1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi THPT thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ

31 380 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 757,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc phục những khó khăn trên, tự thân mỗi giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi phải tự thân vận động, sưu tầm các tài liệu trên mạng internet, trao đổi với đồng nghiệp… từ đó g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HOÁ HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60.14.01.11

Cán bộ hướng dẫn: TS Vi Anh Tuấn

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, Em xin chân thành cám ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, tập thể các Thầy Cô giáo và cán bộ trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Vi Anh Tuấn, đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Chuyên Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang, trường THPT Hoàng Văn Thụ – tỉnh Hòa Bình, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thiện luận văn này

Tuyên Quang, tháng 10 năm 2016

TÁC GIẢ

PHAN KHÁNH PHONG

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….………… …1

1 Lý do chọn đề tài……… ……….………1

2 Mục đích nghiên cứu……….……….……… 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 2

3.1 Khách thể nghiên cứu……… …… ……… 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu……… ….……… 2

4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu……… ………… 3

4.1 Câu hỏi nghiên cứu……….………… 3

4.2 Giả thuyết nghiên cứu……….……… 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……….……… 3

6 Phạm vi nghiên cứu……… 3

7 Phương pháp nghiên cứu……… 3

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận……….……… 3

7.2 Phương pháp thực nghiệm……… …… 4

7.3 Các phương pháp toán học……….….…… 4

8 Kết quả nghiên cứu………… … ……….…… 4

9 Cấu trúc luận văn……… …… …… 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI……… 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu…… ……… …… …… 5

1.1.1 Trên thế giới……… ….…… 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước……… ….…… 5

1.2 Một số vấn đề lý luận về tư duy và tư duy sáng tạo…… ………….….… 6

1.2.1 Khái niệm về tư duy……… ………….…… 6

1.2.2 Khái niệm về sáng tạo……… ……….….… 7

1.2.3 Bản chất của quá trình tư duy sáng tạo……… …… 7

1.2.4 Đặc điểm của quá trình tư duy sáng tạo……… ………….……… 8

1.3 Tổng quan về năng lực……… 9

1.3.1 Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực……… ……… 9

1.3.2 Khái niệm năng lực……….… 10

1.3.3 Cấu trúc của năng lực……….…….… 10

1.3.4 Năng lực chung và năng lực chuyên biệt môn Hóa học……… …….…… 11

Trang 6

1.3.4.1 Năng lực chung và năng lực chuyên biệt……….….… 11

1.3.4.2 Năng lực chuyên biệt môn Hóa học ……… …… 12

1.4 Năng lực tư duy sáng tạo……… … 13

1.4.1 Khái niệm về năng lực tư duy sáng tạo……….……… 13

1.4.2 Các biểu hiện của năng lực tư duy sáng tạo ……… ……13

1.4.3 Các biện pháp phát triển năng lực tư duy sáng tạo……….14

1.5 Lý luận về bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Chuyên …… ………15

1.5.1 Quan niệm về học sinh giỏi ……… ………….15

1.5.2 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi……… 15

1.5.3 Những phẩm chất và năng lực của học sinh giỏi hóa học ……… 16

1.6 Lý luận về dạy học theo chủ đề ……… ………17

1.6.1 Khái niệm về dạy học theo chủ đề ……….………17

1.6.2 Ý nghĩa dạy học theo chủ đề ……… 17

1.7 Cơ sở thực tiễn ……….18

1.7.1 Nhiệm vụ điều tra ……….………… 18

1.7.2 Nội dung điều tra ………18

1.7.3 Đối tượng điều tra ……… …………18

1.7.4 Phương pháp điều tra ……….…………18

1.7.5 Kết quả điều tra ……… 19

Chương 2: THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ CHUẨN ĐỘ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 22

