1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

110 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN ĐÌNH CÔNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRU

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN ĐÌNH CÔNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TAM DƯƠNG,

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN ĐÌNH CÔNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TAM DƯƠNG,

TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI CÔNG KHANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả khảo sát trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về những nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Trần Đình Công

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”, đến nay đề tài đã được hoàn thành Tác giả xin chân thành Hội

đồng khoa học, quý Thầy (Cô) giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào tạo bộ phận sau đại học trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiễn sĩ Mai Công Khanh - Hiệu trưởng trường dự bị Đại học dân tộc Sầm Sơn đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện và hoàn thành luận văn này

Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên các phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường trung học phổ thông huyện Tam Dương mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Tuy bản thân đã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót, kính mong được sự tham gia góp ý của các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn và có tác dụng thiết thực nâng cao hiệu quả quản lý dạy nghề phổ thông góp phần đẩy mạnh hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Trần Đình Công

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Nghiên cứu của một số nước trên thế giới về quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông 6

1.1.2 Nghiên cứu của Việt Nam về quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý trường Trung học phổ thông 13

1.2.4 Quản lý dạy nghề phổ thông 14

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT 17

1.2.6 Yêu cầu và sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho trường trung học phổ thông 19

1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh THPT 22

1.3.1 Quản lý mục tiêu dạy nghề phổ thông 22

1.3.2 Quản lý nội dung chương trình dạy nghề 23

1.3.3 Quản lý phương pháp, cách thức tổ chức dạy nghề phổ thông 26

1.3.4 Quản lý CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề phổ thông 27

1.3.5 Kiểm tra hoạt động dạy nghề phổ thông 28

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 32

2.1 Khái quát về điều kiện KT - XH huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 32

2.2 Hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh THPT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 36

2.2.1 Quy mô dạy nghề phổ thông cho học sinh Trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 36

2.2.2 Nội dung dạy nghề phổ thông cho học sinh Trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 40

2.2.3 Đội ngũ giáo viên trong dạy nghề phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 41

2.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh Trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 44

2.2.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh Trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 47

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung

học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 50

2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 51

2.4.1 Những mặt mạnh 51

2.4.2 Những hạn chế 52

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 57

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 57

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 57

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 57

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 57

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 57

3.2 Giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 58

3.2.1 Nâng cao nhận thức và tầm quan trọng của hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 58

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho độ ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông 61

3.2.3 Giải quyết mối quan hệ giữa dạy nghề phổ thông và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông 63

3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề phổ thông 67

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi

3.2.5 Tăng cường quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy

nghề phổ thông cho học sinh trung phổ thông 69

3.2.6 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông 73

3.2.7 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh THPT 78

3.3 Mối quan hệ của các giải pháp 83

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng điều tra học Nghề phổ thông năm học 2011-2012 37

Bảng 2.2 Bảng điều tra học Nghề phổ thông năm học 2012-2013 37

Bảng 2.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề phổ thông ở trường THPT 42

Bảng 2.4 Độ tuổi giáo viên dạy nghề phổ thông ở trường THPT 42

Bảng 2.5 Điều tra thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường trung học phổ thông huyện Tam Dương 46

Bảng 2.6 Điều tra, khảo sát cơ sở vật chất nhà trường trung học phổ thông 48

Bảng 2.7 Điều tra trang thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường trung học phổ thông 49

Bảng 3.1 Thăm dò sự cần thiết của các giải pháp đối 85

Bảng 3.2 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 86

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, theo xu thế phát triển chung của nhân loại đang bước vào kỷ nguyên nền kinh tế tri thức Đất nước ta đang trên đường đổi mới, với sự chuyển dịch đa dạng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo hướng CNH - HĐH và chú trọng phát triển ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Vì khoa học - công nghệ là trí tuệ của con người được hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục và đào tạo, nên ta đang đứng trước rất nhiều thời cơ và thách thức mới Nhận thấy rõ tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT, Đảng

ta xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [12,108]

Phát triển nguồn nhân lực và nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đang

là vấn đề cấp bách, đủ để đáp ứng cho sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước trong giai đoạn hiện nay Vậy nguồn nhân lực ấy lấy ở đâu ra và ta phải làm thế nào để có được nguồn nhân lực có chất lượng cao đó Luật giáo dục năm 2009, chương III điều 27 đã xác định mục tiêu giáo dục THPT: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học

cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [24,7]

Để thực hiện tốt vấn đề này, góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH đất nước, đồng thời tạo ra cơ hội canh tranh nguồn nhân lực trong nước, khu vực và trên thế giới, Bộ GD&ĐT ra chỉ thị số 33/ 2003/CT -BGDĐT ngày 23/7/2003 về việc tăng cường dạy nghề cho học sinh phổ

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 2

thông, trong đó nêu rõ vai trò, vị trí của hoạt động giáo dục dạy nghề; nâng cao hơn nữa nhận thức về ý nghĩa, mục đích, nội dung và những biện pháp thực hiện hoạt động giáo dục dạy nghề cho học sinh phổ thông [7]

Như vậy, vấn đề giáo dục dạy nghề có ý nghĩa hết sức quan trọng và được coi là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông toàn diện, được khẳng định trong Luật giáo dục năm 2009

Thực trạng công tác quản lý và tổ chức hoạt động dạy nghề phổ thông ở các trường THPT hiện nay phần nào chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục cho học sinh kiến thức về kĩ thuật và dạy nghề, là những tiền đề cơ bản để giúp học sinh khi ra trường có định hướng nghề nghiệp đúng đắn, có sự lựa chọn con đường học tiếp hoặc tìm việc làm phù hợp với bản thân và yêu cầu của xã hội Học sinh hiện nay còn thiếu thông tin cơ bản về nghề nghiệp trong xã hội, lúng túng khi chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp, học sinh trung học phổ thông chỉ biết lựa chọn thi vào các trường Đại học, Cao đẳng

Nguyên nhân làm cho hoạt động DNPT ở trường THPT chưa đáp ứng được mục tiêu về giáo dục dạy nghề là do nhận thức của CBQL, giáo viên còn xem nhẹ vai trò giáo dục nghề nghiệp Các trường trung học phổ thông thường chỉ tập trung vào việc dạy cho học sinh những kiến thức cơ bản, mà ít quan tâm tới việc dạy nghề cho học sinh, hoạt động DNPT ở trường THPT hiện nay chưa được xem là nhiệm vụ quan trọng trong mục tiêu giáo dục học sinh toàn diện Nếu có định hướng DNPT cho học sinh ở trường THPT thì chủ yếu vẫn bằng phương pháp thuyết trình, không phát huy được hứng thú, tư duy sáng tạo của học sinh Đội ngũ giáo viên làm công tác DNPT chưa được đào tạo và bồi dưỡng đầy đủ kiến thức và kĩ năng thực hành để thực hiện dạy nghề sao cho có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, phòng DNPT, phòng xưởng dạy thực hành nghề phổ thông, các phần mềm tư vấn để tư vấn tổ chức các hoạt động dạy nghề ở trường THPT còn thiếu Công tác phối hợp với các doanh nghiệp, các cơ sở Giáo dục và Đào tạo khác để đẩy mạnh hoạt động dạy nghề cho học sinh còn

