1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha kẻ bàng

100 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhân lực du lịch hiện nay ở Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng còn nhiều vấn đề bất cập : Chưa có tính chuyên nghiệp cao, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo hoặc đào tạo không đún

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân tôi, không sao chép của người khác; các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu

sử dụng và nội dung luận văn trung thực Đồng thời cam kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của luận văn này chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Duy Dũng Viện trưởng Viện Nghiên cứu Đông Nam Á đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, anh/chị em cán bộ và nhân viên đang làm việc tại Vườn Quốc Gia Phong Nha Kẻ Bàng đã chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian, phương pháp luận nghiên cứu và kinh nghiệm của bản thân tôi còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp

ý của các Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn công tác của tôi trong lĩnh vực kinh doanh sách

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH 5

1.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực du lịch 5

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực du lịch và phát triển nguồn nhân lực du lịch 5

1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực du lịch đối với sự phát triển du lịch 13

1.1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực du lịch 15

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực du lịch 20

1.2.1 Dân số 21

1.2.2 Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa 22

1.2.3 Các hoạt động kinh tế và hoạt động du lịch 23

1.2.4 Chính sách và các tổ chức xã hội 24

1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 25

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số nước trên thế giới 25

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số tỉnh trong nước 29

1.3.3 Một số bài học rút ra về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch Vườn Quốc Gia Phong Nha- Kẻ Bàng 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Trang 6

2.1 Quy trình nghiên cứu 35

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 36

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 37

2.2.4 Xử lí dữ liệu thu thập được 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN 38

NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH PHONG NHA – KẺ BÀNG 38

3.1 Tình hình cơ bản của phong nha kẻ bàng ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41

3.1.3.Tài nguyên du lịch 45

3.1.4 Tình hình phát triển của ngành du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng 51

3.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng trong thời gian qua 59

3.2.1 Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực ngành du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng thời gian qua 59

3.2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng thời gian qua 63

3.3 Nguyên nhân của thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch ở quảng bình và của Phong Nha - Kẻ Bàng 69

3.3.1 Thị trường lao động không theo kịp sự phát triển của ngành du lịch 69

3.3.2 Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch còn nhiều bất cập 70

3.3.3 Nguyên nhân từ chính sách 71

CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH PHONG NHA - KẺ BÀNG 74

Trang 7

4.1 Những căn cứ để xây dựng giải pháp 74

4.1.1 Quan điểm khi xây dựng giải pháp 74

4.1.2 Phương hướng 75

4.1.3 Mục tiêu 77

4.2 Các giải pháp cụ thể 79

4.2.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch và cơ cấu nguồn nhân lực 80

4.2.2 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 80

4.2.3 Nâng cao trình độ nhận thức của nguồn nhân lực 82

4.2.4 Tăng mức kinh phí và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự 82

4.2.5 Cải thiện mức lương, thưởng và trợ cấp cho nhân viên 83

4.3 Một số kiến nghị 83

4.3.1.Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch 83

4.3.2.Đối với các cơ sở đào tạo ở địa phương 84

4.3.3 Kiến nghị đối với vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng 86 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

4 VHST Văn hóa sinh thái

5 VH - TT & DL Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Lượng khách trong nước tham quan từ

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 35

2 Hình 3.1 Phân bố lƣợng khách theo tháng từ 2011-2015 53

3 Hình 3.2 Cơ cấu LĐ theo độ tuổi trong các CSLT đƣợc

điều tra tháng 3 – 2011 60

4 Hình 3.3 Cơ cấu LĐ phân theo nghề nghiệp của VQG

Phong Nha Kẻ Bàng năm 2014 61

5 Hình 3.4 Cơ cấu LĐ trực tiếp theo ngành nghề trong

các CSLT đƣợc điều tra 62

6 Hình 3.5 Quy trình đào tạo nhân lực của VQG Phong

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là cuộc cách mạng thông tin đã tạo ra sự biến đổi sâu sắc

về chất chưa từng có trong lực lượng sản xuất, chuyển xã hội loài người sang một nền văn minh mới – văn minh trí tuệ Điều đó đặt ra con đường phát triển kinh tế mới cho mỗi quốc gia, đưa đến quan niệm mới về nguồn lực của sự phát triển, trong đó vai trò của con người ngày càng được nâng cao Con người được xem là nguồn nhân lực rất cơ bản và quyết định cho

sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi địa phương hoặc của từng ngành

Trên phạm vi thế giới , ngành du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhiều quốc gia xem ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và là động lực cho

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy, sự cạnh tranh trên thị trường

du lịch ngày càng gay gắt không chỉ ở cấp quốc gia mà còn ở cấp địa phương Điều này đòi hỏi ngành du lịch của mỗi quốc gia, địa phương cần nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng nhằm tăng sức thu hút đối với du khách Yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch là nguồn nhân lực Nguồn nhân lực du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lịch Ở Việt Nam, ngành

du lịch đã ra đời cách đây hơn 50 năm nhưng chỉ thực sự phát triển từ năm 1990 đến nay Trong những năm qua ngành du lịch đã có những bước phát triển đáng

kể Tốc độ phát triển nhanh của ngành du lịch đã góp phần rất lớn xóa đói giảm nghèo, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tăng tỉ trọng ngành dịch vụ trong tổng thu nhâp quốc dân Du lịch ngày càng đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 12

Quảng Bình là điểm đến du lịch nổi tiếng không chỉ đối với du khách trong nước mà còn cả với khách nước ngoài Cùng với sự phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam, du lịch Quảng Bình trong thời gian qua cũng có những bước tăng trưởng đáng kể, nâng cao vai trò vị thế ngành du lịch trong sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Một trong những địa điểm du lịch tuyệt vời được nhiều du khách chọn lựa khi đến với Quảng Bình

là Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng vinh dự được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới Các hoạt động du lịch đa dạng ở đây góp phần tạo lợi thế để phát triển ngành du lịch và tăng trưởng nền kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiên, để hướng tới sự phát triển nhanh và bền vững, du lịch Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng đang đứng trước nhiều thách thức lớn nhất là việc phát triển nguồn nhân lực Thực trạng nhân lực du lịch hiện nay ở Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng còn nhiều vấn đề bất cập : Chưa có tính chuyên nghiệp cao, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo hoặc đào tạo không đúng chuyên ngành chiếm tỉ lệ lớn, kiến thức chuyên môn, trình độ nghiệp vụ hạn chế, trình độ ngoại ngữ và quản lý còn yếu… Đây là một trong những rào cản cơ bản đối với quá trình phát triển du lịch của địa phương Những yêu cầu về nhân lực, đặc biệt về trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, quản lý cũng như về số lượng với cơ cấu lao động hợp lý ngày càng khó đảm bảo, nhất là trong bối cảnh nước ta hội nhập với nền kinh tế quốc tế

Trước thực tế đó, việc nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực du lịch Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch nhanh và bền vững của địa phương là rất cần thiết Nhận thức được vấn đề

cấp thiết đó, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực

du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 13

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Phân tích và làm rõ thực trạng nguồn nhân lực và đưa ra định hướng

và giải pháp góp phần nâng cao chất lượng lao động của Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Tỉnh Quảng Bình)

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tổng quan những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực du lịch ở Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng, rút ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân khắc phục

- Xây dựng định hướng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch ở Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu chính của Luận văn là nhân lực trực tiếp và gián tiếp tại Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng nói riêng và toàn bộ lao động tại Quảng Bình nói chung

