1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đội ngũ cố vấn học tập tại trường cao đẳng y tế phú thọ

39 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 900,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hỗ trợ cho hoạt động đào tạo theo HCTC, hỗ trợ sinh viên trong quá trình đăng ký môn học, lựa chọn phương pháp học,… các trường ĐH, CĐ đã phân công đội ngũ cố vấn học tập CVHT.. CVHT

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ PHÚC HƯNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ PHÚC HƯNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Văn Thắng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và anh chị em đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới TS Dương Văn Thắng, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dìu dắt, truyền dạy kiến thức cho tôi trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Ban giám hiệu, các phòng ban, các khoa/bộ môn - Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng nỗ lực, song luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, anh chị em đồng nghiệp và các bạn

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Lê Phúc Hƣng

Trang 4

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CBQL Cán bộ quản lý

CĐ Cao đẳng CVHT Cố vấn học tập

ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục & đào tạo

GV Giảng viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HCTC Học chế tín chỉ NCKH Nghiên cứu khoa học

QL Quản lý

SL Số lượng

SV Sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Bảng các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 86

1 Lý do chọn đề tài 86

2 Mục đích nghiên cứu 87

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 87

4 Câu hỏi nghiên cứu 87

5 Giả thuyết khoa học 87

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 88

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 88

8 Phương pháp nghiên cứu 88

9 Cấu trúc luận văn 88

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 89

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 89

1.1.1 Ngoài nước 89

1.1.2 Trong nước 91

1.2 Một số khái niệm cơ bản 92

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học 92

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, cố vấn học tập, đội ngũ cố vấn học tập 96

1.2.3 Khái niệm đào tạo niên chế, đào tạo theo học chế tín chỉ 97

1.3 Lý luận về đội ngũ cố vấn học tập tại các trường ĐH, CĐ đào tạo theo học chế tín chỉ 99

1.3.1 Vai trò của cố vấn học tập 99

1.3.2 Nhiệm vụ của cố vấn học tập 100

1.3.3 Quyền hạn của cố vấn học tập 102

1.4 Lý luận về quản lý đội ngũ CVHT tại trường đại học, cao đẳng 102

1.4.1 Ý nghĩa của công tác quản lý đội ngũ CVHT các trường đại học, cao đẳng 102

1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ cố vấn học tập 102

1.4.3 Quản lý đội ngũ CVHT theo chức năng quản lý 106

Trang 6

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ CVHT trường Đại

học, Cao đẳng 109

1.5.1 Yếu tố chủ quan 109

1.5.2 Yếu tố khách quan 110

Tiểu kết chương 1 112

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ Error! Bookmark not defined

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ Error! Bookmark not defined

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của trường Cao đẳng Y tế Phú ThọError! Bookmark not defined 2.1.2 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Y tế Phú ThọError! Bookmark not defined

2.1.3 Hoạt động Đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường CĐ Y tế Phú ThọError! Bookmark not defined 2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng Error! Bookmark not defined

2.2.1 Mục tiêu khảo sát Error! Bookmark not defined

2.2.2 Đối tượng khảo sát Error! Bookmark not defined

2.2.3 Nội dung khảo sát Error! Bookmark not defined

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu Error! Bookmark not defined

2.2.5 Thống kê và xử lý số liệu Error! Bookmark not defined

2.3 Thực trạng đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú ThọError! Bookmark not defined 2.3.1 Số lượng và cơ cấu Error! Bookmark not defined

2.3.2 Trình độ chuyên môn của đội ngũ CVHT Error! Bookmark not defined

2.3.3 Năng lực và phẩm chất đội ngũ CVHT Error! Bookmark not defined

2.4 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cố vấn học tậpError! Bookmark not defined

2.4.1 Thực trạng công tác tư vấn, hướng dẫn Sinh viênError! Bookmark not defined

2.4.2 Thực trạng công tác phối hợp với các phòng ban chức năngError! Bookmark not defined

2.4.3 Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên Error! Bookmark not defined

2.5 Thực trạng quản lý đội ngũ cố vấn học tập tại trường Cao đẳng Y

tế Phú Thọ Error! Bookmark not defined

2.5.1 Công tác quy hoạch đội ngũ cố vấn học tập Error! Bookmark not defined

2.5.2 Công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ cố vấn học tậpError! Bookmark not defined

2.5.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cố vấn học tậpError! Bookmark not defined

