Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là sự phát sinh một lượng các loại chất thải tương đối lớn gây tác động không tốt đến sức khoẻ của con người và làm ảnh hưở
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Tôn Tiến Tùng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS
Dư Ngọc Thành, thầy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp
Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Môi Trường và Phòng Đào tạo trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn và Công ty TNHH Huy Hoàng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn thật tốt
Gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Khái quát về chất thải rắn 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5
1.1.3 Thành phần của chất thải rắn 6
1.1.4 Phân loại chất thải rắn 7
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 10
1.3 Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề liên quan 11
1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 11
1.3.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 12
1.4 Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 13
1.4.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 13
1.4.1.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 13
1.4.1.2 Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 16
1.4.2 Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 19
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.4.2.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 19
1.4.2.2 Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt 20
1.5 Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý CTR ở tỉnh Lạng Sơn 22
1.5.1 Thực trạng chất thải rắn 22
1.5.1.1 Thành phần chất thải rắn 22
1.5.1.2 Thu gom, xử lý chất thải rắn 24
1.5.2 Quản lý chất thải rắn 26
1.6 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đang áp dụng hiện nay 27
1.6.1 Công nghệ CD-WASTE 27
1.6.2 Công nghệ Seraphin 28
1.6.3 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 29
1.6.4 Công nghệ xử lý hóa - lý 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp luận 33
2.3.2 Phương pháp cụ thể 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.1.1 Vị trí địa lý 42
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 42
3.1.2 Thực trạng pháp triển kinh tế - xã hội 44
3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thành phố Lạng Sơn 45
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 45
3.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 46
3.2.3 Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt 47
3.2.4 Hiện trạng quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 48
3.2.4.1 Hệ thống quản lý hành chính 48
3.2.4.2 Thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 56
3.2.5 Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 71
3.2.6 Một số tồn tại trong công tác quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 72
3.3 Dự báo phát sinh CTR sinh hoạt và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 73
3.3.1 Dự báo phát sinh CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 73
3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 76
3.3.2.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 76
3.3.2.2 Giải pháp về công nghệ 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 81
1.2 Hiện trạng công tác quản lý phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 81
1.3 Dự báo CTR và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 82
2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
URENCO : Công ty môi trường đô thị
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn 7
Bảng 1.2 Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý 8
Bảng 1.3 Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn
sinh hoạt 12
Bảng 1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 13
Bảng 1.5 Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam năm 2007 14
Bảng 1.6 Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007-2010 14
Bảng 1.7 Chất thải rắn phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 15
Bảng 1.8 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương 2 năm 2009-2010 16
Bảng 1.9 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 17
Bảng 1.10 Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn tại các huyện
từ năm 2007-2010 25
Bảng 2.1 Phương pháp phân tích mẫu khí và bụi 36
Bảng 2.2: Phương pháp phân tích nước trong phòng thí nghiệm 39
Bảng 3.1 Thành phần CTRSH tại TP Lạng Sơn năm 2014 46
Bảng 3.2 Bảng khối lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh qua các năm 2011- 2014 47
Bảng 3.3 Mức độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn 48
Bảng 3.4 Tình hình hoạt động của công ty TNHH Huy Hoàng 52
Bảng 3.5 Danh sách phương tiện thiết bị vận chuyển rác thải của
công ty Huy Hoàng 52
Bảng 3.6 Mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 53
Bảng 3.7 Kết quả thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Lạng Sơn năm 2014 55
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.8 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí tại khu vực
bãi rác Quý IV năm 2014 61
Bảng 3.9 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước thải tại khu vực bãi rác Quý IV năm 2014 62
