1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý phòng máy khoa tin học quản lý chuyên đề tốt nghiệp

48 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT: Trong năm Khoa Tin học quản lý đã được trường giao cho phòng máy B101 để phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học NCKH đáp ứng nhu cầu thự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA TIN HỌC QUẢN LÝ

-000 -

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 4 năm học với nhiều kỷ niệm vui buồn bên thầy cô, bạn bè dưới mái

trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM thân yêu-nơi đã nối bước những ước mơ với cuộc

đời,nuôi dưỡng những tâm hồn non trẻ ngày thêm trưởng thành,vững vàng để sẵn sàng

công hiến công sức cho xã hội

Cảm ơn thầy cô giảng viên trường Đại học Kinh Tế TP.HCM nói chung và thầy

cô khoa Tin Học Quản Lý nói riêng,đã tận tình giảng dạy,chỉ bảo cho chúng em những

nền tảng kiến thức quý báu,luôn bên cạnh động viên ,thầy cô như người cha người mẹ

thứ 2 của chúng em Để mai đây, bước trên đường đời sẽ giúp cho chúng em có đủ

niềm tin, sức mạnh và tri thức để trụ vững giữa cuộc đời này

Trong quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp,bản thân em đã cố gắng rất nhiều

nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ giúp đỡ nhiệt tình,ân cần chỉ bảo của các thầy cô khoa

Tin Học Quản Lý đặc biệt là thầy Huỳnh Văn Đức đã luôn theo sát em trong quá trình

em tìm hiểu và thực hiện đề tài,nhờ sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy em đã học hỏi

được rất nhiều điều quý báu,từng bước một hoàn thiện đồ án của mình

Nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô,cùng với sự nổ lực bản thân,em đã

hoàn thành đề tài.Tuy nhiên đây là lần đầu tiên thực hiện một dự án của riêng mình,với

những kiến thức và kinh nghiệm còn giới hạn nên sẽ không tránh khỏi những sai lầm

và thiếu sót

Em mong nhận được ý kiến của thầy cô để rút ra những kinh nghiệm, hoàn

thiện hơn nữa những kiến thức và kỹ năng bản thân, được học tập thêm nhiều điều

mới

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới tất cả

SVTH: Nguyễn Thị Nga

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

TỔNG QUAN

1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT:

Trong năm Khoa Tin học quản lý đã được trường giao cho phòng máy B101 để

phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) đáp ứng nhu cầu

thực tế nhƣ : Mô phỏng các Hệ thống thông tin quản lý phục vụ đào tạo;Phục vụ

giảng dạy và thực tập cac học phần chuyên ngành;Phục vụ NCKH giảng viên theo

yêu cầu của các trưởng nhóm nghiên cứu,các chủ nhiềm đề tài và kế hoạch bộ

môn,của Khoa về NCKH;Phục vụ NCKH sinh viên theo yêu cầu của các giảng viên

hướng dẫn và kế hoạch của Câu lạc bộ Tin học về NCKH.Giangr viên có yêu cầu

cần đề nghị yêu cầu và chờ đợi xét duyệt của khoa,sau đó nếu có lịch thì sẽ giảng

viên sẽ đề xuất phần mềm yêu cầu và chờ đợi phản hồi đáp ứng từ khoa,nếu không

có lịch phù hợp khoa sẽ đưa ra đề nghị sắp xếp lịch mới

Hiện nay Khoa những công việc liên quan quản lý phòng máy vẫn làm thủ công

dẫn đến những bất cập :

 Thủ tục đăng ký sử dụng còn rườm rà,mất thời gian chờ,không linh

hoạt,thụ động: chờ xét lịch,xếp lịch,xét tình trạng phóng máy…

 Những thông tin liên quan phòng máy rời rạc,không đồng bộ,muốn tổng

hợp lại sẽ khó khăn: tình trạng phòng máy,tình trạng máy,tình trạng phần mềm,tình trạng đăng ký,tình trạng những phần mềm giảng viên đăng ký…

