Qua quá trình học tập hợp tác, học sinh được rèn luyện các kĩ năng làm việc độc lập trên tinh thần hợp tác để tự hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng của mình.Vì vậy tôi chọn đề tài “phát
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- o0o -
ĐẶNG THỊ HUYỀN
PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- o0o -
ĐẶNG THỊ HUYỀN
PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 60.14.01.11
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS VŨ ANH TUẤN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Đại học Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Vũ Anh Tuấn Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết của thầy trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy cho tôi trong suốt khóa học
Tôi cũng xin dành tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, các em học sinh đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn phòng Đào tạo trường ĐH giáo dục – ĐHQG Hà Nội, cảm ơn Ban Giám hiệu các trường THPT Mỹ Đức B, THPT Mỹ Đức A đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành điều tra thực trạng và thực nghiệm SP
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, nên chắc chắn nội dung luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp quí báu của các thầy cô, của các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn và hy vọng rằng đề tài có thể được ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy sau này
Hà Nội ngày 25 tháng 10 năm 2016 Tác giả
Đặng Thị Huyền
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn .i
Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT… ………6
1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam…… …… 6
1.1.1 Đổi mới mục tiêu 6
1.1.2 Đổi mới hoạt động dạy học của GV…… ………6
1.1.3 Đổi mới hoạt động học tập của HS .6
1.1.4 Đổi mới việc kiểm tra - đánh giá……… ……….6
1.2 Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT… ……… 7
1.2.1 Khái niệm về năng lực… ……… 7
1.2.2 Một số năng lực cụ thể ……… 7
1.2.3 Phát triển năng lực… ………8
1.2.4 Đánh giá năng lưc… ……….9
1.3 Năng lực hợp tác……… ……… 9
1.3.1 Năng lực hợp tác của HS THPT……… ………9
1.3.2 Biểu hiện NLHT của HS THPT…… ……… 10
1.3.3 Quy trình phát triển năng lực hợp tác trong dạy học…… ……… 10
1.3.4 Ý nghĩa của sự hợp tác và phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT trong xã hội hiện nay……… ……… 13
1 3.5 Đánh giá NLHT……… ……….13
1.4 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực… ……… 14
1.4.1 Dạy học giải quyết vấn đề……… ……… 14
1.4.2 Dạy học theo dự án ……… ………16
1.4.3 Dạy học hợp tác theo nhóm ……… ……… 20
1.4.4 Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và hợp tác trong học tập… …… 21
Trang 61.4.5 Kỹ thuật học tập tích cực…… ………22
1.5 Bài tập Hóa học……… ……… 23
1.5.1 Khái niệm bài tập Hóa học ……… 23
1.5.2 Vai trò của bài tập Hóa học trong dạy học 24
1.6 Thực trạng tổ chức dạy học môn Hóa học theo phương pháp dạy học hợp tác cho học sinh THPT hiện nay ở một số trường THPT trên địa bàn TP Hà Nội 24
1.6.1 Mục đích điều tra .24
1.6.2 Đối tượng điều tra 24
1.6.3 Nội dung điều tra .25
1.6.4 Kết quả điều tra 25
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2 PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 29
2.1 Phân tích chương Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT 29
2.1.1 Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc của chương Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT ……….29
2.1.2 Xác định những mối quan hệ của kiến thức chương Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ lớp11 THPT giữa các bài với nhau… ……… 31
2.1.3 Các nội dung khó cần lưu ý khi dạy học chương Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ lớp11 THPT ……… ……… 32
2.2 Nguyên tắc tuyển chọn và qui trình xây dựng bài tập hóa học chương Hidrocacbon không no nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT … …… 33
2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn bài tập hóa học chương Hidrocacbon không no nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT… ……… 33
2.2.2 Qui trình xây dựng bài tập hóa học chương Hidrocacbon không no nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT………… ……… 33
2.3 Hệ thống bài tập hóa học chương Hidrocacbon không no nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT ……… ………35
2.3.1 Hệ thống bài tập Anken…… ………35
2.3.2 Hệ thống bài tập Ankadien…… ……… 39
Trang 72.3.3 Hệ thống bài tập Ankin 40
2.3.4 Hệ thống bài tập tổng hợp Anken, Ankadien, Ankin 43
