Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền - Sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam - Muốn sử dụng đồng tiền ngoại tệ để ghi sổ thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ T
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo
trong trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông nói chung và các thầy cô giáo Khoa Hệ thống thông tin kinh tế nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho
em kiến thức và kinh nghiệm học tập quý báu trong thời gian qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến KS.Nguyễn Văn Giáp và ThS.Nguyễn Thị Thanh Thủy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Đồng thời, xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Ngọc
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận “Xây dựng phân hệ kế toán tiền mặt tại Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật – Hà Nội” là công trình nghiên cứu của
riêng em dưới sự hướng dẫn của Ks Nguyễn Văn Giáp và ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Kết quả đạt được trong khóa luận là sản phẩm của riêng cá nhân em, không sao chép lại của người khác Khóa luận là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc nghiêm túc trong suốt thời gian qua Trong toàn bộ nội dung của khóa luận, những điều được trình bày hoặc là kết quả nghiên cứu của cá nhân hoặc là kết quả tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác Các thông tin tổng hợp hay các kết quả lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác thì được trích dẫn một cách đầy đủ và hợp lý Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Các số liệu và thông tin sử dụng trong khóa luận này là trung thực
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Người cam đoan
Phạm Thị Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
Chương 1.TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN MẶT 1
1.1 Khát quát chung về kế toán tiền mặt 1
1.1.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 1
1.1.2 Khái niệm 1
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền mặt 1
1.1.4 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu 2
1.1.5 Thủ tục và chứng từ kế toán sử dụng 3
1.1.6 Quy trình nghiệp vụ của kế toán tiền mặt 8
1.1.7 Mô hình hóa hoạt động kế toán 9
1.1.8 Quy trình luân chuyển chứng từ 15
1.2 Các nghiệp vụ phát sinh 15
1.2.1 Quy định hoạch toán tài khoản 111- Tiền mặt 16
1.2.2 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 17
1.3 Giới thiệu về Microsoft Excel 20
1.3.1 Microsoft Excel và ứng dụng 20
1.3.2 Lịch sử Microsoft Excel 20
1.3.3.Các hàm trong Excel 21
Chương 2.KHẢO SÁT PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN 27
TIỀN MẶT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TM VIỆT NHẬT – HÀ NỘI 27
2.1 Khảo sát về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật 27
2.1.1 Khảo sát tổng quan về môi trường nghiên cứu của hệ thống là công ty cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật 27
2.1.2 Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.3 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 28
Trang 42.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 30
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.6 Tổ chức vận dụng chứng từ tài khoản 32
2.2 Phân tích thiết kế 35
2.2.1 Tổng quan hệ thống 35
2.2.2 Phân tích hệ thống về chức năng 36
2.2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 37
2.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 39
2.2.5 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh 40
2.2.6 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh 41
2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 44
2.3.1 Danh mục tài khoản 44
2.3.2 Danh mục khách hàng , nhà cung cấp 45
2.3.3 Danh mục cán bộ 45
2.3.4 Danh mục phiếu thu 46
2.3.5 Danh mục phiếu chi 46
2.3.6 Danh mục nhật kí thu tiền 47
Chương 3.XÂY DỰNG PHÂN HỆ KẾ TOÁN TIỀN MẶT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TM VIỆT NHẬT – HÀ NỘI 48
3.1.Đặt vấn đề 48
3.2 Giới thiệu hệ thống 48
3.2.1 Hệ thống thực đơn chính 48
3.2.2 Hệ thống thực đơn con 48
3.3 Giao diện chính của phân hệ kế toán tiền mặt 49
3.3.1 Giao diện chính của chương trình 49
3.3.2 Giao diện danh mục tài khoản 50
3.3.3 Các giao diện cập nhật 50
3.3.4 Giao diện chứng từ 53
3.3.5 Giao diện báo cáo tiền mặt 60
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh mục tài khoản 44
Bảng 2.2: Danh mục khách hàng, nhà cung cấp 45
Bảng 2.3: Danh mục cán bộ 45
Bảng 2.4: Danh mục phiếu thu 46
Bảng 2.5: Danh mục phiếu chi 46
Bảng 2.6: Danh mục nhật kí thu tiền 47
