Giáo viên sau khi đăng nhập vào hệ thống có quyền nhập đề thi cho các môn mình dạy, đề thi của một môn học có thể được dùng chung cho nhiều lớp mà giáo viên dạy hoặc sẽ riêng mỗi lớp sẽ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA TIN HỌC QUẢN LÍ
Trang 2Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
TP.Hồ Chí Minh , Tháng 4 Năm 2012
Sinh Viên Thực Hiện
Lê Quang Hưng
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chon đề tài
1.2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu
1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG
2.1 Mô tả chung:
2.2 Quá trình quản lý thi được diễn ra như sau:
2.3 Mô tả bài toán
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
3.1 Xây dựng biểu đồ Use Case
3.1.1 Các tác nhân của hệ thống
3.1.2 Phân tích các Use Case
3.1.2.1 Các Use Case liên quan đến tác nhân Sinh Viên:
3.1.2.1.1 Use Case Đăng Nhập Hệ Thống Thi 3.1.2.1.2 Use Case Chọn Môn Thi
3.1.2.1.3 Use Case Làm Bài Thi 3.1.2.1.4 Use Case Kiểm Tra Thời Gian Thi 3.1.2.1.5 Use Case Xem lại bài Thi
3.1.2.1.6 Use Case Xem Kết quả Thi
3.1.2.2 Các Use Case liên quan đến tác nhân Giáo Viên
3.1.2.2.1 Use Case Đăng nhập hệ thống quản lý 3.1.2.2.2 Use Case Soạn Câu hỏi
3.1.2.2.3 Use Case Cấu hình môn thi
Trang 43.1.2.3 Các Use Case liên quan đến tác nhân Quản Trị:
3.1.2.3.1 Use Case Đăng nhập hệ thống quản lý 3.1.2.3.2 Use Case Thay đổi tài khoản Quản trị 3.1.2.3.3 Use Case Tạo/Thay đổi lớp theo Chương trình-Khoa 3.1.2.3.4 Case Tạo/ Thay đổi Thông tin sinh viên
3.1.2.3.5 Use Case Đăng kí thi 3.1.2.3.6 Use Case Mở phòng thi:
3.1.2.3.7 Use Case Xem lại bài thi
3.1.2.4 Biểu đồ Use Case tổng quát
3.2 Xây dựng sơ đồ lớp
3.3 Mô hình hành vi
3.3.1 Xây dựng sơ đồ tuần tự
3.3.1.1 Sơ đồ tuần tự dựa vào Use-Case Đăng nhập
3.3.1.2 Sơ đồ tuần tự dựa vào Use-Case Tạo đề thi 3.3.1.3 Sơ đồ tuần tự dựa vào Use-Case Làm bài thi 3.3.1.4 Sơ đồ tuần tự dựa vào Use-Case Xem kết quả thi 3.3.2 Xây dựng sơ đồ cộng tác
3.3.2.1 Sơ đồ cộng tác của Use-Case Đăng nhập 3.3.2.2 Sơ đồ cộng tác của Use-Case Đăng kí 3.3.2.3 Sơ đồ cộng tác của Use-Case Tạo lí đề thi 3.3.2.4 Sơ đồ cộng tác của Use-Case Làm bài thi 3.3.2.5 Sơ đồ cộng tác của Use-Case Xem kết quả thi
3.4 Lƣợc đồ cơ sở dữ liệu:
3.5 Thiết kế giao diện
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.4 Lý do chon đề tài
Hiện nay số lượng sinh viên học sinh tại trường ngày càng đông , việc tổ chức thi
cử gặp nhiều khó khăn , tốn kém nhiều nhiều thời gian trong công tác biên soan đề thi
và chấm thi Vì vậy nhu cầu về phần mềm quản lý thi trắc nghiệm hiện nay là rất cần thiết Khả năng đưa vào áp dụng thành công rất khả quan Đó là lý do tôi chọn đề tài này
1.5 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mô hình hóa các hoạt động tổ chức thi của các trường đại học,trung học vào phần
mềm thi trắc nghiệm
Việc tổ chức thi được diễn ra dễ dàng và nhanh chống , hiệu quả cao trong công tác chấm thi
Giảm thiểu chi phí thi, đăng kì thi và biên soạn đề thi
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống tổ tổ chức thi của các trường đại học , trung học phổ thông hiện nay
1.6 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu thông qua một số mô hình tổ chức thi trắc nghiệm qua mạng LAN và một số phần mềm thi trắc nghiệm khác thông qua internet
1.7 Môi trường phân tích lập trình
-Mô hình hóa bằng ngôn ngữ UML
-Thiết kế mô hình trên phần mềm ROSE
-Ngôn ngữ lập trình C# 2010
-Hệ quản trị CSDL SQL Server 2008
Trang 6CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG
2.1 Mô tả chung:
- Một trường đại học có nhiều bậc đào tạo cho nhiều sinh viên, trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kì thi cũng như kết quả thi của từng sinh viên Mỗi bậc đào tạo có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phòng giáo vụ là nơi cập nhật thông tin của sinh viên, lớp, môn học…
- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khoa đào tạo, ngày đăng kí học, ngày bắt đầu học, ngày kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên, mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên
- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoa phân cho lớp, thông tin về môn đào tạo gồm mã môn đào tạo, tên môn đào tạo
- Mỗi môn học sẽ có nhiều lần thi cho 1 lớp: thi giữa môn, thi kết thúc môn
Và mỗi sinh viên có thể thi lại cho 1 môn (Đăng kí lớp học lại) Người quản trị sẽ lập lịch thi gồm: lớp, môn thi, ngày thi, giờ thi cho từng môn học theo từng lớp
- Mỗi môn thi sẽ có nhiều Mã đề thi gồm: Mã môn đào tạo, thời gian làm bài,
số lượng câu hỏi, điểm đạt và điểm tối đa
- Mỗi Mã đề thi sẽ được lấy từ ngân hàng đề thi có sẵn(được giáo viên nhập sẵn ) gồm: Mã số môn đào tạo, câu hỏi, Mã số câu hỏi, thứ tự chọn, nội dung, đáp án
2.2 Quá trình quản lý thi được diễn ra như sau:
Sau khi đã có lịch thi, sinh viên đúng thời gian đăng nhập vào phòng thi và chọn môn thi, sau đó người quản trị sẽ kiểm tra để cho phép sinh viên đó thi Thí sinh được vào phòng thi sau đó làm bài theo thời gian quy định cho mỗi môn thi,
Trang 7chương trình thi tự động kết thúc khi hết giờ hoặc thí sinh tự hoàn thành kết thúc bài thi hoặc giám kết thúc sớm bài thi của thí sinh
Sau khi thi sinh viên có thể xem điểm, đáp án môn thi ngay và biết kết quả Điểm của các môn thi được lưu vào cơ sở dữ liệu
2.3 Mô tả bài toán
Có thể mô tả sơ lược các công việc chính trong hệ thống Thi quản lý thi trắc nghiệm
mà học sinh đó học
Khi học sinh đăng nhập vào hệ thống, tùy vào thông tin lớp mà học sinh đó học, hệ thống
sẽ biết thời gian hôm nay học sinh đó thi môn nào và cho phép học sinh làm bài thi Bài thi sẽ theo từng môn học trong một kì của lớp Bài thi của một môn học sẽ do giáo viên dạy môn học đó cho lớp ra đề thi, đề thi bao gồm: thời gian thi, tên môn thi, thời gian làm bài, các câu hỏi Câu hỏi sẽ bao gồm phần hỏi và phần thông tin trả lời để học sinh chọn (a,b,c,d) và điểm của câu hỏi Mỗi đề thi đều có phần đáp án, bao gồm: tên môn thi, đáp
án cho từng câu hỏi (a hoặc b hoặc c hoặc d) Sau khi học sinh nộp bài thi (hết thời gian,
hệ thống tự chấm dứt hoặc học sinh nộp bài), hệ thống sẽ thực hiện lưu thông tin bài làm của học sinh, hệ thống chấm điểm bài thi khi người quản trị tương tác yêu cầu chấm bài thi, điểm của bài thi sẽ được lưu lại theo từng môn thi của học sinh
Sau khi có kết quả học sinh có thể xem điểm các môn thi của mình
- Giáo viên:
Cũng được quản lý thông tin tương tự học sinh, giáo viên là những người giảng dạy các môn học cho các lớp, giáo viên có các thông tin: mã số giáo viên (để đăng nhập), mật khẩu (để đăng nhập), họ và tên, phần tóm tắt thông tin, dạy môn học nào cho các lớp nào
Trang 8Giáo viên sau khi đăng nhập vào hệ thống có quyền nhập đề thi cho các môn mình dạy,
đề thi của một môn học có thể được dùng chung cho nhiều lớp mà giáo viên dạy hoặc sẽ riêng mỗi lớp sẽ có một đề, điều này sẽ do giáo viên qui định Cùng với nhập đề thi giáo viên phải nhập thông tin của đáp án, sau khi lưu thông tin lai thì giáo viên không được phép sửa lại các thông tin trên và đáp án sẽ lưu phương án trả lời đúng cho câu hỏi
- Quản trị hệ thống:
Có quyền tạo,quản lý các tài khoản trên hệ thống cho học sinh và giáo viên, tạo, cập nhật, thay đổi thông tin cá nhân của các tài khỏan trên hệ thống Quản trị có quyền yêu cầu hệ thống chấm điểm bài thi theo từng môn học (đề thi) Quản trị có quyền thiết lập thời gian bắt đầu thi 1 đề thi nào đó của một lớp, để khi học sinh đăng nhập vào làm bài thi họ chỉ
có 1 đề thi duy nhất để làm bài, quản trị viên có trách nhiệm nhập đúng thời gian thi để không có các môn thi cho một lớp bị đan chép thời gian thi
