1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng

66 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của Khoa hệ thống thông tin kinh tế và sự đồng ý của Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy và K.S Nguyễn Văn Giáp em đã thực hiện đề tài: “Xây dựng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa hệ thống thông tin kinh tế và sự đồng ý của Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy và K.S Nguyễn Văn Giáp

em đã thực hiện đề tài: “Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại

Công ty TNHH MTV vận tải đường sắt Hà Nội- Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng”

Để hoàn thiện khóa luận, em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa khoa Hệ thống thông tin kinh tế cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình hướng dẫn giảng dạy em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu rèn luyện tại trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên Em xin đặc biệt gửi lời cám ơn sâu sắc đến hai thầy cô trực tiếp tận tình hướng dẫn là Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy và K.S Nguyễn Văn Giáp giúp đỡ, định hướng, chỉ bảo

để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài khóa luận thật tốt, nhưng do kiến thức còn hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình làm bài không thể tránh khỏi những thiếu xót Em kính mong được sự góp ý từ các thầy cô, cũng như những ý kiến khác từ những phía khác để bài làm của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp do chính bản thân em thực hiện Các số liệu sử dụng trong bài khóa luận tốt nghiệp này đều được thu thập từ Công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội – Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng Từ đó lấy cơ sở lý thuyết cũng như làm chương trình thực nghiệm cho đề tài nghiên cứu của mình là: Xây dựng phân hệ

kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng

Nội dung khóa luận không sao chép dưới bất kì hình thức nào nội dung cơ bản từ khóa luận khác

Em xin chịu trách nhiệm trước khoa Hệ thống thông tin kinh tế và trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông về lời cam đoan này

Người cam đoan

Sinh viên

Lê Thu Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 3

1.1 Lý thuyết chung về kế toán tài sản cố định hữu hình 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ 3

1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD 4

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 5

1.1.4 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ 5

1.1.5 Thủ tục tăng, giảm TSCĐ 10

1.2 Giới thiệu về Microsoft Excel 2010 13

1.2.1 Cấu trúc của một sheet 13

1.2.2 Các kiểu dữ liệu và cách nhập 14

1.2.3 Các loại địa chỉ 15

1.2.4 Các hàm trong Excel 15

1.3 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội - Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng 17

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội 20

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CHI NHÁNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HẢI PHÒNG 24

2.1 Khảo sát hiện trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng 24

2.1.1 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình 24

2.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán 25

2.1.3 Mô hình hoạt động tăng tài sản cố định 27

Trang 4

2.1.4 Mô hình hoạt động giảm tài sản cố định 35

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống kế toán tài sản cố định 40

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 40

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 41

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 41

2.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng cật nhập danh mục 43 2.2.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh cho chức năng hạch toán 44

2.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng thống kê báo cáo 45 2.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng điều chỉnh TSCĐ 46 Chương 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI - CHI NHÁNH GA HẢI PHÒNG 47

3.1 Đặt vấn đề 47

3.2 Một số chức năng của chương trình kế toán tài sản cố định 48

3.2.1 Chức chức năng chính cho chương trình kế toán TSCĐ .48

3.2.2 Chức năng cập nhật danh mục tài sản cố định 49

3.2.3 Chức năng cập nhật khách hàng nhà cung cấp .50

3.2.4.Chức năng cập nhật tài khoản 51

3.2.5 Chức năng cập nhật phòng ban 52

3.2.6 Chức năng bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ kế toán tài sản cố định 53

3.2.7 Chức năng ghi nhật ký chung 54

3.2.8 Chức năng khấu hao tài sản cố định 55

3.2.9 Báo cáo 56

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 20

Hình 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung .26

Hình 2.2 Mô hình hoạt động tăng tài sản cố định hữu hình 1

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình 1

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình ghi giảm tài sản cố định .35

Hình 2.5 Sơ đồ ghi giảm TSCĐ Error! Bookmark not defined Hình 2.6 Sơ đồ phân cấp chức năng kế toán tài sản cố định .1

Hình 2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 1

Hình 2.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh .1

Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chắc năng cập nhật danh mục 1

Hình 2.10 Sơ đồ mức dưới đỉnh cho chức năng hạch toán 1

Hình 2.11 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Thống kê- Báo cáo 1