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mẫu chứng từ phiếu chi 4
Hình 1.2: Mẫu chứng từ phiếu thu 5
Hình 1.3: Mẫu sổ quỹ tiền mặt 6
Hình 1.4: Mẫu bảng kê chi tiền 7
Hình 1.5 Quy trình nghiệp vụ kế toán tiền mặt 8
Hình 1.6 Quy trình thu tiền mặt 10
Hình 1.7 Quy trình chi tiền mặt 12
Hình 1.8 Sơ đồ mô phỏng quy trình xử lý tiền mặt 13
Hình 1.9 Sơ đồ mô phỏng quy trình lên sổ quỹ tiền mặt 14
Hình 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 30
Hình 2.3 Sơ đồ hình thức nhật ký chung 33
Hình 2.4 Sơ đồ phân cấp chức năng 37
Hình 2.5 Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh 39
Hình 2.6 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh 40
Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Cập nhật danh mục 41
Hình 2.8 Sơ đồ dữ liệu chức năng Lập chứng từ 43
Hình 2.9 Sơ đồ dữ liệu cho chức năng Thống kê – Báo cáo 44
Hình 3.1 Giao diện chính chương trình 49
Hình 3.2 Danh mục tài khoản 50
Hình 3.3 Giao diện cập nhật danh mục khách hàng - nhà cung cấp 51
Hình 3.4 Giao diện cập nhật danh mục cán bộ 52
Hình 3.5 Giao diện phiếu thu 54
Hình 3.6 Giao diện nhật ký thu tiền 55
Hình 3.7 Giao diện phiếu chi tiền 56
Hình 3.8 Nhật ký chi tiền mặt 57
Hình 3.9 Giao diện in phiếu thu 58
Hình 3.10 Giao diện in phiếu chi 59
Hình 3.11 Giao diện sổ quỹ tiền mặt 60
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mọi tổ chức có hạch toán chi tiêu đều cần đến quản lý tiền mặt, đặc biệt là các doanh nghiệp Vì vậy, hoạt động tiền mặt có thể xem là hoạt động phổ biến của nhiều tổ chức Hơn nữa, việc quản lý tiền mặt được tổ chức theo nguyên tắc hạch toán kế toán, nên đòi hỏi phải có trình độ nghiệp vụ Phần lớn các tổ chức vẫn làm thủ công, nên công việc này thường tốn nhiều công sức, không phải ai cũng có thể làm được và hay bị chậm chễ Với thực tế đó, việc đưa quản lý tiền mặt vào quản lý trên máy là một nhu cầu cấp thiết Chương trình này được xây dựng có thể trợ giúp các cơ sở vừa và nhỏ quản lý tiền mặt một cách dễ dàng và thuận lợi, đáp ứng được các yêu cầu chi tiêu và kinh doanh của các tổ chức và doanh nghiệp
Từ vai trò và lợi ích của việc quản lý tiên mặt , qua việc áp dung kiến thức đã
học vì thế em đã chọn đề tài “Xây dựng phân hệ kế toán tiền mặt cho Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật - Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
3.Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Thực hiện nghiên cứu kế toán trên exel từ đó xây dựng chương trình kế toán
vốn bằng tiền tự động cho công ty cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật 4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về phía doanh nghiệp:
Việc xây dựng phân hệ kế toán tiền mặt sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh lãng phí vốn, thời gian đảm bảo cho việc kiểm soát, nắm bắt tình hình tài chính doanh nghiệp được nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.Giúp nhìn ra vấn đề dễ dàng, chính xác, hiểu rõ kế toán tiền mặt trong công ty
Trang 8Về phía bản thân:
Đây là cơ hội rất tốt để em có thể vận dụng những lý thuyết đã học vào thực
tế công việc nhằm mục đích cải tiến hoặc khắc phục những vấn đề còn tồn tại Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu giúp em hiểu rõ hơn quy trình kế toán tiền mặt tại doanh nghiệp Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình nghiên cứu sẽ rất hữu ích với em trong tương lai Từ đó giúp cho khả năng phân tích cũng như ứng dụng ngôn ngữ lập trình vào xây dựng chương trình kế toán nói chung và kế toán tiền mặt nói riêng một cách hoàn thiện hơn
5 Bố cục báo cáo
Chương 1 Tổng quan về kế toán tiền mặt
Chương 2 Khảo sát phân tích- thiết kế hệ thống kế toán tiền mặt cho công ty
Chương 3 Chương trình kế toán tiền mặt
Do việc áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn và
do bản thân còn hạn chế về kiến thức lý luận cũng như thực tiễn nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, vì vậy em rất mong được sự đóng góp
ý kiến bổ xung từ quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên cùng ngành để bài báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1.1 Khát quát chung về kế toán tiền mặt
1.1.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
- Sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam
- Muốn sử dụng đồng tiền ngoại tệ để ghi sổ thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính
- Nếu sử dụng đồng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở tài khoản tiền mặt phải tính ra tiền theo giá thực tế và không áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.1.2 Khái niệm
Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng) và thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ
Tiền mặt là loại tiền tồn tại dưới dạng vật chất, có hình dạng, kích thước và mệnh giá cụ thể
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền mặt
Vai trò của kế toán tiền mặt
+ Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, các doanh nghiệp phải biết áp dụng các công cụ tin học hiện đại để thu thập các thông tin tài chính đa dạng
và phức tạp, đồng thời phân tích những thông tin ấy và biến chúng thành các bản báo cáo cần thiết để đưa ra các quyết định đúng đắn
Trang 10+ Quản lý tiền mặt giữ một vai trò vô cùng quan trọng Quản lí tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi thiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi
và trả tiền cho các ngân hàng cung cấp những hoạt động thuộc quá trình quản lí tiền mặt kể trên
Nhiệm vụ của kế toán tiền mặt
+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu Thu, Phiếu Chi với chúng từ gốc
+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu Thu, Phiếu Chi phù hợp với chứng từ gốc + Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu Thu, Phiếu Chi và Chữ ký của người có thẩm quyền
+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt
+ Cho người nhận tiền hoặc nộp tiền ký vào phiếu Thu hoặc Chi
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu Thu hoặc Chi và giao cho khách hàng một liên + Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu Thu hoặc Chi ghi vào Sổ quỹ( viết tay) + Cuối cùng Thủ Quỹ chuyển 2 liên còn lại của Phiếu Thu, Chi cho Kế toán
1.1.4 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân sách của mọi đơn vị kế toán doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ do Nhà nước ban hành trong chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp và nội dung hoạt động kinh tế tài chính cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó để qui định cụ thể việc sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, qui định người chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định trình tự luân chuyển cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp
số liệu thông tin kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ là do kế toán trưởng đơn vị qui định
Trong quá trình vận dụng chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu đã qui định Mọi hành vi vi phạm chế độ chứng
từ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, được xử lý theo đúng qui định của Pháp lệnh kế toán thống kê, Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp qui khác của Nhà nước
Trang 11 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là phương tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán được sử dụng trong đơn vị doanh nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục,
có hệ thống tình hình vận động của kinh phí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam qui định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị doanh nghiệp trong cả nước bao gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế toán dùng chung cho mọi đơn vị trực thuộc mọi loại hình doanh nghiệp và những tài khoản kế toán dùng riêng cho các đơn vị thuộc một số loại hình qui định rõ các tài khoản cấp 2 của một số tài khoản có tính chất phổ biến trong loại hình đơn vị doanh nghiệp
1.1.5 Thủ tục và chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu: Mẫu số 01 – TT
+ Phiếu chi: Mẫu số 02 – TT
+ Biên lai thu tiền: Mẫu số 06 – TT
+ Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Mẫu số 07 – TT
Ngoài các chứng từ như trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ hướng dẫn như sau:
+ Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a – TT, 08b – TT
+ Bảng kê chi (thu) tiền: Mẫu số 09 – TT
Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ tổng hợp
+ Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S05a –DDN
Trang 12Mẫu một số chứng từ kế toán như sau:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số: 02-TT
QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng
03 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
PHIẾU CHI
Ngày tháng năm
Quyển số: ………
Số: ………
Nợ: ………
Có: ………
Họ tên người nhận tiền: ………
Địa chỉ ………
Lý do chi: ………
Số tiền : ……… ………… Viết bằng chữ : ………
Kèm theo……….chứng từ gốc………
Đã nhận đủ số tiền………
Ngày…tháng…năm…
Giám đốc
(Ký,đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Hình 1.1: Mẫu chứng từ phiếu chi
Trang 13Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số: 02-TT
QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
PHIẾU THU
Ngày tháng năm
