1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa vũng tàu năm 2015

68 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam sử dụng vắc-xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước bao cấp thông qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc-xin, tỷ lệ mắc nhiều bệnh truyền nhiễm có v

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

THÁI LÝ NHỰT THANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC-XIN

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

THÁI LÝ NHỰT THANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC-XIN

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương Thời gian thực hiện: Từ tháng 06/2016 đến tháng 11/2016

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Dược Hà Nội, được là thành viên trong lớp Dược sĩ Chuyên khoa 1 chuyên ngành Tổ Chức Quản lý Dược

là cơ hội cho tôi được học tập và nghiên cứu

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn và tri ân đến cô TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó Trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường Đại học dược Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp em trong quá trình học tập

Em xin tỏ lòng biết ơn quý thầy cô bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng các thầy cô giảng dạy lớp chuyên khoa 1 đã cho em những kiến thức quý báu trong khoa học và cuộc sống

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các khoa phòng của TTYT Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu

để em hoàn thành luận văn

Cuối cùng xin giành những lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, khích lệ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học chuyên khoa 1 và trong thời gian làm luận văn

Xin trân trọng cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 27 tháng 02 năm 2017

Thái Lý Nhựt Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Vắc-xin và quy định bảo quản vắc-xin 3

1.1.1 Vắc-xin 3

1.1.2 Tiêm chủng 3

1.1.3 Quy định bảo quản vắc-xin 3

1.1.4 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích ABC 9

1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED 10

1.2 Thực trạng sử dụng vắc-xin tại Việt Nam 12

1.3 Quy định cấp phát vắc-xin 15

1.4 Vài nét về Trung Tâm Y tế Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 17

1.4.1 Quá trình thành lập 17

1.4.2 Vị trí – Chức năng – Nhiệm vụ 18

1.4.3 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu 21

2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

Trang 5

3.1 Thực trạng hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 25

3.1.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 25

3.1.1.1 Nhà kho vắc-xin 25

3.1.1.2 Trang thiết bị trong kho 26

3.1.2 Nhân sự nghiệp vụ quản lý kho 28

3.1.3 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin 29

3.2 Phân tích thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 37

3.2.1 Giá trị xuất nhập tồn kho vắc-xin 37

3.2.2 Công tác nhập, cấp phát, dự trữ của một số loại vắc-xin năm 2015 38

3.2.3 Kiểm soát tồn kho bằng phân tích ABC và VED 43

Chương 4 BÀN LUẬN 48

4.1 Về hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 48

4.1.1 Cơ sở hạ tầng kho Vắc-xin 48

4.1.2 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin 49

4.2 Về cơ cấu tồn trữ và vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 51

4.2.1 Về tổng giá trị xuất nhập tồn của các loại vắc-xin 51

4.2.2 Về công tác nhập, cấp phát và tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 51

4.2.3 Về phân tích ABC và VED 52

KẾT LUẬN 54

KIẾN NGHỊ 54

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở các

tuyến 5

Bảng 1.2 Quy trình xuất kho của vắc-xin 15

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu 21

Bảng 3.4 Diện tích và thể tích nhà kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng 25

Bảng 3.5 Trang thiết bị bảo quản vắc-xin 26

Bảng 3.6 Cơ cấu nhân lực kho vắc-xin TTYT dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 28

Bảng 3.7 Giá trị xuất nhập tồn trong kho vắc-xin năm 2015 37

Bảng 3.8 Số liều vắc-xin đã cấp phát tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 38

Bảng 3.9 Giá trị xuất nhập tồn vắc-xin Twinrix năm 2015 40

Bảng 3.10 Giá trị xuất nhập tồn vắc-xin Rotateq năm 2015 41

Bảng 3.11 Giá trị xuất nhập tồn vắc-xin Verorab năm 2015 42

Bảng 3.12 Công tác nhập, cấp phát, tồn trữ của một số loại vắc-xin năm 2015 43

Bảng 3.13 Phân tích ABC tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 43

Bảng 3.14 Phân tích VED tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 44

Bảng 3.15 Phân tích ma trận ABC/VED tại kho vắc-xin Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 45

Bảng 3.16 Phân loại vắc-xin theo nhóm V, E, D 45

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin 16

Hình 1.2 Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 17

Hình 3.3 Tủ lạnh bảo quản vắc-xin tại kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng 27

Hình 3.4 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 1/2015 30

Hình 3.5 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 2/2015 30

Hình 3.6 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 3/2015 31

Hình 3.7 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 4/2015 31

Hình 3.8 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 5/2015 32

Hình 3.9 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 6/2015 32

Hình 3.10 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 7/2015 33

Hình 3.11 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 8/2015 33

Hình 3.12 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 9/2015 34

Hình 3.13 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 10/2015 34

Hình 3.14 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 11/2015 35

Hình 3.15 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 12/2015 35

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, thế kỷ XIX và những năm đầu thế kỷ XX hàng triệu người đã chết vì các bệnh truyền nhiễm.Sự ra đời của vắc-xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh Chính vì điều đó đã thúc đẩy nền y học thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhiều loại vắc-xin lần lượt được phát minh đã làm thay đổi tình hình sức khỏe của con người

Sử dụng vắc-xin là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất

và ít tốn kém nhất, hiện nay đã có khoảng 30 loại bệnh truyền nhiễm có thể phòng bệnh bằng vắc-xin Tại Việt Nam sử dụng vắc-xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước bao cấp thông qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc-xin, tỷ lệ mắc nhiều bệnh truyền nhiễm có vắc-xin

dự phòng đã giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần Nhiều bệnh không có ca tử vong từ sau năm 2005 Việt Nam đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế là thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ uốn ván sơ sinh năm 2005 Tỷ

lệ mắc các bệnh trong chương trình tiêm chủng như Ho gà, Bạch hầu, Sởi giảm rõ rệt So sánh giữa năm 1985 (năm bắt đầu triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng) và năm 2009, tỷ lệ mắc Ho gà giảm 543 lần, Bạch hầu giảm

433 lần, uốn ván sơ sinh giảm 69 lần…Các vắc-xin dùng trong tiêm chủng được phép lưu hành tại Việt Nam đều đạt yêu cầu về tính an toàn và hiệu quả Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vắc-xin có thể xảy ra các trường hợp phản ứng sau tiêm Việc giám sát phản ứng sau tiêm để phát hiện sớm và xử trí các tai biến xảy ra sẽ góp phần làm giảm diễn biến nặng các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng, giúp cho người dân yên tâm và tin tưởng vào công tác tiêm chủng phòng bệnh [14]

Bên cạnh sự thành công đó cũng gặp không ít khó khăn và sự cố về vắc-xin, nhưng với sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta đã vượt qua thử

Trang 10

thách và được Cộng đồng Quốc tế chấp nhận là một Quốc gia thành công trong công tác tiêm chủng mở rộng

Ngày nay kinh tế càng phát triển, nhu cầu tiêm ngừa không chỉ dừng ở những vắc-xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng mà nhu cầu vắc-xin dịch vụ cũng tăng theo Đặc biệt sau hàng loạt các sự cố làm hàng chục trẻ em

tử vong khi tiêm vắc-xin trong chương trình tiêm chủng quốc gia kéo theo nhu cầu vắc-xin dịch vụ tăng mạnh dẫn đến các cơ sở tiêm dịch vụ quá tải về năng lực tiêm chủng, điều kiện vật chất, nhân lực và đặc biệt là số lượng, chủng loại vắc-xin không đáp ứng được nhu cầu của người dân

Vẫn còn một số bệnh nguy hiểm, trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia chưa có vắc-xin như Não mô cầu A-C, Thủy đậu… nên các đơn vị y tế cần tiếp tục làm tốt công tác truyền thông giáo dục phổ biến kiến thức phòng bệnh bằng các biện pháp khác và các vắc-xin khác hiện có tại các điểm tiêm chủng dịch vụ, góp phần vào sự thành công trong công tác phòng bệnh hiệu quả

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015

Mục tiêu của đề tài:

1 Mô tả hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015

2 Phân tích thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động tồn trữ và quản lý sử dụng vắc-xin trong tại Trung tâm y tế

dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 11

+ Vi sinh sống: Vi rút sởi, vi rút bại liệt sống giảm độc lực, vi khuẩn lao làm giảm hoạt lực, vi rút dại bất hoạt

+ Vi sinh chết: Ví dụ như vi khuẩn ho gà trong vắc-xin DPT

+ Giải độc tố: Các độc tố bị bất hoạt như giải độc tố uốn ván, bạch hầu

1.1.3 Quy định bảo quản vắc-xin

1.1.3.1 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc-xin

Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc-xin

Tất cả các vắc-xin đều chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao

Tất cả vắc-xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ cao sau

Trang 12

khi pha hồi chỉnh

Ở nhiệt độ cao, vắc-xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được M i lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc-xin lại giảm dần và dần dần hiệu lực sẽ giảm hoàn toàn Khi đó vắc-xin không còn

giá trị sử dụng nữa

Ảnh hưởng của đông băng tới vắc-xin

Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C vắc-xin sẽ mất hiệu lực Những vắc-xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng Nguyên nhân thông thường nhất vắc-xin gây phơi nhiễm với nhiệt độ đông băng là vắc-xin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc tiếp xúc trực tiếp với đá

Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc-xin

BCG, sởi rất dễ bị ảnh hưởng bởi ánh sáng mạnh Khi tiếp xúc với tia tử ngoại, vắc-xin sẽ giảm hiệu lực, nên chúng được bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn huỳnh quang Những vắc-xin này được đựng trong lọ thủy tinh có màu nâu sẫm

1.1.3.2 Nhiệt độ bảo quản vắc-xin

Vắc-xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng, vì vậy phải bảo quản vắc-xin

ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất đến khi sử dụng Hệ thống bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc-xin gọi là dây chuyền lạnh Vắc-xin khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất, ngoài ra còn sinh ra chất độc hại cho cơ thể con người Vì vậy, việc bảo quản vắc-xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện tối cần thiết

để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công tác tiêm chủng [16]

Theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn bảo quản vắc-xin”

Trang 13

Bảng 1.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở

các tuyến

Vắc-xin

Kho tại các tuyến

Quốc gia Khu vực Tỉnh

Thành phố

Qu n Huyện

BCG Bảo quản ở nhiệt độ 20C đến 80C

nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt

Phương tiện bảo quản vắc-xin

Tùy theo tuyến mà nhu cầu các loại dụng cụ bảo quản cũng khác nhau

để vận chuyển và bảo quản vắc-xin và dung môi ở nhiệt độ thích hợp

a) Tuyến Trung ương: bảo quản vắc-xin trong buồng lạnh, tủ lạnh

chuyên dùng Tại đây hòm lạnh, xe lạnh được sử dụng để vận chuyển vắc-xin

b) Kho tỉnh, huyện: bảo quản vắc-xin trong tủ lạnh chuyên dùng hòm

lạnh khi có sự cố

c) Tại trạm y tế có thể sử dụng tủ lạnh, hòm lạnh và phích vắc-xin

Trang 14

- Các thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi định kỳ và có kế hoạch bảo trì sửa chữa bảo đảm vắc-xin được lưu giữ an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển cũng như sử dụng

- Phân công cán bộ h trợ, giám sát việc bảo quản vắc-xin

- Xây dựng kế hoạch dự phòng khẩn cấp (hư hỏng, cháy nổ, lũ lụt, mất điện), ghi rõ các phương án thực hiện, tên và số điện thoại cán bộ có trách nhiệm Bản kế hoạch này phải được lãnh đạo phê duyệt, phổ biến và được dán

ở nơi dễ thấy, dễ đọc

Cách sắp xếp bảo quản vắc-xin trong kho lưu trữ

+ 05 nguyên tắc bảo quản vắc-xin trong tủ lạnh (dùng làm tiêu chí đánh giá)

- Tiêu chí 1: Tất cả vắc-xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính

Nếu không đủ ch dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử dụng dung môi phải được để lạnh

- Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc-xin đúng vị trí để tránh làm đông băng

vắc-xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp

- Tiêu chí 3: Vắc-xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử

dụng trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc-xin (VVM)

- Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc-xin còn sử dụng được trong tủ lạnh,

không được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh

Trang 15

thường xuyên

- Tiêu chí 5: Bảo quản vắc-xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại

tủ lạnh đang sử dụng Đảm bảo các khuyến cáo của m i loại tủ lạnh [7], [11]

+ Quy định chung

- Không được để vắc-xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong buồn lạnh

- Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng

điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động đã được kích hoạt

- Vắc-xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh, đảm bảo cho

không khí được lưu thông đều và giữ cho vắc-xin tránh tiếp xúc trực tiếp với nền buồng lạnh

- Tất cả các vắc-xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh ở nhiệt

độ từ 2°C đến +8°C

- Theo dõi và ghi nhiệt độ vắc-xin 02 lần/ngày, 07 ngày/tuần, đánh dấu

trên biểu đồ theo dõi nhiệt độ M i tủ lạnh có 01 biểu đồ theo dõi nhiệt độ

hàng ngày 2 lần sáng, chiều M i biểu đồ sử dụng trong 01 tháng [7]

+ Sắp xếp vắc-xin trong tủ lạnh theo đúng tr t tự sau

- Khoang làm đá dùng đông băng và bảo quản bình tích lạnh

- Khoang lạnh: Tất cả các vắc-xin và dung môi còn sử dụng được bảo quản

ở khoang lạnh Sắp xếp để khí lạnh có thể lưu thông giữa các dãy vắc-xin

- Để các bình tích lạnh đầy nước ở xung quanh vắc-xin Chúng giúp giữ

nhiệt độ lạnh trong trường hợp bị mất điện

- Không để thực phẩm và đồ uống trong tủ lạnh bảo quản vắc-xin, không

mở tủ lạnh thường xuyên vì sẽ làm tăng nhiệt độ trong tủ lạnh

+ Sắp xếp vắc-xin trong hòm lạnh và phích vắc-xin

- Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ phòng cho đến khi đá bắt

đầu tan và nước bắt đầu chảy ra

Trang 16

- Xếp bình tích lạnh vào 4 thành xung quanh của phích vắc-xin, hòm

lạnh và dưới đáy của hòm lạnh Xếp vắc-xin, chỉ thị nhiệt độ đông băng và dung môi vào giữa hòm lạnh hoặc phích vắc-xin

- Trong phích vắc-xin để miếng xốp ở trên cùng Trong hòm lạnh để

bình tích lạnh lên trên

- Nếu sử dụng đá: Để đá trong túi ni lông ở đáy của phích vắc-xin, để lọ

vắc-xin và chỉ thị nhiệt độ đông băng trong túi nilông Để miếng bìa ngăn cách vắc-xin và đá, không để đá lên trên vắc-xin

- Đóng hòm lạnh hoặc phích vắc-xin thật chặt

+ Bảo quản vắc-xin tại điểm tiêm chủng

- Chuẩn bị phích vắc-xin: Nếu vắc-xin được bảo quản trong tủ lạnh, hòm

lạnh thì trong buổi tiêm chủng cần chuyển vắc-xin sang phích vắc-xin

- Sắp xếp vắc-xin trong phích vắc-xin: theo hướng dẫn trên

- Bảo quản vắc-xin trong buổi tiêm chủng

- Đặt phích vắc-xin ở ch mát

- Đóng chặt nắp phích vắc-xin, chỉ mở khi có người đến tiêm chủng

- Miếng xốp trong phích xin có những đường rạch nhỏ để cài lọ

vắc-xin Những lọ vắc-xin nhiều liều đã mở phải được cài vào đường rạch nhỏ trên miếng xốp trong phích vắc-xin trong suốt buổi tiêm chủng

- Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra nhiệt kế

để đảm bảo nhiệt độ ở +20C đến +80

C

Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đá trong phích vắc-xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnh hoặc bổ sung thêm đá

Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc-xin chưa mở vào tủ lạnh

và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cần được sử dụng sớm trong buổi

tiêm chủng tiếp theo [7], [8], [15]

Vì vậy, phải tính toán hợp lý bao nhiêu liều vắc-xin cần thiết mà bạn sẽ

Trang 17

phải dùng trong buổi tiêm chủng

M i loại vắc-xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc-xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho được trang bị máy điều hoà nhiệt

