1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh hà giang

108 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Hà Giang” để nghiên cứu, với mong muốn từ lý luận quản lý Nhà nước về lĩn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả đƣa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau đại học, Tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộc sống và quá trình công tác Nhân dịp hoàn thành Luận văn, tôi xin gửi lời biết

ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý trong suốt thời gian theo học Chương trình Thạc sĩ, niên khóa 2014-2016

Tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu đã tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Giang và các cán bộ nghiệp vụ tại 08 Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Trân trọng!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về Quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 7

1.1.3 Kết luận từ quá trình tổng quan các công trình nghiên cứu 9

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 10

1.2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 10

1.2.2 Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 18

1.2.3 Hiệu quả của quản lý Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 41

2.1 Phương pháp nghiên cứu 41

2.1.1 Phương pháp luận 41

2.1.2 Phương pháp thống kê mô tả 41

2.1.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp 42

2.1.4 Phương pháp so sánh 43

Trang 6

2.2 Thiết kế nghiên cứu 44

2.2.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 44

2.2.2 Tìm hiểu và nghiên cứu cơ sở lý luận 44

2.2.3 Xây dựng đề cương nghiên cứu 45

2.2.4 Thu thập dữ liệu 46

2.2.5 Phân tích dữ liệu 47

2.2.6 Giải thích kết quả và hoàn thiện luận văn 47

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI TỈNH HÀ GIANG 48

3.1 Khái quát tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Hà Giang 48

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Hà Giang 48

3.1.2 Tình hình hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân Hà Giang 49

3.2 Thực trạng hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Giang đối với Quỹ tín dụng nhân dân 61

3.2.1 Hoạt động triển khai văn bản quy phạm pháp luật của NHNN đối với QTDND Hà Giang 61

3.2.2 Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, công khai hoá thủ tục hành chính 64

3.2.3 Hoạt động Thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND Hà Giang 65

3.2.4 Quản lý hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân Hà Giang 67

3.3 Đánh giá hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Giang đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn 68

3.3.1 Kết quả đạt được 68

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 71

3.3.3 Nguyên nhân 73

Trang 7

CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN TẠI TỈNH HÀ GIANG 77 4.1 Các định hướng đổi mới hoạt động quản lý của ngân hàng Nhà nước Hà Giang đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 77

4.1.1 Đổi mới phù hợp với tiềm năng và định hướng phát triển của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 – 2020 77 4.1.2 Định hướng đổi mới của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 80

4.2 Các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh

Hà Giang đối với hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 80

4.2.1 Đổi mới phương pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Hà Giang 80 4.2.2 Phát triển và nâng cao trình độ nguồn nhân lực Thanh tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân 82 4.2.3 Đổi mới phương pháp thanh tra, giám sát 84 4.2.4 Tăng cường vai trò định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các QTDND 89

4.3 Một số kiến nghị 91

4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91 4.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có trụ sở của Quỹ tín dụng nhân dân 94

KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

6 TTGSNH Thanh tra giám sát ngân hàng

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Số lƣợng thành viên tại các QTDND trên địa bàn

2 Bảng 3.2

Tình hình bộ máy hoạt động và trình độ chuyên môn của các cán bộ tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Hà Giang

53

3 Bảng 3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn hoạt động của các

QTDND trên địa bàn tỉnh Hà Giang 54

4 Bảng 3.4 Phân tích cơ cấu sử dụng vốn của các QTDND

5 Bảng 3.5 Phân tích chất lƣợng tín dụng của các QTDND

Trang 10

iii

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ

thanh tra, giám sát ngân hàng 24

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã (HTX) để thực hiện một số hoạt động ngân hàng”, “nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống” (Luật các tổ chức tín dụng, 2010) Với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, phát huy sức mạnh của tập thể, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và

có tích lũy để phát triển… mô hình QTDND đầu tiên đã được thành lập tại một số địa phương theo chủ trương của Ban chấp hành Trung ương Đảng - khóa VII được hiện thực hóa bằng quyết định 390/TTg ngày 27/7/1993 về cho phép triển khai Đề án thí điểm thành lập QTDND

Hơn 20 năm ra đời, củng cố và hoàn thiện mô hình QTDND đã phát triển mạnh mẽ trên cả nước, hoạt động chủ yếu là ở các địa bàn xã, phường, thị trấn Với kết quả thực tiễn đem lại Đảng ta đã khẳng định chủ trương đúng đắn về phát triển mô hình QTDND và đã chỉ ra tính ưu việt của mô hình này trong việc khai thác nguồn vốn tại chỗ, phục vụ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống của thành viên, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi

Trên địa bàn tỉnh Hà Giang, từ khi có chủ trương của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc thành lập mô hình QTDND Năm 1997 QTDND đầu tiên đã được thành lập và đi vào hoạt động Đến thời điểm hiện tại, cả tỉnh có 08 QTDND hoạt động ở Thành phố Hà Giang và 03 huyện trong tỉnh Thời gian qua hệ thống QTDND này đã và đang có những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là khả năng

Trang 12

2

huy động vốn tại chỗ và đáp ứng vốn cho nhu cầu nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh sản xuất và nhu cầu đời sống cho người dân tại những nơi QTDND được cấp phép hoạt động Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả tích cực trong quá trình hoạt động các QTDND này còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém cả từ góc độ hoạt động của các QTDND cho đến việc quản lý, giám sát của cơ quan Nhà nước, mà chủ yếu là của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao

Để nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh Hà Giang và khắc phục các yếu kém, giảm thiểu rủi ro, hạn chế các tiềm ẩn nguy cơ gây

mất an toàn của QTDND trong toàn tỉnh Tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu

quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh

Hà Giang” để nghiên cứu, với mong muốn từ lý luận quản lý Nhà nước về

lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng kết hợp với thực tiễn hoạt động của hệ thống QTDND trong tỉnh qua đó đề xuất các khuyến nghị có căn cứ khoa học nhằm giải quyết vấn đề trên

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu

Kết hợp giữa lý luận quản lý Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng với thực tiễn hoạt động của NHNN và hoạt động của hệ thống QTDND qua đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng đối với các QTDND và đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN tỉnh Hà Giang đối với hoạt động của các QTDND trên địa bàn

- Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước của NHNN và hoạt động của các QTDND;

+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động QTDND tại tỉnh Hà Giang;

Trang 13

3

+ Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động QTDND phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn của tỉnh

Hà Giang

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung quản lý của NHNN đối với QTDND?