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực bãi rác Quý IV năm 2014 63
Bảng 3.11 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm của bãi rác Quý IV năm 2014 64
Bảng 3.12 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất của bãi rác
Quý IV năm 2014 65
Bảng 3.13 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí tại khu vực bãi rác Quý II năm 2015 66
Bảng 3.14 Chất lượng môi trường nước thải tại khu vực bãi rác Quý II năm 2015 67
Bảng 3.15 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực bãi rác Quý II năm 2015 68
Bảng 3.16 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm của bãi rác Quý II năm 2015 69
Bảng 3.17 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất của bãi rác
Quý II năm 2015 70
Bảng 3.18 Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường 71
Bảng 3.19 Dự báo dân số và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2020 75
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ Hệ thống quản lý chất thải rắn tại một số đô thị Việt Nam 19
Hình 1.2 Các công nghệ hiện đang đƣợc xử dụng để xử lý, tiêu hủy chất thải rắn đô thị ở Việt Nam 21
Hình 1.3 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn khu vực thành thị 22
Hình 1.4 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực thành thị 22
Hình 1.5 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn khu vực nông thôn 23
Hình 1.6 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực nông thôn 23
Hình 1.7 Sơ đồ mô hình hóa cơ chế quản lý chất thải rắn tại tỉnh Lạng Sơn 27
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Lạng Sơn 43
Hình 3.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Tp Lạng Sơn 46
Hình 3.3 Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn 49
Hình 3.4 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Huy Hoàng 50
Hình 3.5 Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn tại Tp Lạng Sơn 56
Hình 3.6 Sơ đồ hoạt động của Bãi xử lý và chôn lấp rác thải 59
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế của Việt Nam đang chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường Sự phát triển của nền kinh thị trường một mặt thúc đẩy sự phát triển của đất nước Nhưng mặt khác, kinh tế thị trường đi liền với việc mở mang các đô thị mới, các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ lại làm nảy sinh những vấn đề lớn về môi trường, đặc biệt là nó tạo ra một lượng lớn rác thải gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí và sức khoẻ con người
Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội, cùng với sự gia tăng dân số, chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở khắp các địa phương Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là sự phát sinh một lượng các loại chất thải tương đối lớn gây tác động không tốt đến sức khoẻ của con người và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
Chúng ta đã biết, rác thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, khi phân huỷ tự nhiên bốc lên mùi hôi thối gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Các bãi tập trung rác không những là nơi gây ô nhiễm mà còn là nơi ẩn chứa các ổ dịch bệnh Ngoài ra, rác thải sinh hoạt cũng sẽ ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị Thành phố Lạng Sơn là thành phố miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã đạt những kết quả nhất định Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 14% (năm 2010 đạt 13,8%) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Thương mại
- dịch vụ chiếm 57,49%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 40,72%; nông nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,79% Bên cạnh nhưng kết quả đạt nêu trên thành phố còn phải đối mặt với sự gia tăng cả về số lượng cũng như tính nguy hại của chất thải rắn sinh hoạt [10]
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hiện nay ở thành phố Lạng Sơn công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn gặp phải rất nhiều khó khăn đó là: việc phân loại ngay tại nguồn chưa được thực hiện, lượng thu gom còn thấp so với thực tế, việc xử lý mới dừng lại ở việc chôn lấp hợp vệ sinh
Nhận thức được khả năng gây ảnh hưởng xấu trong thời gian sắp tới của chất thải rắn sinh hoạt gây ra cho sức khoẻ của người dân cũng như quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu
- Đưa ra đánh giá về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố
- Tìm những khó khăn, những tồn tại và đưa ra những biện pháp khắc phục
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi có thể áp dụng tại khu vực
nghiên cứu đề tài
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn đề cấp bách và cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe và tạo
ra vẻ đẹp mỹ quan đô thị Do đó, việc đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn cũng không ngoài mục đích bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị đó là một công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích dự báo các tác động có lợi, có hại trực tiếp, gián tiếp trước mắt và lâu dài của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Từ đó tìm ra phương pháp tối ưu cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn trong thời gian tới
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về chất thải rắn
