1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội

142 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lòng kính tro ̣ng và biết ơn sâu sắc , tôi xin được bày tỏ l ời cảm ơn chân thành nhất tới: - Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy, c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRƯƠNG THỊ DIỆU HƯƠNG

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ

THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRƯƠNG THỊ DIỆU HƯƠNG

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ

THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được trích rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2016

Học viên

Trương Thị Diệu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các th ầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp Với lòng kính tro ̣ng và biết ơn sâu sắc , tôi xin được bày tỏ l ời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy, cô giáo của Khoa Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này;

- Ban lãnh đạo Chi cục Phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội; các giảng viên của 04 cơ sở đào tạo Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; cùng với các cán bộ, công chức xã làm công tác xây dựng nông thôn mới và một số người dân ở các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên khích

lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Chu Tiến Quang, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình

và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ này

Do điều kiện về thời gian và khả năng của bản thân còn hạn chế nên luận văn

có thể còn những thiếu sót nhất định Rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2016

Tác giả Luận văn

Trương Thị Diệu Hương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục bảng ii

Danh mục hình iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 9

1.2.1 Các khái niệm liên quan 9

1.2.2 Tổ chức thực hiện đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới 18

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới 19

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới 24

1.3 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm thế giới và Việt Nam 29

1.3.1 Kinh nghiệm đào tạo cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 29

1.3.2 Kinh nghiệm đào tạo cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới của một số địa phương ở Việt Nam 33

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39

2.1.1 Đặc điểm tình hình KT - XH ở TP Hà Nội giai đoạn 2008 đến nay 39

2.1.2 Khái quát về tổ chức đào tạo CBCC xã trong triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở Hà Nội 44

2.2 Quy trình nghiên cứu 46

2.3 Phương pháp nghiên cứu 48

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 48

2.3.2 Phương pháp phân tích 51

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CBCC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HÀ NỘI 53

3.1 Kết quả thực hiện đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM 53

3.1.1 Kết quả về số lượng đào tạo 53

3.1.2 Kết quả chất lượng đào tạo 55

3.2 Thực trạng chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở Hà Nội qua kết quả điều tra của luận văn 59

3.2.1 Tổng hợp kết quả chung về chất lượng đào tạo CBCC xã 59

3.2.2 Chất lượng đào tạo CBCC xã theo các tiêu chí lựa chọn 61

3.3 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở Hà Nội 74

3.3.1 Ảnh hưởng của nhận thức và năng lực tiếp thu của học viên về nội dung các chuyên đề trong chương trình đạo tạo CBCC xã xây dựng NTM 75

3.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố chương trình, giáo trình đào tạo 77

3.3.3 Ảnh hưởng của nhân tố đội ngũ giảng viên giảng dạy về xây dựng NTM 79

3.3.4 Ảnh hưởng của nhân tố đánh giá kết quả học tập cuối khóa 81

3.3.5 Ảnh hưởng của nhân tố chất lượng CSVC, tài liệu, phương tiện học tập phục vụ khóa đào tạo 83

3.3.6 Ảnh hưởng của nhân tố chính sách của Nhà nước, vốn đầu tư cho công tác đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM 84

3.4 Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM giai đoạn 2012 -2015 86

Trang 7

3.4.1 Kết quả 86

3.4.2 Hạn chế 87

3.4.3 Nguyên nhân 89

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 92

4.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng đào tạo CBCC xã xây dựng NTM đến năm 2020 ở Hà Nội 92

4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM… 94

4.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức của CBCC xã về mục tiêu học tập và chương trình xây dựng NTM 94

4.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình ĐTBD 96

4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên tham gia chương trình ĐTBD 97

4.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, tài liệu và phương tiện học tập phục vụ ĐTBD 98

4.2.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách để nâng cao chất lượng đào tạo 98

4.2.6 Giải pháp về đánh giá chất lượng sau mỗi khóa đào tạo 99

4.3 Kiến nghị 100

4.3.1 Đối với Ban chỉ đạo 100

4.3.2 Đối với CBCC xã được cử đi học 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 109

Trang 8

6 KT-VH-XH Kinh tế - văn hóa – xã hội

7 MTQG Mục tiêu quốc gia

9 PTNT Phát triển nông thôn

10 PTSX Phát triển sản xuất

11 UBND Ủy ban nhân dân

12 XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Tổng hợp 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về

2 Bảng 2.1 Kết quả phân bổ, sử dụng vốn thực hiện xây dựng NTM ở Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 42

3 Bảng 3.1 Kết quả đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội 4 năm giai đoạn (2012 – 2015) 53

5 Bảng 3.3 Nội dung đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội trong các năm 2012-2013 56

6 Bảng 3.4 Nội dung đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội trong các năm 2014-2015 57

7 Bảng 3.5 Đánh giá của giảng viên và học viên về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo CBCC thực

hiện xây dựng NTM

62

8 Bảng 3.6 Mức độ ứng dụng kết quả đào tạo của CBCC xã

vào các hoạt động xây dựng NTM 63

13 Bảng 3.11 Đánh giá của người dân về năng lực tuyên truyền,

vận động của CBCC xã thực hiện xây dựng NTM 72

Trang 10

14 Bảng 3.12 Giảng viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận thức của CBCC xã tham gia đào tạo tới chất lượng

đào tạo

75

15 Bảng 3.13 Đánh giá của giảng viên về mức độ ảnh hưởng năng lực tiếp thu của CBCC xã về nội dung các chuyên đề

xây dựng NTM đến chất lượng đào tạo

76

16 Bảng 3.14 Đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của

chương trình đào tạo tới chất lượng đào tạo 78

17 Bảng 3.15 Đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của

việc đánh giá kết quả đào tạo tới chất lượng đào tạo 81

18 Bảng 3.16 Đánh giá của giảng viên và học viên về mức độ ảnh hưởng của CSVC, tài liệu, phương tiện học tập tới

chất lượng đào tạo

83

19 Bảng 3.17 Đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của

nhân tố chính sách Nhà nước tới chất lượng đào tạo 84

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội 40

2 Hình 2.2 Cơ cấu sản xuất của Hà Nội năm 2015 43

3 Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 47

4 Hình 3.1 Chất lượng đào tạo qua mức độ tiếp thu nội dung

5 Hình 3.2 Đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của giảng viên và phương pháp giảng dạy đến chất

lượng đào tạo

80

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, nhất là trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới (NTM) đang được triển khai tại Việt Nam

Xây dựng và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng NTM được xác định là một trong những nhiệm vụ cấp bách Đây là chương trình mang tính tổng hợp, có nội dung phát triển toàn diện về nông thôn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng, trong đó người dân được xác định là chủ thể chính thực hiện chương trình