- Vì sao phải nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN đối với QTDND?

- Thực trạng hoạt động quản lý của NHNN tỉnh Hà Giang với QTDND: những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân?

- Cần làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN tỉnh Hà Giang đối với các QTDND?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả quản lý của NHNN đối với QTDND tại tỉnh Hà Giang

- Phạm vi nghiên cứu:

Công tác quản lý của NHNN tỉnh Hà Giang đối với hoạt động của các QTDND trên địa bàn, trong thời gian 05 năm, giai đoạn 2011-2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp triết học biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả còn

sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê để xử lý số liệu, nguồn dữ liệu được sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp

Các số liệu được thu thập thông qua các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo đã được công bố qua các năm như Báo cáo tài chính và các báo cáo trong nội bộ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Từ các số liệu thu thập được, qua việc tham khảo, kế thừa các nghiên cứu khác cũng như ý kiến phân tích đánh giá của bản thân tác giả để đưa ra các nhận định, kết quả cho đề tài

Trang 14

4

Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp,

so sánh

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu, mục lục, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn có cấu trúc gồm bốn chương như sau:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý

của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối

với Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Hà Giang

Chương 4 Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân

hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Hà Giang

Trang 15

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ

TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Với đặc trưng địa bàn hoạt động, tổ chức gắn liền với dân cư nên chỉ trong thời gian ngắn mô hình QTDND đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân ở nhiều địa phương ủng hộ, quan tâm phát triển Sự ra đời và hoạt động của QTDND đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh của người dân, hạn chế được tệ nạn cho vay nặng lãi và các hình thức biến tướng của nó ở nông thôn

Cùng với việc củng cố và hoàn thiện mô hình, những yếu kém của QTDND đã cơ bản được khắc phục Hoạt động QTDND ngày càng ổn định

và tăng trưởng bền vững, khẳng định chủ trương củng cố, chấn chỉnh và phát triển QTDND theo Chỉ thị 57 là đúng hướng, đáp ứng yêu cầu phát triển HTX kiểu mới trong lĩnh vực ngân hàng, nâng cao uy tín của mô hình QTDND với các cấp ủy chính quyền, cộng đồng dân cư các địa phương, cũng như các tổ

chức quốc tế (Nguyễn Thiện Nhân – Nâng cao chất lượng và độ che phủ

QTDND, 2013)

Hiện nay, có khá nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về hoạt động của mô hình QTDND ở Việt Nam, các tác giả đã xem xét và đánh giá mô hình dưới những góc độ quản lý và phạm vi khác nhau Có thể nêu ra một số bài báo, bài tạp chí, luận văn tiêu biểu dưới đây

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về Quỹ tín dụng nhân dân

Tác giả Lê Minh Hồng với đề tài luận án tiến sĩ “Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam” (2000) Tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống

Trang 16

Tác giả Bùi Chính Hưng với cuốn sách “Quỹ tín dụng nhân dân – mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” (NXB Thống kê, 2004) đã giới thiệu rất khái quát về loại hình tín dụng hợp tác hiện đại và phương pháp luận để xây dựng và phát triển các tổ chức tín dụng hiện đại nói chung cũng như QTDND ở Việt Nam nói riêng Đồng thời cũng giới thiệu các kinh nghiệm xây dựng và phát triển các tổ chức tín dụng hợp tác ở một số nước trên thế giới có thể vận dụng trong điều kiện của Việt Nam Kết hợp giữa phân tích, đánh giá thực trạng về hệ thống QTDND ở Việt Nam giai đoạn những năm trước 2003 để đưa các giải pháp phát triển QTDND nhằm phát huy hơn nữa lợi ích to lớn của nó trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lưu Quang Thiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức” (2010) đã tập trung hệ thống hóa những vấn đền lý luận cơ bản về hoạt động của QTDND và lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND cơ sở; khảo sát thực tế và đưa ra thực trạng sử dụng vốn tại các QTDND cơ sở của huyện Hoài Đức; đánh giá kết quả sử dụng vốn đạt được và tìm ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong sử dụng vốn; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND cơ sở ở huyện Hoài Đức

Công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Trung Bắc với đề tài “Tái cơ cấu các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội” (2014) đã làm rõ một số vấn đề chung về QTDND và tái cơ cấu

Trang 17

7

QTDND; Nghiên cứu về những vấn đề lý luận cơ bản về tái cơ cấu các QTDND trên địa bàn thành phố Hà Nội; Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tái cơ cấu, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong quá trình tái cơ cấu và đề xuất những giải pháp đồng bộ và có tính khả thi góp phần nâng cao hiệu quả tái cơ cấu các QTDND trên địa bàn thành phố Hà Nội

Bên cạnh đó, có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến hoạt động của QTDND nhìn trên nhiều góc độ chủ thể quản lý khác nhau được đăng trên các tạp chí chuyên ngành như: “Bàn về cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của Liên minh Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam” (Lê Phi Phu, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, số tháng 7/1998); “ Điều hòa vốn trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân” (Phạm Quang Vinh, Tạp chí ngân hàng, số tháng 4/2001); “Tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với Luật các Tổ chức tín dụng” (Văn Tạo, Tạp chí Ngân hàng, 2003); “ Luật các Tổ chức tín dụng với hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân” (Phạm Hữu Phương, Tạp chí ngân hàng, chuyên đề tháng 1/2003);