Hình 2.12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng điều chỉnh TSCĐ 1

Hình 3.1 Giao diện của chức năng chính cho chương trình kế toán TSCĐ .48

Hình 3.2 Giao diện chức năng cập nhật danh mục TSCĐ 49

Hình 3.3 Giao diện cập nhật khách hàng nhà cung cấp 50

Hình 3.4 Giao diện cập nhật danh mục tài khoản .51

Hình 3.5 Giao diện cập nhật danh mục phòng ban 52

Hình 3.6 Giao diện chức năng bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ kế toán TSCĐ 53

Hình 3.7 Giao diện chức năng nhật ký chung 54

Hình 3.8 Giao diện chức năng tính khấu hao TSCĐ 55

Hình 3.9 Sổ cái tài sản cố đinh hữu hình 56

Hình 3.10 Giao diện sổ cái khấu hao tài sản cố định .57

Hình.3.11 Giao diện sổ tài sản cố định hữu hình 58

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Với doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh Bởi vậy TSCĐ xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất

và khả năng cạnh tranh của DN Trong những năm qua việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có

Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ, kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo nghiên cứu cới mục đích cung ứng đủ cho người tiêu dùng Bản báo cáo này bao quát một cách có hệ thống tổng quan về công ty, đến thực trạng quản lý ‘‘tổ chức công tác kế toán TSCĐ’’ hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng

2 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu và phân tích về nghiệp vụ kế toán tài sản cố định hữu hình, một vài thông tin liên quan đến tài sản cố định tại Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng

- Tìm hiểu về Microsoft Exel 2010

- Xây dựng được chương trình về kế toán tài sản cố định cho Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng trong quá trình thực tập

3 Yêu cầu của đề tài

- Khảo sát thực tế kế toán tài sản cố định tại Chi nhánh giao thông vận tải

đường sắt Hải Phòng

- Xây dựng một chương trình kế toán tài sản cố định đạt những yêu cầu sau :

- Chương trình giúp cho nhân viên kế toán trong việc kế toán tài sản cố định đầy đủ, chính xác, dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi

- Chương trình phải sát với thực tế, giao diện gần gũi có tính an toàn và bảo mật cao

Trang 8

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ kế toán tài sản

cố định và nắm vững kiến thức cơ bản về Microsoft Excel 2010

- Xây dựng được chương trình về kế toán tài sản cố định cho một công

ty hoặc doanh nghiệp

- Tạo tiền đề để khi ra trường có thể theo làm ở các công ty và doanh nghiệp

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần phụ lục, báo cáo khóa luận của em gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán tài sản cố định hữu hình

Chương 2 : Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội- Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng

Chương 3: Xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định hữu hình

Sau thời gian thực tập Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng do thời gian

có ít và phần kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến đóng góp của Ban Giám Đốc, các anh chị kế toán và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày….tháng… năm…

Sinh viên

Lê Thu Hiền

Trang 9

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1 Lý thuyết chung về kế toán tài sản cố định hữu hình

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

 Khái niệm

TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu

về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó

 Đặc điểm

TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư

và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:

- TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Giá trị của TSCĐ

Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tích lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản

- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn TSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn

Trang 10

do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD

TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm,

từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu “Sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ DN phải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất Muốn vậy DN phải điều tra nắm bắt nhu cầu thị trường, từ

đó lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đề đặt lên hàng đầu Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còn của DN TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân TSCĐ được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các DN trong nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vào SXKD, xuất phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của KH-KT, cùng với

sự phát triển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bị vào các DN ngày càng nhiều và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật, phải theo dõi kiểm tra việ bảo quản và sử dụng

Trang 11

TSCĐ nơi bảo quản và sử dụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiện trạng của TSCĐ

Về mặt giá trị, phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ

Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất của DN Tất cả các DNSX thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn, nhượng bán TSCĐ không cần dùng theo giá thỏa thuận Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bị TSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy

đủ, chính xác kịp thời về số lượng, hiện trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc, mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN

(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong qua trình sử dụng, tính toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD

(3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

và chi phí sửa chữa TSCĐ

(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN

1.1.4 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ

 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu

Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phân chia TSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ Đối với DNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở để thực hiện chính xác công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ thích ứng với vị trí vai trò của từng TSCĐ hiện có trong DN Từ đó có kế hoạch chính xác trong việc trang bị, đổi mới từng loại TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Trang 12

