Một trong những công cụ để nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai, nắm vững các thông tin về sử dụng đất chính là hệ thống hồ sơ địa chính.. Trong khi đó ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Danh Biên
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Danh Biên
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Trần Văn Tuấn
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Văn Tuấn - người đã định hướng nghiên cứu cho tôi trên con đường nghiên cứu khoa học, người luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giải đáp các thắc mắc cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phúc Thọ và thị trấn Phúc Thọ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện luận văn
Trong quá trình hoàn thành luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô và các bạn góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Danh Biên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu: 3
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Cấu trúc luận văn: 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 5
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống hồ sơ địa chính 5
1.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính 5
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý nhà nước về đất đai 6
1.1.3 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 7
1.2 Tổng quan về cơ sở pháp lý xây dựng hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai 9
1.3 Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở nước ta và thành phố Hà Nội 12
1.3.1 Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở nước ta 12
1.3.2 Tình hình công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam và một số nước trên thế giới 18
1.3.3 Tình hình công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 29
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
2.2 Tình hình quản lý đất đai tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 34
2.2.1 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 34 2.2.2 Công tác tổ chức kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trang 62.2.3 Tình hình quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 39
2.2.4 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 39
2.2.5 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 39
2.2.6 Đánh giá chung về tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phúc Thọ 41
2.3 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ 43
2.3.1 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính 43
2.3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ 49
2.3.3 Nhân sự phục vụ quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ 50
2.3.4 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 51
2.4 Đánh giá về thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính, nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại huyện Phúc Thọ 51
2.4.1 Đánh giá về thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính huyện Phúc Thọ 51
2.4.2 Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại huyện Phúc Thọ 52
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ 54
3.1 Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu 54
3.1.1 Giải pháp về pháp luật 54
3.1.2 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 56
3.1.3 Giải pháp về tổ chức, nhân lực 57
3.1.4 Giải pháp công nghệ 58
3.1.5 Một số giải pháp khác 59
3.2 Đề xuất và ứng dụng phần mềm ViLIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại huyện Phúc Thọ 60
3.2.1 Xác định nội dung và cấu trúc thông tin về dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai tại huyện Phúc Thọ 60
3.2.2 Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 61
Trang 73.2.3 Ứng dụng phần mềm ViLIS xây dựng CSDL địa chính tại thị trấn Phúc Thọ 64
KẾT LUẬN 83 KIẾN NGHỊ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 8UBND: Ủy Ban Nhân Dân;
VPĐKĐĐ: Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai 5
Hình 1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 7
Hình 1.3 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 16
Hình 1.4 Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính ở nước ta 16
Hình 1.5 Trang web cung cấp thông tin địa chính trên mạng Internet xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 19
Hình 1.6 Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long 19
Hình 1.7 Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan 24
Hình 2.1 Vị trí huyện Phúc Thọ 30
Hình 3.1 Quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 67
Hình 3.2 Xuất dữ liệu sang VILIS bằng phần mềm FAMIS 68
Hình 3.3 Kết nối CSDL không gian SDE 69
Hình 3.4 Tạo CSDL không gian 70
Hình 3.5 Nhập dữ liệu vào CSDL không gian 71
Hình 3.6 Một phần bản đồ địa chính thị trấn Phúc Thọ sau khi được chuẩn hóa trong phần mềm VILIS 71
Hình 3.7 Bảng mô hình cấu trúc dữ liệu theo chuẩn địa chính 72
Hình 3.8 Khởi tạo CSDL thuộc tính địa chính 73
Hình 3.9 Bảng nội dung CSDL thuộc tính LIS theo chuẩn địa chính 73
Hình 3.10 Bảng mô hình cấu trúc dữ liệu LIS theo chuẩn địa chính 74
Hình 3.11 Mô hình tổ chức dữ liệu trong CSDL kho hồ sơ số 75
Hình 3.12 Kết nối CSDL kho hồ sơ quét qua phần mềm FileZilla Server 76
Hình 3.13 Đăng nhập vào phần mềm hồ sơ quét: Chương trình đòi hỏi kết nối vào CSDL hồ sơ quét với CSDL quản lý đất đai “LIS 76