1.1.1 Một số khái niệm
Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống [8]
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối
cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh
từ các hoạt động thường ngày của con người [8]
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Gồm những CTR phát sinh từ hoạt
động hàng ngày của con người Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ
và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí,
các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước… CTRSH: gồm
những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch
vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng,
xương động vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả,…[8]
Chất thải rắn công nghiệp: là CTR phát thải từ hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác
Chất thải rắn nguy hại: là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.[8]
Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác
Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
Vận chuyển CTR: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc BCL cuối cùng
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.[8]
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn
là cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn thích hợp [8]
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:
- Khu dân cư
- Khu thương mại
- Cơ quan, công sở
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng
1.1.3 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn.[8]
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50%-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn giá trị phân bố sẽ thay đổi tùy thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,
chung cư
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm
Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim, loại, chất nguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện,
văn phòng, công sở nhà nước
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim, loại, chất nguy hại
Công trình xây
dựng và phá hủy
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi
Khu công cộng Đường phố, công viên,
khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý chất
thải đô thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
Công nghiệp Công nghiệp xây dựng,
chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng,
vườn cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGraw-Hill, 1993)[8]
1.1.4 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi sự đa dạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng Có nhiều cách phân loại khác nhau nhằm mục đích chung là có biện pháp xử lý thích đáng, gia
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường [7]
CTR đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
Phân loại theo công nghệ quản lý-xử lý:
Phân loại CTR theo dạng này người ta chia làm các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp
Bảng 1.2 Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý
- Các thực phẩm và vật liệu được chế tạo từ gỗ, tre
- Vải len, …
- Các rau quả, thực phẩm,…
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừa,…
- Phim cuộn, bịch nilon,…
- Túi xách da, cặp da,
- Các kim loại không bị nam châm hút
- Các vật liệu và sản phẩm chế tạo bằng thuỷ tinh
- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh
- Hàng rào, da, nắp lọ,
…
- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng bằng kim loại,…
- Chai lọ, đồ dùng bằng thuỷ tinh, bóng đèn,…
- Vỏ trai, ốc, gạch, đá, gốm sứ, …
3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các vật liệu khác
không phân loại ở phần 1 và
2 đều thuộc loại này
- Đá, đất, cát
(Nguồn:Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản
Khoa Học Kỹ Thật,1999) [3]
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Phân loại theo quan điểm thông thường
Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải, không ăn được sinh ra trong
quá trình lưu trữ, chế biến, nấu ăn, … Đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân huỷ nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân huỷ thường gây ra mùi hôi khó chịu
Rác bỏ đi:: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra
từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,… Các chất cháy được như giấy, plastic, vải, cao su, da, gỗ,… và chất không cháy được như thủy tinh, vỏ hộp kim loại,…
Tro xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá,… ở
các hộ gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp,…
Chất thải xây dựng và phá huỷ công trình: Chất thải từ quá trình xây
dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân, công trình thương mại và những công trình khác gọi là chất thải xây dựng Chất thải này bao gồm: bụi, đá, bê tông, gạch,
gỗ, đường ống, dây điện, khối lượng của chúng rất khó tính toán
Chất thải từ nhà máy xử lý: Chất thải này có từ hệ thống xử lý nước
thải, nước, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Thành phần chất thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý Chất thải này thường là chất thải rắn hoặc bùn (nước chiếm 25 - 95%)
Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp
như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi,…