2.5.4 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ cố vấn học tậpError! Bookmark not defined

2.5.5 Chế độ chính sách đối với đội ngũ CVHT Error! Bookmark not defined

2.6 Đánh giá chung thực trạng Error! Bookmark not defined

2.6.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined

Trang 7

2.6.2 Tồn tại hạn chế Error! Bookmark not defined

2.6.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ Error! Bookmark not defined

3.1 Những cơ sở đề xuất biện pháp Error! Bookmark not defined

3.1.1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined

3.1.2 Cơ sở pháp lý Error! Bookmark not defined

3.1.3 Cơ sở thực tiễn về thực trạng quản lý đội ngũ cố vấn học tập tại

trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ Error! Bookmark not defined

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp Error! Bookmark not defined

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ Error! Bookmark not defined

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn Error! Bookmark not defined

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Error! Bookmark not defined

3.2.4 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả Error! Bookmark not defined

3.3 Biện pháp quản lý đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú ThọError! Bookmark not defined

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác

CVHT cho các lực lượng giáo dục trong nhà trườngError! Bookmark not defined

3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ cho đội ngũ cố vấn học tập Error! Bookmark not defined

3.3.3 Biện pháp 3: Làm tốt công tác quy hoạch, tuyển chọn, phân công, bố

trí đội ngũ cố vấn học tập Error! Bookmark not defined

3.3.4 Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thực hiện nhiệm vụ

của đội ngũ CVHT Error! Bookmark not defined

3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ cố vấn học tậpError! Bookmark not defined 3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp Error! Bookmark not defined

3.5 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuấtError! Bookmark not defined 3.5.1 Mục đích và nội dung khảo nghiệm Error! Bookmark not defined

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê cơ cấu giới và độ tuổi đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.2 Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.3 Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát phẩm chất chính trị đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.5 Thực trạng về đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.6 Thực trạng đánh giá năng lực nghiệp vụ của đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.7 Thực trạng công tác tư vấn, hướng dẫn sinh viên trong học tậpError! Bookmark not defined

Bảng 2.8 Thực trạng công tác Phối hợp giáo dục sinh viênError! Bookmark not defined

Bảng 2.9 Thực trạng công tác Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên củaError! Bookmark not defined Bảng 2.10 Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.11 Thực trạng công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined Bảng 2.12 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.13 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CVHTError! Bookmark not defined

Bảng 2.14 Thực trạng chế độ chính sách đối với đội ngũError! Bookmark not defined

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuấtError! Bookmark not defined

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp đề xuấtError! Bookmark not defined

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp Error! Bookmark not defined

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuấtError! Bookmark not defined Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuấtError! Bookmark not defined

Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các

biện pháp Error! Bookmark not defined

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng với sự phát triển của mỗi quốc gia

Kế thừa các giá trị truyền thống, Đảng và Nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[8] Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nền Giáo dục Việt Nam, đặc biệt là giáo dục đại học – cao đẳng, đang từng bước đổi mới để khẳng định vị trí và vai trò quan trọng của mình trong quá trình hội nhập và phát triển Một trong đổi mới về giáo dục là việc triển khai mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ (HCTC) trong các trường cao đẳng, đại học và đã thu được một số kết quả nhất định

Để hỗ trợ cho hoạt động đào tạo theo HCTC, hỗ trợ sinh viên trong quá trình đăng ký môn học, lựa chọn phương pháp học,… các trường ĐH, CĐ đã phân công đội ngũ cố vấn học tập (CVHT) CVHT là một chức danh và là thành tố quan trọng trong đào tạo theo HCTC, họ là người định hướng, tư vấn, giám sát hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên (SV), giúp cho SV nắm bắt các quy chế, quy định, chương trình học, phương pháp học tập, … Từ đó người học chọn lựa chương trình, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và điều kiện cá nhân Thông qua hoạt động của CVHT, SV sẽ nắm bắt tốt hơn về các bộ phận chức năng của nhà trường, các thủ tục hành chính, các hoạt động phong trào - xã hội, chính sách - quyền lợi và nhiệm vụ của mình Nói cách khác, CVHT có vai trò đặc biệt quan trọng trong đào tạo tín chỉ và ảnh hưởng đến sự thành công trong học tập, rèn luyện của SV Mỗi CVHT như là một “mắt xích” trong vòng tròn mối liên hệ giữa SV - chương trình đào tạo - nhà trường Không chỉ cung cấp thông tin, CVHT còn là người khích lệ, giúp đỡ SV phát huy năng lực bản thân để có thể tự giải quyết các vấn đề cá nhân trong quá trình học Do vậy, CVHT được xem là một bộ phận không thể tách rời và đảm bảo cho HCTC vận hành hiệu quả, thông suốt