độ, phương tiện phòng chống cháy nổ Kho phải được xây dựng theo đúng chuyên môn, an toàn và đảm bảo 5 chống:

1.1.4 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích ABC

Phân tích ABC là một công cụ quản lí phân tích cơ bản Nó còn được biết đến là "Always Better Control." Nó được dựa trên giá trị sử dụng của mặt hàng m i năm

A - (sử dụng hàng năm cao nhất) khoảng 10 - 20% của các loại thuốc sẽ

có chi phí khoảng 70 - 80% của các nguồn tiền

B - (sử dụng hàng năm mức trung bình) 10 - 20% của các loại thuốc thông thường tiêu thụ 15-20% nguồn tiền

Trang 18

C - (sử dụng hàng năm thấp) còn lại 60-80% các loại thuốc sẽ tiêu thụ chỉ khoảng 5-10% nguồn tiền

Các bước thực hiện phân tích ABC:

1 Danh sách tất cả các mặt hàng được mua hoặc sử dụng và nhập các chi phí đơn vị

2 Nhập số lượng sử dụng (trên một thời gian xác định ví dụ như trong một năm)

3 Tính giá trị sử dụng

4 Tính phần trăm tổng giá trị đại diện của m i thuốc

5 Sắp xếp lại danh sách các mục theo thứ tự giảm dần với giá trị bắt đầu là giá trị cao hơn

6 Tính phần trăm tích lũy của tổng số cho m i mục bắt đầu với mục đầu tiên ở đầu

7 Chọn điểm cắt hoặc ranh giới cho thuốc nhóm A, B, C

1.1.5 Kiểm soát tồn trữ bằng phân tích VED

Những mặt hàng có thể được phân thành ba loại: Vital, Essential, Desirable

Nhóm Vital: Có một số sản phẩm thiết yếu trong tồn trữ của một bệnh viện mà có thể tạo ra sự khác biệt giữa sự sống và cái chết Có thể có sự xáo trộn chức năng nghiêm trọng khi chăm sóc bệnh nhân khi thuốc đó ko có thậm chí trong 1 thời gian ngắn ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bệnh viện Các sản phẩm như vậy luôn luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo tính sẵn có liên tục Nhóm sản phẩm này cần được kiểm soát quản lí hàng đầu

Nhóm Essential: Sự thiếu hụt các sản phẩm nhóm này có thể được chấp nhận trong một thời gian ngắn Nếu các sản phẩm này không có sẵn trong vài ngày hoặc một tuần, hoạt động của bệnh viện có thể bị ảnh hưởng xấu Những mặt hàng tốt nên được kiểm soát bởi quản lí cấp cao hay cấp trung

Trang 19

Nhóm Desirable (mong muốn): Sự thiếu hụt của các sản phẩm này sẽ không ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc bệnh nhân hoặc hoạt động bệnh viện ngay cả khi sự thiếu hụt kéo dài, như vitamin Nhóm này nên được kiểm soát bởi quản lí cấp trung hoặc thấp hơn

Các bước thực hiện Phân tích VED:

1 Phân loại tất cả các loại thuốc trong danh sách vào các nhóm V, E, và D

2 Phân tích các thuốc nhóm D, nếu có thể, giảm số lượng được mua hoặc loại bỏ hoàn toàn

3 Xác định và hạn chế trùng lặp điều trị

4 Xem xét lại số lượng mua đề xuất

5 Tìm quỹ bổ sung nếu cần thiết

Ứng dụng của phân tích VED:

1 Phân loại VED nên được thực hiện ở cơ sở thường xuyên như danh sách được cập nhật thường xuyên và ưu tiên y tế công cộng cũng thay đổi

2 Thuốc đặt hàng và theo dõi tồn trữ cần được hướng vào các loại thuốc thiết yếu và cần thiết

3 Tồn trữ an toàn nên cao hơn cho các loại thuốc thiết yếu và cần thiết

4 Các loại thuốc thiết yếu và cần thiết phải được mua đầu tiên với đủ

Trang 20

1.2 Thực trạng sử dụng vắc-xin tại Việt Nam

Tổ chức y tế thế giới (WHO) công bố thanh toán bệnh Đậu mùa, bệnh Bại liệt và đang trên đường loại trừ Uốn ván sơ sinh, Sởi…Tần suất mắc các bệnh truyền nhiễm trong chương trình tiêm chủng từng bước được cải thiện

đã làm giảm mạnh tỉ lệ mắc và chết trên phạm vi toàn cầu Thực hiện tiêm chủng thì có thể ước tính m i năm cứu sống 3 triệu trẻ em và 750.000 trẻ không bị tàn tật do di chứng bệnh truyền nhiễm

Thống kê cho thấy, đến nay tỷ lệ mắc bệnh Sởi giảm 23 lần, bệnh Bạch hầu giảm 428 lần, bệnh Sởi dự kiến sẽ được thanh toán vào năm 2015 Để đảm bảo hậu cần vững chắc cho chương trình TCMR, Việt Nam đã thành công với chiến lược tự túc vắc-xin từ những cơ sở sản xuất vắc- xin tại Việt Nam, đáp ứng hơn 70% nhu cầu sử dụng vắc-xin trong chương trình TCMR là: Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản, Tả và Thương hàn Hiện tại Việt Nam đang tiến hành thử nghiệm một số vắc-xin mới như: Quai bị, Hib, Rubella, Dại tế bào, Cúm A (H5N1), Cúm mùa (H1N1)