Chất thải nguy hại: Bao gồm chất thải y tế, chất thải hoá chất, sinh học
dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật, thực vật Những chất thải này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn Đối với chất thải loại này thì việc thu gom, vận chuyển
và xử lý phải hết sức thận trọng, phù hợp và đúng kỹ thuật [7]
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật bảo vệ môi trường 2005, ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải
- Nghị định số 80/2006/ND-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “ khuyến khích 100% đô thị thực hiện công tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ bổ sung một số điều NĐ 80/2006
- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 59/2007/NĐ-CP, trong đó chủ yếu hướng dẫn các quy hoạch quản lý chất thải vùng liên tỉnh và vùng áp dụng đối với các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm
- Nghị định số 174/ 2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn
- Chỉ thi số 36/2008/CT-BNN về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường nông thôn trong đó đề cập nhiệm vụ quản lý CTR nông thôn
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài
nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020”
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Văn bản số 221/TB-VPCP ngày 20 tháng 8 năm 2010 thông báo ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ triển khai Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới
1.3 Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề liên quan
1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chủ yếu là:
Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư,…)
Từ khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, của hàng sử xe,…)
Từ cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nước,…)
CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phân loại các nguồn phát sinh CTR đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR.[9]
1.3.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trong chất thải rắn sinh hoạt có chứa nhiều thành phần khác nhau, thông thường gồm có: Rác thực phẩm, giấy loại, bao bì carton, túi nilon, nhựa, vải, cao su, da, gỗ, thủy tinh vỡ, sành sứ, các loại chai lọ bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, lon đồ hộp, lon nước… [9]
Bảng 1.3 Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của
chất thải rắn sinh hoạt
(Nguồn: George Tchobanaglous và cộng sự)[9]
Tùy theo mục đích và phương án kỹ thuật quản lý chất thải rắn từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng, thành phần chất thải rắn có thể được biểu diễn từ rất đơn giản chỉ gồm 2 thành phần chính là rác thực phẩm
và phần còn lại hoặc rất chi tiết gồm từng thành phần riêng Đối với các nước Châu Á, rác thực phẩm hoặc thành phần chất hữu cơ có khả năng phân hủy
sinh học là thành phần thường chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Hợp phần
(kg/m 3 ) Khoảng
1.4 Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.4.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
1.4.1.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ
sở nghiên cứu, trường học
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị là nguồn chủ yếu của chất thải rắn ở đô thị chiếm khoảng 60%- 70% lượng chất thải rắn phát sinh [9]
Bảng 1.5 Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam năm 2007 STT Loại đô thị
Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân đầu người (kg/người/ngày)
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và Báo cáo của Sở TNMT)
Bảng 1.6 Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007-2010
Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% dân số đô thị so với cả nước 28,2 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh CTR đô thị
(Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2011)
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh từ các nguồn: Hộ gia đình, chợ, nhà kho, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn) Với dân số 60,703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (2010)
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3kg/người/ngày tương đương khoảng 18,21 tấn/ngày, 6,6 triệu tấn/năm
Bảng 1.7 Chất thải rắn phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010
Loại đô thị,
vùng
Đơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
Loại đô thị, vùng
Đơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
7,081
Tp Huế và huyện lỵ
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số
đô thị Mức thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54-77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa từ 8-16%; thành phần kim loại đến 2%; chất thải
nguy hại bị lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1% [1]
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.8 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại đầu vào của các bãi
chôn lấp của một số địa phương 2 năm 2009-2010
TT Loại
chất thải
Hà Nội (Nam Sơn)
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng Cát)
Hải Phòng (Đình
Vũ )
Huế (Thủy Phương)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
HCM (Hiệp Phước)
Bắc Ninh (Thị trấn Hồ)
1.4.1.2 Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt
a) Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Công tác thu gom CTR đô thị mặc dù ngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng CTR đô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.9 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của một số đô thị
loại 3:
Thành phố
Dương
84
Đô thị
loại 3
loại 5 thị trấn, thị tứ
(Nguồn: Báo cáo ghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JiCa, 3/2011và Báo
cáo hiện trạng môi trường của các địa phương, 2010) [1]
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được triển khai rộng rãi, vì vậy
ở hầu hết các đô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủ yếu Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom vào các thùng/túi chứa sau đó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ) và thu gom thứ cấp (rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý hoặc tại các chợ/khu dân cư có đặt container chứa rác, công ty môi trường đô thị có xe chuyên dụng chở container đến khu xử lý) [4]
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên 82% năm 2008 và đạt khoảng 83%-85% năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn khoảng 15%-17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất, ao hồ hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường
b) Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như giấy, cát tông, kim loại, thức ăn thừa Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại
mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động vật chết
Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40-50% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác, không có người và phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề năn giải khó quản lý [7]
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.4.2 Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
1.4.2.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Sơ đồ và cơ cấu quản lý chất thải rắn ở Việt Nam được tổ chức như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ Hệ thống quản lý chất thải rắn tại một số
đô thị Việt Nam [4]
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cho công tác bảo vệ môi trường chung cho cả nước, tham mưu cho Nhà nước trong việc đề xuất luật và chính sách quản lý môi trường quốc gia
Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải đô thị
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo UBND cấp huyện, sở Xây dựng, sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chiến lược và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế trong việc bảo vệ môi trường của thành phố
Công ty môi trường đô thị ở các đô thị đảm nhận việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo chức năng được UBND tỉnh, thành phố, giao cho Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt) tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Phòng… đang là thách thức lớn đối với các nhà quản lý Tốc độ tăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xuất, dịch vụ tăng, mà còn vì mức sống của người dân đang ngày một tăng lên
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải
Có thể nói, hiện nay trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tuỳ theo yêu cầu bức xúc của các huyện, thị và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày
Theo nghiên cứu của URENCO thì Ở nhiều nước đang phát triển trên thế giới, chi phí cho công tác quản lý CTR đô thị chiếm xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách đô thị Ở nước ta, các nhà chuyên môn đánh giá, tổng chi cho quản lý CTR cũng chiếm khoảng 6,7% tổng chi phí ngân sách đô thị Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông [4]
1.4.2.2 Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt
a) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76-82% lượng CTR thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
vệ sinh Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức
sơ sài Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô thị được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa [7] Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi rác không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom được đổ thải rác bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi
và định kỳ phun vôi bột để khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt Tuy nhiên vào mùa mưa rác bị ướt không đốt được hoặc bị đốt không triệt để Ước tính khoảng 40-50% lượng rác đưa vào bãi chôn lấp không hợp vệ sinh được đốt lộ thiên Công nghệ đốt CTR sinh hoạt với hệ thống thiết bị đốt được thiết
kế bài bản mới được áp dụng tại nhà máy đốt rác ở Sơn Tây (Hà Nội)
Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp[4]
Hình 1.2 Các công nghệ hiện đang được xử dụng để xử lý, tiêu hủy chất
thải rắn đô thị ở Việt Nam
b) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, toàn quốc mới chỉ có 12 trên tổng số 63 tỉnh thành có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật ở nông thôn và phần lớn được xây dựng trong vòng 10 năm qua Hầu hết các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi rác hở và để phân hủy tự nhiên Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất là chôn lấp hợp vệ sinh
AST
Công nghệ Seraphin