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 3

hạn chế Công tác dạy nghề phổ thông ở trường THPT chỉ được xem là một hình thức cộng điểm khuyến khích, chưa đáp ứng được mục tiêu giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số kỹ năng lao động nghề nghiệp

Để giải quyết các vấn đề khoa học đã nêu ở trên, tôi lựa chọn đề tài

“Giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Giả thuyết khoa học

Vấn đề dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông ở nước ta hiện nay

còn nhiều bất cập trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của sự nghiệp CNH- HĐH Nếu nghiên cứu và thực hiện thành công các giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề một cách khoa học, có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ

thông cho học sinh trung học phổ thông (một số khái niệm cốt lõi liên quan đến quản lý giáo dục dạy nghề)

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 4

Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó phân tích các nguyên nhân của thực trạng

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu văn bản, Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông; hệ thống hóa cơ sở lí luận đánh giá thực trạng; đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Tiếp cận hoạt động quản lí dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra để thu thập

số liệu, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh phổ thông làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học

sinh phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên có kinh nghiệm về quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, các nhà khoa học về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 5

6.3 Các phương pháp hỗ trợ khác

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thập được thông qua khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông, làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác, khách quan

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo: luận văn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh Trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh phúc

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu của một số nước trên thế giới về quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bền vững của nền KT-XH GD&ĐT thế hệ trẻ thành lực lượng lao động kỹ thuật là quá trình liên tục với nhiều thành tố của kiến thức, kỹ năng và thái độ từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, hướng tới hình thành và phát triển nhân cách

toàn diện và hài hoà Dạy nghề cho học sinh phổ thông được coi là cầu nối giữa

giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nước đặc biệt quan tâm tới vấn đề phân hoá trong giáo dục và coi đó là một nguyên tắc tất yếu trong dạy học Song, có lẽ việc thu hút sự quan tâm nhiều nhất của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục của nhiều nước hiện nay chính là hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông Việc chọn nghề đúng đắn có ý nghĩa to lớn trong việc thích ứng nghề nghiệp, phát triển năng lực và tạo nên hứng thú động cơ đúng đắn trong lao động Tuy nhiên, trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, dẫn tới

sự bùng nổ thông tin, làm cho các ngành nghề thay đổi liên tục Điều đó buộc các nhà khoa học phải xem xét lại một số quan niệm truyền thống đã từng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong lịch sử DNPT Vì thế, trong những năm gần đây các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục cho rằng nếu coi con người là trung tâm của hoạt động giáo dục, học tập và sản xuất thì cần phải xem xét lại công tác DNPT dưới góc độ mới Đó là cần được tiến hành trong cả quá trình phát triển nghề nghiệp của con người, ở tất cả các giai đoạn của nó có tính đến ảnh hưởng của tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 7

Dạy nghề phổ thông được coi là một bộ phận cấu thành của quá trình GD&ĐT là một trong các định hướng hoạt động của nhà trường Song phương hướng này chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi lãnh đạo nhà trường, các nhà quản lý cơ sở giáo dục biết tổ chức các mặt hoạt động một cách đồng bộ, cùng tác động vào người học nhằm hình thành nhân cách nghề nghiệp, kỹ năng và tay nghề cho học sinh

Nhiều công trình khoa học nghiên cứu của các nhà giáo dục các nước tập trung vào lĩnh vực dạy nghề Nổi bật là các nước Đức, Liên Xô (cũ) và hiện nay khá phát triển ở Liên Bang Nga đã chính thức đưa hoạt động giáo dục công nghệ, giáo dục lao động và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

Ở Cộng hoà liên bang Đức, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như Walfgang Schulz lại xác định DNPT là hoạt động dạy học lao động kỹ thuật nhằm làm sáng tỏ thêm những kiến thức có liên quan được truyền thụ cho học sinh THPT, giúp cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản nhất, dễ dàng phát triển, hoà nhập với cuộc sống lao động xã hội Thông qua đó học sinh hình thành những kỹ năng lao động kỹ thuật, thể hiện quan điểm học đi đôi với hành Việc quản lý dạy nghề phổ thông ở mô hình này được thực hiện toàn bộ trong phạm vi nhà trường phổ thông Chính vì thế ở Đức không thể nào có một người gọi là thợ điện, thợ hồ, thợ hớt tóc, hay bát cứ ngành nghề nào khác, mà lại không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốt nghiệp học nghề theo quy định của nhà nước Và công việc của họ rất chuẩn mực Người học nghề còn phải học văn hóa, lại có cơ hội học thêm về quản trị xí nghiệp nếu họ muốn, để sau này tự khởi nghiệp [29]

Mô hình DNPT ở Liên Xô cũ cũng có nét tương tự như ở Cộng hoà liên bang Đức Ở đây các nhà khoa học sư phạm đã đề cập nhiều đến dạy nghề cho học sinh phổ thông; PP.Atutôp, Xia.Batustep, H.Asararinxki áp dụng phương pháp thực hành lao động nghề nghiệp cho học sinh phổ thông trung học tại xưởng trường, tại liên trường trong khu vực với các thiết bị

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 8

máy móc thu nhỏ nhưng vẫn đầy đủ tính năng sử dụng như các máy móc sản xuất ở nhà máy Dạy nghề như trên đã liên hệ mật thiết với kiến thức trong kho tàng lý thuyết của học sinh, đồng thời hình thành những theo tác kỹ thuật, thao tác lao động nghề nghiệp, học sinh được liên hệ thực tiễn công nghiệp thông qua việc làm quen với máy móc, tạo hứng thú cho học sinh Việc quản lý mô hình DNPT được thực hiện trong phạm vi nhà trường, xong khi áp dụng phương pháp liên trường thì một phần của công tác quản lý đã chuyển sang dạng phối hợp, kết hợp với bộ máy quản lý khác Hoạt động không khép kín như ở Cộng hoà liên bang Đức [29]

Các nước tư bản phát triển cao như Mỹ, cũng định hướng phân luồng cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT trong đó đào tạo nghề chiếm 24% vào những năm 1980 - 1990, 48% học sinh vào những trường dạy nghề và tham gia lao động sản xuất năm 1995 Còn ở Nhật, họ tìm cách đẩy mạnh việc hướng nghiệp - đào tạo dạy nghề cho lứa tuổi trung học cơ sở lẫn trung học phổ thông với nhiều phương cách linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển KT-XH một cách hợp lý nhất trong đường lối chiến lược kĩ thật lập quốc, nghĩa là dùng khoa học kĩ thuật để vươn tới, xây dựng đất nước Nhật Bản hùng mạnh về kĩ thuật Như ở Hàn Quốc, có phát triển đáng kể như ngày nay là nhờ mô hình đào tạo nghề dựa trên những chính sách đào tạo ở trường trung học phổ thông vừa học vừa làm, nghĩa là trường chuyên đào tạo học sinh trở thành những người có năng lực trong nhiều ngành nghề khác nhau như sửa chữa ô tô, máy móc thiết bị, nấu

ăn, công nghệ truyền thống, kĩ thuật y tế… phương pháp đào tạo của họ là đưa chuyên gia ở các doanh nghiệp trực tiếp giảng dạy cho học sinh, điều hành chương trình giáo dục đúng nhu cầu doanh nghiệp, liên kết với các cơ quan hướng nghiệp và cơ quan đào tạo nghề, chia sẻ với nhau về nền tảng vật chất, nguồn nhân lực và vốn tri thức sẵn có…