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian : Nghiên cứu trên phạm vi Vườn Quốc Gia Phong Nha -

Kẻ Bàng

- Thời gian : Số liệu nghiên cứu trong thời gian 05 năm từ 2010 – 2015,

đề xuất cho giai đoạn 2016 – 2020

- Nội dung: Các vấn đề liên quan số lượng, chất lượng, cơ cấu sở dụng của nguồn nhân lực du lịch Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trang 14

4 Những đóng góp của luận văn

- Góp phần vào việc tổng hợp về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch

- Nghiên cứu được thực trạng và tình hình họat động của người lao động tại Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng trong giai đoạn 05 năm từ

2010 – 2015 và những biện pháp để thực thi hiệu quả nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại đơn vị

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực

du lịch

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 :Thực trạng nguồn nhân lực du lịch Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Chương 4 :Định hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trang 15

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH

1.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực du lịch

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực du lịch và phát triển nguồn nhân lực

du lịch

1.1.1.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trong một tổ chức được hiểu là tất cả những người lao động tham gia làm việc cho tổ chức đó, bất kể vai trò của họ là gì Nguồn nhân lực ( NNL ) là một đối tượng rất phức tạp, là một tổng thể gồm nhiều cá nhân, nhân cách hợp thành với nhiều khía cạnh khác nhau như nhu cầu kinh

tế, nhu cầu tinh thần, văn hóa, xã hội…

Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng trong tổ chức Trường phái nguồn nhân lực vào những năm 1950-1960 của thế kỉ XX đã đánh giá nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức, là tài sản của tổ chức

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về NNL Có định nghĩa tiếp cận theo hướng coi NNL là nguồn lực với yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của các tổ chức Với cách tiếp cận này, NNL được hiểu là nguồn lực con người của các tổ chức có quy mô, loại hình, chức năng khác nhau, có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển KT - XH của quốc gia, khu vực và thế giới

Xem xét con người từ góc độ là những lực lượng lao động (LĐ) cơ bản nhất trong xã hội, chủ nghĩa Mác – Lênin coi nguồn lực con người là là lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại, là phương tiện chủ yếu để sản xuất hàng hóa, dịch vụ Lí luận về vốn con người xem xét nhân tố con người với tư cách là một yếu tố của quá trình sản xuất, một phương tiện để phát triển KT -

Trang 16

XH và còn xem xét con người từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển của nó

Với cách tiếp cận này, Ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người gồm: thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,…mà mỗi cá nhân

sở hữu và được xem là một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như: vốn tiền, vốn công nghệ, vốn tài nguyên thiên nhiên,…và họ cũng cho rằng việc đầu tư cho con người giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tư và được coi là cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững

Nguồn nhân lực được xem xét dưới góc độ tiềm năng Tiềm năng đó bao hàm tổng hòa năng lực về thể lực, trí lực và nhân cách của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương đáp ứng với một cơ cấu nhất định do nền kinh tế - xã hội đòi hỏi Thực chất đó là tiềm năng của con người về số lượng, chất lượng và cơ cấu

- Số lượng NNL: được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về quy mô và

tốc độ tăng trưởng NNL Sự phát triển về số lượng NNL dựa trên hai nhóm yếu tố bên trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lượng lao động; và các yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng LĐ do di dân

- Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như

trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, năng lực thẩm mỹ, của người lao động Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng NNL

- Cơ cấu NNL: đây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về

NNL Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau: cơ cấu về trình độ ĐT, dân tộc, giới tính, độ tuổi,…

NNL là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực NNL

Trang 17

nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, NNL được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, NL là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất

và tinh thần cho xã hội, được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định

Với cách hiểu như vậy, nội hàm NNL không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng, mà còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững

NNL cũng được nhìn nhận về khía cạnh số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động NNL là tổng thể các tiềm năng LĐ của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc LĐ nào đó; nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất), tức là không chỉ bao hàm số lượng, chất lượng, cơ cấu NNL hiện tại, mà còn bao hàm của nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới NNL được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định NNL là toàn bộ vốn kiến thức, kỹ năng và sức người cần đầu tư vào công việc để đạt được thành công

NNL là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại của

tổ chức Bất kể một tổ chức nào dù mạnh hay yếu thì yếu tố con người vẫn là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các thay đổi

là cần thiết trong lực lượng LĐ của mỗi quốc gia nhằm định hướng, giúp cho

Trang 18

các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân thấy được và định hướng sự phát triển NNL của mình và từ đó đáp ứng các cơ hội và thách thức do hội nhập quốc

tế mang lại Ngày nay, trong hoạt động kinh tế và quản trị kinh doanh, nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng: rủi ro của mọi rủi ro là rủi ro về nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực ( theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vài năm, tùy vào mục tiêu học tập; và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ Như vậy, xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển

- Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai

- Đào tạo ( hay còn gọi là đào tạo kỹ năng ): được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập để người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình

độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

- Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức

1.1.1.2 Khái niệm về ngành Du lịch

Trang 19

Ngành du lịch (DL) phát triển đến nay đã có lịch sử một thế kỷ rưỡi, nhưng nhận thức của mọi người đối với ngành DL vẫn chưa hoàn toàn thống nhất

Các cách nói trên chỉ là sự giải thích đơn giản, dễ hiểu đối với một số đặc điểm và tác dụng của ngành DL chứ chưa vạch rõ đặc trưng bản chất của ngành DL Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ nhanh chóng của ngành DL thế giới, việc nghiên cứu của mọi người đối với ngành DL cũng không ngừng đi sâu, rất nhiều quan điểm đều có tính gợi ý mở

Nhà DL học người Mỹ Đường Nạp Đức – Lan Đức Bá Cách trong quyển

Ngành DL cho rằng: “DL là ngành nghề có hàng loạt mối liên quan lẫn nhau để

phục vụ du khách trong và ngoài nước DL liên quan tới du khách, hình thức lữ hành, cung cấp ăn ở thiết bị và các sự vật khác, nó cấu thành một khái niệm tổng hợp không ngừng biến đổi theo thời gian và hoàn cảnh, một khái niệm đang hoàn thành và đang thống nhất”

Các định nghĩa trên đều có hai điểm tương đồng: một là, cho rằng ngành DL là một sản nghiệp kinh tế có tính tổng hợp, do hàng loạt ngành liên quan cùng tổ hợp thành; hai là, cho rằng nhiệm vụ của ngành DL là cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du khách

Có nhiều quan điểm khác nhau về DL nhưng tổng hợp lại ta thấy ngành

DL là sản nghiệp có tính tổng hợp lấy du khách làm đối tượng, cung cấp sản phẩm cần thiết và dịch vụ cho du khách, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của họ DL hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:

Trang 20

- Các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà bình

Trên cơ sở tiềm năng đó, tiến hành đào tạo, sử dụng một cách hiệu quả thì nguồn nhân lực mới trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

bởi DL là một ngành kinh tế đặc thù Bởi đối với ngành này, yếu tố con người

vừa là yếu tố đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh doanh dịch

vụ DL, LĐ trực tiếp phục vụ khách DL có ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đến chất lượng dịch vụ, từ đó đến chất lượng sản phẩm DL Vì vậy, sản phẩm của ngành DL chủ yếu là sản phẩm về mặt tinh thần; DL là một trong những ngành kinh tế năng động nhất thế giới, có tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng; DL là một ngành kinh tế rất nhạy cảm và có tính xã hội hoá cao, đó là đặc thù cần được nhấn mạnh trước khi khởi thảo một chính sách, một chiến lược phát triển hay quyết định thực hiện một dự án về DL; tăng cường năng lực QLNN về DL, cùng với việc xây dựng phương án ổn định lâu dài tổ chức quản lý ngành từ Trung ương đến địa phương tương xứng với vị thế ngành kinh tế mũi nhọn