 Thông tin không đòng bộ sẽ khó quản lý ,kiểm soát tình trạng phòng

máy,không kiểm soát được hiệu quả sử dụng phòng máy…

Vấn đề đặt ra là tìm cách tổ chức một hệ thống mới quản lý các hoạt động liên

qua tới phòng máy Hệ thống phải giải quyết được các vấn đề trên,phù hợp điều kiện

Khoa đang có.Muốn hoạt động đúng theo lịch,đúng theo yêu cầu cần đáp ứng ,đảm

Trang 5

bảo luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động khi có yêu cầu.Thì cần đòi hỏi tính

thống nhất về thông tin giữa đầu vào(thông tin về yêu cầu sử dụng,yêu cầu phần

mềm,yêu cầu thời gian….)và thông tin đầu ra(phần mềm đã có hay chưa,lịch sử

dụng phòng máy có đáp ứng được yêu cầu hay không)và thông tin được ghi lại để có

thể kịp thời khắc phục sửa chữa,tổng hợp,thống kê,tính toán hiệu quả sử dụng

2 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ:

Phòng máy phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) đáp

ứng nhu cầu thực tế

Giảng viên có yêu cầu sử dụng sẽ liên hệ với Thư ký khoa đề xuất yêu cầu:

ngày, giờ sử dụng, mục đích, phần mềm liên quan.Thư ký khoa xem xét lịch sử dụng

phòng máy,so sánh yêu cầu giảng viên,nếu có lịch trống phù hợp thì Thư ký khoa

liên hệ Quản lý lấy danh sách phần mềm,nếu có phần mềm phù hợp thì Thư ký sẽ lên

lịch sử dụng cho giảng viên.Nếu không có phần mềm phù hợp Thư ký sẽ liên hệ

Quản lý xem xét đề nghị phần mềm,Quản lý sẽ liên hệ lại với Kỹ thuật viên để sắp

lịch cài đặt và thông báo lại cho Thư ký sau đó ghi lịch và xác nhận lại thông tin lịch

sử dụng cho Giảng viên.Nếu không có lịch trống phù hợp Thư ký sẽ liên hệ lại với

giảng viên và đưa ra những đề xuất lịch trống khác Giảng viên có thể đăng ký hoặc

không đăng ký Giảng viên thực hiện lịch và có thể sẽ ghi lại những sự cố từ phòng

máy và gửi lại thông tin cho Thư ký khoa,Thư ký sẽ báo cáo lại với Quản lý,Quản lý

sẽ đưa ra những đề nghị sửa chữa lên trường Hàng tuần quản lý sẽ tổng hợp và báo

cáo tình trạng sử dụng phòng máy,tình trạng máy lên trường

3 CHỨC NĂNG CHƯƠNG TRÌNH:

Lưu trữ thông tin Người dùng như: Tên đăng nhập,Mật khẩu đăng nhập,Họ tên

người dùng,Vai trò người dùng Đồng thời cho phép thêm,xóa,sửa người dùng khi

có yêu cầu thay đổi.Quản lý người dùng nhằm kiểm soát được các hoạt động liên

quan đến phòng máy Cho phép phân vai trò người dùng trong hệ thống để đảm

bảo người dùng dùng đúng chức năng với vai trò của mình

Trang 6

3.2 Quản lý Hoạt động đăng ký lịch sử dụng phòng máy

Thông tin lịch sử dụng sau khi đăng ký sẽ được ghi nhận lại: Tên giảng viên đăng

ký,ngày đăng ký,ca đăng ký,mục đích sử dụng,Tên phần mềm yêu cầu

Quản lý được thông tin liên quan đến phần mềm:

 Thông tin những phần mềm được yêu cầu: Ngày đăng ký,tên phần mềm đề

nghị,yêu cầu Lập lịch cài đặt phù hợp với yêu cầu sử dụng của GV

 Thông tin về lịch cài đặt: Tên phần mềm, Hạn cài đặt

 Thông tin cập nhật cài đặt: Tên phần mềm,Hạn cài đặt , KTV cài đặt, Ngày cài

đặt Quản lý việc cài đặt phần mềm của KTV

Lưu trữ và cập nhật thông tin của Máy: Tên máy, Sự cố, Ngày được ghi lại sự

cố,Người ghi lại sự cố Vừa là để quản lý thông tin máy,đưa ra những quyết định

sửa chữa vừa là để quản lý hoạt động sử dụng phòng máy của GV

Trang 7

Đối tƣợng nghiệp vụ

GiangVien

BaoCao LichSuDung

NhatKy

NguoiDung KiThuatVien

QuanLy

PhanMem

Trang 8

Biểu đồ mô tả nghiệp vụ

: NhatKy

: BaoCao

: PhanMem

: KiThuatVien : QuanLy

: GiangVien

Trang 9

CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

1 BIỂU ĐỒ USE CASE

1.1 Biểu đồ use case tổng thể:

XemLichSuDung

DangKyLichSuDung

GhiNhatKy GiangVien

CapNhatCaiDat KiThuatVien

LapLichCaiDat

LapBaoCao QuanLyNguoiDung

QuanLy

Trang 10

1.2 Phân rã Use case

1.2.1 Phân rã use case Đăng ký lịch sử dụng

1.2.2 Phân rã use case Ghi nhật ký phóng máy

GiangVien

DangNhap ThemPhanMem

Trang 11

1.2.3 Phân rã use case Lập lịch cài đặt phần mềm

1.2.4 Phân rã use case Cập nhật cài đặt phần mềm

Trang 12

2 ĐẶC TẢ USE CASE

2.1 Đăng ký lịch sử dụng:

Phác thảo giao diện đăng ký LSD:

Trang 13

Đặc tả Use case Đăng ký LSD:

HienThi MaLSD

HienThi TenDN

Hien Thi MucDich

HienThi DSNgay HienThi DSCa : NGUOIDUNG

: HeThong : GiangVien

Trang 14

2.2 Ghi nhật ký:

Phác thảo giao diện Ghi nhật ký:

Trang 15

Đặc tả use case Ghi nhật ký:

Trang 16

2.3 Lập lịch cài đặt phần mềm:

Phác thảo giao diện Lập lịch cài đặt phần mềm:

Trang 17

Đặc tả use case Lập lịch cài đặt:

Hien Thi DSNgay

HienThi DS PhanMemDeNghi

HienThi DSPM

: PHANMEM

: LICHSD : CHITIETNGAY

: TINHTRANGPM

: HeThong : QuanLy

Trang 18

2.4 Cập nhật cài đặt phần mềm:

Phác thảo giao diện Cập nhật cài đặt phần mềm:

Trang 19

Đặc tả use case cập nhật cài đặt phần mềm:

Chon PhanMem

Chon TinhTrangPM

Xac Nhan CNCD

Chon CapNhatCD

LuuCNCD

HienThi TinhTrangPMDC

HienThi HanCaiDat

HienThi TenDNKTV

HienThi NgayCapNhat

HienThi DSPMDaXet

: NGUOIDUNG

: PHANMEM

: TINHTRANGPM

: HeThong : KiThuatVien

Trang 20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH

1 Use case Đăng ký lịch sử dụng

1.1 Biểu đồ cộng tác:

DangKyLSD

Trang 21

7: getNGAYCADK( ) 8: getNGAYCT( ) 9: HienThi DSCA

10: getMACADK( ) 11: getTENCA( ) 12: HienThi DSPM

13: getTENPHANMEM( ) 14: getTINHTRANGPM( )

Trang 22

1.3 Sơ đồ lớp:

Trang 23

2 Use case Ghi nhật ký

2.1 Cộng tác:

GhiNhatKy GiangVien

GhiNK

Trang 24

2.2 Biểu đồ tuần tự:

: GiangVien : frmGhiNK : ctrlGhiNK : NGUOIDUNG : NHATKY : MAY

2: HienThi GVDangNhap

3: getTENDN( ) 4: HienThi ThoiGian

8: Chon May

9: Nhap SuCo

10: Xac Nhan Luu

5: HienThi DSMay 1: Chon GhiNK

11: LUU

6: getMAMAY( ) 7: getTENMAY( )

Trang 26

7: HienThi DSTTPM

6: getTENPHANMEM( )