Xác định được vấn đề này, Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng NTM và nhiều địa phương đã triển khai nhiều giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tốt cho chương trình xây dựng NTM Để thực hiện được mục tiêu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này, nhiều địa phương đã chú trọng tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực, trong đó có đào tạo cán bộ làm công tác xây dựng NTM Việc đào tạo này có phát huy được vai trò của nó không phải do ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng Vì vậy, chất lượng đào tạo cán bộ ở các cấp, nhất là cán bộ công chức (CBCC) xã thực hiện xây dựng NTM được đánh giá là một trong những khâu quan trọng đối với sự phát triển NTM ở Việt Nam nói chung và trong đó có Hà Nội

Trong thời gian qua, Thành phố Hà Nội đã tổ chức nhiều lớp đào tạo bồi dưỡng (ĐTBD) cho CBCC xã thực hiện xây dựng NTM Tuy nhiên, việc đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM qua đánh giá vẫn còn những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu Một trong những nguyên nhân chính là khâu

tổ chức thực hiện Chương trình này thời gian qua còn nhiều bất cập

Trang 13

Việc nghiên nghiên cứu một cách tổng thể về chất lượng đào tạo CBCC

xã thực hiện NTM để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho CBCC xã thực hiện NTM có năng lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn và chuẩn bị nguồn lực cán bộ thực hiện xây dựng NTM trong giai đoạn tiếp theo là rất cần thiết Đến nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng đào tạo CBCC thực hiện xây dựng NTM, đặc biệt cho CBCC xã thực hiện xây dựng NTM tại Thành phố Hà Nội

Xuất phát từ tính cấp thiết trên, học viên đã lựa chọn chủ đề “Chất

lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia, Hà Nội

Đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Những hạn chế về chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội là gì?

- Các nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM chưa đạt yêu cầu ở thành phố Hà Nội là gì?

- Những giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực để triển khai hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng NTM

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Luận giải một số vấn đề về lý luận, thực tiễn liên quan đến chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM;

Trang 14

- Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2015; chỉ ra những mặt thành công, những hạn chế, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng đào tạo CBCC xã xây dựng NTM;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo CBCC

xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố

Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các xã khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu chủ yếu ở khía cạnh tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM theo chương trình đã được phê duyệt Thông qua cải thiện khâu tổ chức, quản lý thực hiện đào tạo để đáp ứng tốt hơn yêu cầu về chất lượng đào tạo

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tài liệu, dữ liệu và khảo sát chủ yếu là giai đoạn 2012 - 2015; giai đoạn tham khảo để đề xuất giải pháp tính đến tầm nhìn 2020

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu

- Luận giải một số vấn đề về cơ sở lý luận, góp phần làm rõ về chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM và ảnh hưởng của nó đối với thực hiện chương trình xây dựng NTM

- Phân tích làm rõ thực trạng và kết quả tổ chức thực hiện đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội, chỉ ra các mặt hạn chế

và nguyên nhân của các hạn chế trong thời gian qua

Trang 15

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tổ chức thực hiện đào tạo,

từ đó tác động đến chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở Hà Nội, góp phần xây dựng được đội ngũ CBCC xã có đủ năng lực để triển khai hiệu quả Chương trình xây dựng NTM

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn

về chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở Hà Nội

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở Thành phố Hà Nội trong thời gian tới

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG CHỨC

XÃ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm qua, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết đã đề cập đến NTM và đào tạo một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đó là những công trình, đề tài nghiên cứu về công tác xây dựng NTM, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ trong ngành quản lý đất đai, cán bộ thông tin và đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học trong cả nước Luận văn đã khảo cứu các công trình, bài viết sau:

- Cuốn sách “Xây dựng NTM – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của

tác giả Vũ Văn Phúc [22] đã đề cập hai nội dung chính: Những vấn đề lý luận chung, kinh nghiệm quốc tế về xây dựng NTM và thực tiễn xây dựng NTM ở Việt Nam Cuốn sách đã bàn đến những khía cạnh đa dạng của việc xây dựng NTM: vấn đề quy hoạch, an sinh xã hội, chính sách đất đai, bảo vệ môi trường đất đai đặc biệt nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan về vấn đề này Từ

đó giúp Việt Nam có cách nhìn nhận để nghiên cứu, áp dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đất nước Bên cạnh đó, cuốn sách cũng tổng hợp nhiều bài viết mang tính thực tiễn về xây dựng NTM ở một số tỉnh của nước ta

- Cuốn sách “Xây dựng NTM ở Việt Nam - Tầm nhìn mới, tổ chức quản

lý mới, bước đi mới” của đồng tác giả Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng

Hùng [10] đã cập tới những nội dung đa dạng liên quan đến vấn đề xây dựng NTM gắn liền với quá trình CNH - HĐH và liên hệ chặt chẽ với tình hình thực

tế hiện nay ở nước ta nói chung và các địa phương khác nói riêng; đồng thời đề cập và làm rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mới đặt ra cũng như gợi ý cách triển

Trang 17

khai việc tổ chức xây dựng NTM Công trình cũng thể thiện, thực chất phát triển tam nông là xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, vấn đề tam nông phải được quản lý theo định hướng XHCN Tam nông là một sự nghiệp lâu dài của nhiều thập kỷ và với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chung tay góp sức của mọi lĩnh vực, mọi ngành, mọi cấp

- Bài viết “Nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên

môn cho đội ngũ cán bộ của ngành để đáp ứng ngày càng tốt hơn cho công tác quản lý đất đai trong tình hình mới” của tác giả Quách Công Huân [16]

đã khẳng định đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ĐTBD đội ngũ CBCC, viên chức là một nhiệm vụ quan trọng được xác định trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Thực hiện tốt việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong ngành Quản lý đất đai nhằm xây dựng được đội ngũ CBCC, viên chức thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng; đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sống KT - XH, bảo đảm quốc phòng

- an ninh Bên cạnh việc ĐTBD qua trường lớp, việc đào tạo cán bộ qua hoạt động thực tiễn cũng cần được quan tâm thực hiện liên tục trong quá trình sử dụng cán bộ

- Bài viết “Một vài suy nghĩ về chất lượng đào tạo và tiêu chí đánh giá

chất lượng” (2007) của tác giả Hồ Lâm Hồng [15] đã bàn về các quan niệm

về chất lượng, chất lượng đào tạo và công tác xây dựng hệ thống các chuẩn: chuẩn đầu vào, chuẩn thực hiện (chuẩn giảng viên sư phạm, chuẩn về cơ sở vật chất, chuẩn hệ thống quản lý, chuẩn người quản lý, chuẩn cán bộ nghiên cứu, chuẩn chương trình, chuẩn tài liệu dạy học, chuẩn sách giáo khoa…) và

Trang 18

chuẩn đầu ra của sản phẩm đào tạo (chuẩn giáo viên của các bậc học mà trường Sư phạm đào tạo);