Dạy nghề cho học sinh được coi là giáo dục nghề nghiệp và giáo dục nghề nghiệp gắn liền với công tác hướng nghiệp của nhà nước Việc giáo dục

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 9

nghề nghiệp có tính chọn lọc cao, có chương trình nội dung phong phú Nhiệm

vụ quản lý dạy nghề phổ thông được thực hiện đồng thời với công tác quản lý khác do Nhà nước qui định cho trường trung học phổ thông

1.1.2 Nghiên cứu của Việt Nam về quản lý hoạt động dạy nghề cho học sinh trung học phổ thông

Ở Việt Nam, nghiên cứu hoạt động giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông được tiến hành nghiên cứu vào cuối những năm 70 của thế

kỷ XX Lúc đó, một nhóm nghiên cứu do Giáo sư Tiến sĩ Phạm Tất Dong cùng các cộng sự nghiên cứu khuynh hướng nghề nghiệp của học sinh phổ thông và các chương trình hướng nghiệp, dạy nghề chính khoá cho các trường phổ thông

đã ra đời Ngoài ra còn một bộ phận khác do phó Giáo sư Tiến sĩ Đặng Danh Ánh cùng các cộng sự đi theo một hướng khác Họ nghiên cứu động cơ chọn nghề, hứng thú nghề và khả năng thích ứng nghề của học sinh học nghề Xây dựng phòng truyền thống hướng nghiệp trong các cơ sở dạy nghề, đồng thời soạn thảo tài liệu hướng nghiệp cho trường phổ thông

Các công trình nghiên cứu trên đã làm cơ sở cho ra đời Nghị quyết 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính Phủ về tầm quan trọng nội dung và biện

pháp tiến hành công tác hướng nghiệp - dạy nghề Văn bản trên đã tạo “hành lang pháp lý” cho sự phát triển của hoạt động dạy nghề phổ thông cả về bề

rộng cũng như chiều sâu Có thể kể tên các bài viết công trình nghiên cứu về hướng nghiệp, dạy nghề và công tác quản lý của các tác giả: Phạm Tất Dong [11], Đặng Danh Ánh [1], Phạm Minh Hạc [18], … Sự phối hợp hài hoà giữa các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp đã đưa hoạt động DNPT ngày càng phát triển và khẳng định vị thế mới trong xã hội

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo được Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm, trong các nghị quyết Đảng ta luôn coi trọng giáo dục, đặc biệt đổi mới nội dung giáo dục góp sức tạo ra nguồn nhân lực mới thúc đẩy xã

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 10

hội phát triển, “Xây dựng quan hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT với cơ quan quản lý nhân lực và việc làm, khuyến khích thành lập tổ chức thông tin, tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh chọn nghề và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp” [13, Tr 43] Trong giai đoạn đổi mới đất nước, Đảng ta xác

định: “phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [12,

Tr 108] Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung Ương khóa XI đã thảo

luận về đề án: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [13,Tr 90]

Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ GD&ĐT lên

kế hoạch cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện ở tất cả những ngành học, bậc học Thực hiện nguyên lý “Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội” [7] Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề là một bộ phận quan trọng trong nội dung giáo dục toàn diện đã được xác định trong Luật Giáo dục DNPT đã được triển khai trong những năm qua ở phạm vi toàn quốc và đã thu được những thành tích đáng kể

Dạy nghề phổ thông ở Việt Nam thực hiện theo mô hình liên kết giữa Trường THPT và Trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp Mỗi một trung tâm

kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp phụ trách DNPT cho một số trường THPT trong cụm được Sở Giáo dục và Đào tạo đồng ý Trường trung học phổ thông thực hiện xây dựng kế hoạch học nghề, biên chế lớp và thống nhất chương trình DNPT với trung tâm Hai cơ quan thống nhất nội dung, kế hoạch, thời gian thực hiện và thời gian đánh giá, kiểm tra học sinh Mô hình quản lý và DNPT trên được Bộ GD&ĐT triển khai và rút kinh nghiệm thường xuyên

Việc đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, DNPT trong những năm tới là rất cấp thiết Ngày 23/07/2003, Bộ GD&ĐT ra chỉ thị số 33/2003/CT-BGDĐT

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 11

về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông trong đó đặt

ra yêu cầu: Nâng cao chất lượng và mở rộng việc DNPT để giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số kĩ năng lao động nghề nghiệp; Các Sở GD&ĐT tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, có kế hoạch bổ sung đội ngũ và

cơ sở vật chất cho các Trung tâm hiện có để các trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ hướng nghiệp, DNPT và có đủ điều kiện thực hiện nội dung nghề phổ thông trong chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông mới [7]

Bên cạnh việc học văn hóa, công tác DNPT cho học sinh ở các trường trung học phổ thông đến nay được ngành Giáo dục coi trọng với mong muốn

bổ sung các kĩ năng thực tế cho học sinh; Đây cũng là vấn đề rất được quan tâm hiện nay, góp phần phân luồng học sinh và phát triển nguồn lực lao động Thế nhưng thực tế, ý nghĩa mang lại hiệu quả của hoạt động DNPT cho học sinh ở các trường THPT nói chung và huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong thời gian qua lại không như kì vọng Vì vậy, cần được nghiên cứu cụ thể tìm ra những nguyên nhân chính, đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Quản lý

Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng” [14, Tr 97]

Theo Nguyễn Minh Đắc “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể, là sự tác động của chủ thể vào

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 12

khách thể Trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức ” [15, Tr 60]

Theo từ điển Tiếng Việt do Trung tâm Từ Điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm 1992 [32], quản lý có nghĩa là: trông coi và giữ gìn theo yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều thể hiện 4 yếu tố cơ bản của quản lý là: hướng tới các mục tiêu; thông qua con người; với kỹ thuật và công nghệ; thực hiện trong một tổ chức nhất định [26, Tr 12] Như vậy: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Cho đến nay khái niệm quản lý giáo dục được trình bày theo nhiều cách hiểu khác nhau của các tác giả trong và ngoài nước như: Nhà giáo dục người Nga P.V Khuđô min xki; Giáo sư Phạm Viết Vượng; Nguyễn Ngọc Quang Nhưng khái quát lại: Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích, có nội dung, có chương trình, có kế hoạch… Do vậy quản lý giáo dục trước tiên cũng là một tất yếu khách quan

Quản lý giáo dục có thể hiểu là: Những tác động có hệ thống, khoa học,

có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học và giáo dục trong các trường học, Trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp, dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở giáo dục khác phân bố trên địa bàn dân cư

Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý các hoạt động giáo dục trong ngành giáo dục, quản lý một số cơ sở giáo dục & đào tạo ở một địa phương hành chính nào đó

Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội Quản lý xã hội có hệ thống, nguyên tắc, chức năng và các giai đoạn của chu trình quản lý giáo dục cụ thể

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 13

Song cần hiểu khái niệm quản lý giáo dục một cách toàn diện bao gồm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp bởi vì mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục vẫn là

vận dụng các quy luật khách quan để nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.3 Quản lý trường Trung học phổ thông

Trường học là những cơ sở tiến hành quá trình GD&ĐT, nhà trường là thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt các mục tiêu xã hội và đặt ra nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là đơn vị chủ chốt của bất

cứ hệ thống giáo dục nào Vì vậy, nhà trường vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà nước, vừa có tính chất xã hội sâu sắc

Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học Đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, có sự lãnh đạo, quản lý của các cấp giáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học trong tất cả các loại hình hoạt động học tập

Lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường cho thấy rằng: Dạy học tồn tại như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con người, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò đều nhằm mục đích và nhiệm vụ giáo dục đào tạo của nhà trường Thực tiễn đã chứng tỏ rằng: Dạy học là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất giúp người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh được một khối lượng tri thức, kỹ năng và các hoạt động trí tuệ rất lớn của loài người Xã hội càng phát triển, nhà trường càng được đầu tư nhiều về cơ sở vật chất, về phương tiện dạy học Yêu cầu của xã hội với hoạt động nhà trường, hoạt động quản lý nhà trường ngày càng cao Quản lý nhà trường quyết định chủ yếu đến sự thắng lợi các mục tiêu GD&ĐT của nhà

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 14

trường Chỉ có quản lý tốt mới phát huy cao độ nguồn lực trong nhà trường, nguồn vật chất phục vụ cho quá trình dạy và học Thông qua quản lý mọi hoạt động của nhà trường được điều chỉnh đúng hướng và được ưu tiên thuận lợi nhất, quản lý nhà trường gắn liền với vai trò lãnh đạo của chủ thể quản lý, nhờ có vai trò lãnh đạo mà công tác quản lý được thể hiện nghiêm túc, hiệu lực quản lý được thể hiện cao nhất Nhà trường là cấp vi mô trong sự nghiệp giáo dục đào tạo Quản lý nhà trường được xét trong phạm vi xác định, có tính cụ thể cao Chẳng hạn đối tượng quản lý được xét theo các mục tiêu như mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo viên, mục tiêu quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, mục tiêu tổ chức

và lãnh đạo quá trình sư phạm ở trên lớp, cũng như ở ngoài lớp, bảo đảm có chất lượng những yêu cầu về nội dung và phương pháp giảng dạy, giáo dục, học tập

và rèn luyện trong tất cả các loại hình hoạt động của nhà trường Quản lý nhà trường tốt nhằm xây dựng các qui định, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, hội họp, cải tiến chế độ hành chính, văn thư để phục vụ nhân dân được tốt hơn Mặt khác, quản lý nhà trường tốt nhằm xây dựng, bảo quản, phát huy hiệu lực sử dụng cơ

sở vật chất, thiết bị dạy học, khi đó xét về phương diện tài chính thì chi phí về thiết bị dạy học, sự khấu hao tài sản ít nhất và có kết quả cao nhất, còn xét về kế hoạch chi phí nguồn lực là hợp lý và hiệu quả nhất

1.2.4 Quản lý dạy nghề phổ thông

Trước khi tìm hiểu khái niệm dạy nghề phổ thông, cần tìm hiểu khái niệm nghề: Là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong

xã hội hoặc có thể hiểu là “công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội”

Theo tác giả E.A.Klimov: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng

sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 15

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng

lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (Nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi

để thoả mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị tri thức nghề, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề

luôn là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” (việc làm – sự nghiệp)… Tóm lại

nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một quá trình đào tạo chuyên biệt, có những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo chuyên môn nhất định

Khi tìm hiểu khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn của nghề và phân loại nghề Đặc điểm chuyên môn của nghề bao gồm các yếu tố: Đối tượng lao động của nghề; công cụ và phương tiện lao động của nghề; quy trình công nghệ; tổ chức quá trình lao động của nghề; các yêu cầu đặc trưng về tâm sinh lý của người hành nghề cũng như yêu cầu về đào tạo nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên việc phân loại nghề khá phức tạp và phong phú Ví dụ: phân theo tính chất của nghề ta có nghề đơn giản, nghề kỹ thuật; hay phân theo phạm vi của nghề

thì phân ra nghề diện hẹp, nghề diện rộng…

Nghề phổ thông:

Thuật ngữ nghề phổ thông là khái niệm mới dùng để chỉ việc dạy nghề trong nhà trường phổ thông Nghề phổ thông dùng theo một quy ước thể hiện mục đích, mức độ, nội dung, phương pháp dạy nghề cho học sinh và khả năng thực hiện của nhà trường:

“Đó là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo việc làm, để được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư

Những nghề ấy có kỹ thuật tương đối đơn giản, quá trình dạy nghề không đòi hỏi phải có những trang thiết bị phức tạp

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 16

Nguyên liệu dùng trong việc dạy nghề dễ kiếm phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư ở địa phương

Thời gian học nghề thường ngắn (khoảng trên dưới 100 tiết) kế hoạch dạy học của cấp THCS, THPT có thể giải quyết được số tiết lý thuyết và thực hành để nắm được trình độ tối thiểu của nghề”

Hiện nay do không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao các yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phục vụ cho sự mở cửa

về kinh tế Dạy nghề phổ thông còn là những nghề kỹ thuật không chỉ hạn chế

ở các ngành nghề truyền thống, mở rộng các ngành nghề đào tạo, các hình thức dịch vụ, nông lâm nghiệp, điện tử tin học Vì vậy cũng không hạn chế việc dạy

những nghề phức tạp ở những nơi có đủ điều kiện thực hiện tốt hơn

Với ý nghĩa đó, dạy nghề phổ thông có tính phổ biến cao, điều kiện dạy nghề không quá khó khăn, thời gian đòi hỏi không nhiều Trong nhà trường phổ

thông, dạy nghề cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị

tích cực cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống, việc dạy nghề phải là một bộ phận của giáo dục phổ thông Vì vậy giáo dục nghề cho học sinh là vấn đề dạy kiến thức, rèn luyện kỹ năng lao động, hướng nghiệp góp phần nâng cao dân trí và

có ý nghĩa chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước

Dạy nghề phổ thông mang tính thực hành cao và thực hành đến từng học sinh Đây là điểm khác biệt trong dạy nghề so với dạy các môn văn hoá Trong quá trình dạy nghề phổ thông giáo viên vừa là người thầy truyền thụ tri thức, kỹ thuật vừa là thợ hướng dẫn, uốn nắn chỉnh sửa các thao tác của học sinh và giới thiệu cấu tạo, chức năng, công dụng của từng máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật liệu cho người học Giáo viên là người cung cấp cho học sinh những kiến thức

và kỹ thuật cần thiết của một nghề Để học sinh hiểu được cơ sở khoa học về vật liệu, công cụ, quy trình công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất… dễ dàng thích ứng với sự dịch chuyển lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Học sinh được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cũng như kỹ năng sử dụng công cụ gia công, gia

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 17

công vật liệu, thao tác các kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng trong thực tiễn Đó là những cơ sở ban đầu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp, phát huy sáng tạo hình thành thói quen lao động tư duy

Do sự phát triển của nền kinh tế - xã hội đòi hỏi lực lượng lao động mới phải có khả năng đáp ứng yêu cầu của cuộc sống để kết hợp được 3 mặt giáo dục, từ năm 1991, nhà trường phổ thông đã tiến hành dạy nghề cho học

sinh cuối cấp trung học cơ sở (lớp 9) và học sinh trung học phổ thông (lớp 11) Do vậy, DNPT thực hiện một cách có hiệu quả nguyên lý giáo dục của

Đảng: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường Trung học phổ thông