8: getTENTINHTRANG( ) 9: Chon NGAY

10: HienThi DSPMDeNghi

11: getTENPHANMEM( ) 12: getNGAYCADK( ) 13: Chon PHANMEM

14: Chon HANCAIDAT

15: Chon TINHTRANGPM

16: XacNhan LUU

17: LUU

Trang 29

4.3 Sơ đồ lớp:

Trang 30

5 TỔNG KẾT

5.1 Sơ đồ lớp:

Trang 31

5.2 Mô hình dữ liệu quan niệm:

TENDN MANGAY MACA MAMDSD TENPHANMEM

<Undefined>

<Undefined>

NHATKY NGAYTAO TIMETAO MAMAY SUCO TENDN

<Undefined>

<Undefined>

CA MACA TENCA

<Undefined>

<Undefined>

MUCDICHSD MAMDSD TENMDSD

<Undefined>

<Undefined>

Trang 32

NGUOIDUNG ( TENDN, MATKHAUDN, HOTENND, MAVAITRO)

LICHSUDUNG ( MALSD, TENDN, NGAYCADK, MACADK, MAMDSD,

TENPHANMEM)

PHANMEM ( TENPHANMEM,TINHTRANGPM, HANCAIDAT, TENDN,

NGAYCAPNHATCD)

CA ( MACADK,TENCADK)

TINHTRANGPM( TINHTRANGPM, TENTINHTRANG)

NHATKY ( NGAYTAO , TIMETAO ,TENDN, MAMAY, SUCO)

MAY ( MAMAY, TENMAY)

VAITRO ( MAVAITRO, TENVAITRO )

MUCDICHSD ( MAMDSD, TENMDSD)

5.3 Mô hình dữ liệu logic biểu diễn từ mô hình dữ liệu quan niệm:

Trang 33

FK_MAY_RELATIONS_NHATKY

FK_PHANMEM_RELATIONS_NGUOIDUN

LICHSUDUNG MALSD

TENDN MANGAY MACA MAMDSD TENPHANMEM

MAVAITRO MATKHAUDN HOTENND

<Undefined>

<Undefined>

<pk>

NHATKY NGAYTAO

<Undefined>

<Undefined>

<pk>

MUCDICHSD MAMDSD TENMDSD

<Undefined>

<Undefined>

<pk>

Trang 34

NGUOIDUNG ( TENDN, MATKHAUDN, HOTENND, MAVAITRO)

LICHSUDUNG ( MALSD, TENDN, NGAYCADK, MACADK, MAMDSD,

TINHTRANGPM( TINHTRANGPM, TENTINHTRANG)

NHATKY ( NGAYTAO , TIMETAO ,TENDN, MAMAY, SUCO)

MAY ( MAMAY, TENMAY)

VAITRO ( MAVAITRO, TENVAITRO )

MUCDICHSD ( MAMDSD, TENMDSD)

Trang 35

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ

1 CƠ SỞ DỮ LIỆU:

Trang 36

1.2 Mô tả cơ sở dữ liệu

 Bảng NGUOIDUNG

nhập

 Bảng LICHSUDUNG

dụng

dụng

 Bảng VAITRO

Trang 37

 Bảng CTCA

đăng ký

 Bảng CA

 Bảng MAY

 Bảng MUCDICHSD

dụng

dụng

Trang 38

 Bảng NHATKY

GV

 Bảng PHANMEM

mềm

mềm

Trang 39

2 Thiết kế giao diện

2.1 Giao diện chính:

2.2 Đăng nhập:

Trang 40

2.3 Quản lý người dùng:

2.4 Đăng ký Lịch sử dụng phòng máy:

 Đăng ký lsd

Trang 41

 Xem lịch sử dụng

 Yêu cầu phần mềm:

Trang 42

2.5 Ghi nhật ký sử dụng phòng máy:

2.6 Lập lịch cài đặt phần mềm:

Trang 43

2.7 Cập nhật cài đặt phần mềm:

2.8 Lập báo cáo:

Trang 44

2.8.1 Máy:

Trang 45

2.8.2 Lịch sử dụng:

Trang 46

2.8.3 Phần mềm

Trang 47

2.8.4 Cài đặt

Trang 48

TÀI LIÊU THAM KHẢO

1 Giáo trình Nhập môn UML- Chủ biên Huỳnh Văn Đức

2 http://java2s.com/

3 www.codeproject.com

Ngày đăng: 22/03/2017, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w