1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại:

- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng, bể chứa, chuồng trại chăn nuôi.Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác + Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác

và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác Máy in cácloại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máy Photocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âm thanh các loại; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòa không khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế tiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại; thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; cácloại thiết bị văn phòng khác + Phương tiện vận tải truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền,… dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước,… thuộc tài sản của DN Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện vận tải đường bộ khác);Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa; tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy các loại; ghe, thuyền các loại; phương tiện vận tải đường thủy khác Phương tiện vận tải đường không (máy bay) Phương tiện vận tải đường sắt Phương tiện vận tải khác

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý tài chính,…

+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản

Trang 13

- Đối với TSCĐ vô hình gồm:

2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh

- TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (những TSCĐ mà

Dn thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và TSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bên thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ)

3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm

- TSCĐ mua sắm, xâu dựng bằng nguồn nhà nước cấp

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay

4 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang được

sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 14

- TSCĐ sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ

mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp

- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho các hoạt động phúc lợi công cộng như: nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ

- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sử dụng

do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lí mà

DN chi ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐ được xác định theo từng nguồn hình thành:

- Đối với TSCĐHH mua sắm trực tiếp:

NGTSCĐ = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí (hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan hoàn lại)

- Đối với TSCĐHH mua trả chậm:

NGTSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua)

- Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ lấy TSCĐ:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc TSCĐ nhận về lợi ích thu được

- Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu:

Trang 15

NGTSCĐ = Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản (hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ

- Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp (giá trị danh nghĩa) liên quan khác b) Đối với TSCĐHH do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:

- Nếu TSCĐ do tự chế:

NGTSCĐ = Giá thành sản xuất thực tế + chi phí trực tiếp khác

- Nếu TSCĐ do XDCB:

NGTSCĐ = Giá trị công trình + Chi phí liên quan được quyết toán trực tiếp

- Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phẩn: NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực bên góp vốn tiếp khác

 Nguyên giá TSCĐ vô hình:

- Đối với TSCĐ vô hình mua riêng biệt: NGTSCĐ = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí (hóa đơn) giảm trừ (nếu có) liên quan

- Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi:

NGTSCĐ = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi TSCĐ nhận

- Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền

sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc quyền sử dụng nhận góp vốn

- Đối với TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ doanh nghiệp là toàn bộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận vô hình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng 2.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo 2 giá:

Trang 16

- Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động tài chính

- Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của thuê như chi phí đàm phán, ký hợp đồng

Nguyên giá TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại tài sản cố định

- Cải tạo, nâng cấp tài sản cố đinh tăng năng lực, kéo dài tuổi thọ TSCĐ

- Xây dựng thêm hay tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ

1.1.5 Thủ tục tăng, giảm TSCĐ

Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết TSCĐ:

a, Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ

Thủ tục tăng TSCĐ :

- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu

- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi

- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay

- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp

- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao

- Tăng do tự chế

- Tăng do tài trợ, biếu tặng

- Tăng do nhận vốn góp liên doanh

- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến

- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh

- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa

- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ

Trang 17

Thủ tục giảm TSCĐ:

- Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ: + Phản ánh giá trị của tài sản thanh

lý + Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý + Chi phí thanh lý + Kết chuyển thu nhập khác + Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

- Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ

- Giảm do thiếu khi kiểm kê

- Giảm do trả vốn góp

Chứng từ kế toán TSCĐ sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)

- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành( Mẫu số 10- BH)

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 03- TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05- TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ TSCĐ

- Thẻ TSCĐ( Mẫu số 02- TSCĐ)

– BB giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- TSCĐ) - Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái

- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

b, Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:

Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ gồm:

- Đánh giá (ghi số liệu) TSCĐ

- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở các bộ phận kế toán và các đơn vị bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ

Đánh số TSCĐ

Đánh số tài sản cố định là quy định cho mỗi tài sản cố định một số hiệu theo những nguyên tắcnhất định Việc đánh số tài sản cố định được tiến hành theo từng đối tượng ghi tài sản cố định Mỗi đối tượng ghi tài sản cố định không phân biệt đang sử dụng hay lưu trữ đều phải có số hiệuriêng và không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụng tại đơn vị Số hiệu của những tài sản cố định đã thanh lý hoặc nhượng bán không sử dụng lại cho những tài sản mớitiếp nhận Số hiệu tài sản