Quản trị có các chức năng quản lý lớp, khóa học, môn học, kỳ thi: tạo mới, cập nhật và trước mắt là không cho phép xóa các thông tin này
Khi xóa thông tin một học sinh thì đồng thời phải xóa toàn bộ thông tin điểm thi, bài làm của học sinh khỏi hệ thống
Trang 9CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
3.1 Xây dựng biểu đồ Use Case
Giáo viên: là các giáo viên, có các chức năng: ra đề thi, đáp án
Sinh viên: là các sinh viên thi và xem đáp án
3.1.2 Phân tích các Use Case
3.1.2.1.Các Use Case liên quan đến tác nhân Sinh Viên:
Trang 103.1.2.1.1 Use Case Đăng Nhập Hệ Thống Thi
- Sinh viên chọn đăng nhập trên giao diện của hệ thống thi trực tuyến
Dang nhap he thong
Kiem tra thoi gian thi
Xam lai bai thi
Cham thi
Chon mon thi
Lam bai thi
Nop bai Sinh Vien
Xem ket qua thi
Trang 11- Hệ thống hiển thị hộp thoại đăng nhập
- Sinh viên nhập ID tài khoản và mật khẩu đã được cấp
• Sinh viên hủy yêu cầu đăng nhập
• Hệ thống bỏ qua hộp thoại đăng nhập, hiển thị giao diện ban đầu của hệ thống
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý xác nhận tài khoản
• Hiển thị thông báo lỗi
Trang 12- Sinh viên chọn môn thi trong danh sách thi trên giao diện
- Hệ thống hiển thị danh sách các môn thi đã đăng kí
- Sinh viên click chọn môn thi
- Hệ thống xác nhận cho sinh viên vào thi môn đã chọn
- Hiển thị thông báo được vào phòng thi
- Hiển thị giao diện nội quy thi
Lỗi xảy ra khi quản trị viên chưa bật hệ thống dịch vụ kết nối thi
Hiển thị thông báo lỗi
Học sinh đợi hệ thống bật lên
Trang 13Hiển thị thông báo được vào thi
- Học sinh chọn bắt đầu làm bài thi, hệ thống bắt đầu tính thời gian làm bài
- Hệ thống hiển thị thông tin đề thi môn thi hiện tại của học sinh
- Sinh viên chọn các câu trả lời trong đề thi
- Kết thúc Use Case khi sinh viên chọn nộp bài hoặc hết thời gian làm bài, hoặc quản trị kết thúc bài làm của thí sinh
Luồng sự kiện rẽ nhánh
o - Luồng rẽ nhánh thứ nhất
o • Hiện tại không có môn thi nào cho sinh viên
o • Hệ thống hiển thị thông báo không có môn thi
o • Kết thúc Use Case
o - Luồng rẽ nhánh thứ hai
o • Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
o • Hiển thị thông báo lỗi
o • Kết thúc Use Case
Trang 143.1.2.1.4 Use Case Kiểm Tra Thời Gian Thi
- Học sinh làm bài thi
- Hệ thống bắt đầu thực hiện chức năng kiểm tra thời gian làm bài, thời gian làm bài sẽ được hệ thống giảm dần cho đến hết
- Kết thúc Use Case khi học sinh chọn nộp bài hoặc hết thời gian làm bài
Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo lỗi
Trang 15- Liên quan
Use Case này phải sử dụng Use Case Làm Bài Thi
- Luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính
- Sinh viên làm bài thi và kiểm tra lại bài thi
- Hiện bài thi gồm số câu và thứ tự đáp án
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo lỗi
- Học sinh chọn xem điểm
- Hệ thống hiển thị thông tin điểm theo các môn thi của học sinh
Trang 16- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo lỗi
- Kết thúc Use Case
3.1.2.2 Các Use Case liên quan đến tác nhân Giáo Viên
3.1.2.2 1 Use Case Đăng nhập hệ thống quản lý
- Giáo viên chọn đăng nhập trên giao diện quản lý của hệ thống thi trực tuyến
- Hệ thống hiển thị hộp thoại đăng nhập
Dang nhap he thong Cau hinh mon thi
Giao Vien
Soan cau hoi
<<include>>
<<include>>
Trang 17- Giáo viên nhập ID tài khoản và mật khẩu đã được cấp, chọn đăng nhập vào chức năng giáo viên
• Giáo viên hủy yêu cầu đăng nhập
• Hệ thống bỏ qua hộp thoại đăng nhập, hiển thị giao diện ban đầu của hệ thống
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý xác nhận tài khoản
• Hiển thị thông báo lỗi
- Giáo viên chọn chức năng Ngân hàng câu hỏi trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị giao diện Ngân hàng câu hỏi
- Giáo viên chọn môn đào tạo để tạo câu hỏi cho môn đó (hệ thống sẽ hiển thị danh sách các môn học có kỳ thi vừa được chọn)
- Giáo viên chọn chủ đề cho môn học trong danh sách, chọn mức độ khó cho câu hỏi
Trang 18- Chọn số lượng đáp án (1-8 đáp án), chọn câu hỏi 1 đáp án hay nhiều đáp án, chọn loại câu bắt buộc hay không
- Giáo viên nhập các thông tin của câu hỏi: Nội dung câu hỏi, Nhập đáp án(a,b,c ) và check vào đáp án đúng
- Giáo viên chọn lưu thông tin, hệ thống xác nhận yêu cầu, xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu, thực hiện lưu thông tin, hiển thị thông báo cho giáo viên
- Kết thúc Use Case
· Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Giáo viên hủy yêu cầu tạo câu hỏi
• Hệ thống chuyển sang giao diện chức năng chính
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Các thông tin giáo viên nhập vào không hợp lệ
• Hệ thống hiển thị thông báo lỗi đối với các trường dự liệu không hợp lệ
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống lưu thông tin không thành công do lỗi xử lý
• Hiển thị thông báo lỗi
- Giáo viên chọn chức năng cấu hình môn thi trên hệ thống
- Hệ thống hiển thị giao diện Cấu hình môn thi
- Giáo viên chọn môn đào tạo để cấu hình (hệ thống sẽ hiển thị danh sách các môn học có
kỳ thi vừa được chọn)
- Giáo viên nhập các thông tin của đề thi: thời gian làm bài, Số lượng câu hỏi, điểm đạt, điểm tối đa, Ghi chú trước khi thi, Ghi chú sau khi thi
Trang 19- Giáo viên chọn lưu thông tin, hệ thống xác nhận yêu cầu, xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu, thực hiện lưu thông tin, hiển thị thông báo cho giáo viên
- (Quá trình cấu hình môn thi cho một môn học có thể được lặp lại như trên cho các lớp khác nhau)
- Kết thúc Use Case
· Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Giáo viên hủy yêu cầu tạo đề thi
• Hệ thống chuyển sang giao diện chức năng chính
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Các thông tin giáo viên nhập vào không hợp lệ
• Hệ thống hiển thị thông báo lỗi đối với các trường dự liệu không hợp lệ
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống lưu thông tin không thành công do lỗi xử lý
• Hiển thị thông báo lỗi
• Kết thúc Use Case
Trang 203.1.2.3 Các Use Case liên quan đến tác nhân Quản Trị:
3.1.2.3.1 Use Case Đăng nhập hệ thống quản lý
- Tóm tắt
Tao / Thay doi Lop -Khoa
Tao / Thay doi Khoa- Mon hoc
Tao / Thay doi Chuong trinh - Khoa
Tao /Thay doi chuong trinh dao tao Tao / Thay doi Khoa
Tao / Thay doi Lop
Tao / Thay doi mon hoc
Xem lich thi
Dang ki thi lai
Dang ki thi / Huy dang ki thi Xem ket qua thi / bang diem
Dang ki lop cho sinh vien
Tao / Thay doi thong tin sinh vien
Xem lai bai thi
Tao / Thay doi do kho Mon thi Tao / Thay doi noi dung cau hoi
Xem de thi / ngan hang cau hoi Chay / Ngung dich vu thi
Cham thi tu dong
Mo phong thi Thay doi mat khau
Quan li chuong trinh dao tao
Trang 21 Đây là trường hợp sử dụng quản trị viên đăng nhập vào hệ thống
- Quản trị viên chọn đăng nhập trên giao diện quản lý của hệ thống thi trực tuyến
- Hệ thống hiển thị hộp thoại đăng nhập
- Quản trị viên nhập ID tài khoản và mật khẩu đã được cấp, chọn đăng nhập vào chức năng quản trị
• Quản trị viên hủy yêu cầu đăng nhập
• Hệ thống bỏ qua hộp thoại đăng nhập, hiển thị giao diện ban đầu của hệ thống
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý xác nhận tài khoản
• Hiển thị thông báo lỗi
Trang 22- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng rẽ nhánh thứ nhất
• Quản trị viên hủy yêu cầu
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý quản trị viên
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ hai
• Thông tin nhập vào không hợp lệ, ID đăng nhập đã tồn tại (trong trường hợp tạo mới)
• Hệ thống từ chối lưu thông tin, hiển thị thông báo
• Kết thúc Use Case
- Luồng rẽ nhánh thứ ba
• Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
• Hiển thị thông báo