1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

105 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI MẠNH QUẢNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SÔNG LÔ, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI MẠNH QUẢNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SÔNG LÔ, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi, toàn bộ số liệu và kết quả phân tích được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực./

Tác giả

Bùi Mạnh Quảng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Bắc đã trực tiếp hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ nhân viên UBND xã Sông Lô đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Việt Trì, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Quảng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 4

1.1 Lý luận chung về ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm, vai trò ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước 5

1.2 Lý luận cơ bản về ngân sách xã 8

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã 8

1.2.2 Vai trò của ngân sách xã 10

1.2.3 Mục tiêu của quản lý ngân sách xã 11

1.2.4 Nguyên tắc của quản lý ngân sách xã 11

1.2.5 Nội dung quản lý ngân sách xã 13

1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách nhà nước cấp xã phường 21

1.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước của một số xã phường của 1 số nước trên thế giới và ở Việt Nam 25

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước của một số xã phường của 1 số nước trên thế giới 25

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước của một số xã phường ở Việt Nam 28

1.3.3 Bài học kinh nghiê ̣m rút ra về quản lý ngân sách Nhà nước vận dụng đối với xã Sông Lô 32

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Các câu hỏi đạt ra mà đề tài cần nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 35

2.2.3 Phương pháp phân tích 35

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 36

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng của xã 36

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã 37

2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả quản lý ngân sách nhà nước 37

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ SÔNG LÔ, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 39

3.1 Đặc điểm cơ bản của xã Sông Lô 39

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Sông Lô 39

3.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Sông Lô 42

3.1.3 Điều kiện xã hội xã Sông Lô 43

3.1.4 Điều kiện kinh tế của xã Sông Lô 46

3.1.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô 48

3.2 Thực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn xã Sông Lô 49

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách của xã Sông Lô 49

3.2.2 Quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của xã Sông Lô 52

3.2.3 Kết quả của công tác quản lý ngân sách trên địa xã Sông Lô 57

3.2.4 Đánh giá của các cán bộ về quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô 68

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách xã Sông Lô 71

3.3.1 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu 71

3.3.2 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động chi 71

3.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới cân đối ngân sách 72

Trang 7

3.4 Đánh giá chung tình hình quản lý ngân sách trên địa bàn xã Sông Lô 72

3.4.1 Những mặt đạt được 72

3.4.2 Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân 73

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA XÃ SÔNG LÔ, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 75

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì 75

4.1.1 Quan điểm quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì 75

4.1.2 Định hướng, mục tiêu và nguyên tắc quản lý ngân sách xã Sông Lô 75

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước của xã Sông Lô, thành phố Việt Trì 76

4.2.1 Nhó m giải pháp chung 76

4.2.2 Nhóm giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ, thể chế chính sách 79

4.2.3 Khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Sông Lô 87

4.2.4 Tăng cường khả năng kiểm tra nội bộ 88

4.3 Kiến nghị 89

4.3.1 Với UBND thành phố Việt Trì và Phòng Tài chính - KH thành phố Việt Trì 89

4.3.2 Với UBND xã Sông Lô 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HĐND : Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã

KBNN : Kho bạc nhà nước KT-XH : Kinh tế - Xã hội

NSĐP : Ngân sách địa phương

NSNN : Ngân sách nhà nước NSX : Ngân sách xã

QLNSNN : Quản lý ngân sách Nhà nước

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng

Bảng 2.1 Số lượng mẫu điều tra 35

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Sông Lô giai đoạn năm 2012 - 2014 41

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Sông Lô giai đoạn từ năm 2012 - 2014 43

Bảng 3.3 Kết quả thu ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 58

Bảng 3.4 Tình hình thực hiện các khoản thu ngân sách xã Sông Lô hưởng 100% 59

Bảng 3.5 Tình hình thực hiện các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % mà ngân sách xã Sông Lô được hưởng 61

Bảng 3.6 Tình hình các khoản thu bổ sung ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 62

Bảng 3.7 Tình hình chi ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 62

Bảng 3.8 Tình hình thực hiện các khoản chi ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 63

Bảng 3.9 Đánh giá quản lý NS Nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô 69

Bảng 3.10 Chỉ tiêu căn cứ phân bổ vốn đầu tư 69

Bảng 3.11 Tiêu chí chi thường xuyên ở xã Sông Lô 70

Hình Hình 1.1 Hệ thống NSNN Việt Nam 6

Hình 3.1 Sơ đồ Bộ máy quản lý ngân sách xã Sông Lô 49

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nước là một phạm trù khoa học, nó biểu

hiện năng lực tổ chức quản lý và trình độ của nền kinh tế - xã hội

Ngân sách Nhà nước điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển hài hoà và điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển hài hoà cả về kinh tế và xã hội, bảo đảm mục tiêu ổn định, công bằng và bền vững, thông qua việc thoả mãn nhu cầu xã hội Trên cơ sở đó tạo điều kiện tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư

Ngân sách xã, phường, thị trấn là một bộ phận của ngân sách nhà nước và là một cấp ngân sách do vậy quan tâm đến việc quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã) là vấn đề rất cần thiết

Xuất phát từ cấp cơ sở là xã, phường, thị trấn là một đơn vị hành chính do đó chính quyền cơ sở là đại diện trực tiếp của nhà nước giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ về chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của đất nước

Mặt khác ngân sách xã là điều kiện quan trọng cho hoạt động của chính quyền và hệ thống chính trị của cơ sở và thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn Chính vì thế Chính quyền cấp xã muốn thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ chính trị của địa phương thì cần có một nguồn ngân sách

đủ mạnh và phù hợp với đặc điểm của địa phương là một đòi hỏi thiết thực,là mục tiêu phấn đấu đối với cấp xã Vấn đề hoàn thiện đổi mới công tác quản lý ngân sách

xã là một nhiệm vụ luôn được quan tâm

Xã Sông Lô là một đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, đã nhiều năm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý ngân sách trên địa bàn, song bên cạnh đó vẫn còn những bất cập trong quản lý và điều hành ngân sách Để góp phần hoàn chỉnh hơn nữa luật Ngân sách Nhà nước nói chung và chế độ quản lý

ngân sách trên địa bàn, tôi chọn chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ’’ để nghiên cứu

nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu cấp bách đó

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc quản lý ngân sách nhà nước của xã để

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc quản lý ngân sách nhà nước nhằm quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước được chặt chẽ, giải ngân đúng chế độ chính sách đạt hiệu quả cao

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngân sách cấp xã, quản

lý ngân sách cấp xã, các yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích, đánh giá được thực trạng việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2012 - 2014

- Đề ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề quản lý ngân sách Nhà nước, theo luật ngân sách nhà nước, chính sách của nhà nước về QLNSNN

* Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 - 2014

- Về không gian: Xã Sông Lô thành phố Việt Trì

- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu, giải quyết về quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách,bộ máy công tác cán bộ, công chức

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp hoàn thiện quản lý ngân sách trên địa bàn xã Sông Lô

- Hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô

Trang 12

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách Nhà nước, ngân

sách xã

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã

Sông Lô thành phố Việt Trì

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã

Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ

1.1 Lý luận chung về ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm, vai trò ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước trong dự toán

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm

để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Luật NSNN, 2002)

Xét về phương diện pháp lý: NSNN là một đạo luật dự trù các khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một thời gian nhất định, thường là một năm Đạo luật này được cơ quan lập pháp của quốc gia đó ban hành

Xét về bản chất kinh tế: Mọi hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối các nguồn tài nguyên quốc gia (phân phối lần đầu và tái phân phối), vì vâ ̣y ngân sách nhà nước thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân phối: giữa một bên là nhà nước với một bên là các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cư