Trang 18

cố định là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tựvà nguyên tắc nhất định để chỉ loại tài sản cố định, nhóm tài sản cố định và đối tượng tài sản

cố định và đốitượng tài sản cố định trong nhóm Nhờ đánh số tài sản cố định mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trong việctheo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường và ràng buộcđược trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong khi bảo quản và sử dụngtài sản cố định

Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo quản, sử dụng

Xác định đối tượng ghi tài sản cố định:

Tài sản cố định của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn chiếc Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theo từng đối tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo Đối tượng ghi tài sản cố định có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện mộthoặc một số chức năng nhất định

Nội dung kế toán chi tiết tài sản cố định:

- Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến tài sản cố định ở doanh nghiệp;

- Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định ở phòng kế toán và tổchức kế toán ở các đơn vị sử dụng tài sản cố định

Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của tài sản cố định trong doanh nghiệp và là căn cứ kế toán để kế toán ghi sổ Tài sản cố định của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau Bởi vậy kế toán chi tiết tài sản cố định phải phán ánh và kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn tài sản cố định trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõit ừng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đối tượng ghi tài sản cố định theo các chỉ tiêu như:

Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu

Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định tại nơi sử dụng, bảo quản: Việc theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắntrách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao tráchnhiệm và hiệu quản sử dụng tài sản cố định Tại nơi sử dụng, bảo quản tài sản cố định(các phòng

Trang 19

ban, phân xưởng…) sử dụng sổ ‘‘Tài sản cố định theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định trong phạm vi bộ phận quản lý

Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ tài sản cố định để hạch toán chi tiết tài sản cố định.Thẻ chi tiết tài sản cố định được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biếnphát sinh trong quá trình

sử dụng Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết tài sản cố định được thựchiện ở thẻ tài sản cố định (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ tài sản cố định

Thẻ tài sản cố định: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvề tài sản cố định, các chỉ tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn Thẻ tài sản cố địnhcũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm tài sản cố định Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm tài sản cố định Ngoài ra

để theo dõi việc lập thẻ tài sản cố định doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ tài sản cố định

Sổ tài sản cố định: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn tài sản cố địnhcủa toàn doanh nghiệp Mỗi loại tài sản cố định có thể dùng riêng một loại sổ hoặc một số trang Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm tài sản cố định và các chứng từ gốc liên quan

1.2 Giới thiệu về Microsoft Excel 2010

Microsoft Excel 2010 là một phần mềm hay một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp

ta dễ dàng hơn trong việc thực hiên:

- Tính toán đại số, phân tích dữ liệu

- Lập bảng biểu báo cáo

- Vẽ đồ thị và các sơ đồ

- Tự động hóa các công việc bằng macro

Và nhiều ứng dụng khác giúp ta giải quyết nhiều bài toán khác nhau

Excel 2010 dùng định dạng tập tin mặc định là xsml thay cho định dạng chuẩn trước đâylà xls

1.2.1 Cấu trúc của một sheet

Trong excel 2010, một workbook là một tệp tài liệu có phần mở rộng là xlsx, mà trên đó bạn làm việc và lưu trữ dữ liệu Vì mỗi workbook có thể chứa

Trang 20

nhiều sheet, do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thong tin lien quan với nhau chỉ trong một tệp tin (file) Một workbook có chứa nhiều worksheet bên cạnh hay chart sheet tùy thộc vào bộ nhớ máy tính

Worksheet: còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, là loại

tài liệu chính trong tệ tài liệu excel, nó còn được ọi là bảng tính

- Ô (cell): là giao của cột và hàng, dữ liệu được chứa trong các ô, giữa các ô

có lưới phân cách

- Con trỏ ô: Là một khung nét đôi, ô chứa con trỏ ô được gọi là ô hiện hành

- Vùng (Range/Block/ Array/ Reference): gồm nhiều ô lin tiếp nhau theo dạng hình chữ nhât, mỗi vùng có một địa chỉ gọi là địa chỉ vùng Địa chỉ vùng được xác định bởi địa chỉ các ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa địa chỉ của hai ô là dấu (:)