Hình 3.14 CSDL kho hồ sơ quét 77
Hình 3.15: Gán thông tin chủ sử dụng đất 78
Hình 3.16: Gán thông tin thửa đất 79
Hình 3.17: Gán thông tin về GCN 79
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2014 huyện Phúc Thọ 35
Bảng 2.2 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2014 của huyện Phúc Thọ 36
Bảng 2.3 Bảng thống kê các loại GCN QSD đất đã cấp 38
Bảng 2.4 Bảng thống kê diện tích đo vẽ bản đồ 43
Bảng 2.5 Bảng thống kê số lượng tờ bản đồ địa chính đã đo vẽ 45
Bảng 2.6 Bảng thống kê các loại GCN QSD đất đã cấp 47
Bảng 2.7 Bảng thống kê khối lượng hồ sơ địa chính các xã 48
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong giai đoạn hiện nay, áp lực khai thác và sử dụng đất đai ngày càng gia tăng, kéo theo đó là yêu cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nước nhằm mục đích sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên vô cùng giá trị này Một trong những công cụ để nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai, nắm vững các thông tin về sử dụng đất chính là hệ thống hồ sơ địa chính
Trong khi đó ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đai
Để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và bền vững thì thông tin đất đai cần được lưu trữ, cập nhật và cung cấp đầy đủ, kịp thời Do đó việc xây dựng và hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính là nhu cầu tất yếu Hệ thống hồ sơ địa chính là hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất Hồ sơ địa chính là tài liệu cơ bản để thiết lập hệ thống thông tin đất đai, hệ thống thông tin bất động sản
Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong các quá trình điều tra, qua các thời kỳ khác nhau, bằng các hoạt động khác nhau như đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,… Hệ thống vừa là công cụ để quản lý đất đai, vừa là công
cụ để cung cấp thông tin đa ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, quá trình phát triển, mở rộng thủ đô, đô thị hóa ở Hà Nội đã dẫn đến nhiều công trình xây dựng mới, đồng thời các dự án chỉnh trang đô thị, mở rộng, nâng cấp đường ngày càng nhiều, điều đó đồng nghĩa với việc làm thay đổi hoặc biến dạng hình thể các thửa đất, thêm vào đó việc chia tách địa giới hành chính cấp xã; tách, hợp thửa đất, chuyển nhượng, thay đổi tên đường phố, số nhà; việc xây dựng làm thay đổi cấu trúc nhà, công trình… diễn ra khá phổ biến làm cho các
Trang 122
thông tin của bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính bị thay đổi, gây ra
sự biến động đất đai ngày càng tăng
Huyện Phúc Thọ là một huyện được đầu tư nhiều cho công tác quy hoạch xây dựng các công trình, quản lý và sử dụng đất đai Trong khi đó hệ thống hồ sơ địa chính của huyện đã cũ, giá trị sử dụng kém gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý của địa phương, công tác cập nhật chỉnh lý biến động còn chậm ảnh hưởng đến quá trình kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hệ thống hồ sơ địa chính của địa phương không thể đáp ứng được những yêu cầu quản lý đất đai cũng như nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng đất
đang ngày càng cấp thiết Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
- Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính và nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở nước ta
- Điều tra, khảo sát hiện trạng hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, trong đó nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội và ứng dụng tại 1 xã nghiên cứu điểm (thị trấn Phúc Thọ)
Trang 134 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện
Phúc Thọ
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:
- Phân tích, làm rõ thực trạng thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu:
Thu thập tài liệu, các văn bản pháp luật có liên quan đến việc lập và quản lý
hồ sơ địa chính
Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các tài liệu, số liệu liên quan đến công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Điều tra thực tế về hiện trạng hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính và các sổ sách như: sổ mục kê, sổ đăng ký biến động đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) tại địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu về tình hình đăng ký đất đai,
hồ sơ địa chính hiện có trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Từ số liệu, tài liệu thu thập
được phân tích làm rõ thực trạng, hiện trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu trên địa bàn huyện Phúc Thọ, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá đồng thời đề xuất các giải pháp
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liên quan;
khảo cứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Được sử dụng để xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu địa
chính một xã nghiên cứu điểm (thị trấn Phúc Thọ) thuộc huyện Phúc Thọ
Trang 144
6 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị và tài liệu tham khảo cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính
Chương 2 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Chương 3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống hồ sơ địa chớnh
1.1.1 Khỏi niệm hệ thống hồ sơ địa chớnh