Quyển số: ………
Số: ………
Nợ: ………
Có: ………
Họ tên người nộp tiền : ………
Địa chỉ ………
Lý do thu: ………
Số tiền : ……… ………… Viết bằng chữ : ………
Kèm theo……….chứng từ gốc………
Đã nhận đủ số tiền………
Ngày…tháng…năm…
Giám đốc
(Ký,đóng dấu)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Người nhận tiền (Ký, họ tên)
Hình 1.2: Mẫu chứng từ phiếu thu
Trang 14Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số: S05a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
từ Thu Chi
Diễn giải
Thu Chi Tồn
Ghi chú
Sổ này có:…trang từ trang số 01 đến trang …
Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
Hình 1.3: Mẫu sổ quỹ tiền mặt
Trang 15Đơn vị :
Địa chỉ:
Mẫu số: 09 –TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG KÊ CHI TIỀN
Ngày tháng năm
Họ và tên người chi: ………
Bộ phận (hoặc địa chỉ): ……… Chi cho công việc: ………
Chứng từ STT
Số hiệu Ngày tháng
Nội dung chi Số tiền
Cộng
Số tiền viết bằng chữ:……… Kèm theo chứng từ gốc:………
Người lập bảng kê
(Ký, họ tên )
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Người duyệt (Ký, họ tên)
Hình 1.4: Mẫu bảng kê chi tiền
Trang 161.1.6 Quy trình nghiệp vụ của kế toán tiền mặt
Hình 1.5 Quy trình nghiệp vụ kế toán tiền mặt
Trong đó:
(1): Phòng kế toán yêu cầu cập nhật chứng từ phát sinh
(2): Kế toán thu chi cập nhật chứng từ vào sổ Nhật ký –sổ cái (Kho dữ liệu) (3): Phòng kế toán yêu cầu hiệu chỉnh chứng từ
(4): Kế toán thu chi lấy chứng từ từ kho dữ liệu về để hiệu chỉnh
(5): Kế toán thu chi lưu chứng từ vào kho dữ liệu sau khi đã hiệu chỉnh
(6): Phòng kế toán yêu cầu lập các báo cáo quỹ
(7): Kế toán thu chi lấy số liệu từ kho dữ liệu về để lập báo cáo quỹ
(8): Nộp báo cáo quỹ về phòng kế toán
* Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế
toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:
+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc
Trang 17+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền
+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt
+ Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho người nộp hoặc nhận tiền 01 liên
+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán trưởng
1.1.7 Mô hình hóa hoạt động kế toán
- Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt, căn cứ vào các hóa đơn bán hàng, giấy thanh toán tiền tạm ứng…Kế toán lập phiếu thu tiền mặt
- Phiếu thu tiên mặt được lập thành 3 liên: một liên lưu tại nơi lập, hai liên còn lại được chuyển cho kế toán duyệt Sau đó được chuyển cho thủ quỹ để thu tiền, khi thủ quỹ nhận tiền và ký tên, đóng dấu vào phiếu xong sẽ đưa một liên cho người nộp tiền, một liên cho thủ quỹ để lưu lại ghi vào sổ quỹ
Trang 18Quy trình thu tiền mặt
Người nộp KT thanh toán KT trưởng Thủ quỹ
Hình 1.6 Quy trình thu tiền mặt
Bước 1: Nhân viên sau khi bán hàng thu được tiền mặt, thu tiền nợ của khách hàng, sẽ phát sinh đề nghị nộp tiền cho kế toán thanh toán
- Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được đề nghị nộp tiền từ nhân viên sẽ tiến hành lập Phiếu thu tiền mặt, sau đó chuyển cho kế toán trưởng
- Bước 3: Kế toán trưởng sau khi nhận được Phiếu thu sẽ tiến hành duyệt thu và
ký, sau đó chuyển lại cho kế toán thanh toán
- Bước 4: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu thu sau đó chuyển cho người nộp
Kí phiếu
thu và nộp
tiền
Ghi sổ quỹ Ghi sổ
kế toán tiền mặt
Trang 19- Bước 5: Người nộp ký vào Phiếu thu và nộp tiền
- Bước 6: Thủ quỹ nhận lại Phiếu thu và thu tiền của người nộp
- Bước 7: Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ
- Bước 8: Kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt
Phiếu chi
- Phản ánh nghiệp vụ chi tiền mặt
- Phiếu chi được lập thành hai liên, một liên lưu tại nơi lập phiếu, một liên dùng để thủ quỹ chi tiền sau khi đã có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn
vị Sau khi nhận đủ tiền phải ký và đóng dấu.Căn cứ vào phiếu chi ghi vào sổ
Trang 20Quy trình chi tiền mặt
Người đề nghị chi KT thanh toán KT trưởng Giám đốc
bệnh viện
Thủ quỹ
Hình 1.7 Quy trình chi tiền mặt
- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc thanh toán tiền công tác phí cho nhân viên, người có nhu cầu sẽ lập Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, sau đó chuyển cho kế toán thanh toán
- Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được Giấy đền nghị tạm ứng, thanh toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
và kí phiếu
Ghi sổ quỹ
Ghi sổ
kế toán tiền mặt
Trang 21- Bước 3: Sau khi nhận được Phiếu chi kế toán trưởng ký duyệt chi
+ Trường hợp 1: Nếu kế toán trưởng đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ được chuyển cho Giám đốc => chuyển sang bước 4
+ Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi => quay về Bước 2
- Bước 4: Sau khi nhận được Phiếu chi từ kế toán trưởng, giám đốc sẽ ký Phiếu chi và chuyển lại cho kế toán thanh toán
- Bước 5: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu chi và chuyển Phiếu chi lại cho thủ quỹ
- Bước 6: Thủ quỹ nhận Phiếu chi
- Bước 7: Thủ quỹ Xuất tiền, sau đó chuyển cho người đề nghị chi
- Bước 8: Người đề nghị nhận tiền và ký vào Phiếu chi, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho Thủ quỹ
- Bước 9: Thủ quỹ nhận lại Phiếu chi và tiến hành ghi sổ quỹ, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho kế toán thanh toán
- Bước 10: Kế toán thanh toán nhận Phiếu chi và tiến hành ghi sổ kế toán tiền mặt
Quy trình xử lý kế toán tiền mặt:
Hình 1.8 Sơ đồ mô phỏng quy trình xử lý tiền mặt
Trang 22Báo cáo tiền mặt tại quỹ:
Sổ quỹ tiền mặt
Cuối kỳ kế toán theo dõi các tài khoản tiền mặt, tiền gửi và các tài khoản đối ứng phát sinh trong các chứng từ sẽ tính được dư tồn quỹ cuối kỳ và phản ánh được quỹ hiện tại của công ty
Tính theo công thức:
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh nợ - Phát sinh có
Hình 1.9 Sơ đồ mô phỏng quy trình lên sổ quỹ tiền mặt
Trang 231.1.8 Quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ tiền mặt bao gồm: phiếu thu, phiếu chi,biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng, biên bản kiểm kê… trong đó chủ yếu là phiếu thu, phiếu chi Nó phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến việc tưng giảm tiền mặt của đơn vị
Phiếu thu: Phiếu thu dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ, là căn cứ
để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và chuyển giao cho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản tiền thu nhập đều phải có phiếu thu:
Phiếu thu do kế toán thanh toán ( người lập phiếu) ghi thành 3 liên đặt giây than viết một lần, kế toán thanh toán ký
Chuyển phiếu thu cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt
Người nộp tiền chuyển phiếu thu cho thủ quỹ để nộp tiền và ký vào phiếu thu
Thủ quỹ nhận tiền, ghi số tiền đã nhận bằng chữ ký và ký vào phiếu thu
3 liên của phiếu thu được luân chuyển như sau:
Một liên lưu lại tại cuống,một liên người nộp tiền giữ Nếu là người ngoài đơn vị, thì liên này là căn cứ chứng minh đã nộp tiền Nếu là người trong đơn vi, thì liên này được trao cho kế toán của đơn vị đó làm cứ chứng minh đã nộp tiền theo đúng phiếu chi Một liên thủ quỹ để lại ghi sổ quỹ, cuối ngày tập hợp các phiếu thu cùng chứng từ gốc kèm theo cho kế toán đểghi sổ kế toán Sau khi ghi
sổ, xong phiếu thu được bảo quản trong năm và hết năm được chuyển sang lưu trữ
Phiếu chi: phiếu chi dùng để xác định số tiền mặt thực tế phải chi ra, là căn cứ để thủ quỹ phải chi tiền gh sổ quỹ và chuyển giao cho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản chi đều phải có phiếu chi
Phiếu chi được lập thành hai liên, một liên lưu tại nơi lập phiếu, một liên dùng để thủ quỹ chi tiền Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chhi tiền sau khi có chữ ký của kế toán trưởng, thủ trưởng đon vị Sau khi nhận đủ tiền, người nhận tiền phải ký ghi rõ họ tên và đóng dấu đã chi vào phiếu chi Căn cứ vào số tiền thực chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt vào cuối ngày để ghi sổ
1.2 Các nghiệp vụ phát sinh
Tài khoản 111 - Tiền mặt được sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ
Trang 241.2.1 Quy định hoạch toán tài khoản 111- Tiền mặt
Nợ Có
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí
quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối
với tiền mặt ngoại tệ)
Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền mặt,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm
do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)
* Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113 – Vàng ngoại tệ: Phản ánh giá trị vàng ngoại tệ nhập, xuất, tồn quỹ
TK 111
Số dư cuối kỳ
Trang 251.2.2 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Thu tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt:
Rút tiền từ ngân hàng về nhập quỹ:
Nợ TK111: Số tiền rút từ ngân hàng về nhập quỹ
Có TK112: Số tiền rút từ ngân hàng về nhập quỹ
Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt:
Nợ TK111: Số tiền nhập quỹ
Có TK131: Số tiền thu của khách hàng
Có TK141: Tiền mặt tạm ứng được thanh toán
Có TK138: Thanh toán các khoản phải thu khác
Thu hồi các khoản trước đây doanh nghiệp mang đi ký quỹ, ký cược:
Nợ TK 111: Số tiền nhập quỹ
Có TK138: Số tiền nhập ký quỹ kỹ cược