Làm phân hữu
cơ
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
KHOI LUONG CAC THANH PHAN CTR TAI KHU VUC THANH THI (tan/nam)
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000
khoi_luong (tan/nam) 19527.867 929.7431 4123.4922 4779.2058 1830.1259 1432.1306 32622.565
TY LE PHAN TRAM CAC THANH PHAN CTR
59.86
2.85 12.64
14.65
5.61 4.39
Huu_co
ni l on Rac_XD Rac_CN Rac_yte Rac_khac
Hình 1.3 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn khu vực thành thị
Hình 1.4 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực thành thị
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
KHOI LUONG CAC THANH PHAN CTR TREN KHU VUC (tan/nam)
50000100000150000
khoi_luong (tan/nam) 91706.895 2240.983 20862.485 13099.079 3481.5272 2000.8777 133391.85
TY LE PHAN TRAM CAC THANH PHAN CTR
68.75 1.68
15.64
9.82 2.61 1.5
phan_loai Huu_co nilon Rac_XD Rac_CN Rac_yte Rac_khac
Lƣợng CTR khu vực nông thôn phát thải hàng năm khoảng 133.391,85 tấn/năm Thành phần rác hữu cơ chiếm tỷ chiếm tới 68,75% Tỷ lệ CTR đƣợc thu gom tại đây rất thấp 18,67%.[11]
Hình 1.5 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn khu vực nông thôn
Hình 1.6 Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực nông thôn
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.5.1.2 Thu gom, xử lý chất thải rắn
Số lượng bãi rác trên địa bàn tỉnh đến năm 2009 là 15 bãi, số công ty,
tổ đội, hợp tác xã Vệ sinh môi trường là 50 đơn vị Tỷ lệ thu gom rác thải trên
địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn trung bình đạt 39,3%; Trong đó:
- Trong đó khu vực thành thị đạt: 68,8%;
- Khu vực nông thôn đạt: 18,7%;
- Trong các tổ chức, doanh nghiệp, các khu cụm công nghiệp đạt: 77,9% Hầu hết chất thải rắn không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn, sau đó được vận chuyển đến Bãi chôn lấp
Do mạng lưới thu gom chưa phủ kín được địa bàn quản lý và ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị còn chưa cao nên hiện tượng đổ rác bừa bãi vẫn đang còn phổ biến Rác thải sinh hoạt đổ xuống mương, rãnh hở gây ô nhiễm nguồn nước và úng ngập khi mưa.[12]
Hoạt động thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố Lạng Sơn
Trước áp lực về lượng rác thải ngày càng tăng tại thành phố Lạng Sơn, Công ty TNHH Huy Hoàng đã trang bị các phương tiện thu gom, vận chuyển chuyên dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR tại thành phố Lạng Sơn từ năm 2007-2010
Hoạt động thu gom chất thải rắn của các huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn
Tại các huyện, tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý chỉ vào khoảng 40-70% lượng rác thải.[10]
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.10 Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn tại các huyện
Tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý ở đô thị 55% 60% 65% 70%
Tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý ở nông thôn 13% 16% 18% 20%
Tại các khu vực nông thôn: chất thải sinh hoạt chủ yếu được các hộ thu gom và tái sử dụng đối với loại chất thải có thể sử dụng như các loại chất thải
dễ phân huỷ, còn đối với các loại chất thải không thể sử dụng lại được thì các
hộ gia đình tự thu gom và đốt.Các loại chất thải rắn nông nghiệp thì không được thu gom và đổ đúng nơi quy định Người dân thường vứt bừa bãi ngoài đồng ruộng và để tự phân huỷ, đối với trường hợp lượng chất thải quá lớn thì người dân tự thu gom và đốt tại đồng ruộng
Các Hợp tác xã môi trường trên địa bàn toàn tỉnh: đã thu gom và xử lý được khối lượng chất thải đáng kể, chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt, nhưng hoạt động thu gom của các hợp tác xã này cũng chỉ đạt khoảng: 65%-70%, còn 30-35% hiện vẫn chưa được thu gom Phần lớn rác chưa được thu gom còn tồn đọng và đổ bừa bãi trên đường phố, nơi công cộng
Công nghệ áp dụng xử lý và mức độ hiệu quả của các quá trình xử lý chất thải rắn đô thị:
Hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn có 15 Bãi chôn lấp chất thải rắn và một số điểm thu gom Việc thu gom xử lý rác ở các địa phương được các hợp tác xã môi trường quản lý Trong đó có bãi rác Tân Lang thuộc Thành phố Lạng Sơn đi vào hoạt động tháng 01 năm 2004 với diện tích 6,5ha/24,75ha (quy hoạch 24,75 ha) xử lý chôn lấp hàng ngày khoảng 102 tấn
rác/ngày (Đây là Bãi chôn lấp hợp vệ sinh) [10]
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tình hình thu gom xử lý của một số bãi chôn lấp còn có nhiều bất cập như một số Bãi chôn lấp (thực tế là hố chôn lấp) thuộc các huyện chưa đủ tiêu chuẩn, mới chỉ là Bãi chôn lấp (BCL) tự nhiên không hợp vệ sinh, vì chưa được xử lý theo đúng trình tự Chất thải rắn được chôn lấp tự nhiên nên gây ô nhiễm môi trường Một số nơi rác thải còn được đổ tự nhiên xuống thung lũng
mà không được phủ đất, không có hệ thống thu gom nước rác Các BCL chất thải rắn này cần phải quy hoạch lại để đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan tại các Bãi rác và khu vực lân cận
Việc thu gom và xử lý rác thải còn đạt tỷ lệ thấp, nhất là ở khu vực nông thôn Các bãi thu gom và xử lý rác thải ở các thị trấn, thị tứ và các khu vực tập trung tuy bước đầu đã được hình thành nhưng cơ bản vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường Do vậy rác thải sinh hoạt ở một số nơi chưa được thu gom và xử lý, rác thải còn đổ tuỳ tiện ra lề đường, kênh mương, sông, ngòi, nơi công cộng, gây ô nhiễm môi trường và làm mất cảnh quan môi trường [10]