Trong những năm gần đây vấn đề tai biến do vắc-xin là một thử thách lớn đối với chương trình TCMR của ngành y tế Theo báo cáo của Ban chủ nhiệm chương trình TCMR quốc gia thì trong số 11 loại vắc-xin đang tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam những năm gần đây ghi nhận 2 loại vắc-xin có liên quan nhiều đến tai biến tử vong là vắc-xin Quinvaxem và vắc-xin VGB Còn 9 loại vắc-xin khác hầu như không có tai biến nặng

Cần tìm dữ liệu có thể chứng minh được nguyên nhân tử vong sau tiêm chủng, đây là chìa khóa mở rộng hướng đi tốt cho công tác tiêm chủng, các nhà khoa học cũng đã tập trung phân tích sâu các nguyên nhân: Một là chất lượng vắc-xin, hai là quy trình tiêm chủng, ba là do phản ứng cơ thể của m i trẻ (sốc phản vệ)

Trang 21

Theo ước tính của Bộ y tế, tỷ lệ tử vong sơ sinh ở Việt Nam chiếm tỷ lệ khoảng 18/1.000 số trẻ sinh ra Như vậy với khoảng 1,5 triệu trẻ em sinh ra hàng năm thì m i năm ở Việt Nam có khoảng 27.000 trẻ sơ sinh tử vong và

m i ngày có 70 trẻ sơ sinh tử vong Các thống kê hàng năm cũng cho thấy, tử vong sơ sinh chiếm tới 1/3 tổng số tử vong chung, tỷ lệ này càng cao hơn ở các khu vực miền núi, vùng sâu, hẻo lánh, nông thôn…, nhiều nơi cao gấp 3-4 lần so với khu vực đồng bằng và thành thị

Do đó việc tiêm vắc-xin cho trẻ dưới 1 tuổi, kể cả tiêm vắc-xin trong vòng 24 giờ sau sinh, thì sự trùng hợp ngẫu nhiên của việc tiêm vắc-xin với trẻ tử vong hàng ngày có tần suất trùng hợp là rất cao

Vụ việc xảy ra ngày 20-7 tại Bệnh viện huyện Hướng Hóa (Quảng Trị) với 3 trẻ tử vong sau tiêm vắc-xin VGB cùng một điểm tiêm chủng đã được Hội đồng tư vấn đánh giá phản ứng sau tiêm loại bỏ nguy cơ tử vong do đột

tử, như vậy còn lại 2 nguyên nhân cần làm rõ là quy trình tiêm chủng và chất lượng vắc-xin

Đến nay Bộ y tế đã ban hành quy trình tiêm chủng an toàn và các quy định đảm bảo chất lượng vắc-xin trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng tại các điểm tiêm chủng Nếu quá trình đó không thực hiện đúng theo quy định như bảo quản không đúng nhiệt độ, sử dụng sai quy trình, để lẫn vắc-xin với các thuốc và sinh phẩm khác dể có nguy cơ nhầm thuốc, không khám sàng lọc trẻ trước tiêm để chống chỉ định các trường hợp nguy cơ tai biến cao là những

l i mà nhân viên y tế không được vi phạm

Về chất lượng vắc-xin phải được bảo đảm bởi quy trình nghiêm ngặt từ nhà sản xuất đến người sử dụng Chất lượng vắc-xin được đánh giá qua hai tiêu chuẩn quy định là an toàn và hiệu lực, bắt buộc cho m i vắc-xin muốn đăng ký lưu hành ở bất kỳ quốc gia nào Các quy định về an toàn được thể hiện qua các dấu hiệu phản ứng toàn thân và tại ch như: sốt, sưng đau tại ch

Trang 22

tiêm, vã mồ hôi, dị ứng…và hầu hết các vắc-xin đều có phản ứng tại ch hoặc toàn thân, từ nhẹ đến vừa và nặng, tùy theo từng loại vắc-xin

Hiệu lực của vắc-xin được nhà sản xuất thực hiện qua nhiều nghiên cứu

và phải qua các khâu kiểm định chất lượng từ cơ sở đến cấp quốc gia, Quốc tế một cách nghiêm ngặt Để vắc-xin có hiệu lực như mong muốn, nhà sản xuất phải thực hiện thử nghiệm lâm sàng qua nhiều giai đoạn với nhiều lịch tiêm chủng cho các đối tượng khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhau… và kéo dài hàng chục năm mới có được lịch tiêm chủng ổn định

Nhằm kiểm soát được chất lượng vắc-xin và đảm bảo chương trình TCMR tiếp tục được toàn dân ủng hộ và tham gia nhằm giảm nhanh tỷ lệ mắc các bệnh và tiến tới thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ

em, cần tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, thực hiện các quy định do Bộ y tế ban hành về quy trình tiêm chủng

Trong thời gian qua tuyến y tế cơ sở đã áp dụng quy trình tiêm chủng của Bộ Y tế, hầu như chưa ghi nhận trường hợp phản ứng nặng gây tử vong cho trẻ khi sau tiêm trong thời gian gần đây

Để thực hiện an toàn tiêm chủng, qui trình phải theo một chiều từ khâu tiếp nhận, khâu khám sàng lọc, bàn tiêm, chờ 30 phút sau tiêm Trong đó khám sàng lọc cho trẻ trước tiêm chủng cần áp dụng triệt để, Bác sĩ khám sàng lọc chỉ định tiêm 01 buổi không quá 50 trẻ Trước đây tiêm chủng thực hiện chỉ một ngày theo lịch cố định, nhưng hiện nay lịch tiêm chủng xã, Thị trấn phải thực hiện nhiều ngày, đôi khi kéo dài cả tuần “Tuần tiêm chủng” Ngoài ra còn tăng cường công tác giám sát quy trình tiêm chủng an toàn ở cả Trung ương và địa phương Giao trách nhiệm giám sát thường xuyên buổi tiêm chủng an toàn cho ngành y tế các tỉnh, Thành phố bằng các văn bản quy phạm pháp luật Thường xuyên tập huấn cho nhân viên y tế tham gia công tác