- Bài viết “Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đại học Việt

Nam hiện nay” (2010) của tác giả Đào Duy Huân [17] Tác giả trình bày thực

trạng chung của đào tạo từ đó đưa ra các giải pháp về chất lượng đầu vào của các đối tượng đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra sát hạch đánh giá chất lượng giảng dạy, CSVC đảm bảo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nhưng trong đó yếu tố con người là quan trọng nhất

- Bài viết “Tổng quan khái niệm chất lượng và chất lượng giáo dục

trong giáo dục đại học” của Nguyễn Thu Hà [13] Tác giả đã đề cập đến các

quan niệm về chất lượng cũng như cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng, các mô hình đảm bảo và quản lý chất lượng Việc phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm và hệ thống đảm bảo là cần thiết và cũng là nội dung chính của chuyên đề

- Luận án tiến sĩ “Xây dựng NTM trong phát triển KT-XH ở tỉnh Bắc

Ninh” của Nguyễn Văn Hùng [18] đã hệ thống hóa những lý luận về xây dựng

NTM trong phát triển KT-XH của địa phương cấp tỉnh Trên cơ sở xác định những tiềm năng, thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM ở tỉnh Bắc Ninh; đánh giá thực trạng xây dựng NTM trong phát triển KT-XH của địa phương; xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế Từ đó đưa ra phương hướng, giải pháp xây dựng NTM trong phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2020

- Luận văn thạc sỹ “Bồi dưỡng chương trình xây dựng NTM cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Duy Tiến [23] đã tập trung nghiên cứu các biệp pháp tổ chức bồi dưỡng chương trình xây dựng NTM cho cán bộ quản lý cấp xã làm công tác xây dựng NTM ở

Trang 19

huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về kỹ năng xây dựng NTM nhằm xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu nghiên cứu thực tiễn thông qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu trường hợp 2 xã đã tiến hành thí điểm xây dựng NTM nhằm đánh giá thực trạng xây dựng NTM và sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia khảo nghiệm tính hiệu quả đề xuất Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng xây dựng NTM, tác giả đã đề xuất hệ thống các biện pháp bồi dưỡng cho cán bộ quản lý cấp xã làm nhiệm vụ xây dựng NTM nhằm hoàn thiện và phát triển năng lực quản lý cho cán bộ cấp xã làm công tác xây dựng NTM Từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM các cấp trong tỉnh Vĩnh Phúc

- Luận văn thạc sỹ “Đánh giá của người học về chất lượng đào tạo và các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường đại học Đồng Nai” của

Hồ Thị Thùy Trang [28] đã luận giải cơ sở khoa học về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo đại học Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Đại học Đồng Nai từ năm 2008 - 2012, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và khả năng nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Đồng Nai Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Đồng Nai

- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” của Nguyễn

Sỹ Hùng [19] Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010-2012; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Sóc Sơn;

Trang 20

xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn những năm tới

Như vậy, tuy đã có những nghiên cứu đề cập đến xây dựng NTM, nâng cao chất lượng đào tạo nhưng chưa có một nghiên cứu nào xem xét một cách

hệ thống và cụ thể về chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM tại Hà Nội Tuy nhiên,các công trình nghiên cứu và bài viết trên đã cung cấp một số vấn đề về lý luận, thực tiễn liên quan đến chất lượng đào tạo, đào tạo CBCC, xây dựng NTM để có những gợi ý quan trọng cho học viên lựa chọn

đề tài và đặc biệt là cung cấp các phân tích, đánh giá của các học giả Việt Nam làm cơ sở đánh giá tác động của chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM đến việc đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Các khái niệm liên quan

1.2.1.1 Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

i) Nông thôn

Nông thôn là một khái niệm mang tính tương đối và biến đổi theo thời gian Đó là vùng lãnh thổ nằm ngoài khu vực đô thị của mỗi quốc gia, chuyển hóa thành đô thị theo sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia Vì vậy, khái niệm về nông thôn có thể khác nhau ở mỗi quốc gia Vùng nông thôn thường được định nghĩa bởi quy mô dân cư, mật độ dân số làm nông nghiệp, khoảng cách đến thành thị và tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp Có quan niệm cho rằng nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư, bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Cũng

có quan điểm cho rằng nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở

đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Quan điểm khác lại cho rằng

Trang 21

nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mật độ dân cư, trình độ tiếp cận thị trường, sản xuất hàng hóa và mức sống thường thấp hơn thành thị

Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT xác định, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính

cơ sở là ủy ban nhân dân xã

Trong luận văn này, nông thôn được hiểu là vùng nằm ngoài thành thị,

ở đó đất đai thường rộng lớn hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất nông-lâm-thủy sản; mật độ dân cư thấp, cơ sở

hạ tầng kém phát triển hơn; trình độ dân trí, khoa học - kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa và mức sống thường thấp hơn so với dân cư đô thị

ii) Nông thôn mới

Hiện nay, các nhà nghiên cứu tiếp cận khác nhau về NTM nhưng chưa

có một định nghĩa chính thức về NTM Nhìn chung, các học giả đều thống nhất khẳng định NTM là địa bàn nông thôn, trong đó đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị NTM có kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh chính trị được giữ vững

Nghị quyết số 26/NQ-TW xác định, NTM là nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KT-XH) hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường [1]

Trang 22

iii) Xây dựng NTM

Quá trình xây dựng nông thôn ở Việt Nam diễn ra từ nhiều năm trước, hiện nay đang tiến hành xây dựng NTM Xây dựng nông thôn trước đây so với xây dựng NTM hiện nay có sự khác biệt thể hiện:

- Thứ nhất, xây dựng NTM hiện nay được thực hiện trên cơ sở Bộ tiêu chí quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành phù hợp cho từng vùng, miền;

- Thứ hai, xây dựng NTM hiện nay lấy địa bàn cấp xã để thực hiện và thực hiện trong phạm vi cả nước, không làm thí điểm mà làm đồng loạt các xã trong cả nước;

- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng NTM, người nông dân tự làm là chính, nhà nước chỉ hướng dẫn và hỗ trợ một phần vật chất, tài chính;

- Thứ tư, xây dựng NTM hiện nay có nội dung rộng lớn, bao quát đầy

đủ cả phát triển kinh tế toàn diện và xây dựng xã hội nông thôn với những cộng đồng dân cư đổi mới từ các cộng đồng truyền thống

Xây dựng NTM hiện nay có ý nghĩa đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế của đất nước trong giai đoạn CNH – HĐH và đô thị hóa Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn

Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM

là xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ [8]

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí, được chia thành 5 nhóm cụ thể như sau:

Trang 23

Biểu 1.1: Tổng hợp 19 tiêu chí (1) theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Nhóm

Số lƣợng (tiêu chí)

Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6) Chợ nông thôn (tiêu chí 7)