2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề chuẩn độ ………22

2.1.1 Mục tiêu chương trình chuẩn độ ……… ….22

2.1.2 Nội dung chương trình chuẩn độ ……… ….22

2.2 Xây dựng nội dung chủ đề các phương pháp chuẩn độ ……… 23

2.3 Một số biện pháp sử dụng chủ đề chuẩn độ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo ……… ….74

2.3.1 Biện pháp 1: Tạo lập môi trường sáng tạo trong lớp học ……… 74

2.3.2 Biện pháp 2: thiết kế các chủ đề tự học có hướng dẫn theo tiểu modun… 75

2.3.3 Biện pháp 3: Sử dụng bài tập về nhà ……….……….76

2.3.4 Biện pháp 4: Sử dụng các bài tập có nhiều cách giải ……… 77

2.4 Giáo án thực nghiệm sư phạm ……… ……….78

2.4.1 Giáo án chủ đề 1 ……….78

Trang 7

2.4.2 Giáo án chủ đề 4 ……….………89

2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLTDST ……… 95

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM……… … 98

3.1 Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ……….……….….98

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ……… ……… 98

3.3 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm ……… 98

3.3.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm ……… ……… …98

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ……… ….98

3.3.2.1 Chọn đối tượng thực nghiệm ……….… ……98

3.3.2.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm ……….… 99

3.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm sƣ phạm ……….…99

3.4.1 Cách xử lí kết quả các bài kiểm tra trong thực nghiệm sư phạm ………… 99

3.4.1.1 Đánh giá định tính 99

3.4.1.2 Đánh giá định lượng 99

3.4.2 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm ………… ……… 99

3.4.3 Kết quả các bài kiểm tra trong thực nghiệm sư phạm ……… 100

3.4.4 Phân tích kết quả bài kiểm tra ……… 102

Kết luận và khuyến nghị ……… 104

1 Kết luận ……… ……….……… 104

2 Khuyến nghị ……… ……… 104

Tài liệu tham khảo ……… 106

Phụ lục ……… 108

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các năng lực chuyên biệt đối với môn Hóa học ……….12

Bảng 1.2 Kết quả điều tra nhận thức của GV về việc phát triển năng lực tư duy sáng tạo trong bồi dưỡng HSG ……….19

Bảng 1.3 Kết quả điều tra tình hình rèn luyện NLTDST của học sinh………20

Bảng 2.1 Một số chất chỉ thị axit bazơ………24

Bảng 2.2 Một số dd đệm thường được sử dụng ……….38

Bảng 2.3 Một số chất chỉ thị oxi hóa – khử……….62

Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm ……… 98

Bảng 3.2: Bảng phân bố tần số kết quả các bài kiểm tra ……… 100

Bảng 3.3: Bảng phân bố tần suất các bài kiểm tra ……….………… 100

Bảng 3.4: Bảng phân bố tần suất luỹ tích các bài kiểm tra ………… …………101

Bảng 3.5: Phân loại kết quả học tập của học sinh (%) ……….101

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra ………….102

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Đường cong chuẩn độ dd HCl 0,1M bằng dd NaOH 0,1M……… 25

Hình 2.2 Đường cong chuẩn độ dd CH3COOH 0,1M bằng dd NaOH 0,1M … 27

Hình 2.3 Đường cong chuẩn độ dd NH3 0,1M bằng dd HCl 0,1M ……… 28

Hình 2.4 Đường chuẩn độ 10 ml dd H3PO4 0,1M bằng dd NaOH 0,1M 30

Hình 2.5 Đường cong chuẩn độ 10 ml dd Na2CO3 0,1M bằng 10 ml dd HCl 0,1M……… 31

Hình 2.6 Đường cong chuẩn độ 100 ml dd Mg2+ bằng dd EDTA cùng nồng độ ở pH =10 ……… 44

Hình 2.7 Đường chuẩn độ Cl-, Br-, I- 0,1M bằng dd Ag+ 0,1M ……… 51

Hình 2.8 Đường chuẩn độ 100 ml Fe2+ 0,1M bằng Ce4+ 0,1M……… 58

Hình 2.9 Đường chuẩn độ dd Fe2+ 0,1M bằng dd Cr2O72- 0,0167M (pH = 0)……60

Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài kiểm tra số 1……… 101

Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài kiểm tra số 2 ………101

Hình 3.3: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 1 102 Hình 3.4: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 2 …102

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 của Đảng ta xác định trong

10 năm tới, đến năm 2020, chúng ta phải tạo được nền tảng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để thực hiện được điều đó thì ba đột phá trong việc thực hiện chương trình hành động quốc gia đó là: thể chế, hạ tầng kĩ thuật

và chất lượng nhân lực Cả ba đột phá đó đều rất cần nhân tài, do đó phải nỗ lực đầu

tư cho giáo dục và đào tạo Như vậy, vấn đề bồi dưỡng nhân tài nói chung, đào tạo học sinh giỏi, học sinh chuyên nói riêng đã và đang được Đảng và nhà nước đầu tư hướng đến