Từ năm học 2013 -2014 Trường Cao đẳng (CĐ) Y tế Phú Thọ tổ chức triển khai thực hiện đào tạo theo HCTC Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác

Trang 11

CVHT trong đảm bảo chất lượng đào tạo theo HCTC, trường CĐ Y tế Phú Thọ đã phân công đội ngũ CVHT, tổ chức Hội nghị tập huấn công tác tư vấn học tập vào tháng 10/8/2013, tuy nhiên, hiện nay việc quản lý đội ngũ CVHT vẫn còn như mới

mẻ, bỡ ngỡ và gặp nhiều sự khó khăn của đội ngũ Cán bộ quản lý (CBQL) do đó hiệu quả hoạt động của đội ngũ CVHT được đánh giá chưa cao

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý đội ngũ cố

vấn học tập tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ”, đề tài nhằm mục đích đánh giá

thực trạng đội ngũ CVHT tại nhà trường, thực trạng quản lý đội ngũ CVHT, những

ưu nhược điểm, thuận lợi khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý, phát triển đội ngũ CVHT nhằm nâng cao công tác quản

lý, góp phần nâng cao hoạt động đào tạo toàn diện của Nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xây dựng và đề xuất một số biện pháp QL đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo theo HCTC tại nhà trường

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ CVHT trường Đại học, Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đội ngũ CVHT tại Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ

4 Câu hỏi nghiên cứu

1/Thực trạng quản lý đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ? 2/ Những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ

CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ?

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ còn nhiều hạn chế dẫn đến kết quả hoạt động của đội ngũ chưa cao, nếu nghiên cứu có

hệ thống cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ, đánh giá đúng thực trạng công tác quản

lý đội ngũ CVHT sẽ xây dựng và đề xuất được các biện pháp quản lý đội ngũ Cố vấn học tập tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ có tính cấp thiết và khả thi góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường

Trang 12

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý đội ngũ cố vấn học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng

- Khảo sát thực trạng đội ngũ CVHT, thực trạng hoạt động của đội ngũ CVHT, thực trạng QL đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ

- Đề xuất một số biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ CVHT tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn: Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 01/2016 – 11/2016

8 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tư liệu nhằm xây dựng khung lí thuyết cho đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu

- Nhóm phương pháp thống kê toán học

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý đội ngũ CVHT tại các trường đại học,

Trang 13

mà mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách linh hoạt Đây là điểm mốc khai sinh học chế tín chỉ Đến đầu thế kỷ XX, học chế tín chỉ được sự hưởng ứng rộng khắp trong các trường đại học ở Bắc Mỹ

Vào năm 1999, các nước trong Liên minh châu Âu đã ký Tuyên ngôn

Boglona nhằm hình thành Không gian Giáo dục đại học Châu Âu thống nhất vào

năm 2010, một trong các nội dung quan trọng của Tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng HCTC trong toàn hệ thống GDĐH để tạo thuận lợi cho việc cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của SV trong khu vực châu Âu và trên thế giới [10 tr 52]

Có nhiều hình thức hỗ trợ người học rất đa dạng, trực tiếp cũng như gián tiếp, trong chính khóa cũng như trong các chương trình ngoại khóa, trong trường lớp cũng như ngoài lớp học, qua đội ngũ giảng viên cũng như qua các đội ngũ hỗ trợ khác, trong đó có việc các trường thành lập đội ngũ CVHT Đội ngũ tư vấn, CVHT ở các trường ĐH tại một số nước tiên tiến, đặc biệt ở Hoa Kỳ và các nước Tây Âu, thường rất phong phú, đa dạng với các chức danh như: Cố vấn học tập, Người tư vấn hướng nghiệp, Cố vấn hoạt động ngoại khóa, Trợ giảng, Điều phối viên, Người đôn đốc học tập, trợ lý giáo vụ, trợ lý khoa/bộ môn, Giáo viên chủ

nhiệm lớp/nhóm, … Trong đó Cố vấn học tập có nhiệm vụ tư vấn cho SV về chọn

khóa học, ngành học phù hợp với năng lực và sở thích của SV, tư vấn và xét duyệt

kế hoạch học tập của SV, trong đó có việc tăng giảm môn học, chọn ngành đào tạo chính, phụ Họ nắm rất rõ chương trình đào tạo, cấu trúc và nội dung chương trình