Bưu điện (tiêu chí 8) Nhà ở dân cư (tiêu chí 9) Nhóm 3: Kinh

thống chính trị 2

Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh (tiêu chí 18)

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững (tiêu chí 19)

số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ [25,27]

Trang 24

Từ những phân tích về xây dựng NTM trên đây, học viên đưa ra cách

hiểu riêng của mình về xây dựng NTM là thực hiện chương trình phát triển

toàn diện về kinh tế - văn hóa - xã hội (KT-VH-XH) ở địa bàn nông thôn nhằm nâng cao đời sống của người dân nông thôn trong thực hiện chương trình này, người dân là chủ thể của chương trình, Nhà nước với vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

1.2.1.2 Cán bộ, công chức xã và chất lượng cán bộ công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

i) CBCC xã thực hiện xây dựng NTM

Đội ngũ CBCC xã giữ vị trí quan trọng trong việc thực hiện sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển KT-VH-XH ở nông thôn Có thể nói, CBCC xã là cầu nối giữa hệ thống chính quyền nhà nước các cấp với nhân dân, thực hiện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực KT – VH – XH, an ninh trật

tự, an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được triển khai thực hiện trong cuộc sống

CBCC xã trong thực hiện xây dựng NTM là những cán bộ cấp xã được quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ; cán

bộ Đảng, đoàn thể; cán bộ được cấp trên tăng cường về xã; cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã; thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng NTM cấp xã, Ban Quản lý xây dựng NTM cấp xã và Ban Giám sát cộng đồng [5]

ii) Chất lượng CBCC xã thực hiện xây dựng NTM

Chất lượng là một khái niệm động, nhiều chiều và có nhiều quan niệm khác nhau, cụ thể:

- Từ điển tiếng Việt định nghĩa chất lượng là Cái làm nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật;

Trang 25

- Tiếp cận từ các đặc tính của sản phẩm thì chất lượng là mức độ nhiều hay ít của một tập hợp các đặc tính vốn có của đối tượng đáp ứng các yêu cầu;

- Tiếp cận từ sự hài lòng của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu

sử dụng sản phẩm thì chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hoặc chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng đã đề ra…

Như vậy, chất lượng là phạm trù thể hiện mức độ cao hay thấp, nhiều hay ít trong việc đáp ứng các yêu cầu tạo nên một sản phẩm (con người, hay

sự vật) nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của xã hội [20]

Do tính đa dạng trên nên chất lượng là một khái niệm tương đối, đa chiều và có thể xảy ra nhiều cách đánh giá khác nhau về một sản phẩm, dịch

vụ nào đó từ nhiều người ở các cương vị khác nhau Đối với các cán bộ giảng viên và sinh viên thì khái niệm chất lượng đào tạo là quá trình đào tạo, là cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với những người sử dụng lao động thì khái niệm chất lượng đào tạo phải được thể hiện bằng trình độ, năng lực, kiến thức của sinh viên sau khi ra trường và làm việc tại một đơn vị, tổ chức nào đó, Do vậy, không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượng cần được xác định kèm theo với mục tiêu hay ý nghĩa của nó [13]

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn [3]

Từ các khái niệm về chất lượng trên, chất lượng CBCC xã trong thực

hiện xây dựng NTM được hiểu là mức độ đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất

và năng lực của một CBCC xã đảm nhận nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành và hướng dẫn người dân thực hiện xây dựng NTM, người CBCC xã sau đào tạo đáp ứng các nhiệm vụ được giao càng tốt thì chất lượng đào tạo họ về xây dựng NTM càng cao

Trang 26

Để đạt được các mục tiêu, hoàn thành được các tiêu chí xây dựng NTM thì các nhà quản trị phải tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo sao cho thực hiện tốt chương trình đề ra Do vậy, nhân tố cán bộ lãnh đạo cơ sở, cụ thể là đội ngũ CBCC xã trực tiếp chỉ đạo, điều hành và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ xây dựng NTM được đánh giá là một trong những tác nhân quan trọng Chương trình MTQG xây dựng NTM là chương trình tổng hợp, bao trùm tất cả các lĩnh vực trong đời sống KT – VH – XH ở nông thôn nên đòi hỏi CBCC xã thực hiện xây dựng NTM phải có trình độ tổng hợp, với những kiến thức quản lý cơ bản (nắm được chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chương trình xây dựng NTM; hiểu rõ mục tiêu, nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí xây dựng NTM và trình tự các bước triển khai các nội dung của chương trình), nhất là cần phải có khả năng truyền đạt, phổ biến Chương trình MTQG xây dựng NTM đến mỗi người dân; giải thích cho dân hiểu, vận động nhân dân tự nguyện tham gia xây dựng NTM tại địa phương và tổ chức thực hiện tốt (hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM; đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất và PTSX nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn)

1.2.1.3 Đào tạo và chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

i) Đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM

Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa, đào tạo là quá trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó đủ năng lực thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định [30]

Viện Đào tạo và phát triển quản lý Davilawn định nghĩa, đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin và dữ liệu từ người này (huấn luyện viên hoặc

Trang 27

giảng viên) sang người khác (học viên) Kết quả là có sự thay đổi về kiến thức,

kĩ năng và thái độ của học viên từ mức độ từ thấp đến mức độ cao [34]

Đào tạo được xác định là quá trình làm biến đổi nhận thức và hành vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập này có được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh nghiệm một cách có kế hoạch Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động của mình có hiệu quả hơn Trong tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực là một khía cạnh quan trọng của quản trị và hoạt động phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo CBCC có tính đặc thù so với khái niệm đào tạo nguồn nhân lực nói chung Đào tạo nguồn nhân lực nói chung được thực hiện cho mọi đối tượng, lứa tuổi, mọi thành phần trong các loại trường đào tạo Còn đào tạo CBCC xã chỉ giới hạn trong phạm vi đối tượng CBCC xã nhằm trang bị thêm kiến thức mới liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành theo chức năng của

cơ quan nhà nước cấp xã Đào tạo CBCC góp phần rất quan trọng, thiết thực vào việc tạo ra “sản phẩm” là người CBCC có chất lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển KT – XH trên địa bàn xã

Đào tạo cán bộ là quá trình truyền thụ kiến thức mới một cách có hệ thống nhằm bổ sung kiến thức và kỹ năng cho cán bộ và thông qua đó họ có trình độ cao hơn, thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình

Từ những phân tích trên, học viên đưa khái niệm đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM trong luận văn này như sau:

Đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM là quá trình nâng cao năng lực cho CBCC xã làm công tác xây dựng NTM bao gồm nhận thức về thực hiện chủ trương, chính sách chương trình MTQG xây dựng NTM đến nắm vững kiến thức về nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí xây dựng NTM và có những