Trang 23

tiêm chủng về các quy định an toàn tiêm chủng, bảo đảm cho nhân viên tham gia tiêm chủng có đủ kỹ năng thực hành tiêm chủng an toàn [18], [24]

1.3 Quy định cấp phát vắc-xin

Tại Trung tâm, Giám đốc quy định khoa Dược tổ chức bảo quản và cấp phát vắc-xin cho khoa KSDB và các TYT đến nhận tại kho của khoa Dược trên nguyên tắc phục vụ kịp thời và thuận tiện nhất cho việc phòng bệnh

Bảng 1.2 Quy trình xuất kho của vắc-xin

hiện

1 Kiểm tra kế hoạch cấp phát vắc-xin

Chuyên trách TCMR, cán bộ quản lý vắc-xin

vắc-xin

3 Xác định tủ lạnh chứa vắc-xin cần cấp theo phiếu

4 Kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh tại thời điểm cấp phát

Ghi nhiệt độ vào phiếu xuất kho

Người cấp, nhận vắc- xin

5 Lấy các loại vắc-xin và dung môi cần cấp theo

đúng loại, đúng số lượng, đúng lô ra khỏi tủ lạnh Người cấp

6

Xếp xin, dung môi vào hòm lạnh/ phích

vắc-xin sau khi đã chuẩn bị nhiệt kế, bình tích lạnh/đá

lạnh vào đáy và xung quanh (theo quy trình đóng

gói vắc-xin vào phích vắc-xin)

Người nhận

7 Đối chiếu, giao/nhận từng loại vắc-xin theo phiếu

xuất Lưu ý giao các loại vắc-xin nhạy cảm với

Người cấp, người nhận

Trang 24

nhiệt độ cao trước, vắc-xin ít nhạy cảm với nhiệt độ

cao giao sau

8 Ký vào biên bản giao/ nhận hoá đơn xuất kho Người nhận

9

Ghi chép: nơi nhận vắc-xin, dung môi, đơn vị sản

xuất, nước sản xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, số

lượng cấp phát, nhiệt độ, tình trạng chỉ thị nhiệt độ

vào mục xuất trong sổ quản lý vắc-xin tại cơ quan

Người cấp

10 Vận chuyển vắc-xin & dung môi sau khi nhận Người nhận

Quy trình cấp phát vắc-xin tại khoa Dược của Trung tâm thường dựa trên các biểu mẫu Phiếu giao nhận phải có số thứ tự, số lượng vắc-xin theo dự trù đã được duyệt của bộ phận tiêm chủng sau đó gửi dự trù cho trưởng khoa Dược tại Trung tâm duyệt và cấp phát theo lịch tiêm chủng Khi cấp phát yêu cầu thủ kho phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu theo đúng quy chế

Hình 1.1 Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin

Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ vắc-xin được cấp phát phải đúng số lượng, tên vắc-xin, hàm lượng, số lô, hạn dùng…

 Số lượng vắc-xin giao

Trang 25

1.4 Vài nét về Trung Tâm Y tế Dự Phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1.4.1 Quá trình thành lập

Tháng 10/1992 Trung Tâm y tế Dự Phòng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thành lập (Quyết định số 654/QĐ-UBT ngày 16/10/1992) trên cơ sở đổi tên Trạm

Vệ sinh dịch tễ + Bệnh xã hội

Hình 1.2 Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trụ sở tọa lạc tại 58 Lê Hồng Phong, Thành phố Vũng Tàu

Căn cứ quyết định 2468/1999/QĐ-BYT ngày 17/8/1999 quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm y tế Dự Phòng tỉnh ; căn cứ quyết định số 09/2001/QĐ-BYT ngày 03/01/2001 quy định chức năng nhiệm

vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội của Bộ y tế , cuối năm 2003 đã tách và thành lập Trung Tâm Phòng chống bệnh xã hội từ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Tháng 12/2015 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh BR-VT ra quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 07/12/2015 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trên cơ sở Thông Tư số 51/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ

Trang 26

y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm y tế Dự Phòng tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

1.4.2 Vị trí – Chức năng – Nhiệm vụ

1.4.2.1 Vị trí chức năng:

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh) là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện

các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

1.4.2.2 Nhiệm vụ:

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản

lý, sử dụng vắc-xin và sinh phẩm y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy

cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm

Trang 27

Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm y tế huyện), cơ sở y tế và Trạm

y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn

Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng

Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng

Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng

Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt

Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị

dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm

Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn

Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật

Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

Trang 28

1.4.3 Khoa Dược Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Khoa Dược có 03 biên chế, trong đó có 02 dược sĩ đại học, 01 trung học dược được bố trí nhiệm vụ một cách hợp lý Trung học dược quản lý kho vắc-xin và dược sĩ đại học phụ trách công tác dược tại Trung tâm và 2 TTYT Thành Phố, 6 TTYT quận huyện, tất cả đều có biên chế dược sĩ đại học và trung học, với đội ngũ nhân sự tương đối đầy đủ, cộng thêm trang thiết bị về dây chuyền lạnh bảo quản vắc-xin đã cung cấp đầy đủ vắc-xin cho các TYT

xã, thị trấn thực hiện tiêm chủng hàng tháng

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

− Kho bảo quản vắc-xin

− Danh mục vắc-xin tồn kho, cấp phát

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

− Khoa dược Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

− Các kho bảo quản vắc-xin trong khoa Dược

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 1/1/2015 đến hết ngày 31/12/2015