Hoạt động DNPT là một nhiệm vụ chính trị quan trọng của nhà trường DNPT là một bộ phận của giáo dục hướng nghiệp, góp phần thực hiện chiến lược giáo dục toàn diện được xác định trong luật giáo dục Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT số 33/2003-CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 đã nhấn mạnh:

“Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông có nhiệm vụ giáo dục lao động và ý thức đúng đắn về nghề nghiệp, cho học sinh làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương, tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp thích hợp nhất, động viên học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông bằng các hình thức: tích hợp và nội dung hướng nghiệp vào các môn học, lao động sản xuất và học nghề phổ thông, hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khoá khác Những trường trung học phổ thông tổ chức học 2 buổi/ngày phải dành thời gian theo qui định cho học sinh, để học nghề phổ thông tại trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp hoặc tại trường ” Chỉ thị trên đã khẳng định DNPT là bộ phận không thể thiếu trong nhà trường, cho nên quản lý hoạt động DNPT được xuất hiện như một yêu cầu tất yếu, khách quan, DNPT là một loại hình khác với dạy văn hoá thông qua mục tiêu,

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 18

nội dung, phương pháp, địa điểm, kiểm tra, đánh giá DNPT chỉ thực hiện khi các trường có đủ điều kiện giáo viên và cơ sở vật chất, ngoài ra do trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp thực hiện Trong DNPT mục tiêu được xác định rất rõ trong chỉ thị trên “ giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số

kỹ năng lao động nghề nghiệp” điều đó đã phân biệt rõ với dạy nghề thuần tuý

ở bên ngoài xã hội

Chương trình DNPT được nêu rõ “là những chương trình có tính phổ biến, đại diện cho các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ với số tiết tối thiểu ở trường trung học phổ thông là 105 tiết”

Việc kiểm tra đánh giá DNPT cũng khác với thi văn hoá, cụ thể hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về thực hiện chương trình DNPT năm 1998 đã nêu: “Chỉ khi nào dạy đủ số giờ tối thiểu của chương trình thì mới được tổ chức thi nghề phổ thông , việc tổ chức thi thực hành của một số nội dung về nông nghiệp cần chú ý đến yếu tố thời vụ Nếu điều kiện không cho phép thực hành đúng theo yêu cầu thực tế thì có thể tổ chức kiểm tra học sinh thực hành các thao tác cơ bản”

Qua các yếu tố trên ta thấy, DNPT có tính chất độc lập tương đối với các nhiệm vụ khác trong nhà trường, nó được thực hiện tại trường phổ thông, bởi vậy công tác quản lý hoạt động DNPT thực hiện có hình thái riêng, mọi chức năng quản lý đều bám sát mục tiêu DNPT do nhà trường đặt ra Công tác quản

lý DNPT cần được xem xét có thực hiện được hiệu quả khi công tác quản lý hoạt động DNPT được chú trọng, các nhà quản lý của cơ quan: nhà trường bổ sung và thực hiện mục tiêu DNPT Chính vì vậy quản lý hoạt động DNPT được thực hiện liên tục và ngày càng hoàn thiện, những người tham gia quản lý lĩnh vực này phải hết sức linh hoạt, uyển chuyển trước thực tiễn, luôn cần sự bổ sung kinh nghiệm và cách thức quản lý mới

Ở bậc THPT, hoạt động DNPT được thực hiện theo qui định thống nhất toàn quốc do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký ban hành ngày 17/9/1991 cho đến nay

đã thu được những kết quả tích cực “Các Sở Giáo dục và Đào tạo, trường trung

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 19

học phổ thông, trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp đã quan tâm đầu tư giáo viên, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trường lớp để tổ chức dạy nghề cho học sinh Số lượng học sinh tham gia học nghề ngày càng đông, nhất là từ khi có chế độ cộng điểm thi tốt nghiệp Theo thống kê: Năm 1996 - 1997 số học sinh học nghề ở các tỉnh trong toàn quốc là 905.737, năm học 1997 - 1998 hơn 1 triệu” (Trích công văn số 57/LĐ-HN ngày 29/9/1997 của trung tâm Lao động - Hướng nghiệp Bộ GD&ĐT) Thực tiễn trên đã khẳng định DNPT ở khối THPT đang đẩy mạnh tích cực hơn, công tác quản lý đã phần nào đã đáp ứng được yêu cầu thực tế, các biện pháp quản lý DNPT đã tương đối phù hợp Điều này được chứng minh qua công tác quản lý cụ thể như: quản lý mục tiêu, nội dung DNPT là quản lý xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đến thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, thái độ, phát triển trí tuệ cho học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục; quản lý các hoạt động chuyên môn; quản

lý giáo viên, học sinh và quản lý nề nếp dạy học là quản lý thực hiện các nhiệm

vụ giảng dạy - giáo dục của giáo viên và các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh, việc chấp hành các quy định về GD&ĐT như các điều lệ, nội quy… một cách nề nếp ổn định; quản lý chất lượng DNPT là phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu; quản lý các hoạt động kiểm tra, đánh giá; quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường Tất cả các nội dung quản lý nói trên đều phải thực hiện theo chu trình gồm 5 giai đoạn như đã trình bày ở trên; quản lý tài chính và CSVC: hiểu biết về luật ngân sách, thực hiện có hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp Đảm bảo CSVC và thiết bị phục vụ hoạt động DNPT

1.2.6 Yêu cầu và sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho trường trung học phổ thông

Chỉ thị số 33/2003/CT- BGD-ĐT nêu rõ để nâng cao chất lượng DNPT cho học sinh phổ thông, Bộ GD&ĐT yêu cầu các Sở GD&ĐT, các trường phổ

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 20

thông, các Trung tâm kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp và các cơ quan thuộc

Bộ GD&ĐT thực hiện tốt các yêu cầu sau:

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cần nâng cao hơn nữa nhận thức về

ý nghĩa, mục đích, nội dung và những biện pháp thực hiện DNPT cho học sinh phổ thông Trong đó nhấn mạnh DNPT cho học sinh phổ thông nhằm mục đích bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh, ngay từ trong nhà trường, chọn nghề phù hợp với nhu cầu phát triển KT-XH, đồng thời phù hợp với năng lực cá nhân

Dạy nghề phổ thông cho học sinh phổ thông có nhiệm vụ: giáo dục thái

độ lao động và ý thức đung đắn với nghề nghiệp; cho học sinh làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương; tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hướng dẫn và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất; động viên học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần

Dạy nghề phổ thông cho học sinh phổ thông bằng các hình thức: tích hợp nội dung DNPT cho học sinh phổ thông vào các môn học, lao động sản xuất và học nghề phổ thông, hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khóa khác

Quán triệt yêu cầu DNPT cho học sinh phổ thông trong suốt quá trình xây dựng, hoàn thiện chương trình, biên soạn sách giáo khoa, sách giáo viên và trong giảng dạy các môn học tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho tất cả học sinh ở tất cả các cấp học

Nghiêm túc triển khai DNPT cho học sinh phổ thông ở các trường THPT theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, giúp học sinh nhất là học sinh cuối cấp tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động và đánh giá năng lực của bản thân; đồng thời hướng dẫn học sinh lựa chọn nghề nghiệp hoặc lựa chọn ngành học, phù hợp với năng lực cá nhân và yêu cầu của xã hội

Nâng cao chất lượng và mở rộng việc DNPT cho học sinh phổ thông để giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số kỹ năng lao động nghề