“Cần có một luật riêng cho Quỹ tín dụng nhân dân” (Bùi Ngọc Thanh, Tạp chí ngân hàng, 2003); “Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân qua hơn 2 năm củng

cố, chấn chỉnh theo Chỉ thị 57 của Bộ Chính trị” (Nguyễn Đình Lưu, Tạp chí ngân hàng, số 1+2/2003); “Kết quả củng cố, chấn chỉnh và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân giai đoạn 2001-2005 và mục tiêu phát triển giai đoạn 2006-2010” (Văn phòng NHNN, 2006); “Tổng kết 12 năm thực hiện Chỉ thị

số 57 của Bộ Chính trị về Quỹ tín dụng nhân dân” (Nguyễn Thiện Nhân, Thoibaokinhdoanh.vn, tháng 7/2013).v.v

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Tác giả Phạm Thị Phương Hiền với đề tài luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam” (2011) đã đưa ra

Trang 18

8

các lý luận chung về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND; Khái quát, phân tích về thực trạng quản lý Nhà nước đối với QTDND ở Việt Nam trên các khía cạnh: Bộ máy quản lý, phương thức quản lý và thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND từ khi mới ra đời đến thời điểm nghiên cứu; Trên cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động quản lý, tác giả đánh giá các kết quả đạt được, tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, đề xuất các giải pháp vi mô và vĩ mô nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Như Quỳnh với đề tài “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” (2013) Tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND, nêu ra cơ sở lý luận và Pháp luật về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND; Nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước đối với

hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đưa ra các hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước trên từng khía cạnh như công tác tham mưu, triển khai văn bản quy phạm pháp luật, công tác quản lý đối với các hoạt động nghiệp

vụ và vấn đề thanh tra, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn; Kết quả nghiên cứu của công trình là đề xuất các phương hướng trong quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND trong tỉnh Bắc Ninh

Đề cập đến vai trò quản lý Nhà nước đối với QTDND, tác giả Trần Quang Khánh với bài báo “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong năm 2005 và định hướng năm 2006” (Tạp chí Ngân hàng, số 5/2006) đã nêu ra một số hoạt động của NHNN với vai trò quản lý đối với QTDND ở Việt Nam như: Công tác xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý cho phù hợp với thực tế hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình hệ thống QTDND phát triển; Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động của các QTDND; Tăng cường tập trung

Trang 19

9

hoàn thiện mô hình QTDND và xây dựng định hướng chiến lược phát triển hệ thống QTDND giai đoạn 2006 – 2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả Trần Quang Khánh cũng đã đề xuất một số nội dung cơ bản mà NHNN cần tập trung thực hiện trong năm 2006: tập trung chỉ đạo hoàn thành công tác củng cố, chấn chỉnh hoạt động QTDND theo tinh thần Chỉ thị số 57/CT-TW của Bộ Chính trị; Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành cơ chế, chính sách đối với tổ chức và hoạt động của QTDND; Triển khai thực hiện chương trình tập huấn nghiệp vụ, đào tạo cán bộ cho QTDND…

1.1.3 Kết luận từ quá trình tổng quan các công trình nghiên cứu

Như vậy, có khá nhiều số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động của mô hình QTDND Tuy nhiên các công trình này nghiên cứu chủ yếu đứng trên góc độ là người trực tiếp quản lý, điều hành QTDND hoặc chỉ dừng lại ở mức độ xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động của một QTDND hoặc một giai đoạn cụ thể nào đó rồi đưa ra các giải pháp củng cố và hoàn thiện, tổng kết thực tiễn về hoạt động quản lý đối với QTDND… Một số ít công trình nghiên cứu

mô hình QTDND đứng trên khía cạnh là đơn vị quản lý Nhà nước nhưng đã được thực hiện khá lâu khi mà thể chế pháp luật điều chỉnh các hoạt động của QTDND còn khá thiếu và yếu Hơn nữa xét trong phạm vi quản lý Nhà nước đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Hà Giang thì chưa có một công trình cùng cấp nào nghiên cứu đầy đủ và có tính thực tiễn có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả quản

lý của NHNN đối với hệ thống QTDND trên địa bàn

Trên tinh thần kế thừa và tiếp thu có chọn lọc kết quả của các công trình đã nghiên cứu trước đó, tác giả luận văn sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các QTDND, từ đó đưa ra các định hướng, khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý của NHNN với hoạt động của QTDND tại tỉnh Hà Giang

Trang 20

10

Với các lý do trên, đề tài nghiên cứu của tác giả sẽ không trùng lặp với bất kỳ một công trình cùng cấp đã nghiên cứu trước đây

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với

hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước

Khái niệm Ngân hàng Nhà nước

Ngày 11/11/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) là cơ quan ngang

Bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền

tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của NHNN

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước

NHNN trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội,

dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của NHNN đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực NHNN quản lý; Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các

Trang 21

11

văn bản khác thuộc lĩnh vực NHNN quản lý hoặc phân công; Ban hành thông

tư, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN

NHNN xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công

cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

NHNN tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, NHNN cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung cứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể TCTD theo quy định của pháp luật

NHNN quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với TCTD vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua

cổ phần của TCTD; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của TCTD; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể TCTD; đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với TCTD

Đồng thời, NHNN chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền;

Trang 22

12

NHNN kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật; Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; quản

lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế

NHNN có nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng; quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật;

Về nhiệm vụ ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính, NHNN tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro

có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng, đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính

NHNN còn là đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác kinh tế quốc tế (IBEC) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác

Ngoài ra, NHNN còn thực hiện các nghiệp vụ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG: Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; thực

Trang 23

13

hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các TCTD; tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thị trường nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