1.1.1.3 Nguồn nhân lực du lịch

Trong hoạt động DL, từ phía “cung DL” có nhiều thành phần tham gia vào hoạt động phục vụ khách DL Hay nói cách khác, nguồn nhân lực trong ngành khá đa dạng để phục vụ cho nhiều công đoạn bao gồm:

+ Tại các đầu mối giao thông: Các hoạt động phục vụ khách DL đi qua

bằng phương tiện giao thông đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển để đến điểm DL của họ được tổ chức tại hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đặc thù như: sân bay, nhà ga, mạng lưới đường xá, cảng, các kho nhiên liệu, các phương tiện máy móc và sửa chữa,… Các dịch vụ và phương tiện phục vụ khách DL bao gồm: nhà hàng, quầy bar, cơ sở lưu trú, ngân hàng, viễn thông, các cửa hàng bán lẻ, của hàng sách…, và hoạt động của một số cơ quan

Trang 21

QLNN liên quan đến phục vụ khách DL như: biên phòng, xuất nhập cảnh, hải quan cũng được tổ chức tại đây

- Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ DL tuyến sau bao gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp phục vụ DL tuyến trước như: công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo, công ty bia rượu , nước giải khát, công ty phát hành thẻ tín dụng , công ty vận tải, thương ma ̣i bán buôn, bán lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trường, cung cấp điện, nước, kỹ thuật, sức khỏe, y tế…

- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) chuyên ngành

có liên quan đến hoạch định chính sách, điều hành, kiểm soát, quản lý các dịch vụ phục vụ DL như: cơ quan cấp phép, đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, cơ quan quản lý rừng quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, cơ quan quản lý văn hóa…

- Hoạt động của cộng đồng dân cư liên quan đến phục vụ DL, như: các gia đình, cá nhân, các tổ chức cộng đồng của dân tộc ít người tham gia quá trình phục vụ khách DL một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

- Hoạt động của các đơn vị ĐT cung cấp NNL cho các doanh nghiệp

DL tuyến trước và tuyến sau

Trang 22

Tóm lại, NNL ngành DL được hiểu là lực lượng LĐ tham gia vào quá trình phát triển DL, bao gồm LĐ trực tiếp và LĐ gián tiếp LĐ trực tiếp bao

gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách DL như trong khách sạn (KS) , nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách DL, cơ quan quản lý DL,… LĐ gián tiếp bao gồm những công việc cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ khách DL như: cung ứng thực phẩm cho KS nhà hàng, cung ứng hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách DL, các dịch

vụ của Chính phủ hỗ trợ phát triển DL, ĐT nhân lực DL, xây dựng KS , sản xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách DL

1.1.1.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể những hoạt động học tập được thực hiện có tổ chức và trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra

sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động Hành vi nghề nghiệp ở đây có thể là sự tự tin, lòng trung thành, thái độ, cách cư xử của người lao động đối với doanh nghiệp

Phát triển nguồn nhân lực gồm ba hoạt động:

Đào tạo: là tổng thể các hoạt động học tập mà doanh nghiệp cung cấp cho người lao động nhằm đem lại cho người lao động kỹ năng, kiến thức để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong công việc hiện tại của họ

Giáo dục: là những hoạt động học tập giúp cho người lao động học được một nghề nào đó hoặc chuyển sang một nghề mới phù hợp hơn với họ

Phát triển: là tổng thể những hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt nhằm hướng vào các công việc trong tương lai hoặc nhằm phát triển trình độ nói chung của người lao động

Ba hoạt động của phát triển nguồn nhân lực có điểm chung là đều biểu hiện một quá trình tương tự đó là quá trình tạo điều kiện cho con người tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng

Trang 23

cao khả năng thực hiện công việc của họ Tuy nhiên, đào tạo và phát triển được phân biệt dựa vào mục đích hoạt động Đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào các công việc hiện tại của cá nhân, giúp các cá nhân thực hiện tốt công việc hiện tại Trong khi phát triển nhằm vào tương lai, đáp ứng các công việc trong tương lai của tổ chức

1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực du lịch đối với sự phát triển du lịch

Nguồn nhân lực là một trong bốn nguồn lực được xác định để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Các nguồn lực này bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn và khoa học công nghệ Trong đó, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định Vai trò quyết

định của nguồn nhân lực thể hiện trên hai mặt Thứ nhất, các nguồn lực như

vốn, tài nguyên không có sức mạnh tự thân Chúng sẽ cạn kiệt và chỉ phát

huy tác dụng, ý nghĩa xã hội khi được kết hợp với nguồn lực con người Thứ

hai, con người với trí tuệ của mình là nguồn nhân lực không bao giờ cạn

kiệt, ngược lại nó có khả năng phục hồi, tự tái sinh và phát triển Nguồn nhân lực với tư cách là chủ thể, đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng, khai thác, tái tạo và phát triển các nguồn lực khác

Nguồn nhân lực chính là nhân tố quyết định sự phát triển mỗi quốc gia, địa phương, ngành hoặc mỗi đơn vị, tổ chức Đối với ngành du lịch vai trò đó lại càng quan trọng hơn, thể hiện:

* Nguồn nhân lực là nhân tố chính trong quá trình kinh doanh và phục vụ

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, hoạt động trên nhiều lĩnh vực như sản xuất (sản xuất chế biến hàng ăn, hàng uống; sản xuất vật lưu niệm, dụng cụ du lịch…); lưu thông (mua bán hàng hóa các loại phục vụ nhu cầu khách du lịch và ngành du lịch); dịch vụ (hoạt động nhằm phục vụ các nhu

Trang 24

cầu ăn, ở, đi lại, vui chơi, giải trí, tham quan… của khách du lịch) Các hoạt động du lịch rất đa dạng và cung cấp các sản phẩm không tồn tại dưới dạng vật chất Vì vậy, khách du lịch không thể đánh giá sản phẩm du lịch bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật, bằng các chỉ tiêu chất lượng được lượng hóa một cách rõ ràng mà chỉ có thể đánh giá bằng các giác quan hoặc cảm nhận thông qua thực tế hay danh tiếng đã được phục vụ thông qua lao động trực tiếp của người phục vụ Nhu cầu của khách du lịch rất phong phú, đa dạng nên càng đòi hỏi nguồn nhân lực du lịch lớn với các trình độ, ngành nghề đào tạo khác nhau Mặt khác, do đặc thù của hoạt động kinh doanh du lịch , dịch vụ do con người phục vụ cung cấp trực tiếp cho khách, phần lớn lao động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Vì vậy, nguồn nhân lực du lịch là yếu tố chính trong quá trình kinh doanh và phục vụ

* Nguồn nhân lực là nhân tố chính quyết định sự thỏa mãn của khách du lịch trong quá trình cung cấp dịch vụ