Nhận ký cược ký quỹ của các đơn vị khác bằng tiền, vàng Căn cứ vào phiếu thu và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ như sau :
Nợ TK111: Số tiền nhập quỹ
Có TK338: Số tiền nhận ký cược, ký quỹ
Các khoản thừa quỹ tiền mặt phải hiện khi kiểm kê quỹ:
Nợ TK111: Số tiền phát hiện thừa
Nợ TK711: Số tiền thừa được ghi tăng thu nhập khác
Trang 26 Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng:
Nợ TK112: Số tiền xuất quỹ gửi vào ngân hàng
Có TK111: Số tiền xuẩt quỹ gửi vào ngân hàng
Xuất quỹ tiền mặt vàng, bạc, đá quý đi ký quỹ, ký cược, thế chấp:
Nợ TK138: Số tiền thế chấp ký cược ký quỹ
Có TK111: Giá trị tiền mặt, vàng, bạc, đá quý đem đi thế chấp
Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hàng hoá dung vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT ở doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua không bao gồm thuế GTGT đầu vào:
+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Nợ TK152: Giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Nợ TK153: Giá trị công cụ, dụng cụ mua đã nhập kho
Nợ TK156: Giá trị hàng hoá mua đã nhập kho
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, góp vốn liên doanh với đơn vị khác:
Nợ TK221: Số tiền mua chứng khoán dài hạn
Có TK111: Số tiền mặt xuất quỹ
Xuất quỹ tiền mặt chi trả lương thưởng, BHXH:
Trang 27Có TK111: Số tiền mặt trả công nhân viên
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả:
Nợ TK311: Trả nợ vay ngắn hạn
Nợ TK315: Thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK331: Trả nợ người bán
Nợ TK333: Nộp thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK338: Thanh toán các khoản phải trả
Có TK111: Số tiền mặt xuất quỹ thực tế
Ví dụ:
Ngày 20/03/2012 công ty Cổ phần đầu tư tài chính và thương mại G7 thu đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu của công ty TNHH thương mại AT & T, số tiền là 24000000(VNĐ)
Định khoản:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10000000
Có TK 3388 10000000
Trang 281.3 Giới thiệu về Microsoft Excel
1.3.1 Microsoft Excel và ứng dụng
Microsoft Excel là một chương trình ứng dụng thuộc bộ Microsoft Office,
là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng tính chuyên nghiệp Cũng như các chương trình bảng tính Lotus, Quattro, , bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người sử dụng Hiện tại Excel được sử dụng rộng rãi trong môi trường doanh nghiệp nhằm phục vụ các công việc tính toán thông dụng, bằng các công thức tính toán mà người sử dụng(NSD) không cần phải xây dựng các chương trình
Excel là công cụ phổ biến nhất trong việc lưu trữ dữ liệu, xử lý số liệu cũng như thực hiện các tính toán
1.3.2 Lịch sử Microsoft Excel
Trước đây, Microsoft đã giới thiệu một phần mềm bảng tính được gọi
là Multiplan vào năm 1982, phần mềm rất được phổ biến trên hệ điều hành CP/M, nhưng trên MS-DOS thì nó đã không còn được như vậy Điều đó đã thúc đẩy sự phát triển 1 chương trình bảng tính mới mang tên Excel với khẩu hiệu "'do everything 1-2-3 does and do it better'" Phiên bản đầu tiên của Excel được phát hành lần đầu tiên trên máy MAC năm 1985 và trên Windows (đánh số 2.0 xếp ngang hành với MAC và được tích hợp với môi trường run-time của windows) vào tháng 11 năm 1987 Lotus đã quá chậm trong việc phát hành 1-2-3 cho Windows và cho đến cuối năm 1988, Excel bắt đầu bán được nhiều hơn so với 1-2-3 và giúp Microsoft đạt được vị trí hãng phát triển phần mềm hàng đầu Trung bình cứ 2 năm Microsoft lại ra mắt phiên bản mới của Excel 1 lần hoặc lâu hơn Phiên bản hiện thời là Excel 12 hay còn được gọi là Microsoft Office Excel 2007
Excel cung cấp cho người sử dụng khá nhiều giao diện làm việc Tuy nhiên, bản chất thì chúng đều giống nhau Excel là chương trình đầu tiên cho phép người sử dụng có thể thay đổi font, kiểu chữ hay hình dạng của bảng tính, excel cũng đồng thời gợi ý cho người sử dụng nhiều cách xử lý vấn đề thông minh hơn Đặc biệt là excel có khả năng đồ thị rất tốt
Trang 291.3.3.Các hàm trong Excel
Cú pháp chung
= TÊN HÀM ([Danh sách đối số])
Đa số các hàm của Excel đều có đối số nhưng cũng có những hàm không có đối số Nếu hàm có nhiều đối số thì giữa các đối số phải được phân cách bằng ký hiệu phân cách được quy định trong Windows (thường sử dụng dấu phẩy) Số đối số của hàm nhiều hay ít là tuỳ theo từng hàm cụ thể
Đối số của hàm có thể là:
Các giá trị số: =SUM (10, 12, 6, 8, -7)
Địa chỉ ô, địa chỉ vùng: =MAX (A2, A4, C3, D2:D5, 6)
Một chuỗi ký tự: =RIGHT (“Dai hoc Can Tho”, 7)
Một biểu thức logic: =IF (A4 >= $D$2, 7, 8)
Một hàm khác: =IF (C2>=0, SQRT (C2),“Số âm không có căn bậc hai!”)