2.4 Một số biện pháp phát huy năng lực hợp tác cho HS khi dạy học chương
Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ 11-THPT 46
2.4.1 Sử dụng PPDH theo nhóm nhằm phát huy NL hợp tác cho học sinh… ……46
2.4.2 Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề…… ………58
2.4.3 Sử dụng phương pháp dạy học theo dự án…… 65
2.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác … 71
2.5.1 Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 71
2.5.2 Công cụ đánh giá năng lực hợp tác………76
2.5.3 Một số phương pháp kiểm tra đánh giá dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác 79
Tiểu kết chương 2……… ………83
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm …… 84
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm: … ………84
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm… ……….84
3.2 Phương pháp, nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm 85
3.2.1 Phương pháp thực nghiệm… ……… 85
3.2.2 Nội dung thực nghiệm … ………85
3.2.3 Đối tượng……… ………85
3.3 Tiến hành thực nghiệm 85
3.4 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ………86
3.4.1 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ……….86
3.4.2 Phân tích định tính kết quả thực nghiệm… ……… 98
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .102
PHỤ LỤC 105
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ý kiến GV về Mức độ sử dụng PP dạy học 25
Bảng 1.2 Ý kiến của GV về các PP dạy học tích cực 25
Bảng 1.3 Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy học theo PP tích cực 26
Bảng 1.4 Ý kiến của HS về các hình thức HS được học trên lớp 27
Bảng 2.1 Cấu trúc chung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 cơ bản
Bảng 2.2 Phân công các nhóm HS thực hiện DA………
Bảng 2.3 Phân công HS thực hiện nhiệm vụ DA nhỏ - chủ đề 1………
Bảng 2.4 Hướng dẫn cho điểm sản phẩm DA - chủ đề 1………
Bảng2.5 Phân công HS thực hiện nhiệm vụ DA nhỏ - chủ đề2…………
Bảng 2.6 Hướng dẫn cho điểm sản phẩm DA - chủ đề 2………
Bảng 2.7 Bảng hỏi kiểm tra nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí………
Bảng 2.8 Bảng hỏi kiểm tra nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí………
Bảng 2.9 Bảng hỏi kiểm tra nhóm kĩ năng hoạt động………
Bảng 2.10 Bảng hỏi kiểm tra kĩ năng đánh giá………
Bảng 2.11 Bảng kiểm quan sát thái độ và kĩ năng của học sinh khi hoạt động nhóm………
Bảng 2.12 Bảng kiểm quan sát thái độ và kĩ năng của nhóm khi hoạt động nhóm… 30 64 65 66 67 68 76 76 77 77 77 78 Bảng 3.1 Phân phối tần số HS đạt điểm xi kết quả TNSP – bài số 1) 84
Bảng 3.2 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài số 1 84
Bảng 3.3 Phân phối tần số HS đạt điểm xi (kết quả TNSP – bài số 86
Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài số 2 86
Bảng 3.5 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 88
Bảng 3.6Số % học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình và yếu 89
Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng trong bài kiểm tra
Bảng 3.8 Bảng kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình cộng giả thuyết H0 các bài kiểm tra TN sư phạm
Bảng 3.9 Bảng Hopkin………
Bảng 3.10 So sánh lớp TN và lớp ĐC………
Bảng 3.11 Giá trị p và hệ số ảnh hưởng………
89 90 92 93 93 Bảng 3.12 Lý do khiến học sinh thích học theo PP dạy học tích cực 94
Trang 9DANH MỤC ĐỒ THI ̣, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Cấu trúc nội dung của chương Hidrocacbon không no 31
Đồ thị 3.1 Đường lũy tích bài kiểm tra số 1 85
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 1………….… 85
Đồ thị 3.3 Đường lũy tích bài kiểm tra số 2 87
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 2 87
Đồ thị 3.5 Đường lũy tích tổng hợp 88
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ so sánh kết quả học tập (phần tổng hợp) 89
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáodụcvàđàotạocósứ
mệnhnângcaodântrí,pháttriểnnguồnnhânlực,bồidưỡngnhântài,gópphầnquantrọngtrongviệcxâydựngđấtnước,xâydựngnềnvănhóavàconngườiViệtNam;pháttriểnnhanhnguồnnhânlực,nhấtlànguồnnhânlựcchấtlượngcao,tậptrungvàoviệcđổimớicănbản
vàtoàndiệnnềngiáodụcquốcdân;gắnkếtchặtchẽpháttriểnnguồnnhânlựcvớipháttriểnvàứngdụngkhoahọc,côngnghệ.NghịquyếtHộinghịTrungương8khóa XI (Nghị quyết số
DạyhọctheođịnhhướngpháttriểnNLhọcsinhlàxuhướngđổimớigiáodục
ởViệtNamtrongnhữngnămsắptới.Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nói chung