Trang 14

học, trình tự hợp lý các môn học, danh mục các môn học bắt buộc cũng như tự chọn phù hợp với từng định hướng đầu ra khác nhau trong HCTC, kể cả thực tập chuyên môn, để tư vấn cho SV khi bắt đầu nhập học, chuẩn bị vào giai đoạn chuyên ngành hay khi sắp kết thúc chương trình học, học thêm văn bằng 2, học sau ĐH

Đội ngũ tư vấn, CVHT trường ĐH các nước tiên tiến kể trên đa dạng, phong phú, ngoài kinh nghiệm chuyên môn, họ còn được cử đi tập huấn về công tác tư vấn, tham vấn học tập, quản lý học vụ,…giúp sinh viên học theo HCTC và sinh viên quốc tế trong thời hội nhập khá hiệu quả

Việc tìm kiếm và áp dụng nhiều lý thuyết tiếp cận từ góc độ khoa học phát triển, từ các khoa học trong lĩnh vực xã hội – nhân văn, từ thực hành giáo dục, sẽ giúp các CVHT nắm được một cách đầy đủ sự phát triển tâm – sinh lý và xã hội của

SV, nhìn nhận sâu sắc hơn những vấn đề của SV Có thể kể ra một số lý thuyết cụ thể đã đem lại hiệu quả cho hoạt động CVHT, đó là lý thuyết về phát triển tâm lý –

xã hội của con người, thuyết phát triển nhu cầu, thuyết phát triển văn hóa xã hội,

Để tiếp cận với hoạt động của CVHT, các nhà nghiên cứu còn vận dụng các lý thuyết ứng dụng trong giáo dục, quản lý, trong tham vấn Các lý thuyết này giúp cho CVHT tiếp cận SV một cách toàn diện Ngoài ra, quá trình xã hội hóa cá nhân liên quan tới vấn đề tôn giáo, sắc tộc, giới tính, phân tầng xã hội, vấn đề người khuyết tật, (King, 2005; MCKewen,2003) đã làm đa dạng hóa các nhóm SV, chúng đòi hỏi CVHT không thể không lưu ý khi cố vấn cho SV

Hendey (1999) đã cho rằng, thực tế có quá nhiều lý thuyết phát triển khác nhau ứng dụng cho hoạt động CVHT, nhưng chúng đều đưa ra một cách hiểu chính xác chung nhất về cố vấn phát triển hơn là gây khó khăn cho hoạt động cố vấn trong trường học Các CVHT không nên bị sa lầy vào một lý thuyết phát triển cụ thể nào

mà cần có hiểu biết về một vài lý thuyết phát triển cụ thể để ứng dụng trong công việc của mình

Việc xây dựng lý thuyết cho hoạt động CVHT sẽ tạo ra các lăng kính mà thông qua đó việc học tập của SV có thể thể hiện một cách rõ nét Tuy nhiên, một lăng kính không thể được sử dụng mãi mãi bởi người được quan sát cũng như đối tượng quan sát luôn luôn thay đổi

Trang 15

1.1.2 Trong nước

Nghiên cứu về nhiệm vụ, vai trò của “cố vấn học tập”

Cố vấn học tập là thuật ngữ mới xuất hiện trong đào tạo theo HCTC Công tác CVHT có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học nói riêng, chất lượng giáo dục ở bậc ĐH theo học chế tín chỉ nói chung Thông qua công tác tư vấn, người CVHT vừa hướng dẫn và cung cấp thông tin vừa đồng hành,

hỗ trợ sinh viên trong học tập và rèn luyện Khi đề cập đến công tác CVHT (nhiều trường ĐH, CĐ Việt Nam sử dụng các tên gọi khác nhau cho vị trí cố vấn học tập như tư vấn học tập/giáo viên chủ nhiệm/trợ lý sinh viên) ở trường ĐH đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu, hội thảo tìm hiểu, phân tích, có thể kể đến các công trình, tác giả sau:

Bài viết của tác giả Mai Sơn Nam (2010) trên Tạp chí Giáo dục số 234: “Cố

vấn học tập trong đào tạo tín chỉ” đề cập tới sự cần thiết phải xây dựng đội ngũ

CVHT, tới chức danh và nhiệm vụ của CVHT ở trường ĐH [19]

Từ tháng 3 đến tháng 5/2011, Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội tổ

chức cuộc thi: “Nghiệp vụ cố vấn học tập” với chủ đề: “Đồng hành – trách nhiệm –

sáng tạo” với 14 đội tham gia cùng 61 CVHT Cuộc thi đã mang lại ý nghĩa thiết

thực cho giảng viên và SV đang theo học HCTC ở các trường ĐH Bằng hình thức sân khấu hóa, các thầy cô là CVHT lên sân khấu thuyết trình về vai trò của mình, trả lời các tình huống mà sinh viên đặt ra, đồng thời giới thiệu về ngành học để SV hiểu rõ hơn ngành nghề đang theo đuổi Sinh viên được tham gia đánh giá giờ giảng của thầy cô một cách công khai và chấm điểm hoạt động của các CVHT [26]

Ngày 28/11/2012, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội đã tổ chức

hội thảo: “Nghiệp vụ cố vấn học tập” nhằm giúp giảng viên và SV nhận thức đúng

đắn về vai trò của CVHT trong hoạt động đào tạo, các quy trình tư vấn cho SV trong việc lựa chọn chuyên ngành, đăng ký môn học, xây dựng kế hoạch học tập …

và đóng góp ý kiến xây dựng các giải pháp, mô hình cho công tác CVHT

Nghiên cứu về quản lý đội ngũ CVHT

Tác giả Nguyễn Thanh Sơn với đề tài “Đổi mới công tác quản lý cố vấn học tập tại các trường Đại học ngoài công lập”, đề tài đã phân tích những yêu cầu cần đặt ra trong hoạt động quản lý đội ngũ CVHT, phân tích thực trạng và đề xuất 5

Trang 16

biện pháp quản lý, trong đó đề cao vai trò của biện pháp “Đổi mới việc phân công nhiệm vụ cho đội ngũ CVHT”.[22]

Tác giả Lưu Thị Thúy nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý đội ngũ Cố vấn học tập tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học QG Tp Hồ Chí Minh” năm 2013; đề tài cũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ CVHT, phân tích thực trạng quản lý đội ngũ CVHT tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đề tài đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đội ngũ CVHT được đánh giá cấp thiết và khả thi, trong đó đề cao nhóm giải pháp “tăng cường năng lực tư vấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ CVHT”.[23]

Có nhiều tác giả nghiên cứu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ CVHT thông qua các hội nghị CVHT hàng năm tại các trường ĐH, CĐ Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý đội ngũ CVHT mang tầm cỡ, quy mô còn hạn chế, hiện nay mới chỉ xuất hiện một số đề tài nghiên cứu với mức độ nhỏ lẻ tại một số địa phương khác nhau Đặc biệt, tại trường Cao đẳng Y tế Phú thọ chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý đội ngũ CVHT, với tầm quan trọng, vai trò của CVHT trong đào tạo theo học chế tín chỉ, tôi đã chọn vấn đề này làm nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp chuyên ngành QLGD

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học

1.2.1.1 Khái niệm “Quản lý”

Nhận thức của con người về quản lý rất đa dạng và phong phú Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa đồng thời do sự khác biệt của thời đại, chế độ xã hội, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, cách hiểu khác nhau

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt động của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức

Có nhiều cách khác nhau định nghĩa về quản lý, theo nghĩa rộng thì quản lý

là hoạt động có mục đích của con người, nếu xét quản lý với tư cách là một hoạt động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo định nghĩa:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [15, tr.12]

Trang 17

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao động, bao trùm tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Với những cách hiểu về quản lý nói trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứa đựng những dấu hiệu chung:

- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý

- Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

Tóm lại: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối

tượng và khách thể quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu với hiệu quả cao

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ xung, hoàn thiện và trên

cơ sở không ngừng phát triển [17, tr.15]