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 21

nghiệp Trường THPT phải dành thời gian theo quy định để học sinh được học nghề phổ thông tại trường THPT Sở GD&ĐT chú ý chỉ đạo các trường THPT, Trung tâm kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp mở rộng thêm nghề phổ thông mới cho học sinh lựa chọn, tránh tập trung vào một ít nghề, đồng thời có kế hoạch kiểm tra, thanh tra DNPT cho học sinh phổ thông và tổ chức thi nghề nghiêm túc

Có kế hoạch bổ sung đội ngũ giáo viên và CSVC, hoàn thành tốt nhiệm

vụ DNPT cho học sinh phổ thông, hướng nghiệp có đủ điều kiện thực hiện nội dung DNPT trong chương trình trung học phổ thông mới

Xã hội hóa DNPT cho học sinh phổ thông ở các trường học phổ thông, Trung tâm kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, báo cáo và đề xuất với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương kế hoạch khuyến khích các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân có điều kiện hỗ trợ hoặc tham gia trực tiếp vào DNPT cho học sinh phổ thông

Thực hiện mục tiêu và nội dung của giáo dục phổ thông ngoài việc củng

cố, phát triển, hoàn thiện học vấn phổ thông, thì cần phải có những kiến thức hiểu biết cơ bản và kỹ thuật nghề Bộ GD&ĐT ra chỉ thị số 33/2003/CT-BGDĐT ngày 23/7/2003 về việc tăng cường DNPT cho học sinh phổ thông; trong đó nêu rõ vai trò, vị trí của hoạt động DNPT

Tổ chức hoạt động DNPT, thông tin kịp thời về sự phát triển khoa học,

kỹ thuật, công nghệ, KT-XH của các nước trên thế giới và trong khu vực, xu hướng phát triển của các ngành nghề trong tương lai, nơi đào tạo các ngành nghề, từ đó giúp học sinh định hướng tìm hiểu ngành nghề, cơ sở đào tạo phù hợp với sở thích, năng lực, điều kiện cá nhân và gia đình, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương và của đất nước

Các trường trung học phổ thông phải chú ý đẩy mạnh công tác tổ chức các hoạt động DNPT cho học sinh, tạo nguồn đào tạo nhân lực theo chủ trương đào tạo và nhu cầu xã hội của Chính phủ mà Bộ GD&ĐT triển khai, nhằm khắc

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 22

phục sự mất cân đối trong cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo của lực lượng lao động nước ta trong tương lai

1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Quản lý mục tiêu dạy nghề phổ thông

DNPT được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của một quá trình đào tạo Sản phẩm của quá trình DNPT chính là những học sinh tốt nghiệp với nhân cách, hiểu biết về nghề, trình độ nghề đã được thay đổi trong quá trình đào tạo Dạy cho học sinh những tri thức chuyên môn nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hình thành tay nghề và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của nghề

Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung: là quản lý việc lập kế hoạch và

nội dung chương trình giảng dạy Quản lý việc thực hiện mục tiêu và tổ chức làm sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian, quán triệt các yêu cầu của mục tiêu đào tạo Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung được tiến hành theo chu trình 5 bước Về công tác chuẩn bị cần tiến hành điều tra, khảo sát xác định các nhu cầu cần nắm bắt các thông tin về số lượng cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, các điều kiện về đào tạo… Cần chú ý đến sự phối hợp các ngành, các cơ quan sử dụng lao động để nắm bắt thông tin một cách chính xác, đồng thời phải bồi dưỡng các phương pháp điều tra, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật trong khảo sát để tránh sai lầm Việc lập kế hoạch cần chú ý xác định các yếu tố về nhân lực, các điều kiện về thời gian, tài chính, CSVC … cũng như tiến độ, quy trình xây dựng kế hoạch sao cho phù hợp với điều kiện và khả năng hiện có Về tổ chức thực hiện nên thiết kế cụ thể việc quản lý trực tiếp về mục tiêu, nội dung cụ thể Quản lý về tiến độ triển khai các vấn đề liên quan đến tổ chức hội thảo cũng như các bước trình duyệt Về chỉ đạo cần đôn đốc các công việc theo yêu cầu đặt

ra, giám sát phối hợp thực hiện các mục tiêu, nội dung đào tạo Về kiểm tra nên xem xét các khung chương trình đã được xây dựng trình duyệt

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 23

Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung: ở bước chuẩn bị cần quán triệt kế hoạch đào tạo, chương trình, tài liệu, giáo trình, giáo khoa, sách tham khảo, cơ

sở vật chất, giáo viên v…v Lập kế hoạch cần xác định lịch trình, tiến độ, kế hoạch của việc quản lý như dự giờ, hoạt động ngoại khoá và các hoạt động có liên quan đến bồi dưỡng giáo viên, tài chính, vật tư, vật liệu Việc thực hiện nên chú trọng đến mục tiêu và nội dung phát triển như thế nào, mức độ ra sao cần tập trung vào các điểm gì? Điều quan trọng là phải chú ý đến việc cập nhập kiến thức mới Công tác chỉ đạo cần đẩy mạnh sự phối hợp giữa các giáo viên, phòng ban, bộ môn, giữa trường với các đơn vị hữu quan Việc kiểm tra giám sát cần chú trọng đến chất lượng, kết quả và hiệu quả đào tạo

1.3.2 Quản lý nội dung chương trình dạy nghề

Tổ chức hoạt động dạy học là việc thực hiện nghiêm túc những quy định của chuyên môn Chuyên môn là tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực thành mà con người tiếp thu được qua đào tạo, để có khả năng thực hiện một loại công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo sự phân công lao động xã hội

Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng đi sâu vào lĩnh vực khoa học kĩ thuật

Chuyên môn sư phạm: Là một ngành khoa học về lĩnh vực GD&ĐT, có nội dung, có phương pháp sư phạm riêng biệt Đối với chuyên của nhà khoa học thì lĩnh vực chuyên môn của họ là tinh thông nghề nghiệp, sự hiểu biết đầy

đủ về lĩnh vực của mình Còn chuyên môn sư phạm không chỉ phản ánh sự hiểu biết, tinh thông về lĩnh vực khoa học thuộc về nghề của mình, mà còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp đó cho học sinh

Quản lý chuyên môn trong nhà trường là quản lý toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của từng thầy, việc học tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện, nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng: Trong đó quản lý việc giảng dạy, giáo dục của thầy là tối quan trọng Hoạt động dạy học của thầy được tuân thủ chặt chẽ theo qui định thống nhất của ngành GD&ĐT

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 24

Nhà quản lý kiểm soát hoạt động dạy của giáo viên thông qua qui chế chuyên môn Đó là kế hoạch giảng dạy bộ môn phân phối chương trình, yêu cầu bài soạn, các hồ sơ chuyên môn Chế độ cho điểm, chấm bài, sử dụng đồ dùng dạy học trong các môn, có thí nghiệm, trực quan, biên chế các tiết thực hành theo qui định Việc đánh giá kết quả học sinh theo từng thời điểm qui định Bên cạnh đó tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng trường trung học phổ thông, từng trung tâm kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp mà đưa ra các qui định chuyên môn để giáo viên thực hiện như: thời gian ra vào lớp, các buổi sinh hoạt tổ, nhóm, sinh hoạt chuyên đề, bồi dưỡng học sinh giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, giúp đỡ đồng nghiệp, kế hoạch dự giờ, giúp đỡ học sinh cá biệt