Về tính chất xã hội: NSNN luôn luôn là một công cụ kinh tế của nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

của Nhà nướ c đòi hỏi phải có các nguồn lực tài chính để chi tiêu cho những mục đích

xác định Các nguồn lực tài chính - các nguồn thu của NSNN chủ yếu từ thuế

chỉnh vĩ mô nền kinh tế: Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội tạo ra môi trường thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh; đảm bảo tính cân đối hợp

lý của cơ cấu kinh tế và sự ổn định của chu kỳ kinh doanh Trước xu thế phát triển mất cân đối của các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế, thông qua quỹ ngân sách, Chính phủ có thể áp dụng các chính sách ưu đãi, đầu tư vào các lĩnh vực mà tổ chứ c, cá nhân không muốn đầu tư vì hiệu quả đầu tư thấp; hoặc qua các chính sách

Trang 14

thuế bằng việc đánh thuế vào những hàng hoá, dịch vụ của tư nhân có khả năng thao túng trên thị trường; đồng thời, áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với những hàng hoá mà Chính phủ khuyến dụng Nhờ đó mà có thể đảm bảo sự cân đối, công bằng trong nền kinh tế

môi trường, đảm bảo an sinh giáo du ̣c,… bằng các biện pháp tác động tới thu nhập

để thiết lập lại sự công bằng xã hội: điều chỉnh thu nhập của các nhóm dân cư khác nhau bằng cách trợ cấp thu nhập cho những người có thu nhập thấp hoặc hoàn toàn không có thu nhập; hoă ̣c tác động gián tiếp đến thu nhập bằng cách tạo khả năng tạo thu nhập cao hơn dựa vào năng lực của bản thân, đây là biện pháp tích cực nhất, đồng thời làm tăng thu nhập quốc dân; nói cách khác, nó làm cho một số người dân giàu lên mà không ai nghèo đi; hoặc qua chính sách thuế thu nhập, sử dụng mức thuế suất cao đối với người có thu nhập cao và ngược lại Như vậy, vai trò của NSNN là rất lớn Vấn đề đặt ra là việc tổ chức quy mô, cơ cấu và quản lý NSNN như thế nào để phát huy được vai trò của nó

1.1.2 Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước

Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước

* Hệ thống NSNN: Là tổng thể các cấp NSNN gắn bó hữu cơ với nhau trong

quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách

- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp giữa cấp ngân sách với chính quyền Nhà nước; Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền Nhà nước

Trang 15

* Điều kiện hình thành một cấp ngân sách:

- Có một cấp chính quyền trên một vùng lãnh thổ xác định thực hiện nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Khả năng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý có thể đáp ứng phần lớn các nhu cầu chi tiêu của chính quyền

Đối với Việt nam hiện nay, hệ thống chính quyền Nhà nước được phân thành bốn cấp Vì vậy ứng với mỗi cấp chính quyền thì có một cấp ngân sách tương ứng do đó hệ thống NSNN của ta gồm các cấp được thể hiện trên Hình 1.1

Hình 1.1 Hệ thống NSNN Việt Nam

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

* Phân cấp quản lý NSNN: là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các

cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ của NSNN

* Yêu cầu của phân cấp quản lý NSNN:

- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi cấp chính quyền được ổn định theo luật định

- Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của Nhà nước, xác định rõ mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, quan hệ giữa trung ương và địa phương

Trang 16

- Nội dung của phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và luật pháp quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền, đảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ chi, quyền và trách nhiệm về ngân sách tương xứng

- Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán NSNN, phân bổ NSNN trung ương, phê chuẩn quyết toán NSNN; HĐND các cấp được chủ động quyết định dự toán ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách địa phương

Nội dung phân cấp quản lý NSNN:

Đây chính là việc giải quyết các mối quan hệ về quyền lực, quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN bao gồm các nội dung sau:

- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế độ thu, chi và chế độ quản lý NSNN

- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NSNN

- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình NSNN

* Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:

- Phân cấp Ngân sách phải được tiến hành đồng bộ với phân cấp kinh tế và tổ chức bộ máy hành chính

- Đảm bảo thể hiện vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và vị trí độc lập của ngân sách địa phương trong hệ thống NSNN thống nhất

- Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách

Trong hoạt động quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách là tất yếu khách quan bắt nguồn từ sự phân cấp kinh tế và hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước Để đạt được hiệu quả đòi hỏi phải có sự phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách không chỉ giới hạn ở việc phân, giao nhiệm vụ thu, chi mà phải bao quát tất cả các lĩnh vực của hoạt động ngân sách ở từng cấp và phải thực hiện trên những nguyên tắc nhất định

Đối với nước ta hiện nay, thực hiện phân cấp quản lý theo các cấp ngân sách

từ ngân sách Trung ương đến ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc

Trang 17

tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung

là ngân sách cấp xã)

Trong hệ thống NSNN ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, chi phối trong hệ thống NSNN, ngân sách trung ương thực hiện nhiệm vụ chi quan trọng, có tính chất điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo chi cho an ninh, quốc phòng và các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội và thực hiện chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách Tỉnh có nhiệm vụ chủ đạo khai thác nguồn thu tại chỗ, tận dụng tăng thu những nguồn thu được phân cấp, đồng thời sắp xếp lại các khoản chi, chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi tỉnh quản lý, ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách huyện là cấp ngân sách trung gian có nhiệm vụ thu, chi theo luật ngân sách đồng thời là cấp dự toán thực hiện quản lý, cấp phát theo chức năng nhiệm vụ được phân cấp

Ngân sách cấp xã vừa là cấp Ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa là đơn vị dự toán đặc biệt với tư cách thụ hưởng NSNN Nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp

cơ sở

1.2 Lý luận cơ bản về ngân sách xã

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã

Hiến pháp nước cộng hoà XHCN Việt Nam đã quy định hệ thống tổ chức quản lý bộ máy Nhà nước bao gồm bốn cấp: Cấp trung ương - cấp tỉnh - cấp huyện

- cấp xã Cấp xã gồm: phường, xã, thị trấn gọi chung là cấp xã

Xã là đơn vị hành chính cơ sở của Nhà nước Chính quyền Nhà nước cấp xã bao gồm Hô ̣i đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) xã Chính quyền cấp xã thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây dựng và phát triển kinh tế

xã hội; Quản lý dân số, lao động, hộ tịch, hộ khẩu, sinh, tử, giá thú theo quy định hiện hành; Quản lý và thực hiện chính sách tài chính, thu thuế, thu nợ cho Nhà nước, xây dựng và quản lý NS cấp xã theo đúng luật, chế độ, thể lệ của Nhà nước, theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh, thành phố; Kiểm tra đôn đốc các hộ, các

Trang 18

cá nhân và các cơ sở sản xuất kinh doanh, chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước; Giữ gìn an ninh trật tự

và an toàn xã hội, bảo vệ tài sản XHCN và tính mạng cho nhân dân

NSX là một bộ phận của NSNN, là NS của chính quyền cấp cơ sở do UBND

xã xây dựng, tổ chức quản lý và thực hiện dưới sự giám sát của HĐND xã NSX được xây dựng từ các nguồn thu, được phân cấp và các nội dung chi để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã

Như vậy, theo Luật NSNN (2002): “NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp

cơ sở trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý”

Khái niệm về quản lý ngân sách xã, phường

Ngân sách xã là một cấp ngân sách, là một bộ phận của chính quyền cơ sở trong hệ thống Nhà nước pháp quyền Ngân sách xã do UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý, thực hiện và Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sát thực hiện

Ngân sách xã là một cấp của hệ thống NSNN, chính vì vậy, việc quản lý NSX chính là quản lý NSNN, nó tuân thủ đầy đủ chu trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NS