Trang 28

kỹ năng về quản lý điều hành, có phương pháp, bước đi, cách làm phù hợp

với từng địa phương trong triển khai, tổ chức thực hiện; trong tuyên truyền,

vận động người dân và cộng đồng thực hiện xây dựng NTM và trong huy

động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chương trình xây dựng NTM

ii) Chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất và việc phấn đấu nâng cao

chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ

cơ sở đào tạo nào Mặc dù vậy, chất lượng đào tạo vẫn là một khái niệm trừu

tượng, khó định nghĩa, khó đo lường và hàm chứa các cách hiểu khác nhau,

do nó liên quan đến sản phẩm đào tạo là con người với sự thay đổi về giá trị,

kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp khá đa dạng và phức tạp

Trong luận văn này học viên đề cập một số định nghĩa về chất lượng

đào tạo như sau:

- Bộ Nội vụ xác định: Chất lượng đào tạo là sự hài lòng của các bên liên

quan và sự đáp ứng mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức [6]

Từ những khái niệm về chất lượng đào tạo nêu trên, có thể hiểu Chất

lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM là sự hài lòng của các bên

liên quan và sự đáp ứng mục tiêu đào tạo CBCC xã thực hiện chương trình

xây dựng NTM Sản phẩm cuối cùng phản ánh chất lượng CBCC xã trong xây

dựng NTM sau đào tạo là người CBCC xã phát huy được vai trò hướng dẫn,

thúc đẩy và cùng với người dân trong cộng đồng thực hiện thành công

chương trình xây dựng NTM theo kế hoạch đề ra, tức là đưa nông thôn đạt 19

tiêu chí theo quy định của Bộ tiêu chí Quốc gia theo kế hoạch và duy trì được

kết quả này trong những năm tiếp theo”.

Trang 29

1.2.2 Tổ chức thực hiện đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

Tổ chức thực hiện đào tạo là một trong những nội dung cơ bản của quá trình đào tạo Khác với việc tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất hoặc kinh doanh thông thường, tổ chức thực hiện đào tạo nhằm tổ chức thực hiện các chương trình, nội dung cụ thể trong kế hoạch đào tạo đã được xây dựng

Vì vậy, tổ chức thực hiện đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM tập trung vào việc thực hiện các nội dung để triển khai khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho CBCC xã thực hiện xây dựng NTM theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt Nhìn chung, các nội dung gồm:

- Xây dựng chương trình đào tạo chi tiết có nội dung, thời lượng cho từng chuyên đề,… phù hợp với yêu cầu thực hiện chương trình xây dựng NTM;

- Khi khóa học diễn ra cần đảm bảo các điều kiện về lớp học, bàn ghế, ánh sáng, trang thiết bị, tài liệu,… đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập;

- Đảm bảo chuẩn bị đủ nguồn tài chính cung cấp cho đào tạo theo kế hoạch đề ra (Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho học viên, chi trả giảng viên, tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ học tập, );

- Sắp xếp thời gian hợp lý, đảm bảo thời gian đào tạo phải phù hợp không được làm xáo trộn tổ chức, hoạt động công việc của các đơn vị vẫn được triển khai đều đặn không bị ảnh hưởng hay bị trì hoãn bởi công tác đào tạo nguồn nhân lực cán bộ làm công tác xây dựng NTM này

- Về mặt nhân lực, đảm bảo số học viên, đối tượng đi học đầy đủ; giảng viên giảng dạy đảm bảo đủ về số lượng và có chất lượng giúp cho khóa học đạt hiệu quả cao

Trang 30

- Linh hoạt trong việc sử dụng các hình thức cũng như phương pháp đào tạo Tiến hành đào tạo nguồn nhân lực cán bộ làm công tác xây dựng NTM theo phương pháp đào tạo đã đề ra trong kế hoạch

- Theo dõi tiến độ và sẵn sàng thay đổi khi cần thiết đảm bảo công tác đào tạo chất lượng, hiệu quả thiết thực và đúng hướng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

Chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố cơ bản sau:

1.2.3.1 Nhân tố nhận thức của cán bộ, công chức xã về mục đích và nội dung xây dựng nông thôn mới

CBCC xã vừa là người chỉ đạo, vừa trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện những nội dung cụ thể của chương trình MTQG xây dựng NTM nên nhận thức của CBCC xã về mục đích và nội dung chương trình MTQG về xây dựng NTM ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, hiệu quả triển khai chương trình xây dựng NTM; trước hết trong việc huy động các nguồn lực tại chỗ, tuyên truyền, vận động nhân dân và tổ chức thực hiện chương trình

Do vậy, chất lượng đào tạo CBCC xã làm công tác xây dựng NTM chịu ảnh hưởng mạnh bởi nhận thức của họ về mục đích và nội dung của chương trình xây dựng NTM Kết quả đào tạo đạt chất lượng cao khi CBCC xã tham gia khóa đào tạo nhận thức đúng về mục đích và nội dung của chương trình xây dựng NTM và thể hiện được khả năng áp dụng kiến thức đào tạo vào công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia xây dựng NTM

Nếu CBCC xã hiểu đầy đủ mục đích và nội dung về xây dựng NTM thì

sẽ hành động đúng và thúc đẩy triển khai chương trình xây dựng NTM nhanh, hiệu quả và ngược lại sẽ "kìm hãm" tiến độ triển khai chương trình xây dựng NTM Do đó, các khóa đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM cần đặt

Trang 31

trọng tâm vào nâng cao nhận thức, hiểu biết của họ về mục đích và nội dung của chương trình xây dựng NTM sao cho họ nắm vững mục đích, các nội dung, các tiêu chí xây dựng NTM và có đủ kỹ năng quản lý điều hành, nắm

vững phương pháp, bước đi, cách làm phù hợp trong tổ chức thực hiện từng

nội dung, công việc của chương trình xây dựng NTM trên địa bàn

1.2.3.2 Nhân tố chương trình, giáo trình đào tạo

Chương trình đào tạo là căn cứ để đánh giá chất lượng đào tạo, đồng thời cũng là nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo Vì vậy, muốn đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM có chất lượng thì cần phải có chương trình đào tạo tốt, phù hợp với yêu cầu thực hiện chương trình xây dựng NTM Từ đó nội dung các chuyên đề giảng dạy cũng phải phù hợp với mục tiêu đào tạo

Có thể nói, chương trình đào tạo CBCC xã là một trong những yếu tố

cơ bản, quyết định chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM cao hay thấp Không có chương trình đào tạo tốt sẽ không thể thực hiện đào tạo có chất lượng cao và không có căn cứ để xem xét, đánh giá chất lượng Để chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu chất lượng đào tạo CBCC xã, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành chương trình khung đào tạo quản lý thống nhất để đảm bảo chất lượng đào tạo cán bộ làm xây dựng NTM trên phạm vi toàn quốc, gồm 12 nhóm nội dung (trong đó, 11 nhóm nội dung lý thuyết và