Dịch vụ du lịch tồn tại chủ yếu ở dạng phi vật chất Điều này đã làm cho khách hàng không thể nhìn thấy hay thử nghiệm sản phẩm từ trước Thêm vào đó, dịch vụ du lịch rất phong phú và đa dạng Vì vậy, vai trò của nhân viên trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch rất quan trọng Trong quá trình tiếp xúc, nhân viên là người phát hiện ra nhu cầu và sự mong đợi của khách từ đó mới cung cấp dịch vụ phù hợp, đảm bảo sự thõa mãn và hài lòng của khách hàng Nhờ vậy mà sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng và phong phú hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch

* Nguồn nhân lực là nhân tố chính đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch

Chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn của khách hàng được đánh giá bằng cách so sánh cảm nhận thực tế trong quá trình tiêu dùng dịch vụ với mong đợi của họ trước khi mua sản phẩm dịch vụ Chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm hàng hóa, trang

Trang 25

thiết bị mà còn phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, kỹ năng nghề và thái độ phục

vụ của nhân viên Trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, cảm nhận của khách hàng thường chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự giao tiếp giữa họ với nhân viên phục vụ Đặc trưng này đòi hỏi phải nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực, đặc biệt là những người trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt

Như vậy, riêng đối với ngàng du lịch chính người lao động là người tạo

ra cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, là người trực tiếp tạo ra cảm xúc, tình cảm nơi khách hàng, là tác nhân chính quyết định chất lượng dịch

vụ của doanh nghiệp đó Điều này chứng minh rằng nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch, của các doanh nghiệp du lịch Từ đó, cho thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực để có sự định hướng phát triển, đào tào nguồn nhân lực du lịch một cách khoa học, phù hợp với môi trường dịch vụ du lịch nhất

1.1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực du lịch

Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực du lịch nói riêng đều hình thành trên cơ sở phân công lao động xã hội Vì vậy, nó mang những đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội Các đặc điểm có thể kể đến như:

1.1.3.1 Có tính kế thừa

Nguồn nhân lực du lịch tham gia vào các hoạt động sản xuất luôn luôn mang trong mình những kinh nghiệm và tri thức đã đúc kết được trong quá khứ Mỗi hành vi, cử chỉ, tác phong của họ đều thể hiện sự tiếp thu có chọn lọc những cái cũ và cái mới, cái tiến bộ của nơi khác du nhập vào Tính kế thừa làm cho nguồn nhân lực giữ được những nét riêng truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc bên cạnh cái tiến bộ văn minh của thời đại; đặc biệt trong ngành du lịch yếu tố văn hóa lịch sử dân tộc càng được lưu trữ và tôn vinh

1.1.3.2 Có tính linh hoạt

Trang 26

Nguồn nhân lực có thể tự thay đổi các giá trị của chính họ để phù hợp với những yêu cầu của sự biến đổi kinh tế - xã hội và hoạt động du lịch Số lượng nguồn nhân lực, cơ cấu nguồn nhân lực theo giới, độ tuổi, ngành nghề, trình độ…luôn có sự thay đổi để thích ứng với hoàn cảnh mới Đặc thù ngành

du lịch là một ngành có đối tượng khách hàng đa dạng về trình độ, nền tảng văn hóa, ngôn ngữ, vv…, đồng thời người làm du lịch cũng phải làm việc với

tư liệu lao động đa dạng Do vậy, nguồn nhân lực ngành du lịch luôn phải đảm bảo tính linh hoạt để thích ứng với các điều kiện khác của ngành

1.1.3.3 Có tính toàn diện trong quá trình phát triển

Tính toàn diện của nguồn nhân lực thể hiện bằng các chỉ tiêu về thể chất, trí tuệ, nhân cách sao cho phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội mà

họ đang sống

Trong phát triển toàn diện nguồn nhân lực, đào tạo nghề nghiệp là yêu cầu rất quan trọng, đồng thời phải hình thành những phẩm chất đạo đức, sự nhạy bén, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với hoàn cảnh mới, giữ được bản sắc văn hóa của dân tộc Tính toàn diện của nguồn nhân lực cũng không thể nằm ngoài những đặc điểm khoa học công nghệ, đặc điểm quá trình hội nhập, toàn cầu hóa trong thời đại ngày nay

Nhân lực ngành du lịch chính là nhân lực làm dịch vụ, và hơn thế nữa,

du lịch chính là làm dịch vụ văn hóa - một ngành nghề đòi hỏi rất cao về tính toàn diện Phát triển nguồn nhân lực du lịch chính là đào tạo toàn diện trên các phương diện: Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ làm việc

1.1.3.4 Có quá trình vận động lâu dài trong sự thay đổi

Nguồn nhân lực du lịch là một bộ phận của dân số, luôn vận động và thay đổi theo thời gian, không gian Nguồn nhân lực hiện nay là kết quả của quá trình vận động và phát triển trong quá khứ Sự vận động của nguồn nhân lực du lịch không bao giờ thõa mãn yêu cầu của hoạt động kinh tế - xã hội và

Trang 27

hoạt động du lịch Mỗi khi nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu này, thì lại

có những yêu cầu mới nảy sinh Xu thế này tạo nên sự vận động không ngừng của nguồn nhân lực và là yếu tố tạo nên sự tiến bộ xã hội

1.1.3.5 Có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế

Nguồn nhân lực du lịch vừa là lực lượng tham gia vào các hoạt động du lịch vừa là người tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ xã hội do đó sự phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến số lượng và chất lượng nguồn nhân lực du lịch Sự phát triển kinh tế - xã hội và nguồn nhân lực có mối quan hệ nhân quả với cấp độ sau cao hơn cấp độ trước Sự phát triển kinh tế - xã hội đặt ra những yêu cầu mới mà nguồn nhân lực cần phải đáp ứng, đồng thời đem lại điều kiện vật chất cho sự phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận phương tiện học tập, lao động tiên tiến, phát huy hết khả năng sáng tạo Những yếu tố này làm cho nguồn nhân lực có chất lượng hơn và nguồn nhân lực có những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội

- Nguồn nhân lực trong du lịch có tính chuyên môn hóa cao Nó tạo ra nhiệm vụ và chức năng cho từng khâu, từng bộ phận khác nhau Mỗi bộ phận đều giữ một vai trò nhất định trong hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ nên bất cứ sự thay đổi nào của từng bộ phận cũng sẽ ảnh hưởng đến hệ thống,

Trang 28

ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất dịch vụ Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian, thói quen, tâm lý của du khách Bất kể thời gian nào khách đến cũng phải đón tiếp và phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của khách Vì vậy, thời gian làm việc không cố định, đặc biệt lao động trong ngành du lịch phải làm việc nhiều giờ trong mùa du lịch, trong các ngày nghỉ, ngày lễ

- Hoạt động trong ngành du lịch, lao động nữ, đội ngũ lao động trẻ chiếm tỉ trọng cao do công việc đòi hỏi sự cẩn thận, khéo léo, nhã nhặn… Đồng thời do hoạt động du lịch có tính thời vụ cao nên số lượng lao động thời vụ trong ngành cao hơn các ngành khác