- Gridline: Trong bảng tính có ccs đường lưới dùng để phân cánh giữa các ô Mặc nhiên thì các đường lưới này không được in ra Muốn bật tắt Gridline, vào lệnh Tools/Options/View, sau đó Click vào mục Gridline để bật tắt đường lưới

- Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị Mọt char sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị

- Sheet tab: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của cửa sổ workbook Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab

- Ribbon: Excel 2010 thay đổi giao diện người dung từ sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành cá cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là ribbon

 Dữ liệu kiểu chuỗi (text)

Trang 21

Khi nhập vào bao gồm các ký tự và số Mặc nhiên kiểu dữ liệu chuỗi sẽ được canh lề trái trong ô Nếu muốn nhập chuỗi số có thể nập theo hai cách:

Cách 1: Nhập dấu nháy đơn (‘) trước khi nhập dữ liệu số

Cách 2: Chọn lệnh Fomat/cells/Number/Text

Chuỗi xuất hiện trong công thức thì phải được đặt trong dấu ngoặc kép “”

 Dữ liệu kiểu công thức

Microsoft Excel sẽ hiểu kiểu dữ liệu kiểu công thức khi ta nhập vào bắt đầu bằng dấu = Đối với kiểu công thức thì giá trị hiển thị trong ô không phải công thức mà là kết quả của công thức đó Công thức được xem như được kết hợp giữa các toán tử

và các toán hạng

- Các toán tử có thể là: +, -, *, /, <, >, =, >=, <=, <>

- Các toán hạng có thể là: hằng, hàm, địa chỉ, ô, địa chỉ vùng

1.2.3 Các loại địa chỉ

 Địa chỉ tương đối

- Qui ước viết: <tên cột><chỉ số hàng>

- Trong quá trình sao chép công thức thì các địa chỉ này sẽ tự động thay đổi theo hàng, cột để bảo tồn mối quan hệ tương đối

 Địa chỉ tuyệt đối

- Qui ước viết: $<tên cột>$<chỉ số hàng>

- Khi sao chép công thức thì các địa chỉ loại này sẽ không thay đổi

 Địa chỉ bán tuyệt đối

- Qui ước viết: cột tuyệt đối: $<tên cột ><chỉ số hàng>, hàng tuyệt đối <tên cột>$<chỉ số hàng>

- Khi sao chép công thức thì các địa chỉ này chỉ thay đổi ở thành phần tương đối còn thành phần tuyệ đối thì không thay đổi

1.2.4 Các hàm trong Excel

Hàm trong excel được lập trình sẵn dung tính toán hoặc thực hiện một chức năng nào đó Việc sử dụng thành thạo các hàm sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được nhiều thời gian so với tính toán thủ công không dung hàm

 Cú pháp chung

Trang 22

=TÊN HÀM ([Danh sách đối số])

Đa số các hàm của excel đều có đối số nhưng có hàm không có đối số Nếu trong hàm có nhiều đối số thì các đối số phải được phân cách bằng ký hiệu phân cách được quy định trong windows Đối số của hàm có thể là:

 Macro

Macro là tính năng cao cấp, có thể thể tang tốc đọ chỉnh sửa hay định dạng

mà bạn có thể thực hiện thường xuyên trong một bảng tính excel Chúng ghi lại những hành động bạn đã chọn ở menu để cho một chuỗi hành động có thể thực hiện chỉ trong một bước

Trang 23

Để thực thi một macro từ phím tắt, chỉ cần ấn vào phím mà bạn đã chọn để chạy macro Hoặc có thể xem tất cả cac macro và thực thi bằng cách:

- Kích macro

- Kích view macro

- Chọn một macro và chọn Run

1.3 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt

Hà Nội - Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Giai đoạn hình thành và phát triển Công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội

1 Giai đoạn từ tháng 7/2003 đến 2008:

- Công ty có 18 đơn vị trực thuộc gồm:

+ 02 Xí nghiệp đầu máy: Hà Nội, Đà Nẵng

+ 02 XN toa xe: Vận dụng toa xe khách Hà Nội, Sửa chữa toa xe Hà Nội + 10 Xí nghiệp Vận tải đường sắt: Yên Lào, Vĩnh Phú, Hà Lạng, Hà Hải, Hà Ninh, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị-Thừa Thiên