01 nội dung là tham quan trao đổi kinh nghiệm các mô hình xây dựng NTM hiệu quả, vận dụng vào thực tế của địa phương mình)

Chương trình đào tạo có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau: Thông qua quá trình tự học, sự truyền thụ của giảng viên, thực hành, hoặc kết hợp các phương pháp trên Việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhóm nội dung đào tạo, từng tiến độ triển khai chương trình xây dựng NTM của mỗi địa phương

Trang 32

Giáo trình, tài liệu là một bộ phận cấu thành của Chương trình đào tạo,

nhưng cụ thể hơn chương trình về từng chuyên đề trong đào tạo Giáo trình, tài liệu chính là phương tiện truyền tải kiến thức một cách trực tiếp đến học viên Nội dung của giáo trình, tài liệu phải cụ thể và thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả đào tạo CBCC

1.2.3.3 Nhân tố đội ngũ giảng viên giảng dạy về xây dựng nông thôn mới

Giảng viên là một trong những yếu tố quan trọng, dẫn dắt học viên từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một quá trình đào tạo Đội ngũ giảng viên là người trực tiếp truyền đạt những nội dung của giáo trình cho học viên, hướng dẫn học viên tự nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vào thực tế Vì vậy, điều

15 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã khẳng định rõ vai trò của nhà giáo như sau: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo”

Đội ngũ giảng viên giảng dạy về xây dựng NTM là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm thực tế của mình về xây dựng NTM cho các học viên Như vậy, không chỉ trình độ chuyên môn cao và vốn kiến thức sâu rộng, đặc biệt là sự

am hiểu về xây dựng NTM mà đội ngũ giảng viên còn phải có phương pháp giảng dạy cũng như khả năng truyền đạt tốt tới người học Điều này sẽ tác

động trực tiếp đến chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM và

là một phần quyết định đến hiệu quả đào tạo

Vì vậy, để khóa ĐTBD đạt chất lượng cao thì đội ngũ giảng viên giảng dạy về xây dựng NTM phải có đủ cả về số lượng, chất lượng và có tinh thần

Trang 33

tận tình hướng dẫn, theo sát học viên trên lớp, cũng như trong các buổi học thực hành để truyền đạt cho các học viên những kiến thức lý thuyết, thực tiễn một cách cụ thể và sinh động

1.2.3.4 Nhân tố đánh giá kết quả học tập cuối khóa

Đánh giá kết quả học tập của học viên tham gia khóa đào tạo là một công việc rất cần thiết, không thể thiếu trong hoạt động đào tạo Nó giúp cơ

sở tổ chức đào tạo xác định được những kỹ năng, kiến thức, thái độ hành vi của học viên và phát hiện ra những nhược điểm của chương trình đào tạo, tìm

ra nguyên nhân và phương hướng giải quyết Nếu kết quả học tập cuối khóa càng nhiều học viên đạt loại tốt cho thấy càng nhiều học viên đã hiểu rõ và nắm vững được nội dung các chuyên đề của chương trình đào tạo thì họ sẽ đạt chất lượng đào tạo cao hơn so với những học viên đạt kết quả học tập loại yếu, kém Từ đó cho thấy chất lượng đào tạo cũng phụ thuộc nhiều vào kết quả học tập của học viên

1.2.3.5 Nhân tố chất lượng cơ sở vật chất, tài liệu, phương tiện học tập phục

vụ khóa đào tạo

Cơ sở vật chất (CSVC) là yếu tố hết sức quan trọng, tác động trực tiếp lên chất lượng đào tạo Việc đảm bảo CSVC là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát triển các yếu tố khác phục vụ cho hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập của học viên Ảnh hưởng của CSVC đến chất lượng đào tạo xuất phát từ 2 nhóm sau:

+ Số lượng, chất lượng về diện tích phòng học theo yêu cầu giảng và học; + Số lượng, chất lượng trang thiết bị phục vụ học tập của học viên (bàn ghế, ánh sáng, máy chiếu); mức độ đáp ứng về giáo trình, tài liệu cho học viên

Hai nhóm CSVC trên cùng tác động tới chất lượng đào tạo theo hướng: nếu số lượng và chất lượng diện tích phòng học, số lượng và chất lượng trang thiết bị phục vụ học tập đầy đủ theo yêu cầu học tập thì chất lượng đào tạo sẽ

Trang 34

cao Trường hợp một trong hai nhóm hoặc cả hai nhóm CSVC không đảm bảo về số lượng và chất lượng thì chất lượng đào tạo sẽ không đạt theo yêu cầu đề ra và có thể sẽ rất yếu

1.2.3.6 Nhân tố chính sách của Nhà nước, vốn đầu tư cho công tác đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

Các chủ trương, chính sách của Nhà nước, quy định pháp luật tác động đến tổ chức cũng như công tác đào tạo theo các hướng khác nhau, bao gồm: Chọn, tuyển, bố trí, sắp xếp cán bộ, hoàn chỉnh chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ cấp xã làm công tác NTM; ban hành khung chương trình đào tạo; các chương trình hành động về xây dựng NTM; chỉ thị chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM, tăng cường các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện; nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng NTM, nhất là cán bộ cấp xã, thôn, bản, ấp,

Chủ trương, chính sách Nhà nước đối với CBCC xã thực hiện xây dựng NTM là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc thực hiện hiệu quả chương trình MTQG xây dựng NTM Các chính sách có thể tạo ra cơ hội nhưng cũng có thể gây trở ngại cho tổ chức Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách sẽ tạo điều kiện tốt cho công tác đào tạo Các chính sách đưa ra càng cụ thể, rõ ràng và quan tâm đến CBCC xã thực hiện xây dựng NTM thì càng tác động tích cực đến chất lượng đào tạo cũng như đáp ứng nhu cầu đào tạo

Vốn đầu tư cho công tác đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM là một trong những yếu tố quyết định đến nâng cao số lượng, chất lượng đào tạo CBCC Vốn đầu tư cho công tác đào tạo CBCC là những khoản kinh phí để hỗ trợ người học, chi trả thù lao cho giảng viên, xây dựng giáo trình, tài liệu, Tài

Trang 35

chính đầu tư cho đào tạo CBCC xã càng dồi dào thì chất lượng đào tạo càng có điều kiện bảo đảm

Như vậy, có 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng (tích cực, tiêu cực) tới chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM Trường hợp cả 6 nhân tố đều ảnh hưởng tích cực thì chất lượng đào tạo sẽ đạt mức cao nhất, trường hợp một hoặc một số nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình đào tạo thì chất lượng đào tạo sẽ không đạt yêu cầu và hiệu quả đào tạo sẽ thấp và có thể rất thấp Việc giám sát, đánh giá từng nhóm nhân tố là cần thiết đối với mỗi cơ sở đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM, vừa để kịp thời phát hiện những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực, vừa đề xuất các giải pháp điều chỉnh để nhân tố đó ảnh hưởng tích cực nhằm đưa đến kết quả chất lượng đào tạo không ngừng được nâng lên