Ngân sách xã được xây dựng bằng các nguồn thu được phân cấp và các khoản chi được giao để thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã theo quy định của pháp luật

Quản lý ngân sách xã là một hoạt động quản lý kinh tế, đó là việc quản lý toàn

bộ các hoạt động về thu, chi ngân sách của chính quyền xã Vấn đề đặt ra là việc quản

lý thực hiện như thế nào cho phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất

Đặc điểm của ngân sách xã

Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và là cấp NS của chính quyền cơ sở,

NSX có những đặc điểm sau:

- Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của chính quyền cấp xã và được tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định, luật lệ thống nhất được Nhà nước ban hành

Trang 19

- Thu, chi NSX gắn với hoạt động của chính quyền cơ sở do vậy NSX là một

cấp ngân sách đặc biệt trong hệ thống NSNN, bởi vì: Với vị trí là một cấp NS hoàn

chỉnh, NSX là toàn bộ dự toán thu, chi NS một năm đã được HĐND xã quyết định

và giám sát thực hiện Mặt khác do cấp xã là cấp cơ sở, dưới đó không còn đơn vị

dự toán, các đơn vị thụ hưởng NS trực thuộc nên NSX cũng chính là đơn vị dự toán;

Với tư cách là một cấp NS, NSX có chức năng và nhiệm vụ của một cấp NS; đồng

thời với tư cách là một đơn vị dự toán NS, NSX có nhiệm vụ chấp hành các chính

sách, chế độ của Nhà nước trong quá trình chi NS Hai tư cách quản lý lại phải

thống nhất trong một bộ máy quản lý, vì vậy nó ảnh hưởng đến nhiều nội dung quản

lý NSX như tổ chức bộ máy quản lý, chế độ kế toán NSX và công khai NSX

1.2.2 Vai trò của ngân sách xã

a Với tư cách là một bộ phận của ngân sách Nhà nước, NSX có vai trò sau:

Ngân sách xã là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu

cầu chi tiêu của chính quyền cấp xã Vai trò của NSX được xác định trên bản chất

kinh tế của Nhà nước Ngân sách xã huy động mọi nguồn thu trên địa bàn đã được

phân cấp cho chính quyền cấp xã quản lý, cân đối thu, chi để đảm bảo nhu cầu chi

tiêu, thực hiện mối quan hệ giữa nhân dân với Nhà nước và ngược lại, nhờ đó mọi

chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước được truyền đạt và phổ biến rộng rãi

đến nhân dân

- NSX là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi

tiêu của chính quyền cấp xã Vai trò của NSX được xác định trên bản chất kinh tế

của Nhà nước

b Vai trò của Ngân sách xã thông qua quá trình thu và quá trình chi

Qua thu giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều

chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi đúng hành lang

pháp luật; Thu ngân sách xã góp phần thực hiện các chính sách xã hội như đảm bảo

công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách xã, đồng thời có sự

trợ giúp cho những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện ưu đãi theo

chính sách của Nhà nước thông qua xét miễn, giảm số thu; Thu tiền phạt đối với cá

Trang 20

nhân, tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để đưa người dân nghiêm chỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ trước cộng đồng

Qua chi ngân sách xã mà các hoạt động của cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể ở xã được duy trì phát triển một cách liên tục và ổn định, nhờ đó nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước ở cơ sở; Chi NSX góp phần nâng cao dân trí, nâng cao sức khoẻ cho mọi người dân biểu hiện thông qua NSX chi cho sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế Chi NSX thực hiện chính sách xã hội tại địa bàn mỗi xã như NSX chi cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho gia đình thương binh, liệt sỹ trong xã

1.2.3 Mục tiêu của quản lý ngân sách xã

- Phải khai thác triệt để, huy động, tập hợp được toàn bộ các nguồn thu theo quy định vào ngân sách; Phải thực hiện thu đúng, thu đủ, thu các khoản thu phát sinh kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Các khoản chi phải chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng định mức tiêu chuẩn quy định, phải đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch, đúng nguyên tắc, phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ

- Các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán, ghi chép theo đúng chế độ kế toán quy định và phải đảm bảo cân đối NS

Từ đó đưa hệ thống tài chính NSX ổn định, vững chắc, đảm bảo thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp xã

1.2.4 Nguyên tắc của quản lý ngân sách xã

Quản lý NSNN được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thống nhất: Mọi khoản thu, chi của một cấp hành chính đưa vào một kế

hoạch ngân sách thống nhất Thống nhất quản lý chính là việc tuân thủ một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo có hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu

- Dân chủ: Ngân sách phản ảnh lợi ích của các tầng lớp, các bộ phận, các

cộng đồng người trong các chính sách, hoạt động thu chi ngân sách Sự tham gia

Trang 21

của xã hội, công chúng được thực hiện trong suốt chu trình ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách, thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản

lý ngân sách Sự tham gia của người dân sẽ làm cho ngân sách minh bạch hơn, các thông tin ngân sách trung thực, chính xác hơn

Thực hiện dân chủ, tăng cường sự tham gia hoạt động của người dân trong quản lý ngân sách đôi khi làm cho quản lý ngân sách trở lên khó khăn Các nhà lãnh đạo sẽ phải đối mặt với các ý kiến, các luồng quan điểm khác nhau của người dân, đôi khi là những hành động mang tính lợi dụng, chống đối

Cân đối ngân sách: Kế hoạch ngân sách được lập và thu, chi ngân sách phải

cân đối Mọi khoản chi phải có nguồn thu bù đắp

Công khai, minh bạch: Ngân sách là một chương trình, là tấm gương phản

ánh các hoạt động của chính phủ bằng các số liệu Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định thu chi tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hiệu quả Nguyên tắc công khai, minh bạch được thực hiện trong suốt chu trình ngân sách

Việc công khai tài chính phải được thực hiện theo Thông tư số BTC của Bộ Tài chính: công khai dự toán, quyết toán thu, chi trên địa bàn; tỷ lệ điều tiết; số thu bổ sung NS cấp trên; công khai chi tiết kết quả của các hoạt động tài chính khác hàng năm của xã Với các hình thức công khai là niêm yết tại trụ sở UBND xã, thông báo trước kỳ họp HĐND xã, và gửi UBND huyện, Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện trực tiếp quản lý

01/2002/TT-Quy trách nhiệm: Nhà nước là cơ quan công quyền, sử dụng các nguồn lực

của nhân dân thực hiện các mục tiêu đề ra Đây là nguyên tắc yêu cầu về trách nhiệm của các đơn vị cá nhân trong quá trình quản lý ngân sách, bao gồm:

- Quy trách nhiệm giải trình về các hoạt động ngân sách; chịu trách nhiệm về các quyết định về ngân sách của mình

- Trách nhiệm đối với cơ quan quản lý cấp trên và trách nhiệm đối với công chúng, đối với xã hội

Quy trách nhiệm yêu cầu phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị, chính quyền các cấp trong thực hiện ngân sách Nhà nước theo chất lượng công việc đạt được

Trang 22

1.2.5 Nội dung quản lý ngân sách xã

Quản lý ngân sách xã cũng chính là thực hiện quản lý NSNN, tuy nhiên NSX

là một cấp cơ sở có những đặc thù riêng vì thế nội dung quản lý NSX cũng sẽ có những đặc thù riêng, bao gồm các khâu sau:

1.2.5.1 Lập dự toán ngân sách xã

Đối với nước ta, Luật Ngân sách Nhà nước quy định, hàng năm trên cơ sở hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp trên, UBND cấp xã tiến hành lập dự toán ngân sách năm sau của cấp mình trình Hội đồng nhân dân (HĐND) xã, và HĐND xã quyết định dự toán ngân sách

a- Căn cứ lập dự toán ngân sách xã

Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự

an toàn xã hội trên địa bàn xã

Chính sách, chế độ thu, chi NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSX; chế độ tiêu chuẩn định mức thu, chi ngân sách của cấp có thẩm quyền ban hành và định mức phân bổ ngân sách do HĐND cấp tỉnh quy định

Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND cấp huyện thông báo

Tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước, ước thực hiện ngân sách năm hiện hành

b- Yêu cầu của lập dự toán ngân sách xã

Dự toán NSX phải tập hợp được đầy đủ các khoản thu, chi và tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi

Dự toán chi đầu tư phát triển căn cứ vào các dự án đầu tư có đủ điều kiện và nguồn vốn được đảm bảo, ưu tiên bố trí cho các công trình đang thực hiện dở dang

Dự toán chi thường xuyên phải được tuân theo các chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

Lập dự toán NSX phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi không được vượt quá nguồn thu quy định có thể thực hiện trong năm kế hoạch Nghiêm cấm vay, chiếm dụng vốn hoặc cho vay dưới mọi hình thức để cân đối ngân sách xã

Dự toán phải được lập theo đúng biểu mẫu quy định, đúng thời gian, đúng Mục lục NSNN, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của Nhà nước xét duyệt, tổng hợp, đồng thời phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, rõ căn cứ tính toán

Trang 23

c - Trình tự lập dự toán ngân sách xã

Ban tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế, tổ đội thuế xã (nếu có), tổ uỷ nhiệm thu, các thôn, đội để tính toán các khoản thu ngân sách trên địa bàn (Trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý)

Các ban ngành, tổ chức của xã căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và chế độ định mức, tiêu chuẩn chi tiến hành lập dự toán chi cho đơn vị, tổ chức mình

Ban tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sách xã trình UBND, báo cáo thường trực HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện và phòng Tài chính cấp huyện Thời gian báo cáo dự toán NSX do UBND cấp tỉnh quy định Trên cơ sở

đó UBND huyện kiểm tra, tổng hợp và ra quyết định giao nhiệm vụ thu, chi chính thức cho NSX

Căn cứ nhiệm vụ thu, chi NSX do UBND cấp huyện giao, UBND xã hoàn chỉnh dự toán thu, chi trình HĐND xã quyết định trước ngày 31/12 năm trước

Dự toán NSX sau khi được HĐND xã quyết định, UBND xã báo cáo UBND cấp huyện và phòng Tài chính cấp huyện; đồng thời thông báo công khai dự toán NSX theo chế độ công khai tài chính về ngân sách do Thủ tướng Chính Phủ quy định

d - Nội dung dự toán ngân sách xã

Dự toán ngân sách xã gồm hai phần:

Phần 1: Dự toán thu NSX

+ Tổng hợp theo nội dung thu được phân cấp

+ Dự toán chi tiết thu theo Chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục NSNN

Phần 2: Dự toán chi NSX

+ Tổng hợp theo nhiệm vụ chi được giao

+ Dự toán chi tiết chi theo Chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục NSNN

Cụ thể nội dung dự toán thu, chi NSX như sau:

* Nội dung thu NSX theo luật NSNN:

(1) Các khoản thu ngân sách hưởng 100%:

Các khoản thu phí, lệ phí Thu từ hoạt động sự nghiệp Thu từ quỹ đất công ích và đất công do xã quản lý Các khoản huy động đóng góp theo quy định và tự

Trang 24

nguyện Các khoản viện trợ không hoàn lại Thu kết dư ngân sách xã năm trước Các khoản thu khác còn lại theo quy định của pháp luật

(2) Các khoản thu phân chia tỷ lệ % (phân chia tỷ lệ điều tiết):

Thuế chuyển quyền sử dụng đất Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình Lệ phí trước bạ nhà, đất Thuế quy định khác

Các khoản thuế trên được tính toán điều tiết giữa các cấp NS theo quy định Riêng 5 loại thuế (từ thuế chuyển quyền sử dụng đất đến Lệ phí trước bạ nhà, đất) theo quy định NSX được hưởng tối thiểu 70%; Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi mà HĐND tỉnh có thể quy định tỷ lệ điều tiết cho NSX hưởng cao hơn đến tối đa là 100%

(3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:Thu bổ sung cân đối ngân sách Thu

bổ sung có mục tiêu

* Nội dung chi NSX theo luật NSNN:

(1) Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh

Chi đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bằng nguồn huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý

Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

(2) Chi thường xuyên:

Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã (như: tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức của xã, sinh hoạt phí đại biểu HĐND xã, các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước, các khoản công tác phí, chi hoạt động,… và các khoản chi khác theo quy định)

Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam

Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở xã (Mặt trận tổ quốc Việt nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)

Trang 25

Đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định

Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội

Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do

xã quản lý (như: trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định, chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội,…)

Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trợ cấp giáo viên mầm non…

Chi cho sự nghiệp y tế

Chi sửa chữa và cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng

do xã quản lý như trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,… Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định

Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật

(3) Dự phòng ngân sách xã:

Đây là khoản dự phòng cho các nhiệm vụ đột xuất hoặc khắc phục hậu quả thiên tai địch họa Dự phòng NSX được tính từ 3 - 5% khoản chi thường xuyên của ngân sách xã

Căn cứ vào dự toán NSX và phương án phân bổ NSX cả năm đã được HĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục NSNN gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán

Trang 26

Công tác chấp hành dự toán gồm các bước sau:

Bước 1: Lập dự toán thu, chi ngân sách xã quý, chia ra tháng

Căn cứ vào dự toán năm đã được HĐND xã quyết định, UBND xã tiến hành lập dự toán thu, chi NSX theo từng quý, chi tiết theo từng tháng, gửi Kho bạc nhà nước thành phố nơi giao dịch trước ngày đầu mỗi quý

Bước 2: Tổ chức thực hiện thu ngân sách xã

- Tổ chức thu Ngân sách xã theo dự toán được giao theo các bước sau:

+ Ban tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời

+ Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của

cơ quan thu hoặc của ban tài chính xã, lập giấy nộp tiền đến Kho bạc Nhà nước để nộp trực tiếp vào NSNN

- Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách không có điều kiện nộp tiền trực tiếp vào NSNN tại Kho bạc theo chế độ quy định thì:

+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc nhà nước Trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định

+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch với Kho bạc Nhà nước

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu NSX, Kho bạc Nhà nước xác nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc Chuyển khoản vào Kho bạc, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả

Bước 3: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã

- Trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc quản lý chi NSX:

+ Đối với các tổ chức, đơn vị thuộc xã chi đúng dự toán giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm có hiệu quả; Lập dự

Trang 27

toán sử dụng kinh phí hàng quý (có chia tháng) gửi Ban Tài chính xã Khi có nhu cầu chi làm thủ tục đề nghị Ban tài chính xã rút tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc quỹ tại xã để thanh toán; Chấp hành đúng quy định pháp luật về kế toán, thống kê và quyết toán sử dụng kinh phí với Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu chi của

tổ chức, đơn vị

+ Đối với ban tài chính xã: Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức, đơn vị, bố trí theo nguồn dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi, trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấp trên tăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồn thu, theo nguyên tắc đảm bảo chi lương, có tính chất lương đầy đủ, kịp thời; Kiểm tra giám sát thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch UBND xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu và tiến độ quy định

+ Đối với Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi: Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi trong phạm vi

dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Việc thực hiện chi ngân sách phải đảm bảo các nguyên tắc:

+ Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân bổ

dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu, nguồn

dự phòng ngân sách

+ Đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định

+ Được chủ tịch UBND xã hoặc người uỷ quyền quyết định chi

1.2.5.3 Kế toán và Quyết toán Ngân sách

a - Ghi chép về ngân sách xã

Mở hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán

Ghi chép các nghiệp vụ phát sinh: Mọi khoản thu, chi NSX phát sinh phải được ghi chép, phản ánh đầy đủ vào hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán theo