Trong hội nghị toàn quốc các trường THPT chuyên, Phó Thủ tướng, nguyên

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh: “Hội nghị được tổ chức nhằm tổng kết kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập, đồng thời đề ra mục tiêu, giải pháp nhằm xây dựng, phát triển các trường THPT chuyên thành hệ thống các trường THPT chuyên chất lượng cao làm nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập” Hệ thống các trường THPT chuyên đã đóng góp quan trọng trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, đào tạo đội ngũ học sinh có kiến thức, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đạt nhiều thành tích cao góp phần quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông

Tuy nhiên một trong những hạn chế, khó khăn của hệ thống các trường THPT chuyên trong toàn quốc đang gặp phải đó là chương trình, sách giáo khoa, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu, chưa cập nhật và liên kết giữa các trường Bộ Giáo Dục và Đào tạo chưa xây dựng được chương trình chính thức cho học sinh chuyên nên để dạy cho học sinh, giáo viên phải tự tìm tài liệu, chọn giáo trình phù hợp, phải tự xoay

sở để biên soạn, cập nhật giáo trình

Nội dung chương trình thi học sinh giỏi quốc gia và học sinh hỏi quốc tế gồm nhiều mảng kiến thức vô cùng rộng lớn Đặc biệt là kiến thức giành cho học sinh chuyên hóa Trong đó các nội dung thi về các phương pháp chuẩn độ là một nội dung rất quan trọng Phần này thường xuyên có mặt trong các đề thi học sinh giỏi khu vực, Olympic, học sinh giỏi quốc gia, quốc tế Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở trường trung học phổ thông nói chung và trường trung học phổ thông chuyên nói riêng, việc dạy học kiến thức về chuẩn độ gặp một số khó khăn như:

- Nội dung kiến thức lý thuyết về chuẩn độ trong tài liệu giáo khoa giành cho học sinh chuyên hóa còn sơ sài chưa đủ để trang bị cho học sinh Bài tập trong tài liệu

Trang 10

- Tài liệu tham khảo phần bài tập vận dụng các kiến thức lý thuyết về phương pháp chuẩn độ cũng rất ít, chưa có bài tập giành riêng cho học sinh chuyên hóa

Để khắc phục những khó khăn trên, tự thân mỗi giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi phải tự thân vận động, sưu tầm các tài liệu trên mạng internet, trao đổi với đồng nghiệp… từ đó giáo viên phải tự biên soạn lại nội dung chương trình dạy và xây dựng hệ thống bài tập để phục vụ cho công việc giảng dạy của mình, điều đó mất rất nhiều thời gian và công sức của giáo viên

Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện chuyển

từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là quan tâm đến việc học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Cùng với sự đổi mới của giáo dục phổ thông thì việc bồi dưỡng học sinh giỏi cũng cần có sự đổi mới theo định hướng tiếp cận năng lực của người học Trong bồi dưỡng học sinh giỏi phổ thông cũng cần xác định các phẩm chất và năng lực quan trọng để hình thành và phát triển nhằm nâng cao hiệu công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân tài

Xuất phát tử những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng năng lực tư duy

sáng tạo cho học sinh giỏi THPT thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ”

Với hi vọng đây sẽ là một tài liệu tham khảo có ích cho bản thân, cho các giáo viên và các em học sinh giỏi trong quá trình học tập và trang bị thêm kiến thức về hóa học phân tích đồng thời giúp các em phát triển tối đa năng lực tư duy sáng tạo của bản thân

Trang 11

3

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực tư duy sáng tạo của học sinh

4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Có thể phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh giỏi hóa học thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ như thế nào?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu giáo viên xây dựng được hệ thống lý thuyết và bài tập về phương pháp chuẩn độ hợp lý và đề xuất một số biện pháp sử dụng thích hợp thì có thể khai thác và phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh trong quá trình bồi dưỡng HSG

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu nội dung kiến thức và bài tập về phương pháp chuẩn độ trong các tài liệu, đề thi học sinh giỏi khu vực, đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế

- Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập về phương pháp chuẩn độ dùng để bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi trung học phổ thông

- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo thông qua dạyhọc chủ đề chuẩn độ

- Thực nghiệm sư phạm để phân tích và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập

và các biện pháp đã đề xuất trong việc phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho HSG

Từ kết quả này, điều chỉnh và đánh giá lần hai

6 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Nghiên cứu năng lực tư duy sáng tạo của học sinh giỏi trung học phổ thông trong quá trình dạy học chủ đề chuẩn độ

- Địa bàn:

+ Trường THPT Chuyên Tuyên Quang

+ Trường THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình

- Thời gian: từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhằm thu thập, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu lý luận liên quan đến