1.2.1.2 Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Khái niệm

Mô hình QTDND xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ XIX ở các nước Châu

Âu và đầu thế kỷ XX ở Canada và Hoa Kỳ Trước sự phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa, những người nông dân bị bần cùng hóa buộc phải tìm cách hợp tác, giúp đỡ nhau về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống Từ những tổ chức sơ khai hình thành ở từng vùng, mang tính tương trợ đơn thuần, dần dần phát triển thành các QTDND hợp tác trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Đến nay, các tổ chức này được thành lập ở nhiều nước trến thế giới dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau như ngân hàng hợp tác xã, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng và tiết kiệm, QTDND…

Ở Việt Nam, sau hơn 20 năm ra đời và phát triển, mô hình QTDND đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Thời kỳ thí điểm thành lập mô hình QTDND được tổ chức theo 03 cấp, bao gồm QTDND cơ sở, QTDND khu vực và QTDND Trung ương Đến ngày 13 tháng 8 năm 2001 Chính phủ đã có Nghị định số 48/2001/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của QTDND Theo Nghị định này mô hình hệ thống QTDND được rút ngắn xuống còn 02 cấp đó là QTDND Trung ương và QTDND cơ sở Tuy nhiên, khi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được ban hành thì mô hình QTDND được tổ chức lại, bao gồm Ngân hàng hợp tác xã (NHHTX) và hệ thống các QTDND Trong đó “Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các QTDND do các QTDND và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật các

Tổ chức tín dụng năm 2010 nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ

Trang 24

Như vậy, QTDND là loại hình TCTD được tổ chức theo mô hình HTX hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động Mặc dù mô hình QTDND ở Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn được phân cấp khác nhau nhưng tính chất và mục tiêu hoạt động của hệ thống các QTDND vẫn không thay đổi Các tính chất và mục tiêu đó xuyên suốt theo quá trình lịch sử phát triển của mô hình này, đó

là hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống

Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân

Dựa vào khái niệm và các quy định cụ thể của pháp luật thì QTDND có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, về mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của QTDND

QTDND là một TCTD theo mô hình hợp tác xã, thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Nguyên tắc hoạt động của QTDND dựa trên tính tự nguyện tham gia của Thành viên góp vốn, quá trình quản lý dân chủ và bình đẳng thông qua Đại hội thành lập hoặc Đại hội thành viên

Trang 25

15

hằng năm; tự chủ nguồn vốn, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh mang lại cùng lợi ích cho các thành viên và sự phát triển của QTDND; phát huy nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng dựa trên sức mạnh tập thể của các thành viên, nguồn vốn nội lực với mong muốn duy trì và ngày càng phát triển thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên/khách hàng Theo đó:

Mỗi QTDND có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh độc lập, có Vốn điều lệ và cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán, kiểm soát nội bộ riêng lẻ Trong toàn hệ thống các QTDND được Ngân hàng HTX liên kết với nhau, bảo đảm an toàn hệ thống thông qua quá trình hỗ trợ tài chính, giám sát hoạt động, điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng

Thành viên QTDND vừa là người góp vốn, đồng thời là người vay vốn, hoặc gửi tiền, sử dụng các dịch vụ ngân hàng mà QTDND đó được phép cung cấp và được hưởng lợi tức tương đương với tỷ lệ số vốn đã góp Các QTDND phải tổ chức Đại hội thành viên một năm một lần, qua đó các Thành viên tham gia Đại hội được thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của QTDND như: nhân sự bộ máy quản trị, điều hành, phương hướng hoạt động, tăng giảm Vốn điều lệ, danh sách thành viên kết nạp mới, sửa đổi bổ sung Điều lệ… và thực hiện biểu quyết thông qua các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo

Thứ hai, về phạm vi hoạt động và quy mô hoạt động

Phạm vi hoạt động của một QTDND là địa bàn một xã, một phường, một thị trấn hoặc có thể được hoạt động liên xã trong cùng một tỉnh khi đáp ứng đủ các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước quy định Địa bàn nhỏ, hẹp chính là thế mạnh của QTDND trong quá trình hoạt động kinh doanh do có thể nắm bắt nhu cầu vay vốn và khả năng tài chính của khách hàng, thành viên vay vốn, thuận tiện trong quá trình giám sát nguồn vốn cho vay và tăng cường lợi thế khả năng huy động vốn

Trang 26

16

Tuy nhiên, địa bàn hoạt động không lớn nên quy mô hoạt động, năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, năng lực nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, nhân việc làm việc tại QTDND phần đa còn nhiều hạn chế, yếu kém

Thứ ba, về các chủ thể tham gia quản lý Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước là chủ thể trực tiếp quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh của các QTDND do lĩnh vực hoạt động của loại hình TCTD này là tiền

tệ, ngân hàng Và vì thế, hoạt động của hệ thống QTDND bị điều chỉnh chủ yếu bởi Luật các TCTD và các văn bản liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngân hàng Bên cạnh đó, QTDND là mô hình TCTD hợp tác xã do vậy nó chịu sự chi phối của Luật hợp tác xã, mà cụ thể là Ngân hàng HTX trong vai trò giám sát hoạt động, bảo đảm an toàn, tạo ra liên kết hệ thống thông qua hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn, thực hiện các dịch vụ ngân hàng và hỗ trợ nghiệp vụ đối với toàn hệ thống QTDND

Ngoài ra, khi tham gia hoạt động kinh doanh, các QTDND cũng chịu

sự quản lý Nhà nước của một số cơ quan chức năng khác như: cơ quan thuế, UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi địa bàn QTDND đó hoạt động… hoặc cơ quan hỗ trợ ứng dụng nghiệp vụ Hiệp hội QTDND

Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

Với ba đặc điểm cơ bản nêu trên thì vai trò cơ bản của mô hình QTDND được thể hiện trên hai khía cạnh kinh tế và xã hội như sau:

Vai trò kinh tế: với tư cách là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, QTDND góp phần khơi thông nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt ở khu vực nông thôn, nơi sự hiện diện của các NHTM rất hạn chế Nhờ đó, mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng để phát triển sản xuất, kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống Thực tế cho

Trang 27

17

thấy, QTDND đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế trên cơ

sở phát huy tính tự chủ, tự cường và phát huy nội lực của từng địa phương

Vai trò xã hội: cùng với vai trò kinh tế, QTDND có vai trò xã hội hết sức tích cực Thông qua việc cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, QTDND gián tiếp góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi; đồng thời tăng cường mối quan hệ liên kết, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng

Các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ tín dụng nhân dân

Ở giai đoạn thí điểm hoạt động nghiệp vụ của mô hình QTDND (trước kia là QTDND cơ sở) chỉ đơn thuần là huy động vốn và thực hiện cho vay vốn Tuy nhiên, sau gần 10 năm ra đời và phát triển, với những ưu điểm mà

mô hình này đem lại Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48 về tổ chức và hoạt động của QTDND, lúc đó hoạt động nghiệp vụ của loại TCTD này đã được mở rộng hơn, ngoài nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn còn được thực hiện thêm dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, nhận ủy thác và làm đại lý trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ, mặc dù các hoạt động dịch vụ này còn bị giới hạn rất nhiều so với hoạt động của một ngân hàng thương mại

Đến thời điểm hiện nay, khi mà Luật các TCTD 2010 ra đời và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thì các QTDND đã được bổ sung thêm khá nhiều các hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, ngân hàng Cụ thể các hoạt động nghiệp vụ này được quy định tại Điều 118, Luật các TCTD năm 2010, bao gồm:

Huy động vốn: (i) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam; (ii) Vay vốn điều hòa theo quy chế do Ngân hàng Hợp tác xã; (iii) Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân khác), tổ chức tài chính khác; (iv) Vay

Trang 28

Hoạt động dịch vụ: Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp

vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên

Thực hiện các nghiệp vụ khác: (i) Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; (ii) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác;(iii) Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã; (iv) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;(v) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;(vi) Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản; (vii) Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; (viii) Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên

1.2.2 Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2.2.1 Nội dung quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

Theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì

“Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối” (khoản 3, Điều 2) Như vậy, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý về mặt Nhà nước đối với các TCTD nói chung và hoạt động của QTDND nói riêng, đó là quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước lên các hoạt động của QTDND, nhằm mục tiêu cuối cùng là tạo sự ổn định, an toàn, hiệu quả trong hoạt động

Trang 29

- Về công tác xây dựng, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật

Đối với ngành Ngân hàng luôn có cơ chế, chính sách và hướng dẫn riêng rất cụ thể phù hợp với quy mô hoạt động và từng giai đoạn phát triển của hệ thống QTDND

Song song với việc thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định hoạt động và rất nhiều các văn bản liên quan khác nhằm tạo hành lang pháp lý ban đầu, xây dựng khuôn khổ hoạt động, sự vận hành chung hệ thống Quỹ tín dụng cơ sở trong cả nước

Kết thúc giai đoạn thí điểm, trên cơ sở các quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng, và qua nghiên cứu, tham khảo các chuẩn mực và thông lệ quốc

tế tốt nhất về quản trị, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã xây dựng và trình Chính phủ ban hành các Nghị định về vốn pháp định đối với các Tổ chức tín dụng, về tổ chức và hoạt động của QTDND; đồng thời Ngân hàng Nhà nước cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn Điển hình là Nghị định 48/2001/NĐ-CP, Nghị định 69/2005/NĐ-CP quy định về "Tổ chức

và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân", Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN

về "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng", Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN về "Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của

Trang 30

20

Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở" Cho đến nay, trong lĩnh vực Ngân hàng, về

cơ bản Quỹ tín dụng nhân dân đã được bình đẳng trong hoạt động và chấp hành pháp luật như các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, trong các loại hình kinh tế: Quỹ tín dụng nhân dân được bình đẳng về mọi quyền và nghĩa

vụ như các Hợp tác xã khác do Luật các Tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã điều chỉnh

Cùng với công tác nghiên cứu, ban hành hoặc tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về cơ chế, chính sách, quy chế áp dụng cho các QTDND của Ngân hàng Nhà nước Trụ sở chính (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng cùng các Vụ, Cục liên quan), công tác phổ biến, triển khai văn bản cũng được Ngân hàng Nhà nước hết sức quan tâm Thực hiện nhiệm vụ được giao, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Thông qua nhiều hình thức như sao chụp văn bản, tổ chức tập huấn, truyền tin…Hệ thống văn bản pháp luật của ngành, của nhà nước đã được truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới các QTDND trong cả nước, qua đó giúp cán bộ tại các QTDND hiểu và nâng cao có ý thức chấp hành pháp luật, đưa hoạt động của quỹ đi đúng hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả Đồng thời, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cũng là đơn vị làm đầu mối tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản về hoạt động của QTDND

- Về công tác giám sát tổ chức và cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các QTDND

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định rõ vai trò quản lý Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân Theo đó, Thống đốc Ngân hàng

Trang 31

21

Nhà nước Việt Nam ra quyết định cấp giấy phép đối với NHHTX; chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của NHHTX Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, công tác cấp giấy phép luôn được tiến hành thận trọng, đi sâu vào chất lượng chứ không chạy đơn thuần chỉ chạy theo số lượng Theo đó, chỉ tiến hành cấp giấy phép sau khi đã điều tra kỹ lưỡng những điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quỹ, năng lực tài chính cũng như điều kiện phù hợp với thực

tế tại địa bàn Trong đó, đặc biệt quan tâm đến năng lực của bộ máy điều hành quỹ Người quản trị điều hành có vai trò quyết định, chọn người có trí tuệ, có đạo đức nghề nghiệp để dẫn dắt hoạt động của QTDND, là cơ hội để giữ hoạt động của QTDND ổn định, an toàn và hiệu quả Ngoài các kiến thức cơ bản

về nghiệp vụ giỏi, cần thêm các yêu cầu khác, đó là: nắm chắc pháp luật về kinh tế, về ngân hàng, về hệ thống QTDND, hiểu biết các quy định, thể chế của ngành Có khả năng phân tích tình huống trước khi đưa ra quyết định, đảm bảo quyết định có chất lượng cao nhất nhằm hạn chế những thiếu sót, sai lầm của cấp dưới