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới

Luận văn đã xây dựng các tiêu chí cơ bản và thang điểm Likert từ 1 (mức thấp nhất) đến 5 (mức cao nhất) để nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM, với các tiêu chí sau:

1.2.4.1 Tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo

1- Rất không phù hợp/Rất không hợp lý/ Rất kém;

2- Không phù hợp/ Không hợp lý/ Kém;

3- Trung bình;

4- Phù hợp/Hợp lý/ Khá;

5- Rất phù hợp/ Rất hợp lý/ Tốt

Với các tiêu chí cụ thể sau:

CT 1 Tính phù hợp của chương trình đào tạo

+ Nội dung đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo 1 2 3 4 5 + Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với thời lượng đào tạo 1 2 3 4 5

Trang 36

+ Hình thức đào tạo phù hợp với với thời lượng đào tạo 1 2 3 4 5

CT 2 Tính hợp lý của chương trình đào tạo

+ Phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực

CT 3 Tính ứng dụng của chương trình đào tạo

+ Mức độ đáp ứng của Chương trình đào tạo

với yêu cầu công việc của học viên 1 2 3 4 5 + Mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo

với thực tiễn xây dựng NTM ở địa phương 1 2 3 4 5

1.2.4.2 Tiêu chí đánh giá học viên tham gia đào tạo

Với các tiêu chí cụ thể sau:

+ Học viên đã xác định được mục tiêu học tập

phù hợp với mục tiêu của khóa ĐTBD 1 2 3 4 5

Trang 37

Để hỗ trợ học viên tự đánh giá kết tiếp thu các chuyên đề ở trên lớp, luận văn đưa ra khung đánh giá với 5 biên độ về khả năng tiếp thu các chuyên

đề trong chương trình đào tạo của học viên, cụ thể như sau: Mức “Tốt” nếu hiểu rõ và nắm vững được từ 80% trở lên nội dung các chuyên đề, mức “Khá” nếu nằm trong khoảng từ 60% đến dưới 80%; mức “Trung bình” nếu nằm trong khoảng từ 50% đến dưới 60%; mức “Kém” nếu nằm trong khoảng từ 40% đến dưới 50% và “rất kém” nếu hiểu và nắm vững thấp hơn 40% nội

dung các chuyên đề

1.2.4.3 Tiêu chí đánh giá đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo

Thang đánh giá từ 1 đến 5 (trong đó, 1- Rất kém, 2- Kém, 3- Trung bình, 4- Khá, 5- Tốt), với các tiêu chí cụ thể như sau:

GV1 Kiến thức của giảng viên + Kiến thức chuyên môn của giảng viên đáp

ứng với yêu cầu khóa đào tạo 1 2 3 4 5 + Kinh nghiệm thực tiễn của giảng viên về xây

dựng NTM đáp ứng yêu cầu đào tạo 1 2 3 4 5 GV2 Trách nhiệm của giảng viên +

Hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của khóa đào

tạo và trách nhiệm truyền đạt kiến thức cho

học viên

1 2 3 4 5 GV3 Phương pháp giảng dạy của giảng viên + Mức độ truyền đạt nội dung các chuyên đề

Trang 38

1.2.4.4 Tiêu chí đánh giá cơ sở vật chất và tài liệu, phương tiện học tập phục vụ đào tạo

Thang đánh giá từ 1 đến 5 (trong đó, 1- Rất kém, 2- Kém, 3- Trung bình, 4- Khá, 5- Tốt), với các tiêu chí cụ thể như sau:

CSVC1 Phòng học, chất lượng phòng học + Mức độ đáp ứng của phòng học về chỗ ngồi,

bàn ghế, ánh sáng dạy và học tập 1 2 3 4 5 CSVC2 Tài liệu, phương tiện học tập phục vụ

+ Mức độ đảm bảo tài liệu, phương tiện học

1.2.4.5 Tiêu chí đánh giá kết quả làm việc sau đào tạo cán bộ, công chức xã

Sau khi kết thúc chương trình đào tạo thì việc đánh giá kết quả làm việc của CBCC xã là hết sức quan trọng

Luận văn sử dụng thang điểm đánh giá từ 1 đến 5 (trong đó, 1- Rất kém, 2- Kém, 3- Trung bình, 4- Khá, 5- Tốt), với các tiêu chí cụ thể sau:

HQSĐT1 Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ + Năng lực tham mưu về quản lý, điều hành

Chương trình xây dựng NTM cấp xã 1 2 3 4 5 + Năng lực tổng hợp, đánh giá và đề xuất thực

Trang 39

PTSX và nâng cao thu nhập

+ Vận động và kết nối với các doanh nghiệp

đầu tư vào nông nghiệp nông thôn 1 2 3 4 5 + Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1 2 3 4 5 HQSĐT3 Thái độ của cán bộ, công chức sau đào

+ Mức độ chủ động trong công việc 1 2 3 4 5 + Mức độ tự tin trong công việc 1 2 3 4 5 + Tinh thần hợp tác với đồng nghiệp 1 2 3 4 5 Tùy từng đối tượng học viên có thể điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp

để phản ánh được kết quả của chất lượng đào tạo Đối với học viên là CBCC

xã thuộc tổ chức Đảng và chính quyền chủ yếu làm công tác chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình thực thi chính sách, cơ chế, tạo hành trang pháp lý thì việc đánh giá hiệu quả chất lượng đào tạo dựa vào kiến thức chuyên môn, nghiệp

vụ, năng lực lãnh đạo, tổ chức quản lý và thái độ, hành vi trong thực hiện công việc thông qua năng suất, chất lượng tại nơi làm việc Đối với học viên

là CBCC xã thuộc các đoàn thể chính trị xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) trực tiếp làm việc với người dân nông thôn mang tính chất “cầm tay chỉ việc” thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn người dân nông thôn ngoại thành PTSX hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập thì việc đánh giá kết quả chất lượng sau đào tạo của CBCC xã không chỉ dựa vào kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mà còn kỹ năng làm việc, tuyên truyền ý thức, thúc đẩy tư duy chủ động cho người dân hướng dẫn cách làm PTSX thông qua lợi ích gia tăng mà họ thu được nhờ sự hướng dẫn của CBCC xã

Trang 40

1.3 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm thế giới và Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm đào tạo cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm ở Hàn Quốc

Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực

và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước. Đến nay Hàn Quốc đã trở thành một đất nước hưng thịnh có nền kinh tế lớn thứ 11 trên thế giới và là nước châu Á đứng thứ 3 sau Nhật Bản và Singapore với thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 28 trên thế giới [12] Đi lên từ đói nghèo, Quốc gia này đã chứng tỏ sự vươn lên mạnh mẽ chỉ trong một thời gian rất ngắn, động lực của phát triển mạnh mẽ này chính là phong trào “Saemaul Undong” (tức là Phong trào đổi mới nông thôn) được Tổng thống Park Chung