+ 04 Ga cấp I: Hà Nội (gồm cả Ga Long Biên), Vinh, Đồng Hới, Huế

2 Giai đoạn từ tháng 2008 đến 15/5/2010

- Năm 2007 Công ty đã tiếp nhận Ga Hoàng Mai về từ Công ty Vận tải hàng

hóa đường sắt (sáp nhập vào XNVTĐS Nghệ Tĩnh);

- Năm 2008 đã chuyển 2 Xí nghiệp đầu máy: Hà Nội, Đà Nẵng sang Liên hiệp Sức kéo Đường sắt

- Công ty còn quản lý 16 đơn vị trực thuộc

3 Giai đoạn từ 16/5/2010 đến 31/3/2014

- Thực hiện Quyết định số 432/QĐ-ĐS, ngày 22/4/2010 của Tổng công ty về việc chuyển các XN vận tải và các Ga trực thuộc Công ty Vận tải hàng hóa đường sắt sang các Công ty khách Hà Nội, Sài Gòn Công ty KHN đã tiếp nhận:

- 10 ga gồm: Giáp Bát, Bỉm Sơn, Đông Hà, Yên Viên, Đồng Đăng, Tiên Kiên, Lào Cai, Hải Phòng, Xuân Giao (sáp nhập vào XNVTĐS Yên Lào), Thịnh Châu (sáp nhập vào XNVTĐS Hà Ninh)

Trang 24

- 02 Xí nghiệp Vận tải đường sắt: Hà Quảng, Hà Thái

- Xí nghiệp toa xe Vinh

- Công ty quản lý 27 đơn vị trực thuộc

4 Giai đoạn từ 01/4/2014 đến ngày 31/12/2014:

a) Công ty Vận tải hành khách đường sắt Hà Nội tiếp nhận 06 đv gồm:

- 03 Xí nghiệp đầu máy: Hà Nội, Yên Viên, Vinh

- Xí nghiệp Vận dụng toa xe hàng Hà Nội;

- Nhà máy xe lửa Gia Lâm;

- Xí nghiệp Cao su đường sắt

Công ty quản lý 33 đơn vị trực thuộc

b) Căn cứ Quyết định số 1972/QĐ - ĐS ngày 17/12/2014 của Tổng Công ty ĐSVN Từ ngày 01/01/2015 Công ty Vận tải hành khách đường sắt Hà Nội chuyển thành Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội do Tổng Công ty ĐSVN nắm giữ 100% vốn điều lệ

Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng hệ thống đường sắt đô thị

và các ngành nghề kinh doanh ngoài lĩnh vực kinh doanh chính theo chấp thuận của Chủ sở hữu

- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về kinh doanh vận tải hành khách công cộng, đầu tư, quản lý và điều hành hệ thống vận tải hành khách, trang thiết bị phương tiện

- Sửa chữa, hoán cải phương tiện, thiết bị xe chuyên dùng phục vụ Đường sắt

đô thị; quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cầu hạ tầng đường sắt, phương tiện, thiết bị phụ tùng

- Kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng vốn, tài sản, chế độ chính sách, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các Xí nghiệp vận hành tuyến đường sắt theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của các đơn vị phụ thuộc

- Tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân đáp ứng nhu cầu phát triển ngành

Trang 25

- Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách về vận tải hành khách công cộng trình UBND Thành phố phê duyệt

UBND thành phố giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì và phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban quản lý Đường sắt đô thị Hà Nội và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan tiến hành tổ chức tiếp nhận bàn giao: tiền vốn, tài sản, đất đai, lao động, hồ sơ tài liệu cho Công

ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội quản lý điều hành theo quy định của pháp luật

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại khu Depot phường Phú Lương, quận

Hà Đông, Hà Nội Trụ sở tạm thời tại số 8 Hồ Xuân Hương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng

Trang 26

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội

Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành

I Cơ quan công ty

1 Ban điều hành Công ty

- Hội đồng thành viên Công ty: Hiện tại Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc Công ty;

- Kiểm soát viên Công ty;

- Phó Tổng Giám đốc Công ty;