1.5.2 Quản lý chất thải rắn
UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban ngành liên quan, trực tiếp quản lý giám sát các hoạt động liên quan tới công tác quản lý CTR tại các địa phương và các cơ quan đơn vị, hộ gia đình đóng trên địa bàn Ủy quyền cho Công ty TNHH Huy Hoàng là doanh nghiệp tư nhân thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đảm bảo vệ sinh môi trường chung cho toàn tỉnh Đồng thời UBND tỉnh có cơ chế các thành phần kinh tế tham gia vào công tác quản lý CTR Do nguồn phát sinh CTR diễn ra ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nên các chính sách, quy định về quản lý cũ đã không còn hợp lý, không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời Việc kiểm tra giám sát xử lý các vi phạm rất khó khăn đồng thời chi phí cho quản lý CTR lại quá lớn, ngân sách của tỉnh không đáp ứng đủ
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hình 1.7 Sơ đồ mô hình hóa cơ chế quản lý chất thải rắn tại tỉnh Lạng Sơn
Nguồn: Công ty TNHH Huy Hoàng[6]
1.6 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đang áp dụng hiện nay
Phòng
CS MT
Giám sát Công ty TNHH Huy Hoàng
Uỷ quyền thực hiện
Các tổ chức tư nhân cung cấp dịch vụ môi
trường
UBND các
xã, phường Dịch vụ
Giám sát thực hiện
Nguồn phát sinh CTR
Hộ gia đình, cơ sở SX
- KD dịch vụ
Chi tiết hóa các quy chế,
bổ sung các quy định riêng
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hành Đây là công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ (20 - 30 tấn/ngày) Công nghệ này phù hợp với các thị trấn, thị tứ xa nơi bố trí các bãi chôn lấp tập trung, các địa phương có địa bàn phức tạp, khó thu gom và tập trung rác thải Là sự kết hợp giữa phương pháp quản lý và xử lý chất thải ngay gần nguồn thải của từng khu vực dân cư [5]
Các ưu điểm của công nghệ CD-WASTE là:
- Hạn chế tồn lưu rác thải 2 - 3 ngày do rác thải được xử lý trong ngày
- Gắn liền trách nhiệm của các tổ vệ sinh môi trường và các chủ nguồn thải Là phương tiện thực hiện xã hội hóa lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường
- Công nghệ và thiết bị phân loại, xử lý chất thải tinh gọn Bố trí hợp lý, liên kết nhiều thiết bị trong không gian hình tháp tránh phát sinh mùi hôi thối, nước rỉ rác từ sự phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt
- Ít tốn diện tích và rút ngắn khoảng cách giới hạn với khu vực dân cư Với dây chuyền 20 tấn/ngày, cần 300 m2 mặt bằng và 20 - 30 công nhân cho việc thu gom, vận chuyển dây chuyền
- Tận dụng các tài nguyên từ rác thải sinh hoạt do phân loại các thành phần tái chế, tái sử dụng với độ lẫn tạp chất rất thấp để tạo nguyên liệu cho các cơ sở tái chế ở địa phương
1.6.2 Công nghệ Seraphin
Công nghệ Seraphin với công suất từ 80 - 120 tấn/ngày là dây chuyền công nghệ, thiết bị xử lý và tái chế rác thải khép kín do Công ty Cổ phần công nghệ Môi trường xanh thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành Là công nghệ xử
lý rác thải đầu tiên do người Việt Nam nghiên cứu, chế tạo và lắp ráp dây chuyền sản xuất, được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp bằng độc quyền sáng chế So với những công nghệ đã được ứng dụng ở Việt Nam Công nghệ này
có những ưu điểm vượt trội:
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Có khả năng giảm thiểu triệt để ô nhiễm môi trường vì rác thải sinh hoạt được xử lý ngay trong ngày Hiệu quả tái chế rác cao, giảm thiểu chôn lấp rác thải do đó tiết kiệm được diện tích đất chôn lấp
- Mức đầu tư chỉ bằng 30 - 40% so với dây chuyền thiết bị tương đương nhập khẩu Thời gian đầu tư xây dựng, đưa nhà máy xử lý rác vào hoạt động được rút ngắn 1/3 - 1/5 so với áp dụng công nghệ nước ngoài Máy móc được chế tạo tại Việt Nam nên thuận lợi cho việc bảo hành, bảo trì - ít tốn kém
- Do tận thu được nguồn tài nguyên từ rác, ngoài tiền bán phân compost còn thu được tiền bán vật liệu Seraphin Giải quyết được công ăn việc làm cho khoảng trên 100 công nhân ở mỗi nhà xử lý rác
- Khi áp dụng công nghệ Seraphin vào xử lý rác hữu cơ tổng hợp (túi nilông, nhựa,…) sẽ tiết kiệm được một lượng nước rửa lớn, hạn chế ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp gây nên Do các loại rác được đưa vào lồng sấy khô nhờ sức nóng sẽ làm mất đi những bụi bẩn để tạo ra những sản phẩm sạch.[5]
1.6.3 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới Trước đây, nhiều quốc gia tiên tiến như Anh, Nhật cũng dùng biện pháp chôn lấp, kể cả một số loại chất thải hạt nhân, lây nhiễm hoặc độc hại, nhưng trước khi chôn lấp phải được cách ly an toàn bằng các vật liệu phù hợp như chì, bêtông nhiều lớp để chống phóng xạ Theo công nghệ này, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại dạng rắn hoặc sau khi đã cố định ở dạng viên được đưa vào các hố chôn lấp có ít nhất 2 lớp lót chống thấm, có hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếng
khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng đến nước ngầm
Địa điểm xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phải cách xa khu dân cư lớn hơn 5 km; giao thông thuận lợi, nền đất