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành quan sát cơ sở vật chất, điều kiện bảo quản trong kho dược

Phương pháp nghiên cứu hồi cứu: Hồi cứu số liệu tổng hợp về tồn trữ, cấp phát vắc-xin trong khoa dược

2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến Loại biến Định nghĩa biến Nguồn thu

Trình độ cán bộ dược:

Sau đại học, đại học, trung học, sơ học

Hồi cứu

Trang 30

2 Trình độ cán bộ làm

công tác kho

Biến phân loại

Đo

5 Chiều cao của kho Biến dạng

số

Là khoảng cách tính theo mét của chiều cao

7 Thiết bị bảo quản

Có: tủ lạnh, tủ cấp đông, phích

Bảng kiểm quan sát

Hư hỏng: trang thiết bị đang cần sửa chữa

Bảng kiểm quan sát

9 Nhiệt độ kho Liên tục Nhiệt độ đo được

trong kho

Hồi cứu “Sổ theo dõi nhiệt độ”

Ngày ghi nhiệt độ đúng giờ/không đúng giờ theo quy định

Hồi cứu “Sổ theo dõi nhiệt độ”

Trang 31

11 Độ ẩm kho Liên tục Độ ẩm đo được trong

kho

Hồi cứu “Sổ theo dõi độ ẩm”

12 Giá trị vắc-xin tồn

trung bình Liên tục

Giá trị vắc-xin tồn trung bình trong tháng

Hồi cứu

“Báo cáo sử dụng thuốc”

Phân tích cơ cấu thuốc

13 Thời gian hết

vắc-xin trong kho Liên tục

Thời gian hết trung bình của một loại vắc-

xin

Hồi cứu

2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Diện tích kho = chiều dài x chiều rộng

- Thể tích kho = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

Để đánh giá quá trình theo dõi nhiệt độ bảo quản, chúng tôi tiến hành kiểm tra quá trình theo dõi nhiệt độ trong tủ lạnh bảo quản vắc xin hàng ngày, xác định nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong tháng, và so sánh với khoảng quy định là từ 2-8 o

C

- Phương pháp phân tích ABC

+ Lập danh sách các vắc xin trong kho

+ Nhập số lượng tồn kho trong năm 2015 của m i loại vắc xin

+ Tính giá trị tồn kho

+ Tính tỷ lệ phần trăm giá trị của m i loại vắc xin tồn kho so với tổng giá trị vắc xin tồn kho

+ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần theo tỷ lệ %

+ Tính phần trăm tích lũy tỷ lệ % cho m i loại vắc xin bắt đầu với mục đầu tiên ở đầu

Trang 32

+ Chọn điểm cắt hoặc ranh giới cho vắc xin hạng A, B, C

Hạng A: Gồm các vắc xin có tổng tỷ lệ % tích lũy giá trị khoảng 70 - 80% với khoảng 10 - 20% của các loại vắc xin

Hạng B: Giá trị tồn kho chiếm từ 15-20% nguồn tiền với khoảng 10 - 20% loại vắc xin

Hạng C: Giá trị tồn kho chiếm chỉ khoảng 5-10% nguồn tiền với khoảng 60-80% loại vắc xin còn lại

- Phương pháp phân tích VED (Vital, Essential, Desirable)

+ Nhóm Vital (tối cần): Có một số sản phẩm thiết yếu trong tồn trữ của

cơ sở y tế mà có thể tạo ra sự khác biệt giữa sự sống và cái chết Có thể có sự xáo trộn chức năng nghiêm trọng khi chăm sóc bệnh nhân khi thuốc đó không

có thậm chí trong 1 thời gian ngắn ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bệnh viện Các sản phẩm như vậy luôn luôn phải được dự trữ với số lượng đủ để đảm bảo tính sẵn có liên tục Nhóm sản phẩm này cần được kiểm soát quản lí hàng đầu

+ Nhóm Essential (cần thiết): Sự thiếu hụt các sản phẩm nhóm này có thể được chấp nhận trong một thời gian ngắn Nếu các sản phẩm này không

có sẵn trong vài ngày hoặc một tuần, hoạt động của bệnh viện có thể bị ảnh hưởng xấu Những mặt hàng tốt nên được kiểm soát bởi quản lí cấp cao hay cấp trung

+ Nhóm Desirable (mong muốn): Sự thiếu hụt của các sản phẩm này sẽ không ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc bệnh nhân hoặc hoạt động bệnh viện ngay cả khi sự thiếu hụt kéo dài, như vitamin Nhóm này nên được kiểm soát bởi quản lí cấp trung hoặc thấp hơn

- Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2013

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015

3.1.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

3.1.1.1 Nhà kho vắc-xin

Theo thông tư số 22/2011/TT-BYT, ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ

Y tế về việc “Quy định tổ chức và hoạt động của Khoa dược Bệnh viện”, tại Thông tư hướng dẫn hệ thống kho phải được bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển và cấp phát theo yêu cầu của thực hành tốt phân phối thuốc Điều kiện của kho phải đảm bảo về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, phòng tránh côn trùng, mối mọt, phòng chống cháy nổ, bảo đảm kiểm soát

nhiễm khuẩn theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 2 kho vắc-xin: kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng – đây là kho chính bảo quản vắc-xin; kho vắc-xin dịch vụ là kho cấp phát lẻ vắc-xin hằng ngày Kho vắc-xin dịch vụ có cơ

số vắc-xin ít vì kho này nhận vắc-xin hằng ngày từ kho chính với số lượng đủ cho nhu cầu sử dụng Vì vậy, kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng đóng vai trò chính trong việc bảo quản và dự trữ vắc-xin