đề tài: Các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, phương pháp dạy học hóa học đặc biệt

là các tài liệu về năng lực tư duy sáng tạo

- Nghiên cứu các tài liệu về bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi học sinh giỏi khu vực, quốc gia, quốc tế

- Thu thập tài liệu và truy cập thông tin trên internet có liên quan đến đề tài

Trang 12

- Tập hợp và nghiên cứu các tài liệu: sách giáo khoa THPT, chương trình bộ môn hóa học cơ bản, các đề thi HSG, đề thi đại học và cao đẳng, các tài liệu tham khảo liên quan đến ôn thi HSG để xây dựng chủ đề chuẩn độ, đề xuất các biện pháp

sử dụng các chuyên đề đó nhằm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh giỏi thông qua dạy học

- Thông qua thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng các chuyên đề phương pháp chuẩn độ từ đó đề xuất hướng bồi dưỡng HSG ở trường THPT

7.3 Các phương pháp toán học

Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu

8 Kết quả nghiên cứu

Thiết kế được hệ thống lý thuyết và các bài tập về phương pháp chuẩn độ, đề xuất được một số biện pháp sử dụng nhằm phát triển tư duy sáng tạo trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính của bài luận văn này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Xây dựng chủ đề chuẩn độ nhằm phát huy năng lực sáng tạo cho chọ sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Giai đoạn sau đó có những nghiên cứu vấn đề sáng tạo với các tên tuổi lớn như: Holland (1959), May (1961), Mackinnon D.W (1962), Yahamoto Kaoru (1963), Torrance E.P (1962, 1963, 1965, 1979, 1995), và một số tác giả người Mỹ như: Barron (1952, 1955, 1981, 1995), Getzels (1962, 1975), Nội dung của các nghiên cứu này chủ yếu đề cập tới một số vấn đề cơ bản của hoạt động sáng tạo như: tiêu chuẩn cơ bản của hoạt động sáng tạo, sự khác biệt giữa sáng tạo và không sáng tạo, bản chất và quy luật của hoạt động sáng tạo, vấn đề phát triển năng lực sáng tạo và kích thích hoạt động sáng tạo, những thuộc tính nhân cách của hoạt động sáng tạo, linh tính, trí tưởng tượng, tính ì tâm lí,…trong quá trình TDST

Vấn đề bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS trong nhà trường, hiện đã có các cuốn sách và bài báo của nhiều tác giả như: “Phát triển khả năng sáng tạo trong lớp học” (Penick J.E), “Nghiên cứu về khả năng sáng tạo của HS” (Reid J và King F., 1976), “Những khám phá về TDST ở đầu tuổi học” (Torrance E P., 1965), “Vai trò của TDST và trí thông minh trong thành tích học tập” (Yamamoto Kaoru, 1963),

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, những hoạt động liên quan đến khoa học về lĩnh vực sáng tạo mới thật sự bắt đầu vào thập kỉ 70 của thế kỷ XX, trước đó những hoạt động này chưa

có tổ chức cao Tuy vậy, những nghiên cứu về sáng tạo cho đến nay vẫn còn khá ít

Có thể kể ra một số nghiên cứu tiêu biểu như: “Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học

ở nhà trường phổ thông” (Hoàng Chúng, 1964), “Làm thế nào để sáng tạo” (Phan Dũng, 1992), “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” (Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), 2004)

Trang 14

6

Một số tác giả khác cũng rất quan tâm đến vấn đề sáng tạo như Vũ Dương Thụy (2003), Trần Hiệp, Đỗ Long (1990), Tôn Thân (1995) Ngoài ra còn một số tác giả có bài giảng về sáng tạo như: “Tâm lý học sáng tạo” (Nguyễn Huy Tú, 1996), “Tâm lý học sáng tạo” (Đức Uy, 1999),… Trong những nghiên cứu trên, một số nghiên cứu tập trung trong lĩnh vực tâm lý học, một số khác tập trung trong lý luận dạy học

Trong dạy học HH, đã có những công trình nghiên cứu về NLTDST của HS ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như:

GS.TSKH Nguyễn Cương [12], [13] có đề ra một số biện pháp để rèn luyện NLTDST cho học sinh

Ngoài ra còn có một số bài báo, luận văn, luận án Tiến sĩ, đề tài nghiên cứu

về NLTDST như: [15], [16], [18], [19],[21], [22], [24],…

Về chuẩn độ, đã có nhiều sách đề cập đến như [3], [4], [5], [7], [8], [9], [10], [11], [25], [26], [27]; nhưng hầu như đều hoặc rất sơ sài hoặc rất rộng giành cho các trường cao đẳng, đại học Cũng có rất nhiều luận văn, luận án nghiên cứu về chuẩn độ nhưng hầu hết đều đi sâu vào các quá trình xảy ra trong dd Cho đến nay, chúng tôi thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về thiết kế các chủ đề dạy - học và vấn đề phát huy NLTDST cho HS chuyên HH thông qua dạy học chủ đề này

1.2 Một số vấn đề lý luận về tƣ duy và tƣ duy sáng tạo

1.2.1 Khái niệm về tư duy

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức,

đi sâu vào bản chất và phát hiện ra quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lý”

Theo Tâm lý học: “ Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản

chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.”