- Kế toán Trưởng

Trang 27

2 Bộ máy giúp việc gồm 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ

+ Phòng Đầu máy - Toa xe

+ Phòng Công nghệ Thông tin - Thống kê

+ Phòng Kế hoạch- Đầu tư

Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của Công ty có thể thay đổi

để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động Khi thay đổi

cơ cấu tổ chức quản lý Công ty phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ

II Cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc của Công ty sau khi tổ chức sắp xếp lại gồm 18 đơn vị:

1 03 Xí nghiệp Đầu máy: Hà Nội, Yên Viên, Vinh;

2 03 Xí nghiệp Toa xe: SCTX Hà Nội, Toa xe Vinh, VDTXH Hà Nội;

3 01 Đoàn tiếp viên đường sắt Hà Nội

4 11 Chi nhánh Vận tải đường sắt: Hà Nội, Đông Anh, Yên Bái, Lào Cai, Hải Phòng, Bắc Giang, Bỉm Sơn, Vinh, Đồng Hới, Huế, Phía Nam

 Ngành nghề kinh doanh của công ty

a, Mục tiêu hoạt động

1 Kinh doanh có lãi: bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Công

ty Vận tải đường sắt Hà Nội; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu - Tổng công ty ĐSVN giao;

2 Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Công ty Vận tải đường sắt Hà Nội và các đơn vị trực thuộc

3 Phát triển Công ty Vận tải đường sắt Hà Nội có trình độ công nghệ, quản

lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó lấy quản lý, khai thác kinh doanh vận tải bằng đường sắt gồm: Vận tải hành khách, hành lý và bao

Trang 28

gửi, vận tải hàng hóa, vận tải đa phương thức trong nước và Liên vận quốc tế; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để Công ty Vận tải đường sắt

Hà Nội phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế có hiệu quả

2 Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:

- Các dịch vụ khác liên quan đến việc tổ chức và thực hiện chuyên chở hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa đường sắt;

- Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, kho hàng, bãi hàng, bãi đỗ xe, ki ốt, các cơ sở hạ tầng phục vụ văn hóa, thể thao;

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa: xếp dỡ, giao nhận hành hóa; Lưu kho, bảo quản hàng hóa;

- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt; Đại lý bảo hiểm các loại;

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác; bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

- Sản xuất, chế tạo phụ tùng, cấu kiện kim loại, container và gia công cơ khí;

- Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn;

- Xuất khẩu vật tư thiết bị chuyên dùng ngành đường sắt;

- Sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm;

- Kinh doanh khách sạn, du lịch (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác

Trang 29

- Hoạt động thể thao, hoạt động vui chơi và giải trí;

3 Ngành, nghề kinh doanh khác:

- Dịch vụ quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuốc lá);

* Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành

- Liên doanh, liên kết ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Trang 30

Chương 2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CHI NHÁNH

VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HẢI PHÒNG 2.1 Khảo sát hiện trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng

2.1.1 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình

Trước hết tài sản cố định được xác định đúng nguyên giá khi nhập về hoặc khi xây dực cơ bản bàn giao Đây là bước quan trọng để công ty hạch toán chính xác tài sản cố định theo đúng giá trị của nó Sau đó tài sản cố định được quản lý theo hồ sơ ghi chép cả về số lượng và giá trị Tài sản cố định không chỉ được theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõi riêng từng loại, không những thế còn được quản lý theo địa điểm sử dụng, thậm chí giao trực tiếp cho nhóm đội sản xuất Để phục vụ tốt cho quá trình kinh doanh công ty luôn sửa chữa những tài sản đã xuống cấp

Trong thời gian sử dụng một tài sản cố định hữu hình được trích và trích khấu hao đưa vào giá thành dựa vào tỷ lệ quy định của công ty, mặt khác lại được theo dõi xác định mức giá trị hao mòn còn lại thực tế để có kế hoạch đổi mới Hàng năm công ty đều tổ chức kiểm kê vào cuối năm, vừa để kiểm tra tài sản cố định vừa

để xử lý trách nhiệm vật chất với trách nhiệm hư hỏng một cách kịp thời

- Việc sửa chữa cập nhật mất nhiều thời gian

- Quản lý thủ công làm giảm hiệu quả quản lý điều hành

Trang 31

- Gây nhiều khó khăn cho ngườ làm công tác kế toán

 Hình thức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty

Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Hình thức kế toán nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký để ghi chép cho tất cả các loại hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung

để ghi sổ các loại tài khoản liên quan

Ưu điểm: thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chũng từ gốc, tiện cho việc kết chuyển máy vi tính và phân công công tác

Nhược điểm: Ghi một số nghiệp vụ trùng lặp vì vậy đến cuối tháng phải loại bỏ một

số nghiệp vụ để ghi vào sổ cái

Điều kiện áp dụng: Thuận tiện cho việc sử dụng máy vi tính, đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc Tuy nhiên, hình thức này có nghiệp vụ trùng lặp nên cần loại bỏ nghiệp vụ trùng lặp rồi mới ghi sang sổ cái

Quy trình: hàng tháng căn cứ vào chứng từ thanh toán: Hóa đơn GTGT, phếu thu, phiếu chi Trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ số liệu ở sổ nhật ký chung để vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết,

sổ tài khoản 211, 214

2.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái;

- Các sổ,thẻ kế toán chi tiết

Trang 32

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

 Hàng ngày:

Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Trang 33

 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:

Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

2.1.3 Mô hình hoạt động tăng tài sản cố định

Lập biên bản

bàn giao

Ký biên bản bàn giao

Ký biên bản bàn giao

Ghi sổ kế toán liên quan

Lưu chứng từ

Hình 2.2 Mô hình hoạt động tăng tài sản cố định hữu hình

Ngày đăng: 23/03/2017, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính- Hà Nội
Năm: 2006
[2]. Nguyễn Văn Công (2006), Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[3]. Ngô Thế Chi; Trương Thị Thủy (2011), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi; Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính- Hà Nội
Năm: 2011
[4]. Đỗ Trọng Danh, Nguyễn Ngọc Vụ, Microsoft Excel 2010, NXB Đại học Hoa Sen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Excel 2010
Nhà XB: NXB Đại học Hoa Sen
[5]. Hồ Ngọc Hà (2006), 207 Sơ đồ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 207 Sơ đồ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Hồ Ngọc Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính- Hà Nội
Năm: 2006
[6]. Trần Quý Liên (2006), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Quý Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính- Hà Nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty  TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội. - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội (Trang 26)
Hình 2.2. Mô hình hoạt động tăng tài sản cố định hữu hình - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 2.2. Mô hình hoạt động tăng tài sản cố định hữu hình (Trang 33)
Hình 2.3. Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 2.3. Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình (Trang 35)
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình ghi giảm tài sản cố định. - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình ghi giảm tài sản cố định (Trang 41)
Hình 2.7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 2.7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 48)
Hình 2.8. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chắc năng cập nhật danh mục - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 2.8. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chắc năng cập nhật danh mục (Trang 49)
Hình 2.10. Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Thống kê-  Báo cáo - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 2.10. Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Thống kê- Báo cáo (Trang 51)
Hình 3.3 Giao diện cập nhật khách hàng nhà cung cấp - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.3 Giao diện cập nhật khách hàng nhà cung cấp (Trang 56)
Hình 3.4 Giao diện cập nhật danh mục tài khoản. - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.4 Giao diện cập nhật danh mục tài khoản (Trang 57)
Hình 3.5 Giao diện cập nhật danh mục phòng ban - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.5 Giao diện cập nhật danh mục phòng ban (Trang 58)
Hình 3.6 Giao diện chức năng bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.6 Giao diện chức năng bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ (Trang 59)
Hình 3.7 Giao diện chức năng nhật ký chung. - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.7 Giao diện chức năng nhật ký chung (Trang 60)
Hình 3.8. Giao diện chức năng tính khấu hao TSCĐ - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.8. Giao diện chức năng tính khấu hao TSCĐ (Trang 61)
Hình 3.9 Sổ thống kê tài sản cố đinh hữu hình - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.9 Sổ thống kê tài sản cố đinh hữu hình (Trang 62)
Hình 3.10 Giao diện sổ cái khấu hao tài sản cố định. - Xây dựng phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV vận tải đường sắt hà nội  chi nhánh vận tải đường sắt hải phòng
Hình 3.10 Giao diện sổ cái khấu hao tài sản cố định (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w