Công tác quản lý quy chế chuyên môn của giáo viên thường đi sâu vào các yêu cầu đối với giáo viên

Yêu cầu thứ nhất: Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động: giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành thí nghiệm, tổ chức tham quan thực tế, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém, giáo dục đạo đức, tinh thần học tập bộ môn, chỉ tiêu phấn đấu về tỉ lệ lên lớp thẳng, tốt nghiệp, học sinh giỏi bộ môn

Yêu cầu thứ hai: Thực hiện chương trình dạy học khoa học đúng, đủ tuân thủ chặt chẽ qui định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn

Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành thống nhất toàn quốc, là căn cứ pháp lý để nhà nước tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học của các giáo viên và của người quản lý Đồng thời

nó cũng là căn cứ pháp lý để nhà quản lý chuyên môn quản lý giáo viên theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từng cấp học

Trong yêu cầu trên, giáo viên hoàn toàn được chủ động hiểu về cấu tạo chương trình (phân phối chương trình) cho từng môn học và phạm vi kiến thức

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 25

của chúng ngay từ đầu năm Giáo viên được hiểu về những thay đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy và những sửa đổi trong chương trình sách giáo khoa theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Bảng 1.1 Danh mục các nghề phổ thông cho học sinh THPT (180 tiết)

1 Nghề điện dân dụng 13 Nghề nấu ăn

2 Nghề điện lạnh dân dụng 14 Nghề đan len, sợi

3 Nghề điện tử dân dụng 15 Nghề móc

5 Nghề trồng cây công nghiệp 17 Nghề thú y

8 Nghề bảo vệ thực vật 20 Nghề nuôi cá thịt

10 Nghề sửa chữa xe máy 22 Nghề cắt may

12 Nghề tin học ứng dụng

Thông qua tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn các giáo viên được thảo luận, bàn bạc về những quy chế chuyên môn, quy định chuyên môn để cùng thống nhất thực hiện trong năm học Đảm bảo cân đối các hoạt động trong năm học, thực hiện tốt chương trình dạy học, cuối năm không bị thiếu giờ, tiết học không bị cắt xén

Yêu cầu thứ ba: Thực hiện soạn bài, chế độ chấm, trả bài cho học sinh: Kết quả học tập trong từng tiết học phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị chu đáo, cẩn thận và đề ra nhiều tình huống sư phạm xảy ra Người giáo viên phải biết sử dụng linh hoạt tuỳ theo đặc điểm từng lớp, từng đối tượng học sinh Nhà quản lý chuyên môn thường yêu cầu giáo viên phải soạn xong giáo

án giảng dạy trước buổi dạy khoảng 1 tuần, đưa quy định ký giáo và phân cấp cho các tổ trưởng quản lý giáo viên quy định trên

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 26

Chế độ kiểm tra học sinh được duy trì thường xuyên, kết quả được phản ánh thông qua sổ đầu bài, sổ ghi điểm trên lớp Nhà quản lý kiểm tra hoạt động trên thông qua một số đợt kiểm tra định kỳ, có báo cáo trước Nhờ kế hoạch định kỳ trên, giúp giáo viên chủ động thực hiện tiến độ kiểm tra học sinh, tự giác hoàn thành yêu cầu của nhà quản lý chuyên môn

Yêu cầu thứ tư: Tăng cường kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên

Đó là hoạt động quan trọng, rất cần thiết của nhà quản lý Trong từng yêu cầu trên, nhà quản lý phải đề ra các biện pháp kiểm tra phù hợp Thông qua kiểm tra mới nắm được tinh thần, thái độ, ý thức của giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn, đánh giá chất lượng giảng dạy và giáo dục của giáo viên Tăng cường công tác kiểm tra mới đưa hoạt động chuyên môn vào nề nếp, chất lượng kiểm tra nhằm đánh giá chất lượng đội ngũ để có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ giáo viên một cách hợp lý

Quản lý giáo viên chính ban thực hiện tốt quy chế chuyên môn sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác dạy và học, đặc biệt trong hoạt động dạy nghề phổ thông giáo viên ở các trường trung học phổ thông

1.3.3 Quản lý phương pháp, cách thức tổ chức dạy nghề phổ thông

Phương pháp DNPT vừa mang nét phổ biến của các phương pháp dạy học thông thường vừa mang nét đặc trưng riêng của môn học Đối với DNPT người giáo viên phải biết kết hợp hài hòa giữa các phương pháp thuyết trình, giảng giải và phương pháp trực quan, trong đó phương pháp trực quan được sử dụng phần nhiều

Cách thức tổ chức DNPT thường mang tính đặc thù theo từng nội dung

cụ thể, có nội dung được triển khai theo lớp thông thường nhưng có nội dung phải chia theo nhóm học sinh sao cho phù hợp điều kiện CSVC, TBDH và phạm vi bao quát của giáo viên, cũng đôi khi còn phải chia nhóm theo nhận thức và kĩ năng thực hành của học sinh

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 27

Quản lý phương pháp và cách thức tổ chức DNPT là xem xét giáo viên DNPT đã sử dụng hài hòa các phương pháp chưa, cách thức tổ chức DNPT đã phù hợp chưa và có đúng với yêu cầu của từng nội dung không, đã mang lại hiệu quả chưa

1.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề phổ thông

Như bất kỳ một quá trình sản xuất nào, trong quá trình dạy học người ta phải sử dụng các phương tiện lao động nhất định Cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ DNPT là những phương tiện lao động sư phạm của các nhà giáo dục và học sinh Đây là hệ thống bao gồm: nhà cửa, lớp học, thiết bị chung, máy móc phục

Nhà quản lý quyết định đầu tư CSVC, thiết bị và tăng cường kiểm tra giáo viên sử dụng CSVC phục vụ DNPT mới tạo ra môi trường giáo dục nghề lành mạnh và thu hút ngày càng đông đảo học sinh tham gia Trong công tác xây dựng CSVC phục vụ DNPT phải tránh chủ nghĩa hình thức, phải đảm bảo tính thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả

Lãnh đạo nhà trường phải chỉ đạo cán bộ, phân công phụ trách CSVC rõ ràng, thường xuyên nắm chắc tình hình số lượng, chất lượng về CSVC hiện có, thông báo nhu cầu bổ sung trong thời gian tới Xây dựng mẫu phiếu mượn đồ dùng dạy học và kiểm tra việc mượn đồ dùng thường xuyên

Hàng năm tiến hành việc kiểm kê tài sản của nhà trường, xây dựng nội quy bảo quản, mất mát phải quy rõ trách nhiệm và xử lý đúng mức nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản của nhà trường

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 28

Phối hợp với các cơ quan chức năng, các lực lượng xã hội tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị cho nhà trường bởi vì DNPT thực hiện linh hoạt tuỳ theo điều kiện từng trường phổ thông, từng địa bàn dân cư Mặt khác DNPT cần đòi hỏi rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, thói quen kỹ thuật hơn lúc nào hết, nhu cầu rất lớn cần đáp ứng là trang bị hệ thống máy móc, thiết bị thường xuyên

Để đáp ứng với phương pháp dạy học mới trong giai đoạn hiện nay, hệ thống thiết bị dạy học cũ phải thay đổi nhiều cả về loại hình, cấu trúc và phương pháp sử dụng