Quản lý giáo dục (QLGD) là sự vận dụng của khoa học QL vào các lĩnh vực hoạt động GD, để thực hiện mục tiêu mong muốn của GD Cũng giống như khái niệm quản lý, QLGD cũng được diễn đạt rất đa dạng tùy theo phương tiện nghiên cứu và cách tiếp cận của nhà nghiên cứu Dưới đây là một số quan niệm về QLGD

Các nhà giáo dục thực tiễn còn quan niệm: QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội QLGD còn được hiểu là sự điều hành

hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản

Trang 18

lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [13, tr.54]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [21, tr 14]

Theo giáo trình “Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” –

GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội): “Quản lý giáo

dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra.”[20]

Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, ngoài ra phải kể tới cách thức và công

cụ quản lý giáo dục [21, tr.16]

Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý giáo dục

Cũng như quản lý, QLGD là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QLGD lên đối tượng nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Nhưng quản lý giáo dục không đơn thuần là những tác động theo một hướng QLGD là quản lý hoạt động dạy và hoạt động học, do đó những tác động của nó lên hệ thống phải là những tác động kép Tác động lên hoạt động dạy, đồng thời chuyển hóa hoạt động dạy thành hoạt động học để đạt tới mục tiêu giáo dục, và chính trong quá trình thực hiện chuyển hóa đó, nó sẽ phải điều hành, phối hợp tác động của các lực lượng khác nhằm tạo ra một sức mạnh tổng hợp tác động đến hoạt động GD&ĐT

Các quan điểm trên tuy có sự diễn đạt khác nhau, nhưng đều toát lên bản chất của QLGD đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục

Trang 19

tiêu giáo dục đề ra Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý

Quản lý giáo dục là những mối quan hệ giữa người học và người dạy; quan

hệ giữa người quản lý với người dạy, người học,… Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học; tổ chức bộ máy QLGD; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực…

Tóm lại: Quản lý giáo dục là những tác động có kế hoạch, có tổ chức của các

cơ quan QLGD các cấp tới thành tố của quá trình giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trường học là cơ sở giáo dục mang tính nhà nước, trực tiếp giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại quản lý:

Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát của xã hội, cộng đồng)

Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức chỉ đạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức)

Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác định đó

Ngày đăng: 22/03/2017, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
2. Đặng Quốc Bảo (2009), Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2009
5. Lê Khắc Cường (2011), “Thực trạng và những yêu cầu cải tiến đối với công tác tư vấn học tập và quản lý học vụ”. Hội nghị Tập huấn công tác tư vấn học tập và quản lý học vụ, ĐH KHXH&NV – ĐHQG TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và những yêu cầu cải tiến đối với công tác tư vấn học tập và quản lý học vụ
Tác giả: Lê Khắc Cường
Năm: 2011
6. Trần Kim Dung (2011), Quản trị nguồn nhân lực. Nxb Tổng hợp, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 2011
7. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị quốc gia, sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
9. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2004), Quản trị nhân lực. Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2004
10. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
11. Nguyễn Duy Mộng Hà (2012), Công tác cố vấn học tập trong trường đại học. Tạp san Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, (tr. 25 - 26) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác cố vấn học tập trong trường đại học
Tác giả: Nguyễn Duy Mộng Hà
Năm: 2012
12. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
13. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
14. Đặng Xuân Hải (2012), Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ. Nxb Đại học bách khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Nxb Đại học bách khoa Hà Nội
Năm: 2012
15. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
16. Lý Lâm Hùng (2011), Biện pháp của hiệu trưởng về quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại trường trung học phổ thông Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp của hiệu trưởng về quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại trường trung học phổ thông Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Lý Lâm Hùng
Năm: 2011
17. Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua (2011), Giáo dục học đại cương. Nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM
Năm: 2011
18. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2010
19. Mai Sơn Nam (2010), Cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ. Tạp chí Giáo dục số 2(234) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ
Tác giả: Mai Sơn Nam
Năm: 2010
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên) (2012), Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục. Trường CBQL GD&ĐT Trung Ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
22. Nguyễn Thanh Sơn (2011), Đổi mới công tác quản lý cố vấn học tập tại các trường Đại học ngoài công lập. Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác quản lý cố vấn học tập tại các trường Đại học ngoài công lập
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w