Song song với việc cấp giấy phép thành lập QTNND Ngân hàng Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm đến việc kiện toàn tổ chức các QTDND, công tác củng cố nhân sự, cán bộ điều hành tại các QTDND cũng được tăng cường trên

cơ sở bảo đảm các tiêu chuẩn cả về chuyên môn, nghiệp vụ, cả về năng lực điều hành và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tuân thủ pháp luật, có uy tín, tận tuỵ gắn bó với sự nghiệp phát triển của QTDND Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng đề xuất, kiến nghị các QTDND thực hiện thay thế những cán bộ có

Trang 32

22

phẩm chất, năng lực yếu kém, từng bước hạn chế tình trạng kiêm nhiệm của đội ngũ cán bộ chủ chốt Tại nhiều địa phương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đã chỉ đạo các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xây dựng quy hoạch cán

bộ trình cấp uỷ, chính quyền địa phương, tạo điều kiện cho cán bộ đang làm việc tại QTDND được học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cũng như cho các cán bộ tại các QTDND chuẩn bị thành lập đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng nhà nước luôn giám sát chặt chẽ

về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, theo đó phối hợp chặt chẽ với các Bộ Ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc xử

lý, kiên quyết thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân có những biểu hiện vi phạm như: hoạt động sai mục đích đã được ghi trong điều lệ và các nội dung hoạt động đã được ghi trong giấy phép; hoặc

có những biểu hiện vi phạm pháp luật mà Ngân hàng Nhà nước xét thấy không thể tiếp tục duy trì hoạt động; hoặc một số quỹ hoạt động yếu kém, có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán không thể củng cố vươn lên được…

- Về công tác thanh tra, giám sát hoạt động của các QTDND

Là một loại hình tổ chức tín dụng nên trong quá trình hoạt động, Quỹ tín dụng nhân dân cũng sẽ gặp phải những rủi ro phổ biến của một tổ chức tín dụng như: rủi ro thanh toán, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài sản Tuy nhiên, so với các loại hình tổ chức tín dụng khác, Quỹ tín dụng nhân dân thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro, đổ vỡ hơn bởi những đặc thù riêng biệt của hệ thống này, đó là:

Thứ nhất: Các QTDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế, trình độ còn thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ

Trang 33

23

thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả…); Trong khi đó quy mô hoạt động, năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ, nhân viên còn hạn chế, bất cập

Thứ hai: Cơ sở vật chất nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ khó đảm bảo các điều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên lạc không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt động

Thứ ba: Các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động riêng lẻ trên địa bàn nhiều vùng khác nhau nhưng lại có cùng một tên gọi, chung một biểu tượng, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng “miễn dịch”, tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế Vì vậy khi một QTDND gặp khó khăn thì khả năng lây lan sang các QTDND khác trong hệ thống là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây truyền trong hệ thống là khó tránh khỏi

Trước thực tiễn phát triển của hệ thống QTDND cũng như thách thức, khó khăn mà hệ thống này phải đối mặt trong quá trình hoạt động, việc tạo lập

ra môi trường hoạt động an toàn và ổn định cho các QTDND là hết sức cần thiết Do đó, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND đóng vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần đảm bảo an toàn cho từng QTDND và cả hệ thống QTDND đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân

Luật ngân hàng quy định thanh tra ngân hàng là thanh tra chuyên ngành

về ngân hàng, thuộc bộ máy của Ngân hàng nhà nước, đây là một công cụ quan trọng để Ngân hàng Nhà nước thực hiện vai trò quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác 5 năm sau ngày thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam, Ban thanh tra ngân hàng trực thuộc ngân hàng quốc gia (tiền thân của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngày nay) cũng đã được thành lập bởi một Nghị định

Trang 34

24

của Chính phủ - Nghị định số 169/NĐ-CP ngày 12/5/1956 của Thủ tướng Chính phủ Trải qua hơn 5 thập kỷ xây dựng và trưởng thành, hệ thống Thanh tra ngân hàng nhà nước đã lớn mạnh không ngừng cả về tổ chức bộ máy, nhân

sự, quy mô và chất lượng hoạt động Đây là một cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có bộ máy hoàn chỉnh nhất (từ Trung ương tới các chi nhánh tỉnh, thành phố), quy mô biên chế lớn nhất (khoảng 700 người) và nguồn lực hoạt động đồ sộ nhất, với phương thức, quy trình, các công cụ, kỹ năng, năng lực thanh tra giám sát ngày càng phát triển

Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng được thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân

hàng

Hiện nay theo quy định của Chính phủ, Thanh tra, giám sát Ngân hàng được tổ chức hệ thống từ Trung ương đến địa phương Tại Trung ương có Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ

Cơ quan

TTGSNHNN

NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố

PGD các NHTM

NHNNVN và các

Các chi nhánh TCTD tỉnh, TP

Các TCTD

Thanh tra, giám sát chi nhánh NHNN

Trang 35

25

Chí Minh có Cục 1 và Cục 2 trực thuộc Cơ quan giám sát Ngân hàng, còn 62 tỉnh, thành phố có Thanh tra, giám sát chi nhánh trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là cơ quan trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát chuyên ngành về ngân hàng Theo đó, việc giám sát, thanh tra trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác Ngoài ra, cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng còn thực hiện chức năng thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép thành lập

và hoạt động của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác

Đối với các tổ chức tín dụng nói chung và các QTDND nói riêng tại mỗi địa phương chịu sự thanh tra, giám sát trực tiếp của thanh tra, giám sát ngân hàng (TTGSNH) thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm quản

lý, chỉ đạo hoạt động thanh tra của Giám đốc chi nhánh NHNN trên địa bàn, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng

Theo đó, đối với các QTDND nói riêng, thanh tra, giám sát chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

- Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra trực tiếp (thanh tra tại chỗ) đối với các QTDND trên địa bàn theo định kỳ, đột xuất Công tác thanh tra hiện nay chủ yếu là đánh giá sự tuân thủ của các QTDND đối với các quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật Theo đó hoạt động của thanh tra

Trang 36

26

ngân hàng đã hướng vào các vấn đề trọng tâm: quản trị điều hành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đảm bảo an toàn vốn, tài sản, an toàn kho quỹ, xử lý nợ quá hạn, quản lý tài chính, Qua đó có thể thấy được toàn bộ những ưu nhược điểm và tồn tại trong công tác chấp hành những cơ chế, quy chế, luật pháp, đánh giá tình trạng của QTDND trong một thời gian nhất định Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra đã yêu cầu các QTDND kịp thời chỉnh sửa, khắc phục các tồn tại, vi phạm và phải tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động

Công tác thanh tra, giám sát đã bắt đầu chuyển từ chỉ thực hiện “thanh tra tuân thủ” sang kết hợp với “thanh tra rủi ro”, “thanh tra tổng hợp”; giám sát từ xa và cảnh báo sớm đang được coi trọng và nâng cao chất lượng

Thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cũng thực hiện việc giám sát hoạt động của các QTDND thông qua hệ thống thông tin báo cáo, chương trình giám sát từ xa Nội dung giám sát chủ yếu là việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của QTDND, chất lượng tài sản, khả năng sinh lợi của QTDND Thông qua giám sát, yêu cầu các QTDND có biện pháp đảm bảo duy trì các tỷ lệ an toàn trong hoạt động, nâng cao chất lượng tài sản Có Hiện nay hoạt động giám sát từ xa được tiến hành hàng tháng và được thực hiện qua mạng máy tính, kết quả hoạt động giám sát từ xa còn có tác dụng hỗ trợ tốt để Thanh tra Ngân hàng thực hiện công tác thanh tra tại chỗ

Công tác kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng được thực hiện nghiêm túc, tạo điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xử lý nghiêm các vi phạm

và các cá nhân có liên quan nhằm tăng cường tính pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Về công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các QTDND

Ngân hàng Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện, định hướng và hỗ trợ hoạt động cho các QTDND

Trang 37

27

Dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, cuối năm 2005 đã thành lập Hiệp hội QTDND, nhằm thực hiện vai trò đại diện vào bảo vệ thành viên trước pháp luật, tham gia với các cơ quan nhà nước về các chính sách đối với

hệ thống, tổ chức đào tạo cán bộ, tư vấn về luật pháp, cơ chế chính sách, trợ giúp về nâng cao trình độ và ứng dụng công nghệ thông tin cho các hội viên

Nhằm củng cố nhiệm vụ của QTDTW (nay là ngân hàng Hợp tác xã) trong việc điều hòa vốn trong hệ thống, cho vay đối với các QTDND trên địa bàn đồng thời đảm bảo khả năng chi trả cho các QTDND gặp khó khăn, Ngân hàng Nhà nước quy định về sử dụng vốn của NHHTX như sau: bảo đảm ưu tiên đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các QTDND thành viên; việc cho vay đối tượng khác, tức ngoài hệ thống không được vượt quá 50% tổng nguồn vốn hoạt động

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước còn thực hiện hỗ trợ NHHTX thông qua hình thức tái cấp vốn với thời hạn phù hợp để NHHTX hỗ trợ thanh khoản cho QTDND Trong trường hợp đặc biệt, khi NHHTX không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các QTDND trên địa bàn, thực hiện ủy quyền của Thống đốc, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn đối với QTDND, nhằm hỗ trợ các quỹ đảm bảo khả năng thanh toán, đưa hoạt động của quỹ an toàn và ổn định Hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các QTDND nhằm mục đích đảm bảo vốn khả dụng, sự vận hành trôi chảy, hiệu quả của hệ thống và để thực hiện trách nhiệm của mình với tư cách là “Người cho vay cuối cùng”

- Về công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ

Năng lực và trình độ cán bộ thấp sẽ không thể giúp QTDND một mặt hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và mặt khác vươn lên cạnh tranh

so với các ngân hàng thương mại khác được Con người là yếu tố quyết định mọi thành công, vì thế QTDND sẽ bị tụt hậu nhanh chóng nếu không có được

Trang 38

28

đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ Bởi vậy trong những năm qua, Ngân hàng Nhà nước luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QTDND Việc hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo cán bộ QTDND được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống

Thông qua Hiệp hội QTDND, hỗ trợ tư vấn và cung cấp các phần mềm

về công nghệ thông tin cho các QTDND, thông qua hoạt động tín dụng, đã tư vấn về quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro về vốn, rủi ro thanh khoản…