Việc quản lý CSVC phục vụ hoạt động DNPT rất cần và quan trọng Việc DNPT hiện nay được đẩy mạnh hay không một phần lớn phụ thuộc vào việc quản lý CSVC, trang thiết bị DNPT ở nhà trường phổ thông

1.3.5 Kiểm tra hoạt động dạy nghề phổ thông

Kiểm tra, đánh giá là một trong bốn chức năng cơ bản có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý nói chung và quản lý dạy nghề phổ thông nói riêng; Kiểm tra là một hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức (tập thể) trong quá trình thực hiện quyết định quản lý Hệ thống lý luận cũng như thực tiễn quản lý đã khẳng định rằng: Quản lý mà không có kiểm tra coi như không có quản lý; Kiểm tra hoạt động của giáo viên trước khi lên lớp, trong khi lên lớp, kiểm tra tiến độ cho điểm học sinh của giáo viên, kiểm tra việc sử dụng đồ dùng giáo dục dạy nghề của giáo viên, nhằm những mục đích sau:

Xem xét hoạt động của giáo viên có phù hợp với nhiệm vụ đề ra không; Xem xét những ưu, khuyết điểm, thiếu sót và những nguyên nhân tương ứng để kịp thời điều chỉnh các quyết định quản lý; xem xét công việc có phù hợp với thực tế hay không nghĩa là đánh giá tình hình có phù hợp với các nguồn lực hiện có hay không

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 29

Qua kiểm tra phát hiện được những nhân tố mới giúp cho nhà quản lý điều chỉnh quyết định, đồng thời phát hiện những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của giáo viên để kịp thời bồi dưỡng họ

Trong dạy nghề phổ thông nhà quản lý nhà trường cần kiểm tra các nội dung: việc triển khai thực hiện chương trình giảng dạy, kiểm tra việc thực hiện quy chế, nề nếp chuyên môn, kiểm tra giáo án hồ sơ giảng dạy, kiểm tra tình hình sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học

Đánh giá giáo viên là một việc làm quan trọng và cần thiết trong toàn bộ quá trình quản lý của lãnh đạo nhà trường Việc đánh giá giáo viên thông qua mỗi lần kiểm tra, rút kinh nghiệm giúp cho lãnh đạo nhà trường xác nhận được năng lực, phẩm chất của giáo viên, đồng thời giúp cho giáo viên hiểu biết đầy

đủ hơn về khả năng chuyên môn, cũng như các năng lực khác về sư phạm của mình, từ đó có ý thức vươn lên để tự hoàn thiện hơn Trong dục DNPT, nhà quản lý cần đề ra nhiều biện pháp kiểm tra, linh hoạt hơn so với các môn văn hoá khác, bởi vì ở trường THPT ngoài việc quản lý chuyên môn còn phải quản

Đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao các yêu cầu của nền kinh tế thị trường và phục vụ cho nền kinh tế mở cửa, hội nhập như hiện nay Nhu cầu nghề và đào tạo nghề không ngừng được mở rộng, nâng cao chất lượng DNPT không chỉ

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 30

còn là dạy ngành nghề truyền thống, mà còn là mở rộng đào tạo các ngành nghề, các hình thức dịch vụ, nông lâm nghiệp, điện tử, tin học, may mặc, cơ khí công nghiệp … Cần khuyến khích các trường THPT có điều kiện CSVC tốt mở rộng dạy nhiều nghề phổ thông cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị tích cực cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống DNPT cho học sinh phổ thông không chỉ là dạy kiến thức, mà còn rèn luyện kỹ năng lao động, hướng nghiệp góp phần nâng cao dân trí, chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước Nhằm giúp học sinh dễ dàng thích ứng với sự dịch chuyển lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới, phát huy tính sáng tạo và hình thành khả năng lao động tư duy Vì vậy, Quản lý hoạt động DNPT là bộ phận chủ yếu trong toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường

Đội ngũ giáo viên làm công tác DNPT cho học sinh phổ thông ở trường THPT còn chưa có trình độ chuyên sâu Đa số giáo viên DNPT đều là kiêm nhiệm, ít được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ DNPT, thiếu cập nhật thông tin, nội dung các giờ DNPT vẫn còn mang nặng phương pháp thuyết giảng chưa phát huy được yếu tố chủ động tích cực của học sinh

Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật là điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình DNPT, thiếu điều kiện này thì quá trình DNPT diễn ra với hiệu quả thấp Trong quá trình DNPT cần chú trọng đầu tư CSVC, trang thiết bị kỹ thuật

để vừa đảm bảo nội dung, phương tiện chuyển tải thông tin từ giáo viên tới học sinh; tạo hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, hình thành phương pháp học tập chủ động tích cực, luyện tác phong và kỷ luật lao động công nghiệp

Quán triệt chủ trương xã hội hóa DNPT cho học sinh ở các trường THPT của Đảng và Nhà nước trong chỉ đạo thực hiện giáo dục hướng nghiệp - dạy nghề phổ thông Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường cùng tham gia vào hoạt động DNPT cho học sinh; các trường THPT rất cần sự quan tâm của các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ban ngành ở địa phương cùng tham gia

hỗ trợ hoặc có kế hoạch, cơ chế chính sách khuyến khích các tổ chức xã hội, các

Ngày đăng: 23/03/2017, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (1998), “Bảy kiến nghị mất cân đối trong đào tạo nghề”, Tạp chí khoa học - Tổ quốc (100), trang 43-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảy kiến nghị mất cân đối trong đào tạo nghề”, "Tạp chí khoa học - Tổ quốc (100)
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 1998
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh Trung học phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Định hướng hoạt động Lao động- Hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ 1996 – 2000, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hoạt động Lao động- Hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ 1996 – 2000
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1996
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình Giáo dục phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
10. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
11. Phạm Tất Dong (2005), Giáo dục hướng nghiệp 9 sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng nghiệp 9 sách giáo viên
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
15. Nguyễn Minh Đắc (1997), Cơ sở tâm lý của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp trên địa bàn dân cư, luận án phó tiến sĩ khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cơ sở tâm lý của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp trên địa bàn dân cư
Tác giả: Nguyễn Minh Đắc
Năm: 1997
16. Trịnh Hữu Đức (2012), Một số giải pháp quản lý hoạt đông giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ cơ sở ở Quận 12 Thành phố HồChí Minh, luận văn thạc sĩ khoa học, Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý hoạt đông giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ cơ sở ở Quận 12 Thành phố Hồ "Chí Minh
Tác giả: Trịnh Hữu Đức
Năm: 2012
18. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
19. Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền, (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường trung học phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
20. Mai Công Khanh (2013), Quản lý dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc quan điểm và giải pháp, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc quan điểm và giải pháp
Tác giả: Mai Công Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
21. Nguyễn Kì, Bùi Trọng Tuấn (1984), Một số vấn đề lý luận của quản lý Giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận của quản lý Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kì, Bùi Trọng Tuấn
Năm: 1984
22. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
23. Đặng Bá Lãm (1998), Phương hướng và chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 1998
25. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Góp phần đổi mới lý luận dạy học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1998
27. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề về khoa học quản lý, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
29. Bùi Sỹ Tuấn (2010), “Chất lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài: Thực trạng và kiến nghị”, Tạp chí Lao động và xã hội, (số 397), trang 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài: Thực trạng và kiến nghị”, "Tạp chí Lao động và xã hội
Tác giả: Bùi Sỹ Tuấn
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w