Theo từ điển triết học: “Tư duy là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách

quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất xã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp” Có thể hiểu rằng, tư duy là sản phẩm của bộ não con người và là một quá trình

phản ánh tích cực thế giới hiện thực khách quan Tư duy là một quá trình năng động

và sáng tạo, đưa đến một kết quả nhất định

Trang 15

7

Từ những quan điểm trên, tôi cho rằng: Tư duy là một quá trình nhận thức và

phản ánh những điều con người chưa biết về thế giới khách quan thông qua các hình thức như phán đoán, suy luận, quan sát”

1.2.2 Khái niệm về sáng tạo

Theo tác giả Phan Dũng (trong Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới): “Sáng

tạo là hoạt động tạo ra bất cứ cái gì có đồng thời tính mới và tính ích lợi (trong phạm

vi áp dụng cụ thể)”

Có nghĩa là ở bất cứ lĩnh vực nào trong đời sống hàng ngày của thế giới vật chất và tinh thần, những điều khác biệt so với đối tượng cùng loại đã có sẵn có khả năng mang lại lợi ích mới hay cải thiện những điều đã cũ, được áp dụng đúng trong điều kiện không gian, hoàn cảnh cụ thể được gọi là sáng tạo

Từ đó, có thể định nghĩa rằng: “Sáng tạo là quá trình đưa ra một ý tưởng mới

hay cách nhìn nhận mới về một vấn đề, một sự việc đã tồn tại trong một thời gian và không gian phù hợp Ý tưởng mới hay cách nhìn nhận mới này mang lại giá trị nhất định”

Tư duy sáng tạo là những hoạt động tư duy đưa ra các sáng kiến mới, những hoạt động này phải mang tính đổi mới, khác lạ và độc đáo

1.2.3 Bản chất của quá trình tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là một quá trình mang đầy đủ những bản chất sau:

Tính mềm dẻo

Tính mềm dẻo của tư duy là năng lực dễ dàng đi từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, từ thao tác tư duy này sang thao tác tư duy khác, vận dụng linh hoạt các hoạt động phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hóa,

cụ thể hoá và các phương pháp suy luận như quy nạp, suy diễn, tương tự, dễ dàng chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác, điều chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ khi gặp trở ngại

Tính nhuần nhuyễn

Tính nhuần nhuyễn của tư duy thể hiện ở năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự liên hệ, tổng hợp giữa các yếu tố riêng lẻ của các hình huống, hoàn cảnh, đưa ra giả thuyết mới Tính nhuần nhuyễn được đặc trưng bởi khả năng tạo ra một số lượng nhất định các ý tưởng Số ý tưởng nghĩ ra càng nhiều thì càng có nhiều khả năng xuất hiện ý tưởng độc đáo

Tính nhuần nhuyễn còn thể hiện rõ nét ở 2 đặc trưng sau:

- Một là tính đa dạng của các cách xử lý tình huống, khả năng tìm được nhiều giải pháp trên nhiều góc độ và tình huống khác nhau Đứng trước một vấn để phải

Ngày đăng: 22/03/2017, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các năng lực chuyên biệt đối với môn Hóa học  Năng lực chuyên biệt  Mô tả các năng lực - Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi THPT thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ
Bảng 1.1. Các năng lực chuyên biệt đối với môn Hóa học Năng lực chuyên biệt Mô tả các năng lực (Trang 20)
Bảng 1.2. Kết quả điều tra nhận thức của GV về việc phát triển năng lực tư - Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi THPT thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ
Bảng 1.2. Kết quả điều tra nhận thức của GV về việc phát triển năng lực tư (Trang 27)
Bảng 1.3. Kết quả điều tra tình hình rèn luyện NLTDST của học sinh - Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi THPT thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ
Bảng 1.3. Kết quả điều tra tình hình rèn luyện NLTDST của học sinh (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w