Trang 28

quy định Việc hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách phải thực hiện theo đúng mục lục NSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành

Lập báo cáo kế toán, quyết toán theo đúng các biểu mẫu và thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý theo quy định

Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu chi quỹ NSX theo quy định Định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã và có thể báo cáo đột xuất khi có yêu cầu

b- Công tác khóa sổ và quyết toán ngân sách xã hàng năm

Để khóa sổ kế toán và quyết toán ngân sách hàng năm, Ban Tài chính xã cần thực hiện một số việc sau:

Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời nhu cầu chi theo dự toán Trường hợp có khả năng hụt ngân sách phải có phương án chủ động sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách xã

Phối hợp với KBNN thành phố nơi giao dịch để đối chiếu tất cả các khoản thu, chi NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ chính xác các khoản thu, chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấp ngân sách theo

và được thanh quyết toán theo quy định

Trang 29

c - Lập báo cáo quyết toán ngân sách xã hàng năm

Ban Tài chính lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng năm theo đúng biểu, đúng mục lục NSNN báo cáo UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành, thị để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành, thị do UBND tỉnh quy định

Quyết toán chi NSX không được lớn hơn quyết toán thu NSX Số chênh lệch thu lớn hơn chi gọi là kết dư ngân sách xã Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) sẽ được chuyển vào thu ngân sách năm sau

Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản để gửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành, thị; Kho bạc Nhà nước huyện, thành, thị nơi giao dịch (để làm thủ tục ghi kết dư ngân sách), lưu Ban tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhân dân xã biết

Phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành, thị là đơn vị được giao trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện, thành, thị yêu cầu HĐND xã điều chỉnh

d - Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách xã:

Theo quy định, thời gian chỉnh lý quyết toán NSX được thực hiện đến hết 31/01 của năm sau

1.2.5.4 Kiểm tra, phân tích và đánh giá việc chấp hành ngân sách xã

a - Kiểm tra ngân sách xã

Nâng cao vai trò giám sát của HĐND xã đối với công tác ngân sách xã; các

cơ quan tài chính cấp trên, đặc biệt là phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành, thị phải thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ cho công tác quản lý NSX

Kiểm tra tiến hành ở tất cả các khâu trong quy trình quản lý ngân sách xã Kiểm tra là một biện pháp nhằm đảm bảo cho các quy định về chế độ NSX, đảm bảo quy định về chế độ kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, việc kiểm tra, kiểm toán phải được tiến hành một cách thường xuyên và ở tất cả các bước trong quản lý NSX Kiểm tra để phát hiện ra những vấn đề không đúng chế độ, không đúng pháp luật để từ đó có các biện pháp xử lý và uốn nắn kịp thời

Trang 30

Việc tiến hành kiểm tra nội bộ là vô cùng quan trọng; đồng thời UBND cấp trên, các cơ quan chức năng, các cơ quan bảo vệ pháp luật sẵn sàng vào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn, xử lý những sai phạm,… từ đó làm cho NSX hoạt động theo đúng quỹ đạo, hiệu quả, nền tài chính lành mạnh

Hình thức kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra định kỳ: Đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng theo

kế hoạch nhất định Việc kiểm tra được tiến hành đối với hoạt động của NSX trong một thời gian nhất định

Kiểm tra đột xuất: đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng một

cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý NSX

Kiểm tra thường xuyên: đây là công tác kiểm tra thường xuyên trong quá

trình hoạt động của NSX Công tác kiểm tra thường gắn với các cơ quan chủ quản của NSX như ngành tài chính, Thuế, KBNN…

b - Phân tích và đánh giá việc chấp hành ngân sách xã

Phân tích và đánh giá đó là một hoạt động cần thiết cho sự phát triển của NSX, việc phân tích và đánh giá thường thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết về tài chính ngân sách; thông qua các hội nghị giao ban, hội thảo chuyên đề, thông qua các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán ngân sách

Phân tích các hoạt động kinh tế của ngân sách nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu, chi ngân sách trong một thời kỳ; đối chiếu việc chấp hành thực tế

so với các chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định hiện hành Từ đó phát hiện ra những sai sót, hạn chế trong công tác NSX Trên cơ sở đó có các định hướng, biện pháp cho sự phát triển của NSX trong giai đoạn tiếp theo

1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách nhà nước cấp xã phường

* Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội

NSNN là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế xã hội, do vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính sách kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý tương ứng, cụ thể:

Trang 31

Về kinh tế: Như ta đã biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và

ngược lại các nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh

tế Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia Kinh tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát triển, thì vai trò của NSNN càng ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách tài khóa, thực hiện việc phân bố nguồn lực cho phát triển

kinh tế và ổn định xã hội Hai yếu tố này luôn vận động trong mối quan hệ hữu cơ

Về xã hội: Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xã hội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gia cho

sự phát triển Mặt khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như tăng trưởng các nguồn lực tài chính Sự ổn định chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay đang là nhân tố tác động tích cực để kinh tế Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế những năm 2008 - 2011 và mở ra những cơ hội và điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu

* Nhóm yếu tố về cơ chế quản lý NSNN và chính sách khuyến khích khai thác các nguồn tài chính

Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý NS, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của ngân sách cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống ngân sách quốc gia Trong 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản lý ngân sách, đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả quan trọng trong quản lý hệ thống ngân sách Quốc gia Nhờ đó nguồn thu ngân sách không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập

Hệ thống các chính sách trích thường thu vượt kế hoạch vào ngân sách các cấp ngân sách địa phương, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụng

Trang 32

quỹ tài chính, quỹ dự phòng đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng của địa phương Đây là động lực rất quan trọng cho

mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách và đảm bảo cân đối bền vững của hệ thống ngân sách quốc gia

* Yếu tố về thể chế tài chính

Thể chế tài chính quy định phạm vi, đối tượng thu, chi của các cấp chính quyền; quy định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách, sử dụng quỹ ngân sách Thể chế tài chính quy định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu Do vậy, nói đến nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi ngân sách trước hết phải nói đến thể chế tài chính Vì nó chính là những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối mọi quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách Thực tế cho thấy nhân tố về thể chế tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý thu chi ngân sách trên một địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi phải ban hành những thể chế tài chính đúng đắn phù hợp mới tạo điều kiện cho công tác nói trên đạt được hiệu quả

* Chế độ quản lý tài chính công:

Đó là sự ảnh hưởng của những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong quá trình quản lý NS

Cụ thể là các văn bản quy định phạm vi, đối tượng thu, chi NS của các cấp chính quyền; quy định, chế đi ̣nh việc phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý NS của các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán NS; quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Nhà nước trong quá trình quản lý

NS và sử dụng quỹ NS; quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu Các văn bản này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý NS trên một địa bàn

Trang 33

nhất định, do vậy đòi hỏi Nhà nước phải ban hành những văn bản đúng đắn, phù hợp với thực tế thì công tác quản lý NSNN mới đạt được hiệu quả

* Yếu tố về bộ máy và cán bộ

Khi nói đến cơ cấu tổ chức một bộ máy quản lý thu, chi ngân sách người ta thường đề cập đến quy mô nhân sự của nó và trong sự thiết lập ấy chính là cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi ngân sách và các mối quan hệ giữa cấp trên

và cấp dưới, giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng này Hay nói cách khác, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập cụ thể rõ ràng, thông suốt các