- Cơ cấu độ tuổi trẻ, tỷ lệ LĐ nữ cao hơn so với LĐ nam: xuất phát từ tính đặc thù của ngành DL đòi hỏi phải có lực lượng LĐ có sức khoẻ, trẻ trung và nhanh nhẹn, nên hình thành lực lượng LĐ có cơ cấu độ tuổi trẻ Nhiều lĩnh vực phục vụ khách DL như lễ tân, bàn, bar, buồng đòi hỏi có sự duyên dáng, cẩn thận và khéo léo của người phụ nữ Vì vậy, tỷ lệ LĐ nữ thường cao hơn LĐ nam

- Không đồng đều về chất lượng và cơ cấu: Có sự phân bố không đồng đều theo lãnh thổ và các nghiệp vụ DL Xuất phát từ tính định hướng tài nguyên rõ nét của ngành DL, các hoạt động DL thường diễn ra tại các khu, điểm DL, những nơi có nhiều tài nguyên DL và được đầu tư đồng bộ về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Vì vậy, phần lớn LĐ đã qua ĐT đều làm việc tại những khu DL, trung tâm DL lớn, ở những khu vực còn lại thường thiếu lao động Trong ngành DL có nhiều công việc với yêu cầu LĐ giản đơn, không đòi hỏi phải ĐT ở trình độ cao mới thể hiện được, dẫn đến tình trạng tỷ lệ LĐ chưa tốt nghiệp phổ thông trung học khá cao Ngược lại, ở những bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách DL, đội ngũ LĐ thường được trang bị đầy đủ các kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, giao tiếp và tỷ lệ thông thạo ngoại ngữ tương đối cao

Trang 29

- Có sự biến động mạnh về số lượng theo thời gian trong năm: Do ảnh hưởng của tính thời vụ DL các hoạt động DL thường diễn ra sôi động trong một thời gian nhất định của năm (còn gọi là mùa cao điểm), vào thời điểm cao điểm của mùa DL, các doanh nghiệp DL thường phải tuyển dụng thêm các LĐ thời

vụ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, phục vụ khách của mình Đến mùa thấp điểm, doanh nghiệp DL chấm dứt hợp đồng LĐ với những LĐ thời vụ

Lực lượng LĐ làm việc trực tiếp trong các doanh nghiệp DL lại được chia thành 4 nhóm cơ bản với vai trò và đặc trưng khác nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh DL:

+ Nhóm LĐ chức năng quản lý chung: Nhóm này gồm những người

đứng đầu các đơn vị kinh tế cơ sở (doanh nghiệp kinh doanh KS , hãng lữ hành DL, vận chuyển DL, là tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc hoặc các chức danh tương đương) LĐ của người lãnh đạo trong lĩnh vực kinh doanh DL có những điểm riêng biệt, bởi đối tượng, công cụ và sản phẩm LĐ của họ có tính đặc thù, thể hiện:

- Là loại LĐ trí óc đặc biệt: Trong quá trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định thể hiện rõ nét nhất đặc điểm LĐ trí óc của người lãnh đạo trong lĩnh vực kinh doanh DL

- Là loại LĐ tổng hợp: Với tư cách là một nhà chuyên môn, LĐ của lãnh đạo là LĐ của người tìm kiếm nhân tài, sử dụng người giỏi, tổ chức và điều hành công việc một cách trôi chảy cho mục đích kinh doanh có hiệu quả cao Với tư cách là nhà hoạt động xã hội, người lãnh đạo trong kinh doanh DL còn tham gia các hoạt động KT - XH khác trong đơn vị và theo yêu cầu của địa phương, ngành và đất nước (các tổ chức đoàn thể quần chúng, các hiệp hội khoa học, kinh tế, kinh doanh, chính trị, thể thao, văn hoá )

Những đặc điểm trên đòi hỏi người lãnh đạo phải được ĐT chu đáo, bài bản, có bằng cấp quản lý và quản lý DL

Trang 30

+ Nhóm LĐ chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế: bao gồm

LĐ thuộc phòng kế hoạch đầu tư và phát triển; LĐ thuộc phòng tài chính -

kế toán (hoặc phòng kinh tế); LĐ thuộc phòng vật tư thiết bị, phòng tổng hợp; LĐ thuộc phòng quản lý nhân sự Nhiệm vụ chính của LĐ thuộc các

bộ phận này là tổ chức hạch toán kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tổ chức lao động, tổ chức các hoạt động kinh doanh, hoạch định quy

mô và tốc độ phát triển doanh nghiệp LĐ thuộc nhóm này có khả năng phân tích các vấn đề, đang hoặc sắp xảy ra trong doanh nghiệp của mình, các tác động của các biến số vĩ mô của nền kinh tế, ảnh hưởng tới nhiệm vụ của mình hoặc doanh nghiệp

+ Nhóm LĐ chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp DL: LĐ thuộc nhóm này gồm nhân viên thường trực bảo vệ; nhân

viên làm vệ sinh môi trường; nhân viên phụ trách công tác sửa chữa điện nước; nhân viên cung ứng hàng hoá; nhân viên tạp vụ trong các công ty, KS hoặc các doanh nghiệp kinh doanh DL Họ không trực tiếp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du khách Nhiệm vụ chính của họ là cung cấp những nhu yếu phẩm, phương tiện làm việc cho những LĐ thuộc các bộ phận khác của doanh nghiệp

+ Nhóm LĐ trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách: Đây là những LĐ trực

tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh DL, trực tiếp cung cấp dịch vụ và phục

vụ cho du khách Nhóm LĐ này rất đông đảo, thuộc nhiều ngành nghề khác nhau và đòi hỏi phải tinh thông nghề nghiệp Trong KS có LĐ thuộc nghề lễ tân; nghề buồng; nghề chế biến món ăn; nghề bàn và pha chế đồ uống; Trong kinh doanh lữ hành có LĐ làm công tác điều hành chương trình DL, marketing

DL và đặc biệt có LĐ thuộc nghề hướng dẫn DL Trong ngành vận chuyển khách DL có LĐ thuộc nghề điều khiển phương tiện vận chuyển DL

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực du lịch

Trang 31

1.2.1 Dân số

- Quy mô, cơ cấu và sự biến động dân số

Quy mô dân số, cơ cấu tuổi, giới ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, cơ cấu tuổi, giới của nguồn lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội

Sự biến động dân số gây ra những ảnh hưởng mạnh đến nguồn nhân lực du lịch cả về số lượng và chất lượng Tốc độ gia tăng dân số hằng năm cao hay thấp, góp phần tăng hoặc giảm số lao động và sức ép đối với giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe… Nếu gia tăng dân số không đi đôi với phát triển kinh tế thì sẽ dẫn đến việc gây cản trở cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, ngành du lịch nói riêng; hạn chế phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Chất lượng dân số

Chất lượng nguồn lao động phụ thuộc trước hết vào chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống được đảm bảo thì yếu tố sức khỏe và yếu tố văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ có điều kiện phát triển; sự nhận thức của người lao động về công việc cũng được nâng lên tạo tiền đề cho nguồn lao động du lịch làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả hơn Trình độ dân trí có tác động tích cực tới sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực du lịch, là cơ sở, nền tảng cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Đồng thời, trình độ dân trí cao còn là yếu tố thuận lợi thúc đẩy hoạt động

du lịch phát triển, dẫn đến sự phát triển lao động của ngành Qua đó cho thấy chất lượng dân số ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng nguồn lao động nói chung và nguồn lao động du lịch nói riêng