Tên của một vùng: =A4 * DON_GIA
Các hàm trong Excel:
Hàm ngày/tháng/năm
Hàm Lấy Ngày: (Day)
Cú pháp: =Day (chuỗi tháng ngày năm)
Công dụng: Hàm trả về giá trị ngày của chuỗi tháng ngày năm
Ví dụ: =day (“12/24/2003”) 24
Hàm Lấy Tháng: (Month):
Cú pháp: =Month (chuỗi tháng ngày năm)
Công dụng: Hàm trả về giá trị tháng của chuỗi tháng ngày năm
Ví dụ: =month (“12/24/2003”) 12
Hàm Lấy Năm: (Year)
Cú pháp: =Year ( chuỗi tháng ngày năm)
Công dụng: Hàm trả về giá trị tháng của chuỗi tháng ngày năm
Ví dụ: =year (“12/24/2003”) 2003
Trang 30 Hàm Lấy ngày tháng năm: (Date):
Cú pháp: =Date (năm, tháng, ngày)
Công dụng: Hàm trả về kiểu ngày tháng năm
Công dụng: Hàm INT cho kết quả là phần nguyên của số n
Ví dụ: =INT (3.1416) sẽ cho kết quả là: 3
=INT (123.456) sẽ cho kết quả là: 123
Hàm chia lấy dư: (MOD)
Ví dụ: =ROUND (3.1416,2)sẽ cho kết quả là: 3.14
Nếu m<0 hàm sẽ làm tròn qua phần nguyên
Ví dụ: =ROUND(1234567, -2)sẽ cho kết quả là: 1234600
Hàm lấy cực đại: (MAX)
Trang 31Công dụng: Hàm MAX cho kết quả là số nguyên lớn nhất trong m số
Ví dụ: =MAX (A5:B8, C9:G11, G13)
=MAX (12, 4, 3, 27, 14) sẽ cho kết quả là: 27
Hàm lấy cực tiểu: (MIN)
=SUM (12, 4, 3, 27, 14)sẽ cho kết quả là: 60
Hàm tính tổng có điều kiện: (SUMIF)
Cú pháp: =Sumif (vùng điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng)
Công dụng: Hàm tính tổng vùng tính tổng mà thỏa điều kiện
Ví dụ: =Sumif (B1:B5,”Nam”, C1:C5): Tính Tổng tiền từ C1 đến C5 của
Trang 32Ví dụ: =COUNT (“B”, 2, 4, 1, 6) sẽ cho kết quả là: 4
Hàm đếm chuỗi: (COUNTA) (đếm các ô không rỗng)
Công dụng: Hàm COUNTA cho kết quả là tổng số các ô không rỗng trong vùng
dữ liệu Riêng hàm Count chỉ đếm số, để đếm được chuỗi thì phải sử dụng hàm Counta
Hàm đếm có điều kiện: (COUNTIF)
Cú pháp: =COUNTIF (vùng dữ liệu, điều kiện)
Công dụng: Hàm đếm vùng dữ liệu mà thỏa điều kiện
Ví dụ: =Countif (A1:D5, 18) vùng dữ liệu từ A1 đến D5 mà thỏa điều kiện =18
=Countif (A1:D5,”>=18”) vùng dữ liệu từ A1 đến D5 mà thỏa điều kiện >=18
Cú pháp: =AND (Điều kiện 1, Điều kiện 2,…, Điều kiện n)
Công dụng: Hàm AND chỉ cho giá trị TRUE khi và chỉ khi tất cả các điều kiện từ 1 đến n cùng thoả tức là đều TRUE Ngược lại một trong các điều kiện không thoả hoặc tất cả các điều kiện đều không thoả, hàm AND cho ra giá trị FALSE
Ví dụ: =AND (5>3, 9<10)cho ra kết quả TRUE
=AND (5>3, 9>10) cho ra kết quả FALSE
Hàm hoặc: (OR)
Cú pháp: =OR (Điều kiện 1, Điều kiện 2,…, Điều kiện n)
Công dụng: Hàm OR chỉ cho giá trị FALSE khi và chỉ khi tất cả các điều
kiện từ 1 đến n cùng không thoả Ngược lại một trong các điều kiện thoả hoặc tất cả các điều kiện đều thoả, hàm OR cho ra giá trị TRUE
Ví dụ: =OR (5>3, 9<10) cho ra kết quả TRUE
=OR (5<3, 9>10) cho ra kết quả FALSE
Trang 33 Hàm Phủ định: (NOT)
Cú pháp: =NOT (Biểu thức Logic)
Công dụng: Hàm NOT cho kết quả TRUE khi biểu thức Logic cho kết quả là FALSE, và cho kết quả FALSE khi biểu thức Logic cho kết quả là TRUE
Ví dụ: =NOT (5>2) kết quả là: FALSE
=NOT (9>10) kết quả là: TRUE
Hàm điều kiện: (IF)
Cú pháp: =IF (điều kiện logic, biểu thức 1, biểu thức 2)
Công dụng: Hàm IF sẽ thực hiện biểu thức 1 nếu điều kiện logic là đúng Ngược lại nếu điều kiện logic là sai thì hàm IF sẽ thực hiện biểu thức 2
Ví dụ: =IF (5>2, “sai”, ”dung”)cho kết quả là “sai”
Lưu ý: Hàm IF chỉ được phép và chỉ có 3 đối số
Ví dụ: Dựa vào điểm xếp hạng biết rằng:
Nếu điểm thi >= 8.5 thì xếp hạng giỏi
Nếu 5 <= điểm thi < 8.5 thì xếp hạng đạt
Nếu điểm thi < 5 thì xếp hạng hỏng
(Giả sử cột điểm thi ở ô E2)
= IF (E2 >= 8.5, “gioi”, IF (E2 >= 5, “dat”, “hong”))
Ta thấy trong công thức trên có hai hàm IF lồng vào nhau, hàm IF bên trong chính là biểu thức sai của hàm IF bên ngoài
Nhóm hàm tìm kiếm:
Hàm dò tìm theo cột: (VLOOKUP)
Cú pháp: =VLOOKUP (trị dò, Bảng dò, cột tham chiếu, cách dò)
Công dụng: Hàm VLOOKUP dò tìm Trị dò trong cột đầu tiên (cột chỉ mục) của Bảng dò, sau khi tìm thấy sẽ trả về giá trị tương ứng trên cột tham chiếu
Trong đó:
Trị dò: là một giá trị trong bảng chính
Bảng dò: là một khối ô chứa dữ liệu ta cần khai thác (bảng phụ), trong đó cột
Trang 34Cột tham chiếu: là số thứ tự của cột trong Bảng dò mà ta cần lấy giá trị Cách dò: có thể là 0 hoặc 1
Lưu ý: Các giá trị trong cột tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự Nếu ta không sắp xếp các giá trị trên cột tham chiếu thì cách dò phải là 0
Cột tham chiếu phải nhỏ hơn hoặc bằng số cột của bảng dò Nếu trị dò là loại
số không chính xác thì cách dò phải là 1, lúc này nó sẽ lấy giá trị tương ứng trên cột tham chiếu ứng với giá trị nhỏ hơn hoặc bằng gần nhất với trị dò.Do vậy trị dò cần phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất trong cột chỉ mục
Hàm dò tìm theo dòng: (HLOOKUP)
Cú pháp: =HLOOKUP (Trị dò, Bảng dò, dòng tham chiếu, cách dò)
Công dụng: Hàm HLOOKUP dò tìm Trị dò trên dòng đầu tiên (dòng chỉ mục) của Bảng dò, sau khi tìm ra nó trả về giá trị tương ứng trên Dòng tham chiếu
Cách dò: có thể là 0 hoặc 1 hoặc không có
Lưu ý: Các giá trị trong dòng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự Nếu
ta không sắp xếp các giá trị trên dòng tham chiếu thì cách dò phải là 0
Dòng tham chiếu phải nhỏ hơn hoặc bằng số dòng trong bảng dò Nếu trị dò
là loại số không chính xác thì cách dò phải là 1, lúc này sẽ lấy giá trị tương ứng trên dòng tham chiếu ứng với trị nhỏ hơn hoặc bằng với trị dò Do vậy trị dò cần phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất trong dòng chỉ mục
Trang 35Chương 2
KHẢO SÁT PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ TM VIỆT NHẬT – HÀ NỘI
2.1 Khảo sát về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật
2.1.1 Khảo sát tổng quan về môi trường nghiên cứu của hệ thống là công ty cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt Nhật
Nội dung khảo sát và đánh giá hiện thực:
- Tìm hiểu môi trường kinh doanh, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống chủ quản của công ty
- Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ của từng đối tượng làm việc trong công
ty, và sự phân cấp quyền hạn
- Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ sổ sách, các tệp cùng với các phương thức
xử lý các thông tin trong công ty
- Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng
- Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng, các dự đoán, nguyện vọng và kế hoạch tương lai
- Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất hướng giải quyết
- Phát biểu bài toán
2.1.2 Giới thiệu chung về công ty
Giới thiệu chung: Tên gọi : Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và TM Việt
Nhật (VIET NHAT TMAC ,JSC )
Mã số thuế: 0105345837
Người đại diện : Vũ Văn Tuyên
Trụ sở chính: Số 103, ngõ 116, phố Nhân Hòa, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại : : 09773546**