“mối quan hệ ngang” và các “mối quan hệ dọc” Sự thiết lập ấy được biểu hiện thông qua qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong

tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu chi ngân sách Quy định chức năng nhiệm vụ của bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi theo chức năng trách nhiệm quyền hạn giữa

bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dưới trong quá trình phân công phân cấp quản lý đó Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp thành phố không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách Nếu bộ máy và cán bộ năng lực trình độ thấp thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách Do đó tổ chức bộ máy và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu, chi ngân sách

* Yếu tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập

Việc quản lý thu, chi ngân sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập, mức sống của người dân Do đó, ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, người ta luôn quan tâm chú trọng đến nhân tố này, trong quá trình quản lý hoạch định của chính sách thu chi NSNN

Trang 34

Thực tế cho thấy, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình quân trên địa bàn còn thấp cũng như ý thức về sử dụng các khoản chi chưa được đúng mức còn có tư tưởng ỷ lại Nhà nước thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi NSNN Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó có nhiều nhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa

vụ đối với Nhà nước có thể rất dễ dàng Trường hợp nếu trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất và khả năng tích lũy của nền kinh tế

- Thu nhập GDP bình quân đầu người: Đây là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN

- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu phản ánh hiệu quả của đầu

tư phát triển kinh tế, tỉ suất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn, do đó thu NSNN phụ thuộc vào mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước

- Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: Đây là yếu tố làm tăng thu nguồn NSNN, ảnh hưởng đến việc năng cao tỉ suất thu NSNN

- Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ

- Môi trường kinh tế - xã hội

1.3 Kinh nghiê ̣m quản lý ngân sách Nhà nước của một số xã phường của 1 số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiê ̣m quản lý ngân sách Nhà nước của một số xã phường của 1 số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Chính phủ Singapore đã kiềm chế chặt chẽ chi tiêu trong giới hạn của nguồn

thu, tạo ra sự thặng dư ngân sách vừa phải trong khoảng thời gian dài

Từ năm 1989-1996: Thực hiện lập kế hoạch thu, chi ngân sách theo sự bỏ phiếu của các cử tri đại diện Phương thức này đã tạo sự linh hoạt hơn trong tái phân bổ nguồn lực Tuy nhiên, còn nhiều ràng buộc vẫn còn tồn tại như: không thể thay đổi quỹ tiền tệ giữa các năm, thiếu thông tin đầu ra và kết quả, cũng như sự tồn tại dai dẳng quá nhiều việc kiểm soát các quyết định tài chính

Trang 35

Từ năm 1996 đến nay: Lập kế hoạch chi ngân sách theo kết quả đầu ra Với các kinh nghiệm tích lũy qua các lần cải cách quản lý NSNN đã giúp cho singapore thực hiện thành công phương thức lập kế hoạch chi ngân sách theo kết quả đầu ra Chương trình cụ thể [2]:

Xác định và đo lường các chi tiết và báo cáo đầu ra (hàng hóa công) được tạo bởi các cơ quan nhà nước

Mô tả mối liên kết giữa đầu ra của các cơ quan nhà nước và kết quả mong muốn đạt được theo chiến lược phát triển của Nhà nước

Báo cáo công khai đầu ra then chốt dựa vào các chỉ tiêu thực hiện chương trình mục tiêu

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Ở Trung Quốc, NSNN được chia thành 5 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố, cấp huyện và cấp xã Tình hình quản lý ngân sách nhà nước được thực hiện như sau [1]:

Trước năm 2000, lập dự toán ngân sách căn cứ chủ yếu vào tình hình thực hiện năm trước và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hô ̣i của năm sau, quy trình lập dự toán đơn giản Các đơn vị dự toán thụ động trong việc lập dự toán, quy định lập dự toán không rõ ràng, ít quyền trong việc đề xuất dự toán của mình Các đơn vị sự nghiệp có thu phí tự sử dụng và để ngoài ngân sách, không kiểm soát được Các đơn

vị dự toán được rút kinh phí trực tiếp từ ngân hàng nhân dân Trung Quốc về chi tiêu

Từ năm 2000, quá trình ngân sách của Trung Quốc được tiến hành cải cách mạnh mẽ, đặc biệt trên 3 mặt: Cải cách khâu lập dự toán ngân sách, cải cách công tác cán bộ thông qua đào tạo và đào tạo lại, cải cách công tác kho quỹ Cụ thể:

Đối với lập dự toán và quyết định dự toán: Giao các đơn vị dự toán tiến hành

lập dự toán hàng năm, đồng thời lập kế hoạch tài chính ngân sách từ 3 - 5 năm để làm căn cứ định hướng, nhưng số liệu này không phải thông qua Quốc hội hoặc HĐND các cấp Việc lập và quyết định dự toán ngân sách hàng năm theo từng cấp:

Uỷ ban cải cách và phát triển có trách nhiệm chuẩn bị các báo cáo đánh giá tổng thể

về GDP, kế hoạch phát triển KT-XH, kế hoạch trung hạn phát triển đất nước Quy trình lập dự toán được thực hiện theo hình thức 2 xuống 2 lên, vào tháng 6 hàng

Trang 36

năm, cơ quan tài chính ban hành hướng dẫn lập dự toán năm sau, trên cơ sở đó các đơn vị dự toán lập khái toán gửi cho cơ quan tài chính lần thứ nhất Sau khi nhận được khái toán của đơn vị, khoảng tháng 9-10 hàng năm cơ quan tài chính có văn bản yêu cầu đơn vị lập lại dự toán trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách Các đơn vị dự toán tiến hành điều chỉnh lại khái toán và gửi lại cơ quan tài chính lần thứ hai trước ngày 15/12 hàng năm sau đó cơ quan tài chính tổng hợp xin ý kiến UBND cuối cùng trình HĐND phê chuẩn dự toán Sau khi HĐND phê duyệt, trong vòng một tháng, cơ quan tài chính phê chuẩn dự toán chính thức cho các đơn vị, giao số

bổ sung cho ngân sách cấp dưới (cơ quan tài chính không tiến hành thảo luận, làm việc trực tiếp với đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới, không thẩm định dự toán phân bổ chi tiết)

Đối với thu ngân sách: Số thực thu của các đơn vị phải được tổng hợp qua ngân

sách để quản lý Cơ quan thu (cơ quan thuế) được phân định rõ ràng nhiệm vụ quản lý thu giữa Trung ương và địa phương Cơ quan thuế Trung ương trực thuộc Chính phủ thực hiện thu các khoản thu của Trung ương và khoản phân chia giữa NSTW và NSĐP Cơ quan thuế địa phương trực thuộc chính quyền địa phương thu các khoản thuộc địa phương và được điều tiết 100% cho NSĐP Tỷ lệ phân chia giữa NSTW và NSĐP được ghi ngay trong Luật NSNN, tỷ lệ phân chia giữa các cấp NSĐP do chính quyền địa phương tự quyết định và được ổn định trong một số năm

Đối với chi ngân sách: Định mức chi ngân sách được phân bổ theo từng

ngành đặc thù khác nhau và quy định khung mức cho từng cấp chính quyền địa phương quyết định cụ thể Việc phân cấp chi ngân sách được phân rõ ràng, NSTW đảm bảo chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng, ngoại giao, môi trường và các hoạt động của cơ quan nhà nước cấp trung ương Với NSĐP, chính quyền cấp nào có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chi do cấp đó quản lý, ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ do ngân sách cấp trên giao

Về bổ sung ngân sách cấp trên cho cấp dưới: Trung Quốc có 2 loại bổ sung:

Bổ sung cân đối là khoản hỗ trợ căn cứ vào mức độ giàu nghèo của từng địa phương

cụ thể; bổ sung có mục tiêu là mục tiêu theo đề xuất cụ thể của các bộ chủ quản đối

với các công trình, dự án trên địa bàn địa phương

Trang 37

1.3.2 Kinh nghiê ̣m quản lý ngân sách Nhà nước của một số xã phường ở Việt Nam

1.3.2.1 Kinh nghiệm của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Với Luật NSNN được sửa đổi về đẩy mạnh phân cấp, tăng nguồn lực cho địa phương và đơn vị cơ sở khai thác nội lực nâng cao hiệu quả tiết kiệm, giảm bớt thủ tục hành chính, huyện Hưng Hà tổ chức thực hiện khá tốt đáp ứng được các hoạt động phát triển KT-XH Trong điều hành chi ngân sách, cấp ủy, chính quyền các cấp ở Hưng Hà đã chỉ đạo sát sao, chặt chẽ và các cơ quan chuyên môn tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát ngay từ đầu năm nên việc chi tiêu được bám sát dự toán, bảo đảm cân đối tích cực Chi đầu tư phát triển KT-XH được bảo đảm tiến độ thực hiện dự án, chi tiêu dùng tiết kiệm, phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của huyện và cơ sở Ngoài ra Hưng Hà còn đáp ứng kinh phí phục vụ các khoản chi đột xuất của huyện, xã, thị trấn, đã tạo điều kiện cho các cấp, ngành hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao Công tác quản lý tài chính ngân sách xã luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm Kho bạc huyện đã tích cực kết hợp với các ngành thuộc khối Tài chính quản lý chặt chẽ thu, chi, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách và quỹ quốc gia trên địa bàn huyện Đồng thời Phòng Tài chính đã triển khai chương trình tin học kế toán ngân sách xã, nhằm đưa ứng dụng công nghệ vào việc hạch toán kế toán quản lý thu, chi, đáp ứng nhu cầu quản lý ngân sách xã trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay, Chi cục Thuế Hưng Hà đang thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính thuế, góp phần đổi mới tác phong, lề lối làm việc, nâng cao chất lượng công tác trong cơ quan Chi cục Thuế Hưng Hà đã phối kết hợp với các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan từng bước tuyên truyền tới các doanh nghiệp hình thức kê khai thuế qua mạng Internet Chủ động phối hợp với cơ quan báo chí, truyền thông làm tốt công tác tuyên truyền đến các tổ chức và cá nhân trên địa bàn nắm và hiểu những điểm mới của các văn bản pháp luật về thuế như Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Thuế Thu nhập

cá nhân, Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ… Đẩy mạnh hoạt động tiếp dân, để lắng nghe ý kiến phản ánh của người dân, doanh nghiệp về chính

Trang 38

sách, thủ tục hành chính thuế và việc thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức thuế, tổ chức tiếp nhận hồ sơ khai thuế, đăng ký thuế tại bộ phận một cửa, giải quyết thủ tục hành chính trong ngày cho đối tượng nộp thuế Với việc triển khai sâu rộng cải cách hành chính Thuế đã mở một diễn đàn công khai cho các bên tham gia bình đẳng để xây dựng cơ chế chính sách Trong đó, doanh nghiệp được xếp ở vị trí trung tâm, vừa đứng vai trò là người thụ hưởng cơ chế chính sách vừa đứng vai trò là một bên đối trọng xây dựng cơ chế chính sách thuế Với những nỗ lực cải cách thủ tục hành chính của Chi cục Thuế, sự đồng thuận giữa cơ quan quản lý thuế và đối tượng nộp thuế, trong những năm qua nguồn thu tại Chi cục Thuế huyện Hưng Hà năm sau luôn cao hơn năm trước Cụ thể: Năm 2011, thu ngân sách Nhà nước đạt 214.107.572.900 đồng, so với dự toán đạt 297,9% và so với cùng kỳ bằng 85%

Đối với chi ngân sách, Hưng Hà đã ổn định theo dự toán mà HĐND huyện đã phê duyệt Để chủ động quản lý về điều hành ngân sách những tháng cuối năm, Hưng Hà tập trung khắc phục những yếu kém, đề ra các biện pháp thực hiện, phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu, bảo đảm nhiệm vụ chi Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, phấn đấu thực hiện đạt, vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2007 Các cấp chính quyền, ngành thuế và một số ngành chức năng làm rõ nguyên nhân thất thu đối với từng chỉ tiêu thu ở từng lĩnh vực, từng địa bàn Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng Hưng Hà thực hiện nghiêm các quy định để nâng cao hiệu quả SXKD Tiếp tục củng cố công tác quản lý tài chính, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền cấp xã [22]

* Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

* Về lập dự toán

- Dự toán các xã lập gửi cơ quan tài chính trước khi thảo luận dự toán chưa sát với thực tế Dự toán thu lập chưa hết các khoản thu (thấp hơn thực tế)

Trang 39

Dự toán chi lập cao hơn so với định mức được giao Ví dụ như định mức chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị lập cao hơn định mức của tỉnh giao Từ đó

số trợ cấp các xã đề nghị cao hơn số trợ cấp mà tỉnh thông báo cho huyện

- Dự toán do UBND huyện giao cho các xã thường chậm hơn so với quy định (theo quy định chậm nhất ngày 31/12 năm trước), do các kỳ họp HĐND xã thường diễn ra vào cuối năm ngân sách Để có số liệu trình HĐND xã, UBND xã trình HĐND xã phê chuẩn dự toán trước khi có Quyết định của huyện giao; dẫn đến

số dự toán UBND các xã trình HĐND xã chưa sát với nhiệm vụ được giao, như số thu trợ cấp do ngân sách huyện bổ sung cao hơn số chính thức được giao Do vậy Nghị quyết của HĐND xã về phê chuẩn dự toán thường bị chênh lệch so với số thẩm định dự toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi Kho bạc Nhà nước

- Dự toán của các xã lập trước khi gửi Kho bạc Nhà nước phải do phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra, trong quá trình thẩm định dự toán cho các xã còn bộc lộ tồn tại đó là các xã lập dự toán thu thường xuyên cao hơn so với số thu thực tế được giao, tương ứng với số thu các xã lập dự toán chi thường xuyên; nếu quá trình kiểm soát chi không chặt chẽ Kho bạc Nhà nước cho thanh toán theo yêu cầu chi của xã, kết thúc năm thường bị xâm tiêu vào các nguồn để chi có tính chất đầu tư, nguồn trợ cấp dành để chi các sự nghiệp kinh tế như duy tu sửa chữa, sự nghiệp tài nguyên môi trường, Bởi, Kho bạc Nhà nước chỉ theo dõi được tổng số thu và tổng số chi của từng xã, không theo dõi cân đối được từng nguồn Nguyên nhân chính ở đây là

do các xã lập dự toán không sát với tình hình thực tế của địa phương, không bám sát vào tiêu chuẩn định mức hiện hành; Mặt khác theo quy định của Luật NSNN, trong quá trình điều hành ngân sách nếu nguồn thu không đảm bảo theo dự toán chủ tài khoản phải giảm chi tương ứng với số thu, nhưng do tính chất nguồn thu theo mùa

vụ, các xã không lường hết những rủi ro trong quá trình tổ chức thu, trong nhiệm vụ chi thường xuyên diễn ra

* Về điều hành ngân sách

- Giao dự toán cho các xã chưa thực sự sát với tình hình thực tế do vậy trong năm còn phải bổ sung dự toán cho các xã (nguồn thu của các xã thừa nhiều không

Trang 40

điều chuyển sang cho các xã bị hụt thu, trong khi đó ngân sách huyện vẫn phải bổ sung cho xã bị mất cân đối do không đảm bảo kinh phí chi hoạt động)