- Sự phân bố dân cư

Sự phân bố dân cư là kết quả của sự tác động tổng hợp của tất cả các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử Những nơi có lịch sử lâu đời, nền kinh tế phát triển, dân cư tập trung đông thì nguồn nhân lực du lịch được cung cấp sẽ có chất lượng cao do có điều kiện thuận lợi để phát triển và mang

Trang 32

trong mình những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của vùng Ngược lại, những nơi dân cư ít sinh sống, xa xôi, nghèo nàn, nguồn nhân lực cung cấp cho hoạt động du lịch rất hạn chế cả về số lượng lẫn chất lượng

1.2.2 Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa

- Giáo dục - đào tạo

Giáo dục - đào tạo tác động và đóng vai trò quyết định trong chiến lược phát triển con người Thông qua giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý và năng lực hoạt động thực tiễn của người lao động Nguồn nhân lực du lịch phát triển ở mức độ nào liên quan đến quy mô, chất lượng giáo dục và đào tạo Trong quá trình giáo dục và đào tạo không chỉ truyền đạt những hiểu biết về văn hóa, truyền thống lịch sử dân tộc, những kỹ năng cần thiết trong ngành du lịch mà còn khơi dậy và phát huy khả năng, năng lực sáng tạo và năng lực làm chủ những tri thức mới, những lĩnh vực mới Nói cách khác quá trình giáo dục và đào tạo làm tăng giá trị nguồn nhân lực về mặt trí tuệ, đạo đức, tâm hồn phát huy tối đa tiềm năng của con người Chất lượng giáo dục và đào tạo về du lịch tốt thì nguồn nhân lực được đào tạo ra có chất lượng cao, có cơ cấu ngành nghề đa dạng sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội Một khi nguồn nhân lực du lịch phát triển với chất lượng cao, nó lại thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển du lịch

- Y tế

Hoạt động y tế đảm bảo tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực, làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực cả trong hiện đại và tương lai Thể lực là yếu tố nền tảng, cơ sở là điều kiện để phát triển các tiềm năng về trí tuệ, năng lực, phẩm chất của người lao động Đây là yếu tố phải được quan tâm đầu tiên trong quá trình phát triển nguồn nhân lực du lịch Người lao động được chăm sóc, khám chữa bệnh thường xuyên và kịp thời sẽ đảm bảo tình trạng sức khỏe, từ đó có thể mới phát huy tốt tài năng, sức sáng tạo trong học tập

Trang 33

và công tác Chất lượng nguồn nhân lực, nhờ vậy, cũng được tăng cao

- Văn hóa

Hoạt động văn hóa góp phần hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân Một mặt nó phục vụ đời sống tinh thần, mặt khác nó có mục đích tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của người dân Hoạt động văn hóa,

lễ hội dân gian đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngành du lịch của nước ta, có sức thu hút đặc biệt với du khách Lao động trong ngành du lịch ngoài những kỹ năng chuyên môn còn đòi hỏi cần có sự hiểu biết về nét văn hóa truyền thống của dân tộc Các hoạt động văn hóa luôn được sự quan tâm của nhà nước, của nhiều tổ chức, cá nhân trong xã hội Bằng con đường này không những nâng cao được trình độ của người lao động mà còn nâng cao mặt bằng dân trí chung của người dân

1.2.3 Các hoạt động kinh tế và hoạt động du lịch

Cơ cấu và tốc độ phát triển của nền kinh tế nói chung và của ngành du lịch nói riêng tác động trực tiếp đến sự phát triển nguồn nhân lực du lịch Nền kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế tiên tiến theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa sẽ góp phần nâng cao mức sống, tăng phúc lợi xã hội và ngân sách chi cho giáo dục - đào tạo, tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận với các thành tựu khoa học kỹ thuật, tri thức tiến bộ vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ của quốc gia, của địa phương…Đây là những thuận lợi chung cho sự phát triển nguồn nhân lực xã hội và cho từng ngành cụ thể

Tình hình và đặc điểm phát triển của ngành du lịch là yếu tố quan trọng nhất và có tính quyết định đến sự phát triển của nguồn nhân lực của ngành Hoạt động du lịch xác định số lượng, cơ cấu, trình độ lao động Du lịch phát triển đem lại những điều kiện vật chất cho sự phát triển của nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho lao động trong ngành tiếp cận với những phương tiện học tập, lao động tiên tiến; tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng

Trang 34

cao trình độ tay nghề; phát huy hết năng lực lao động và khả năng sáng tạo

Du lịch phát triển vững mạnh góp phần tạo công ăn, việc làm ổn định, thu nhập cao, điều kiện việc làm tốt, có nhiều cơ hội thăng tiến…Những điểm nêu trên đã làm tăng sức hút đối với lao động trong ngành, tạo ra động lực phấn đấu đối với mỗi lao động; dẫn đến tự mỗi người có ý thức phấn đấu hoàn thiện mình Ngoài chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của ngành thì yếu tố ý thức là một trong những yếu tố có vai trò rất quan trọng để nguồn nhân lực phát triển cả về chất lượng cũng như là số lượng

Sự phát triển của ngành còn tạo ra những yêu cầu mới đối với nhân lực

và hướng sử dụng nó Du lịch càng phát triển thì cơ cấu ngành nghề càng đa dạng đòi hỏi khả năng thích ứng càng cao của nguồn nhân lực cả về thể lực, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, lối sống, tác phong trong công việc Điều này sẽ dẫn đến việc mỗi lao động phải cố gắng tích lũy kinh nghiệm, học tập để nâng cao trình độ… nhằm đáp ứng yêu cầu đặt

ra Chất lượng nguồn nhân lực vì vậy ngày càng được nâng cao Như vậy, các hoạt động kinh tế, cụ thể nhất là hoạt động du lịch trực tiếp quy định chiều hướng cũng như mức độ phát triển của nguồn nhân lực du lịch

1.2.4 Chính sách và các tổ chức xã hội

Chính sách quốc gia, chủ trương của vùng và địa phương có thể kìm hãm hoặc tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực du lịch Nó xác định hướng phát triển của ngành du lịch trong tương lai, từ đó có những định hướng phát triển riêng đối với nguồn nhân lực Các chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch định hướng cho đào tạo, sử dụng nhân lực Việc phát triển nguồn nhân lực du lịch đòi hỏi phải có một quá trình phát triển lâu dài

ở tầm vĩ mô Vì vậy, đòi hỏi phải hoạch định chính sách mang tầm nhìn chiến lược với những giải pháp thích hợp cho từng giai đoạn Có như vậy nguồn

Trang 35

nhân lực mới thực sự phát triển đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển Ngoài chính sách phát triển nguồn nhân lực, các chính sách khác như chính sách dân số, chính sách y tế, bảo vệ sức khỏe, chính sách về giáo dục đào tạo, chính sách thể dục thể thao…đều có sự tác động tăng hoặc giảm của nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng

Các tổ chức xã hội bằng hoạt động tuyên truyền đạo đức, nếp sống văn hóa, ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên…trong cộng đồng dân cư; đặc biệt ở những nơi xa xôi có các tài nguyên du lịch đã góp phần nâng cao nhận thức người dân, làm người dân hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động du lịch Điều này ảnh hưởng gián tiếp đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch

1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một

số nước trên thế giới

1.3.1.1 Thái Lan

Chính phủ Thái Lan luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là một trong các vấn đề ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch phát triển quốc gia Kế hoạch phát triển du lịch tập trung giải quyết nhóm vấn đề về giáo dục nghề nghiệp du lịch xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của ngành du lịch Thái Lan

Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội lần 1 (1961-1967) đã nhấn mạnh việc phát triển kinh tế quốc gia chỉ có thể đạt được khi có sự chuẩn bị sẵn sàng nguồn nhân lực được giáo dục, đào tạo, dạy nghề Kế hoạch lần 2 (1967-1971) đặt phát triển công nghiệp lên ưu tiên hàng đầu và nhấn mạnh đào tạo

về kỹ thuật, nông nghiệp, khoa học và y khoa Kế hoạch lần 3 (1972-1976) một lần nữa công bố sự chú trọng của Chính phủ trong đào tạo kỹ sư, các nhà khoa học, bác sỹ, y tá và giáo viên Kế hoạch lần 4 (1977-1981) và lần 5

Trang 36

(1982-1986) với sự cam kết tiếp tục tăng cường phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ; đáng lưu ý là sự bùng nổ kinh tế bắt đầu vào cuối năm 1980 Kế hoạch lần 6 (1987-1991) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch Kế hoạch lần 7 (1992-1996) nhằm chuẩn bị để Thái Lan trở thành một nước công nghiệp mới thì "Nguồn nhân lực có chất lượng" được coi là một điều kiện tiên quyết và được đưa lên hàng đầu trong các danh mục phát triển Kế hoạch lần

8 (1997-2001) vẫn duy trì tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá Kế hoạch cũng nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển nguồn nhân lực và phát triển bền vững Phát triển nguồn nhân lực ngành

du lịch phải được tăng cường thêm một bước Từ Kế hoạch lần thứ 9 đến Kế hoạch lần thứ 11 vẫn tiếp tục coi phát triển nhân lực du lịch là một trong những nhiệm vụ trong tâm

Chính sách về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch được thực hiện nhằm phục vụ quá trình công nghiệp hoá ở Thái Lan, được thực hiện bằng những chương trình chủ yếu sau: Tăng cường giáo dục dạy nghề và kỹ thuật nghiệp vụ du lịch; nhấn mạnh việc đào tạo kỹ năng thực hành, phục vụ du lịch; khuyến khích đào tạo nội bộ (đào tạo tại doanh nghiệp du lịch); các chương trình trợ giúp của nước ngoài trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

Ở Thái Lan, các chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch được thực hiện với sự hợp tác giữa Chính phủ và khu vực tư nhân Quá trình hợp tác này phản ánh sự liên kết giữa giáo dục và đào tạo nghề, liên kết giữa các hệ thống trường học và nhà máy Có sự liên kết giữa Chính phủ và thành phần tư nhân, trường tư trong các lĩnh vực đào tạo nghề du lịch

1.3.1.2 Nhật Bản

Quá trình phát triển nhân lực ngành du lịch được thực hiện trong một hệ

Trang 37

thống gồm ba hình thức đào tạo công cộng, đào tạo doanh nghiệp và tự đào tạo Đào tạo tại doanh nghiệp du lịch tại Nhật Bản rất được coi trọng Đối với những nghề giản đơn, như phục vụ buồng, giặt là, phục vụ nhà hàng khâu huấn luyện tại vị trí công việc là chính, đồng thời có cơ chế khuyến khích tự học, tự vươn lên, học suốt đời và gắn suốt đời với doanh nghiệp cộng đồng Vai trò của Chính phủ thể hiện rõ nhất trong đào tạo công cộng, nhưng không chỉ giới hạn trong đó, mà còn thể hiện qua các mối quan hệ với doanh nghiệp

và người lao động, cũng như qua việc xây dựng khuôn khổ luật pháp, thể chế

và kế hoạch nhằm hỗ trợ quá trình phát triển năng lực của người lao động

Hệ thống tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân lực ở Nhật Bản được tổ chức rộng khắp trên toàn quốc ở cả hai cấp độ quốc gia và địa phương (tỉnh) Cục phát triển nguồn nhân lực thuộc Bộ Lao động Nhật Bản chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý hệ thống phát triển nhân lực và hợp tác quốc tế

Các tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nhân lực mà Cục quản lý

và phối hợp có:

+ 47 trung tâm khuyến khích việc làm và phát triển nguồn nhân lực ở

47 tỉnh và một hệ thống các trường đào tạo thực hiện các dự án của Chính phủ

về phát triển nguồn nhân lực và khuyến khích việc làm

+ Các hội đồng phát triển nhân lực và hệ thống các trường đào tạo thuộc chính quyền cấp tỉnh

+ Hội đồng khuyến khích năng lực nghề nghiệp Nhật Bản (JVADA) chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra và đánh giá kỹ năng nghề nghiệp

+ Trung tâm phát triển nguồn nhân lực cho người tàn tật và Hiệp hội quốc gia khuyến khích việc làm của những người tàn tật

nguồn nhân lực được các công ty lớn tiến hành tương đối độc lập Các công

ty thường có cơ sở đào tạo và các chương trình phát triển nhân lực một cách hệ thống

Trang 38

Hệ thống phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhật Bản ( trong

đó có du lịch) có những đặc điểm cơ bản:

+ Đào tạo tại chỗ là hình thức chủ yếu, trong đó có đào tạo tại chỗ chính thức (thường dành cho những người mới vào nghề) và phi chính thức, được thực hiện trong suốt cuộc đời làm việc của người lao động thông qua kèm cặp và hướng dẫn của thợ lâu năm và lành nghề đối với những người có tay nghề thấp hơn

+ Nội dung của đào tạo tại chỗ phi chính thức rất rộng, mang tính chất dài hạn và được thực hiện từng bước, theo các giai đoạn và có hệ thống

+ Đào tạo tại chỗ được áp dụng rộng rãi trong các công ty lớn và ở một phạm vi nhỏ hơn đối với các công ty vừa và nhỏ

+ Đào tạo tại chỗ được bổ trợ bằng đào tạo chuyên tu

nghiệp công cộng hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả những hỗ trợ cho đào tạo tại doanh nghiệp và tự đào tạo của người lao động Hệ thống các cơ sở phát triển nhân lực này bao gồm các trung tâm phát triển việc làm và nguồn nhân lực, các trường cao đẳng và trung học dạy nghề

Các hoạt động này bao gồm: Đào tạo cơ bản cho lớp trẻ là những người muốn trở thành công nhân có tay nghề trong các xí nghiệp vừa và nhỏ; đào tạo nâng cấp cho công nhân hạng trung trong các xí nghiệp vừa và nhỏ; đào tạo cơ bản cho những người khó tìm việc làm, bao gồm cả những người tàn tật; đào tạo nghề mới cho những người mất việc do suy thoái kinh tế; đào tạo lại cho phụ nữ khi họ muốn tham gia thị trường lao động

Thúc đẩy phát triển năng lực nghề nghiệp một các tự nguyện của người lao động: phát triển năng lực nghề nghiệp một cách tự nguyện Người lao động

tự phát triển nhằm những mục đích khác nhau: thu nhận thông tin và kỹ năng ở mức cao đối với nghề nghiệp hiện tại; thu nhận kiến thức và kỹ năng để đổi sang

Trang 39

công việc ở mức cao hơn tại cùng xí nghiệp; thu nhận kiến thức và kỹ năng để chuyển sang làm việc ở công ty khác