Trong những năm qua, nhiệm vụ đào tạo chuẩn hóa cán bộ của hệ thống QTDND theo Quyết định số 31/2006/QĐ-NHNN ngày 18/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các TCTD Hợp tác) lên kế hoạch triển khai thực hiện, đến đầu quý 3/2009 đã chính thức được chuyển giao cho Hiệp hội QTDND Việt Nam Theo đó, Hiệp hội QTDND chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện xây dựng chương trình cụ thể về công tác hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo, đào tạo lại cán bộ làm việc trong hệ thống QTDND nhằm nâng cao kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng, thường xuyên bổ túc các nghiệp vụ mới về chuyên môn, nghiệp vụ, công nghệ, đối ngoại…để đội ngũ cán bộ đủ trình độ triển khai các nghiệp vụ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển của khoa học công nghệ và hội nhập Từ năm 1999 đến nay, công tác đào tạo nghiệp vụ QTDND được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục với hình thức Nhà nước hỗ trợ hoàn toàn kinh phí đào tạo (giai đoạn từ 1999 đến 2002) và hỗ trợ một phần kinh phí (giai đoạn từ 2003 đến 2007) Đội ngũ cán bộ QTDND được đào tạo đã phát huy tốt kiến thức chuyên môn được trang bị, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng yêu cầu của Chỉ thị 57/CT-TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND

Từ năm 2008, để các QTDND dần dần độc lập và tiếp cận thị trường, không ỷ lại vào Ngân hàng Nhà nước, công tác hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ

Trang 39

29

QTDND được thực hiện căn cứ vào yêu cầu đào tạo nghiệp vụ mà các QTDND đăng ký, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố làm đầu mối tổng hợp nhu cầu gửi Vụ Các Tổ chức tín dụng Hợp tác (hiện nay là Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân) để có kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo Theo đó, các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm phối hợp với Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, Học viện ngân hàng (phía Bắc), Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh (phía Nam) tổ chức các lớp đào tạo cán

bộ cho QTDND theo kế hoạch được giao

Các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố định hướng cho các QTDND trên địa bàn xây dựng chiến lược quy hoạch, đào tạo, sử dụng và quản lý cán bộ QTDND nhằm thực hiện tiêu chuẩn hóa các chức danh chủ chốt như Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát và cán bộ nghiệp vụ của QTDND, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, điều hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Về công tác thông tin báo cáo

Qua nhiều giai đoạn đổi mới, cải tiến, hệ thống mẫu biểu báo cáo đã có

xu hướng gọn nhẹ hơn, đã loại bỏ được nhiều chỉ tiêu báo cáo thống kê trùng lặp, vì vậy giảm được số lượng chỉ tiêu báo cáo mà các QTDND phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin của các đơn vị Tuy số lượng chỉ tiêu báo cáo giảm nhiều nhưng vẫn đảm bảo thu thập được các thông tin cơ bản, phản ánh khá đầy đủ các mặt hoạt động của các QTDND, đáp ứng yêu cầu về chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước

Với sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn về tổ chức cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ tin học của Ngân hàng Nhà nước và các QTDND, công tác thống kê đã có bước đổi mới cơ bản, giảm tải phần lớn các thao tác thủ công trong công tác báo cáo thống kê, đồng thời có tính bảo mật cao

Trang 40

30

Các quy định về báo cáo công tác định kỳ được quy định rõ về nội dung cho từng loại báo cáo (báo cáo tuần, tháng, quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm), có phân biệt rõ ràng giữa nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước với nội dung báo cáo của các tổ chức tín dụng nói chung và hệ thống QTDND nói riêng, tạo thuận lợi cho việc tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị Đồng thời, theo sự phân cấp trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố làm đầu mối tiếp nhận, phân tích, tổng hợp báo cáo của các QTDND trên địa bàn Định kỳ tổng hợp truyền file báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cung cấp thông tin giúp Thống đốc nắm bắt khá đầy đủ, kịp thời các mặt hoạt động ngân hàng, đặc biệt là nắm bắt những vấn đề phát sinh trong hoạt động ngân hàng ở các tỉnh, thành phố, trên cơ sở đó kịp thời chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương, góp phần đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước

- Về công tác báo cáo thống kê:

Ngày 13 tháng 12 năm 2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 31/2013/TT-NHNN quy định Báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Theo đó, NHNN yêu cầu các đơn vị trực thuộc, các tổ chức tín dụng tiến hành báo cáo theo định kỳ, gồm báo cáo ngày, báo cáo 10 ngày, báo cáo 15 ngày, báo cáo tháng, báo cáo quý và báo cáo năm Trong đó, các đơn vị gửi báo cáo ngày chậm chất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo; gửi báo cáo 10 ngày và 15 ngày chậm nhất sau 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo; gửi báo cáo tháng chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo; gửi báo cáo quý chậm nhất vào ngày 20 của

Ngày đăng: 23/03/2017, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Phương Hiền, 2011. Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam. Luận văn Thạc sỹ. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
2. Bùi Chính Hƣng, 2004. Quỹ tín dụng nhân dân – mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ tín dụng nhân dân – mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2015. Giáo trình quản lý kinh tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị
4. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2015. Giáo trình Nhà nước và Pháp luật. Hà Nội: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhà nước và Pháp luật
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị
5. Lê Minh Hồng, 2000. Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam. Luận án Tiến sỹ. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam
6. Mai Hữu Khuê, 2003. Lý luận quản lý Nhà nước. Hà Nội: Cục xuất bản – Bộ văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý Nhà nước
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 1997. Giáo trình nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2008. Thanh tra, giám sát, kiểm soát, kiểm toán ngân hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra, giám sát, kiểm soát, kiểm toán ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015. Thông tư quy định về Quỹ tín dụng nhân nhân số 04/2015/TT-NHNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về Quỹ tín dụng nhân nhân số 04/2015/TT-NHNN
10. Lê Phi Phu, 1998. Bàn về cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của Liên minh Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam. Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, số 16 trang 25-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ
11. Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
12. Quốc hội, 2012. Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13
13. Vũ Nhƣ Quỳnh, 2013. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Luận văn Thạc sỹ. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
14. Thanh tra Chính phủ, 2006. Một số vấn đề về Quản lý Nhà nước. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Quản lý Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
15. Lưu Quang Thiệp, 2010. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức. Luận văn Thạc sỹ. Hà Nội: Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở huyện Hoài Đức

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w