- Các xã còn coi nhẹ nguồn thu có tỷ trọng nhỏ như thu phí, lệ phí nguồn thu này thường bỏ sót Công tác phối kết hợp với các ngành liên quan trong việc tổ chức thu ở các xã chưa chặt chẽ, các xã thường không quan tâm đến nguồn thu thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, coi đây là nhiệm vụ của ngành thuế từ đó còn bỏ sót nguồn thu, để các đơn vị trốn thuế, gian lận thuế Việc xử lý các đơn vị trốn thuế chưa nghiêm từ đó dẫn đến nguồn thu thuế khai thác chưa triệt để

- Nguồn thu thuế trên địa bàn chủ yếu là thu từ các doanh nghiệp của tỉnh

quản lý (từ năm 2008 được phân cấp về cho ngân sách huyện và Ngân sách xã) nhưng cơ quan quản lý các đơn vị này lại do Cục thuế quản lý, công tác phối hợp của ngành thuế chưa chặt chẽ, cho nên gặp khó khăn trong quá trình tổ chức đôn đốc thu và trong công tác thanh tra, kiểm tra

- Điều hành chi ngân sách của chính quyền xã chưa tuân thủ đúng nguyên tắc

chế độ định mức chi Chi cho quản lý hành chính thường tăng so với dự toán

- Điều hành chi đầu tư XDCB còn yếu, kết thúc năm còn để kết dư ngân

sách nhiều làm lãng phí Nguyên nhân là do các xã chưa chủ động điều hành trong lĩnh vực XDCB, triển khai công trình chậm, hồ sơ quyết toán chưa hoàn thiện theo quy định dẫn đến không thanh toán được Tình trạng công nợ trong xây dựng cơ bản còn nhiều nhất là các xã nội lực không có nguồn thu để đầu tư xây dựng Nguyên nhân do các xã triển khai công trình không căn cứ vào nguồn thu của xã, Nhà nước có các chương trình triển khai như chương trình kiên cố hóa trường học, kiên cố hóa kênh mương, xây trụ sở các xã yêu cầu xã có vốn đối ứng song ngân sách cấp trên hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu Các công trình công cộng xuống cấp chưa có nguồn đầu tư, công tác xã hội hóa còn yếu chưa kêu gọi được các tổ chức

cá nhân vào đầu tư

* Về đội ngũ cán bộ

- Chế độ chính sách cho cán bộ công chức, chuyên trách ở xã còn thấp UBND tỉnh quy định chế độ cho cán bộ không chuyên trách còn thấp, đối tượng còn nhiều

Ngày đăng: 23/03/2017, 00:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2004), Báo cáo kết quả khảo sát kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý tài chính - Ngân sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo sát kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý tài chính - Ngân sách
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
2. Bộ Tài chính (2007), Báo cáo kết quả khảo sát kinh nghiệm của Hàn Quốc về quản lý tài chính - Ngân sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo sát kinh nghiệm của Hàn Quốc về quản lý tài chính - Ngân sách
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
3. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 60/2006/TT-BTC quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động Tài chính khác của xã, phường, thị trấn, NXB Tài chính, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 60/2006/TT-BTC quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động Tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
4. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, NXB Tài chính, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
5. Bộ Tài chính (2010), Hướng dẫn quản lý thu, chi Ngân sách xã, phường, thị trấn, NXB Tài chính, Hà Nội tháng 4-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý thu, chi Ngân sách xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. Bộ Tài chính (2010), Hướng dẫn thực hiện Luật NSNN, NXB Tài chính, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Luật NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
7. Bộ Tài chính (2010), Quản lý Ngân sách xã, phường, NXB Tài chính, Hà Nội tháng 6-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Ngân sách xã, phường
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
8. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003), Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 6/06/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
9. GS.,TS.Vũ Văn Hóa, PGS.,TS.Lê Văn Hưng (2010), Giáo trình Tài Chính Quốc Tế ”. Đại Học KD & CN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài Chính Quốc Tế
Tác giả: GS. TS. Vũ Văn Hóa, PGS. TS. Lê Văn Hưng
Nhà XB: Đại Học KD & CN Hà Nội
Năm: 2010
10. GS.,TS.Vũ Văn Hóa, PGS.,TS.Lê Văn Hưng &TS.Vũ Quốc Dũng (2011), Giáo trình “Lý thuyết Tiền Tệ và Tài Chính”, ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Lý thuyết Tiền Tệ và Tài Chính”
Tác giả: GS.,TS.Vũ Văn Hóa, PGS.,TS.Lê Văn Hưng, TS.Vũ Quốc Dũng
Nhà XB: ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Năm: 2011
12. PGS.TS. Dương Đăng Chính, TS. Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình Quản lý tài chính nhà nước, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý tài chính nhà nước
Tác giả: PGS.TS. Dương Đăng Chính, TS. Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2007
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật số 01/2002/QH11, Luật NSNN, NXB Tài chính, Hà nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: /2002/QH11, Luật NSNN
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
14. UBND xã Sông Lô (2013), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014
Tác giả: UBND xã Sông Lô
Năm: 2013
15. UBND xã Sông Lô (2014), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2014, phương hướng nhiệm vụ năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2014, phương hướng nhiệm vụ năm 2015
Tác giả: UBND xã Sông Lô
Năm: 2014
19. UBND xã Sông Lô (2012), Báo cáo thực hiện thu chi ngân sách xã Sông Lô năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện thu chi ngân sách xã Sông Lô năm 2012
Tác giả: UBND xã Sông Lô
Năm: 2012
22. Website Tỉnh Thái Bình (2007), Kinh nghiệm Quản lý thu, chi của Huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình http://www.thaibinh.gov.vn/end-user/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2007), Kinh nghiệm Quản lý thu, chi của Huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
Tác giả: Website Tỉnh Thái Bình
Năm: 2007
11. Lịch sử Tài chính Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội 1992 Khác
16. UBND xã Sông Lô (2012), Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách xã Sông Lô năm 2012 Khác
17. UBND xã Sông Lô (2013), Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách xã Sông Lô năm 2013 Khác
18. UBND xã Sông Lô (2014), Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách xã Sông Lô năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hệ thống NSNN Việt Nam - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Hình 1.1. Hệ thống NSNN Việt Nam (Trang 15)
Bảng 2.1. Số lượng mẫu điều tra - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1. Số lượng mẫu điều tra (Trang 44)
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của xã Sông Lô giai đoạn năm 2012 - 2014 - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của xã Sông Lô giai đoạn năm 2012 - 2014 (Trang 50)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của xã Sông Lô - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của xã Sông Lô (Trang 52)
Hình 3.1. Sơ đồ Bộ máy quản lý ngân sách xã Sông Lô - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Hình 3.1. Sơ đồ Bộ máy quản lý ngân sách xã Sông Lô (Trang 58)
Bảng 3.3. Kết quả thu ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3. Kết quả thu ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 (Trang 67)
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện các khoản thu ngân sách xã Sông Lô hưởng 100% - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện các khoản thu ngân sách xã Sông Lô hưởng 100% (Trang 68)
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện các khoản thu  phân chia theo tỷ lệ % mà ngân sách xã Sông Lô được hưởng - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % mà ngân sách xã Sông Lô được hưởng (Trang 70)
Bảng 3.6. Tình hình các khoản thu bổ sung ngân sách xã Sông Lô - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Tình hình các khoản thu bổ sung ngân sách xã Sông Lô (Trang 71)
Bảng 3.9. Đánh giá quản lý NS Nhà nước - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9. Đánh giá quản lý NS Nhà nước (Trang 78)
Bảng 3.10. Chỉ tiêu căn cứ phân bổ vốn đầu tư - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10. Chỉ tiêu căn cứ phân bổ vốn đầu tư (Trang 78)
Bảng 3.11. Tiêu chí chi thường xuyên ở xã Sông Lô - Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11. Tiêu chí chi thường xuyên ở xã Sông Lô (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w