Theo một nghiên cứu điều tra thì những người được hỏi cho biết họ tự phát triển thông qua các lớp tại công ty (39,5%), dự các khoá đào tạo tại cơ sở

tư (27,7%), tham gia các khoá đào tạo tại các cơ sở đào tạo công cộng (7,4%),

dự các khoá học từ xa (36%), dự các khoá học tại các trường đại học và trường chuyên (2,9%) và các hình thức khác (24,5%)

Chính phủ đã trợ cấp cho các hoạt động này dưới hình thức trợ cấp phát triển nhân lực (từ 1/3 đến 1/2 mức chi phí hoạt động; 1/3 - 1/2 học phí); trợ cấp những người tự phấn đấu, bao gồm học phí và trợ cấp lương (1/4 lương tháng ở các công ty lớn và 1/3 với người Lao động ở các công ty vừa và nhỏ)

giữa các chính phủ được thực hiện thông qua Hiệp hội hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) theo các hiệp định liên chính phủ, như: hợp tác trong việc thành lập và vận hành các cơ sở đào tạo nghề nghiệp ở nước ngoài, cử chuyên gia đi giúp đào tạo nghề, thực hiện chương trình phát triển kỹ năng quốc tế Hợp tác

kỹ thuật thông qua hợp tác quốc tế, như hợp tác phát triển nguồn nhân lực trong khuôn khổ APEC và trong Chương trình châu Á - Thái Bình Dương của

Tổ chức Lao động Thế giới (APSDEP)

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số tỉnh trong nước

1.3.2.1 Tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa có bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng nhiều vịnh biển đẹp như Vân Phong, Nha Trang (một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới), Cam Ranh với khí hậu ôn hòa, có hơn 300 ngày nắng trong năm, và nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Tháp Ponagar, thành cổ Diên Khánh, các di tích của nhà bác học Yersin… Với những lợi thế đó Khánh Hòa đã trở thành một trong những trung tâm du

Trang 40

lịch lớn của Việt Nam

Ngoài vị thế là một trung tâm du lịch lớn Nha Trang (Khánh Hòa) gần đây đã trở thành điểm đến của nhiều sư kiện lớn của Việt Nam và Thế Giới như: Hoa hậu Việt Nam, Hoa hậu Thế giới người Việt 2007 và 2009, Hoa hậu Hoàn vũ 2008, Hoa hậu Trái Đất 2010 cùng với Festival Biển (Nha Trang) được tổ chức 2 năm một lần đã góp phần quảng bá du lịch Khánh Hòa với Thế giới

Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Khánh Hòa đã gặt hái được nhiều thành công, đáp ứng được yêu cầu về số lượng và bước đầu tăng dần tỷ trọng Lao động lành nghề, có nghiệp vụ chuyên môn về du lịch Từ năm 2001 đến nay, tỉnh đã đào tạo được hơn 900 cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ trong ngành Bên cạnh đó, các trường trung học chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng trong tỉnh thực hiện chương trình giảng dạy lồng ghép giới thiệu văn hóa du lịch Khánh Hòa ở các bộ môn khoa học xã hội của trường, tổ chức đào tạo các lớp ngắn hạn và dài hạn chuyên ngành du lịch với gần 3.000 học viên Các cơ sở kinh doanh du lịch, đặc biệt là các cơ sở cấp cao xếp hạng

từ 3 sao trở lên đã chủ động có kế hoạch đào tạo tại chỗ, hoặc hợp đồng với các trường tổ chức các lớp đào tạo theo nhu cầu phát triển của đơn vị năm

2003, số lượng cán bộ công nhân viên phục vụ trong ngành du lịch của tỉnh Khánh Hòa là 4.354 người Đến năm 2007, là 8.900 người (trong đó, học viên được đào tạo chuyên ngành du lịch trong các trường, viện, trung tâm cảu tỉnh Khánh Hòa là 1.809 học viên) Năm 2010, ngành du lịch Khánh Hòa đón 1.500.000 lượt khách, nhu cầu lao động trực tiếp là 13.500 người

1.3.2.2 Tỉnh Quảng Ninh

Là một tỉnh miền núi duyên hải, Quảng Ninh có 80% diện tích đất đai là đồi núi Hơn 2.000 hòn đảo nổi trên mặt biển phần lớn đều là núi, với tổng diện tích là 620km²

Ngày đăng: 23/03/2017, 06:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Cục thống kê tỉnh Quảng Bình, (2015). Niên giám thống kê 2014, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2014
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Quảng Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2015
5. Nguyễn Văn Huyên, Luận văn Cao học “Nghiên cứu tính đa dạng khu hệ thú và những giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng tại VQG PN-KB” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Cao học “Nghiên cứu tính đa dạng khu hệ thú và những giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng tại VQG PN-KB
8. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, (2007). Niên giám thống kê năm 2006, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2006
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình
Năm: 2007
9. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, (2008). Niên giám thống kê năm 2007, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2007
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình
Năm: 2008
10. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, (2009). Niên giám thống kê năm 2008, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2008
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình
Năm: 2009
11. Nguyễn Xuân Đặng và Phạm Nhật và Phạm Trọng Ảnh và Hendrichsen, (1998). Kết quả điều tra nghiên cứu hệ thú ở Phong Nha – Kẻ Bàng, Tổ chức Động vật, thực vật quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra nghiên cứu hệ thú ở Phong Nha – Kẻ Bàng
Tác giả: Nguyễn Xuân Đặng và Phạm Nhật và Phạm Trọng Ảnh và Hendrichsen
Năm: 1998
1. Ban Quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, (2015). Báo cáo tổng kết các năm 2015 Khác
2. Ban Quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, (2014). Hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận VQG Phong Nha - Kẻ Bàng là Di sản Thiên nhiên Thế giới, tiêu chí đa dạng sinh học Khác
3. Cẩm nang quản lý và phát triển du lịch sinh thái ở các Khu bảo tồn thiên nhiên phía Bắc Việt Nam, 2011 Khác
6. Phòng Thống kê huyện Bố Trạch, (2009). Niên Giám thống kê huyện Bố Trạch, 2014, 2015 Khác
7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quảng Bình, (2015). Báo cáo tổng kết ngành du lịch năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Lượng khách trong nước tham quan từ - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
1 Bảng 3.1 Lượng khách trong nước tham quan từ (Trang 9)
1  Hình 2.1   Quy trình nghiên cứu  35 - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 35 (Trang 10)
Bảng 3.1 Lượng khách trong nước tham quan từ 2010-2015 - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
Bảng 3.1 Lượng khách trong nước tham quan từ 2010-2015 (Trang 62)
Bảng 3.3 Kết quả doanh thu của các hoạt động dịch vụ du lịch từ - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
Bảng 3.3 Kết quả doanh thu của các hoạt động dịch vụ du lịch từ (Trang 64)
Bảng 3.5: Cơ cấu LĐ theo giới tính trong các cơ sở lưu trú ở - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
Bảng 3.5 Cơ cấu LĐ theo giới tính trong các cơ sở lưu trú ở (Trang 70)
Hình 3.5: Quy trình đào tạo nhân lực của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng  3.2.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
Hình 3.5 Quy trình đào tạo nhân lực của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 3.2.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo (Trang 75)
Bảng 3.6: Kết quả đào tạo ngắn hạn năm 2013 – 2015 - Phát triển nguồn nhân lực du lịch phong nha   kẻ bàng
Bảng 3.6 Kết quả đào tạo ngắn hạn năm 2013 – 2015 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w