Bảng 3.4 Diện tích và thể tích nhà kho vắc-xin tiêm chủng mở rộng

Trang 34

Nhà kho được thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu: với diện tích 90

m2; thể tích 232,5 m3; diện tích sàn 75 m2; nền nhà lát gạch men và được thiết

kế đảm bảo tiêu chuẩn kho Nhà kho là loại nhà cấp 4

Việc bố trí nhập xuất, đường đi lại hợp lý, đảm bảo hàng hóa dễ lưu

thông và an toàn cho người lao động khi làm việc hoặc khi có sự cố xảy ra

3.1.1.2 Trang thiết bị trong kho

Số lượng trang thiết bị của kho vắc-xin được trình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Trang thiết bị bảo quản vắc-xin

STT Trang thiết bị Số lƣợng (cái) Đang sử

Ngày đăng: 22/03/2017, 20:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn quản lý và kinh tế dược (2010), Giáo trình Pháp chế hành nghề dược, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp chế hành nghề dược
Tác giả: Bộ môn quản lý và kinh tế dược
Năm: 2010
3. Bộ Y tế (2005), “Chỉ thị chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện”, Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/04/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
4. Bộ Y tế (2006), “Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chát, chế phấm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế”, Thông tư 08/2006/TT-BYT, ban hành ngày 16 tháng 03 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chát, chế phấm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng y tế và trang thiết bị y tế”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
5. Bộ Y tế (2007), Quản lý và kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội 6. Bộ Y tế (2008), “Quy định về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trongdự phòng và điều trị”, Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kinh tế Dược", Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội 6. Bộ Y tế (2008), “Quy định về sử dụng thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị”
Tác giả: Bộ Y tế (2007), Quản lý và kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội 6. Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2008
7. Bộ Y tế (2010), “Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc”, Thông tư 09/2010/TT-BYT, ban hành ngày 28/4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
8. Bộ Y tế (2011), “Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”, Thông tư số 22/2011/ TT-BYT, ban hành ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9. Bộ Y tế (2011), “Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc”, Thông tư số 48/2011/TT-BYT, ban hành ngày 21/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
10. Bộ Y tế (2005), “Công bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”, Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố 03 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
11. Bộ Y tế (2005), “Công bố 06 công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam”, Quyết định số 3421/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố 06 công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
12. Bộ Y tế (2005), “Công bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”, Quyết định số 3420/2005/QĐ-BYT, ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố 48 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
13. Bộ Y tế (2006), “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Quyết định số 05/2006/QĐ- BYT, ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
14. Bộ Y tế (2014), Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014, “Hướng dẫn bảo quản vắc xin” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bảo quản vắc xin
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
15. Dự án tiêm chủng mở rộng (2005), Báo cáo tổng kết tiêm chủng mở rộng năm Khác
16. Dự án tiêm chủng mở rộng (2008), Sổ tay hướng dẫn thực hành tiêm chủng Khác
17. Dự án tiêm chủng mở rộng (2012), Quyết định số 60/QĐ-VSDTTƯ ngày 10 tháng 02 năm 2012 về việc Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vaccine Khác
18. Đặng Hồng Oanh (2014). Phân tích hoạt động bảo quản và cấp phát vaccine trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương năm 2014 Khác
19. Tổ chức y tế thế giới (2007), Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia Khác
20/ Tài liệu quản lý tiêm chủng 2006 – tài liệu hướng dẫn cán bộ y tế 21. Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, dự án TCMR (2012), Quy trình bảo quảnvaccine trong buồng lạnh Khác
22. Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, dự án TCMR (2012), Quy trình bảo quản vaccine trong tủ lạnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Quy định nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Bảng 1.1. Quy định nhiệt độ bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở (Trang 13)
Bảng 1.2. Quy trình xuất kho của vắc-xin - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Bảng 1.2. Quy trình xuất kho của vắc-xin (Trang 23)
Hình 1.1.  Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 1.1. Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin (Trang 24)
Hình 1.2. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 1.2. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 25)
Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu (Trang 29)
Hình 3.3. Tủ lạnh bảo quản vắc-xin tại kho vắc-xin - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.3. Tủ lạnh bảo quản vắc-xin tại kho vắc-xin (Trang 35)
Hình 3.4. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 1/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.4. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 1/2015 (Trang 38)
Hình 3.5. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 2/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.5. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 2/2015 (Trang 38)
Hình 3.7. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 4/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.7. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 4/2015 (Trang 39)
Hình 3.9. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 6/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.9. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 6/2015 (Trang 40)
Hình 3.11. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 8/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.11. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 8/2015 (Trang 41)
Hình 3.12. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 9/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.12. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 9/2015 (Trang 42)
Hình 3.15. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 12/2015 - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Hình 3.15. Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh hàng ngày tháng 12/2015 (Trang 43)
Bảng 3.8. Số liều vắc-xin đã cấp phát tại Trung tâm y tế dự phòng - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Bảng 3.8. Số liều vắc-xin đã cấp phát tại Trung tâm y tế dự phòng (Trang 46)
Bảng 3.12. Công tác nh p  cấp phát, tồn trữ của một số loại vắc-xin - Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh bà rịa   vũng tàu năm 2015
Bảng 3.12. Công tác nh p cấp phát, tồn trữ của một số loại vắc-xin (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w