Hệ thống hồ sơ địa chớnh được hiểu là hệ thống bản đồ địa chớnh và sổ sỏch địa chớnh, gồm cỏc thụng tin cần thiết về cỏc mặt tự nhiờn, kinh tế, xó hội, phỏp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quỏ trỡnh sử dụng đất, được thiết lập trong quỏ trỡnh đo đạc lập bản đồ địa chớnh, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Hỡnh 1.1) [16]
Hỡnh 1.1 Yờu cầu thụng tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai [1]
Hồ sơ
Địa chính
1 Bản đồ địa chính
2 Sổ mục kê
3 Sổ địa chính
4 Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
5 Hồ sơ, giấy
tờ về chủ sử dụng đất
6 Các giấy tờ pháp lý có liên quan
Kinh tế Thửa đất
Trang 16- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;
- Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;
- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy
Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng
mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại :
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý nhà nước về đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nhất là ở cấp cơ sở xã (phường) và cấp huyện (quận) Điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Hình 1.2) [15]
Các thông tin trong hồ sơ địa chính phục vụ trực tiếp cho công tác thống kê, kiểm kê đất, là cơ sở xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý của thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hồ sơ địa chính phục vụ đắc lực
Trang 17cho cụng tỏc giao đất, cho thuờ đất và cung cấp cơ sở thụng tin sử dụng đất cho
thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cỏo về đất đai
Hồ sơ địa chớnh cũng đúng vai trũ khỏ quan trọng trong cụng tỏc quản lý tài
chớnh về đất đai, là cơ sở để xỏc định hạng đất, giỏ trị tài sản gắn liền với đất và
nghĩa vụ tài chớnh của người sử dụng đất Thụng tin trong hồ sơ địa chớnh phản ỏnh
hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho cụng tỏc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thụng qua việc cập nhật cỏc biến động sử dụng đất, hồ sơ địa chớnh cho phộp nhà
quản lý theo dừi quỏ trỡnh sử dụng đất
Ở cấp độ vĩ mụ, thụng tin hồ sơ địa chớnh phản ỏnh thực trạng sử dụng đất
làm cơ sở để Nhà nước xõy dựng chớnh sỏch sử dụng đất đai trong quỏ trỡnh cụng
nghiệp húa, hiện đại húa đất nước
Hồ sơ địa chớnh khụng chỉ cú chức năng phục vụ quản lý nhà nước về đất đai
mà cũn thực hiện việc cung cấp cỏc thụng tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu thụng
tin của cộng đồng
Hỡnh 1.2 Vai trũ của hệ thống hồ sơ địa chớnh đối với cụng tỏc quản lý đất đai [15]
1.1.3 Cỏc thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chớnh ở nước ta hiện nay
a) Cỏc thành phần của hồ sơ địa chớnh ở nước ta hiện nay gồm:
Chính sách
đất đai
- Phản ánh hiện trạng để xây dựng chính sách
- Đánh giá thực hiện chính sách
Hồ sơ
địa chính
Cơ sở thẩm tra (nguồn gốc, cơ
sở pháp lý sử dụng đất)
Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại
- Định kỳ
- Chuyên đề
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Cung cấp thông tin
- Nghĩa vụ tài chính
- Nguồn gốc và thông tin thửa đất
- Tình trạng pháp lý
Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
Giao đất, cho thuê
đất
Trang 18vị trí, ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai
* Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai
* Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai
* Bản lưu Giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận trước khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính; Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì lập hệ thống bản lưu Giấy chứng nhận ở dạng giấy
b) Nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay:
Nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay gồm các nhóm dữ liệu khác nhau, bao gồm:
- Nhóm dữ liệu về thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;
Trang 19- Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.2 Tổng quan về cơ sở pháp lý xây dựng hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai
* Luật đất đai 1993 với hàng loạt các chính sách đổi mới trong quan hệ đất đai như giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài; người sử dụng đất có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp,… đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
- Sổ theo dõi biến động đất đai
2 Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
- Người sử dụng thửa đất;
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện
và chưa thực hiện;
Trang 2010
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan Nghị định 181/2004/CP của Chính phủ về thi hành luật đất đai ban hành ngày 29/10/2004 đã quy định “nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy
đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất”,…
* Những quy định pháp lý chủ yếu của công tác xây dựng hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật
Luật Đất đai 2013 tiếp tục có những quy định bổ sung cụ thể về hồ sơ địa chính, từng bước hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về quản lý đất đai Điều 96 quy định:
1 Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
2 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ địa chính trong đó nội dung chủ yếu về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sau đây:
- Nhóm dữ liệu về thửa đất
- Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
- Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
* Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn