 12còn sống là nhiều nhất 32 mắt, đường kính bình quân mắt ngủ thânngầm ở Mường Phăng lớn nhất (D MN = 2,12 cm) với hệ số biến động gần thấp nhất là (S % = 19,33%) Ở khu vực Chân Mộng có
MN
D =1,9cm là thấp nhất và S% = 23,51% Kết quả phân tích
thống kê theo tiêu chuẩn Kruskal - Wallisbằng phần mềm SPSS chothấy xác suất χ2 về đường kính mắt ngủ thân ngầm lớn hơn 0,05 vớiAsymp.Sig = 0,043 > 0,05, nghĩa là đặc điểm đường kính mắt ngủthân ngầm cây Bương lông điện biên ở 4 khu vực điều tra không có
sự khác biệt
3.1.2.2 Đặc điểm mắt ngủ của cây Bương lông điện biên
Bảng 3.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm mắt ngủ của
cây mẹ
Cấp kính cây mẹ
(cm)
Số gốc (N)
Tổng số mắt ngủ (mắt)
Số mắt ngủ TB/cây
Đường kính
TB mắt ngủ (cm)
3.1.2.3 Đặc điểm tái sinh thân ngầm: Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy:
đường kính măng ở cấp tuổi 3 cây Bương lông điện biên có đường kính
Trang 13măng nhỏ nhất (D M = 10,3 cm), đường kính măng của tuổi 1 là cao
3.2 Đặc điểm sinh thái cây Bương lông điện biên
3.2.1 Đặc điểm khí hậu nơi trồng ở 2 huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên và huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4 Sinh trưởng của Bương lông điện biên theo huyện
1 Độ cao TB (m) > 700 (808 -980) < 700 (150)
2 Nhiệt độ TB (0C) 22,2 - 24,3 23,3 - 23,7
5 Lượng mưa TB (mm/năm) 1355 - 1761 1321,3 - 1888,9
Trang 143.2.2 Đặc điểm địa hình nơi gây trồng cây Bương lông điện biên
Khu vực người dân trồng cây có độ cao từ 150m lên tới 980m
so với mực nước biển; độ dốc từ 7 - 350 Cây trồng ở vị trí chân, sườnđồi sinh trưởng về đường kính và chiều cao trung bình cao hơn so với vịtrí đỉnh đồi, hướng dốc chủ yếu Đông Nam, Tây bắc, Tây Nam
3.2.3 Điều kiện đất nơi gây trồng
3.2.3.1 Đánh giá các chỉ tiêu về đất: Đất chủ yếu là đất Feralit màuvàng, có thành phần cơ giới và độ dày tầng đất (>80 cm) ở mức trungbình, lượng mưa trung bình năm đạt từ 1321 – 1888 mm,được xếpvào mức thuận lợi theo hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Độ dốctrung bình chủ yếu nằm ở 2 cấp độ (15- 25 độ) mức thuận lợi và độdốc mạnh (>25 - 35 độ) mức ít thuận lợi cho trồng rừng
3.2.3.2.Đặc trưng của nhân tố đất dưới tán cây Bương lông điện biên
Đất dưới tán cây Bương lông ở Điện Biên và Phú Thọ độ pHthường chua, thành phần cơ giới đa số ở mức thịt trung bình Tầngđất mặt ở huyện Điện Biên có hàm lượng mùn và đạm đạt từ mứckhá đến giàu, hàm lượng P2O5 dễ tiêu và kali đạt từ trung bình đếngiàu Còn ở huyện Đoan Hùng tầng đất mặt có hàm lượng mùn mứctrung bình, hàm lượng đạm đạt mức khá; hàm lượng P2O5 dễ tiêu đạt
từ nghèo đến khá, hàm lượng kali trong đất ở mức nghèo Ở tầng thứ