Hy phát động vào ngày 22-4-1970 Chính phủ Hàn Quốc xác định mục tiêu của phong trào là: Xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mỗi gia đình, làng xã góp phần vào sự tiến bộ chung của toàn xã hội, với nguyên tắc của phong trào được xây dựng trên ba trụ cột là: Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác Bản chất của phong trào này là cuộc cách mạng tinh thần đánh thức khát vọng của người dân

Sự ra đời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và những kết quả khả quan ngay sau đó đã làm nức lòng nông dân cả nước Tới năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa,… “Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn

đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc Phong trào xây dựng làng mới ở Hàn Quốc không chỉ đơn thuần là một dự án phát triển kinh

Ngày đăng: 23/03/2017, 06:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam, 2008. Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Hà Nội, ngày 05/8/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
2. Báo Thái Bình, 2016. Nông thôn mới- cách làm riêng của Thái Bình. <http://www.baothaibinh.com.vn/60/43389/Nong_thon_moi_cach_lam_rieng_cua_Thai_Binh_.htm>[Ngày truy cập: 11 tháng 01 năm 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn mới- cách làm riêng của Thái Bình
3. Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, 1999. Tiêu chuẩn VN ISO 8402:1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn VN ISO 8402:1999
4. Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2010. Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
5. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. Quyết định số 1003/QĐ-BNN-KTHT phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020. Hà Nội, ngày 18/5/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1003/QĐ-BNN-KTHT phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020
6. Bộ Nội vụ, 2014. Văn bản số 4524/BNV-ĐT hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Hà Nội, ngày 27/10/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 4524/BNV-ĐT hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
7. Chính phủ, 2003. Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. Hà Nội, ngày21/10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
8. Chính phủ, 2008. Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Hà Nội, ngày 28/10/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
9. Nguyễn Xuân Cường, 2006. Trung Quốc với việc xây dựng nông thôn mới XHCN. Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 2 (tr.3-12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc
10. Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng (Đồng chủ biên), 2013. Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam, tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới. Hà Nội: NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam, tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
11. Việt Dũng, 2015. Chính sách của Chính phủ Hàn Quốc đối với nông dân, nông - nghiệp, nông thôn và kinh nghiệm cho Việt Nam. Tạp chí Cộng sản, ngày 26/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Cộng sản
12. Phương Đức, 2016. Kinh tế Hàn Quốc vươn mình xếp thứ 11 trên thế giới. Trang Tin tức Việt Nam. http://tintuc.vn/kinh-doanh/kinh-te-han-quoc-vuon-minh-xep-thu-11-tren-the-gioi-121730 [Ngày truy cập: 22 tháng 4 năm 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Hàn Quốc vươn mình xếp thứ 11 trên thế giới
13. Nguyễn Thu Hà. Tổng quan khái niệm chất lượng và chất lượng giáo dục trong giáo dục đại học. Trang chủ AMBN.http://ambn.vn/recruit/4477/khai-niem-chat-luong-giao-duc-dao-tao-dai-hoc.html [Ngày truy cập: 09 tháng 4 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan khái niệm chất lượng và chất lượng giáo dục trong giáo dục đại học
14. Thanh Hoài, 2016. Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới. Báo Hà Tĩnh điện tử. http://baohatinh.vn/nong-nghiep/doi-moi-dao-tao-boi-duong-can-bo-xay-dung-nong-thon-moi/110173.htm[Ngày truy cập: 08 tháng 3 năm 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Hà Tĩnh điện tử
16. Quách Công Huân, 2015. Nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của ngành để đáp ứng ngày càng tốt hơn cho công tác quản lý đất đai trong tình hình mới. Cổng thông tin điện tử Tổng cục Quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên & Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử Tổng cục Quản lý đất đai
17. Đào Duy Huân, 2010. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đại học Việt Nam hiện nay. Kỷ yếu hội thảo về Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học và cao đẳng Việt Nam, Trường ĐHSP TP.HCM, tr. 328-334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo về Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học và cao đẳng Việt Nam
18. Nguyễn Văn Hùng, 2015. Xây dựng nông thôn mới trong phát triển KT- XH ở tỉnh Bắc Ninh. Luận án Tiến sỹ. Học Viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới trong phát triển KT-XH ở tỉnh Bắc Ninh
21. Thanh Phúc, 2014. Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về xây dựng nông thôn mới, http://www.bacgiang.gov.vn Link
34. Trang Vi?n ?ào t?o và phát tri?n qu?n ly? Davilaw. http://www.davilaw.edu.vn/ Link
35. Cổng thông tin điện tử Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. http://nongthonmoi.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

14  Bảng 3.12  Giảng viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
14 Bảng 3.12 Giảng viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận (Trang 10)
1  Hình 2.1  Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội  40 - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội 40 (Trang 11)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội (Trang 51)
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 58)
Bảng 3.3: Nội dung đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.3 Nội dung đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội (Trang 67)
Bảng 3.4: Nội dung đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.4 Nội dung đào tạo CBCC xã trên địa bàn Hà Nội (Trang 68)
Bảng 3.5: Đánh giá của giảng viên và học viên về mức độ phù hợp của - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.5 Đánh giá của giảng viên và học viên về mức độ phù hợp của (Trang 73)
Bảng 3.7: Đánh giá của giảng viên và học viên về mức độ tham gia khóa - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.7 Đánh giá của giảng viên và học viên về mức độ tham gia khóa (Trang 75)
Bảng 3.8: Đánh giá của giảng viên và học viên về chất lƣợng giảng viên - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.8 Đánh giá của giảng viên và học viên về chất lƣợng giảng viên (Trang 78)
Bảng  trên cho thấy, đánh giá chung về chất lượng giảng viên tham gia  chương trình đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM là tốt, với điểm BQ  4,50 - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
ng trên cho thấy, đánh giá chung về chất lượng giảng viên tham gia chương trình đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM là tốt, với điểm BQ 4,50 (Trang 79)
Bảng 3.9: Đánh giá của giảng viên và học viên về chất lƣợng CSVC và tài - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.9 Đánh giá của giảng viên và học viên về chất lƣợng CSVC và tài (Trang 80)
Bảng 3.10: Đánh giá của học viên về kết quả làm việc - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.10 Đánh giá của học viên về kết quả làm việc (Trang 81)
Bảng 3.11: Đánh giá của người dân về năng lực tuyên truyền, vận động  của - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.11 Đánh giá của người dân về năng lực tuyên truyền, vận động của (Trang 83)
Bảng 3.12: Giảng viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận thức của - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.12 Giảng viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận thức của (Trang 86)
Bảng 3.14: Đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của chương trình - Chất lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố hà nội
Bảng 3.14 Đánh giá của học viên về mức độ ảnh hưởng của chương trình (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w