và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học nói riêng đã và đang được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm Dạy học cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh Dạy học cần đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh học tập Khả năng hợp tác giữa học sinh với giáo viên, giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với môi trường xung quanh sẽ tăng cường thông tin, học sinh sẽ trở nên mạnh dạn tự tin hơn, biết bày tỏ quan điểm của mình Qua quá trình học tập hợp tác, học sinh được rèn luyện các kĩ năng làm việc độc lập trên tinh thần hợp tác để tự hoàn
thiện các kiến thức và kĩ năng của mình.Vì vậy tôi chọn đề tài “phát huy năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương hiđrocacbon không no phần
hóa học hữu cơ 11- trung học phổ thông” sẽ góp phần nâng cao chất lượng học
Trang 11tập cho học sinh tại ngôi trường mình đang công tác nói riêng và học sinh các trường THPT của huyện Mỹ Đức nói chung
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1 Trên thế giới
Đầu thế kỷ XIX, các trường công ở Mỹ đề cao việc HTHT nhằm đảm bảo cho những học sinh có nguồn gốc khác nhau cùng học trong một trường để trở thành “người dân Mỹ” “Ngôi nhà lớp học” là nơi giáo viên dạy những học sinh có nguồn gốc khác nhau cùng hợp tác trong học tập
Tại hội nghị quốc tế đầu tiên về HTHT tại Israel vào năm 1979, David Johnson; Elliot Aronson; Richard Schmuck và Larry Sherman đã đưa ra giải pháp
“Hợp tác học tập”
Lí thuyết HTHT của Kurt Lewin được coi là cơ sở đưa đến hàng loạt những
nghiên cứu và các cuộc tranh luận sau đó
2.2 Ở Việt Nam
Lê Văn Tạc đã đăng bài viết “Một số vấn đề về cơ sở lý luận học hợp tác nhóm” trên tạp chí giáo dục số 81 (3/2004) Bài viết “Một số trao đổi về học hợp tác ở trường phổ
thông” của tác giả Trần Thị Bích Hà trên Tạp chí giáo dục số 146 (9/2006) Các bài viết
“Một số vấn đề lý luận về kỹ năng học theo nhóm của học sinh” của tác giả Ngô Thị Thu Dung trên Tạp chí giáo dục số 46 (2002); bài “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập
theo hình thức thảo luận nhóm” của tác giả NguyễnThị Hồng Nam trên Tạp chí giáo dục
số 26 (3/2002)…
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Kỉnh: “Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác
cho giáo viên trung học cơ sở” bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Thái Nguyên
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thùy Chi: “Nghiên cứu và áp dụng
phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm thông qua dạy bài luyện tập và ôn tập môn hóa học trung học phổ thông góp phần đổi mới phương pháp dạy học”, bảo vệ
năm 2009 tại trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Trương Đức Tuân (2011) Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh THPT chương Hidrocacbon không no lớp 11
nâng cao” Luận văn thạc sỹ trường ĐH Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội
Nguyễn Thị Ngọc Linh (2014) Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy
Trang 12học chủ đề Ứng dụng của đạo hàm Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
khóa 2012 – 2014, trường ĐH Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội
Đặng Thị Thanh Bình“Dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học hóa học ở
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý luận của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến: Đổi mới phương pháp dạy học, các năng lực củahọc sinh phổ thông nói chung và năng lực hợp tác của học sinh thông qua dạy học chương Hidrocacbon không no
- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực: Dạy học nhóm, dạy học dự án, dạy học hợp đồng, dạy họcgiải quyết vấn đề của học sinh cấpTHPT
4.2 Nghiên cứu chương Hiđrocacbon không no phần hóa học hữu cơ (lớp 11 THPT)
- Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức chương Hiđrocacbon không no Hóa
học 11 THPT
- Nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập chương Hidrocacbon không no để phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh
- Thiết kế một số bài dạy có sử dụng phương phápdạy học tích cực để phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh
- Tiến hành TNSP đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất
5 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5 1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông Việt Nam
5 2 Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp dạy học tích cực
Trang 13- Năng lực hợp tác
5.3 Phạm vi nghiên cứu
Dạy học Hóa học chương Hidrocacbon không no lớp 11 THPT
- Khối lớp 11 trường THPT Mỹ Đức B - Mỹ Đức - Hà Nội
- Khối lớp 11 trường THPT Mỹ Đức A – Mỹ Đức -Hà Nội
(Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/01/2016 đến ngày 25/05/2016)
6 Câu hỏi nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh như thế nào?
7 Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên biết vận dụng tốt một số phương pháp dạy học tích cực vào quá trình dạy học hóa học (chương hiđrocacbon không no – lớp 11) kết hợp các kĩ thuật dạy học tích cực thì sẽ làm tăng hứng thú học tập, phát huy được năng lực hợp tác cho HS,góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học môn hoá học ở trường THPT
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học, tài liệu phát triển năng lực cho học sinh, có liên quan đến việc tổ chức dạy học chương Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ lớp 11
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực hợp tác cho học sinh
- Nghiên cứu nội dung kiến thức, chương trình GDPT, SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, các chuyên đềcó liên quan đến chương Hidrocacbon Hoá học hữu cơ lớp 11
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học hóa học tại trường THPT Mỹ Đức B nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp đàm thoại: trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến, quan niệm, thái độ của họ về việc tổ chức dạy học môn Hóa học theo PP dạy học tích cực ở trường THPT, và những thuận lợi, khó khăn mà GV và HS đã gặp phải
Trang 14- Phương pháp điều tra: điều tra thực trạng việc tổ chức dạy học môn Hóa học theo các phương pháp dạy học tích cực của GV và HS trong quá trình dạy và học môn Hoá học lớp 11
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các giảng viên
và GV có nhiều kinh nghiệm về việc tổ chức dạy học môn Hóa học theo các phương pháp trong giảng dạy hóa học trước kia và hiện nay
- Phương pháp thực nghiệm: Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra, tiến hành thực nghiệm ở một số trường THPT để xem xét hiệu quả và tính khả thi của việc dạy học chương Hiđrocacbon không no phần hóa hữu cơ lớp 11 theo các phương pháp dạy học hợp tác đã được xây dựng
8.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học
Dùng để phân tích và xử lí các số liệu thu được qua điều tra và thực nghiệm
9 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ khái niệm, ưu nhược điểm của phương pháp dạy học tích
cực , cơ sở khoa học của năng lực Hợp tác của HS trong quá trình học tập
- Điều tra và đánh giá thực trạng vận dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học Hóa học ở một số trường trung học phổ thông ở huyện Mỹ Đức – Hà Nội hiện nay
- Thiết kế một số giáo án dạy học theo phương pháp tích cực chương Hiđrocacbon không no phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh
- Xây dựng, sử dụng một số bài tập phát triển năng lực hợp tác chương
Hiđrocacbon không no phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được
dự kiến trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học theo phương pháp dạy học
hợp tác nhằm phát huy năng lực hợp tác cho học sinh THPT
Chương 2: Phát huy năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương
hiđrocacbon không no phần hóa học hữu cơ 11- THPT
Chương 3:Thực nghiệm sư phạm
Trang 151.1.2 Đổi mới hoạt động dạy học của GV
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp lý, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tập trung dạy cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời Phát triển năng lực toàn diện cho HS
1.1.3 Đổi mới hoạt động học tập của HS
- Chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao: học sinh được trực tiếp
tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng và hứng thú của cá nhân, khuyến khích tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học
- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án
được thực hiện theo nhóm, có sự cộng tác và phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm, rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia
1.1.4 Đổi mới việc kiểm tra - đánh giá
Đổi mới căn b ản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá ch ất lượng giáo dục , bảo đảm trung thực, khách quan, góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách học và cách dạy Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh
Trang 16giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá củagia đình và củaxã hội; thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông ở cấp độ quốc gia, địa phương và tham gia các kỳ đánh giá quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng
giáo dục phổ thông
1.2.Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT [ 3], [ 10], [ 13]
.1.2.1 Khái niệm về năng lực
Từ điển tiếng việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên (Nhà xuất bản Đà Nẵng 1998) có giải thích: Năng lực là: “Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn
có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 thì
“Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức,
kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất địnhCó thể hiểu một cách
ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả những yếu tố chủ quan(mà bản thân
có sẵn hoặc được hình thành qua học tập) để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
Định hướng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã xác định các nhóm năng lực cốt lõi mà HS cần phải có như sau:
– Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;Năng lực quản lí bản thân
– Năng lực xã hội, bao gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác
– Năng lực công cụ, bao gồm: Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin(ICT)
1.2.2 Một số năng lực cụ thể
Theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Bộ Giáo dục
và Đào tạo năm 2015 công bố có 8 năng lực gồm: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 171.2.3 Phát triển năng lực
Theo từ điển Xã hội học: Phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theo phương hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới Phát triển là đặc điểm cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống bất cân bằng, lưu động, biến đổi
Trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)
Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ
và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân
Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ Trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng
Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho học sinh Các
em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron ) trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
Qua quá trình học tập trên lớp, học sinh sẽ phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp
Trang 18Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống
Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn
đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường
Năng lực sáng tạo
Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn
đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo
Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo
1.2.4 Đánh giá năng lực
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong
việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay đánh giá theo năng lực là đánh giá
kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.Đánh giá năng lực được
coi là sự tổng hợp cả đánh giá về kiến thức, kỹ năng, về mức độ nhận thức của
HS (Biết, Hiểu, Vận dụng , Vận dụng cao…) và thái độ vận dụng kiến thức, kỹ
năng đó trong cuộc sống
1.3.Năng lực hợp tác[5 ], [ 13], [ 15], [ 20], [ 22], [26]
1.3.1 Năng lực hợp tác của HS THPT
Trên cơ sở phân tích các khái niệm năng lực, năng lực học tập và học tập hợp tác
Trang 19chúng tôi cho rằng: Năng lực học tập hợp tác là khả năng thực hiện những hành động, kỹ thuật học tập một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, có hiệu quả trên cơ
sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với GV và bạn học trong môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập đề ra
Người có NLHT phải có tri thức về học tập hợp tác như: mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, cách thức tiến hành, những điều kiện, phương tiện môi trường cần thiết cho học tập hợp tác và phải biết vận dụng trong thực tiễn học tập một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo và có hiệu quả
Người có NLHT vừa là người hoàn thành tốt nhiệm vụ cá nhân trong nhóm khi được giao vừa biết phối hợp, chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm hợp tác
1.3.2 Biểu hiện NLHT của HS THPT
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp
với yêu cầu và nhiệm vụ
Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm
Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và cho từng người trong nhóm
1.3.3 Quy trình phát triển năng lực hợp tác trong dạy học
Trên cơ sở các thành tố, cấu trúc của NLHT, chúng tôi thiết kế quy trình phát triển NLHT trong dạy học gồm 6 bước như sau:
Bước 1 Giới thiệu khái quát về tổ chức học tập theo nhóm hợp tác
Trang 20Mục đích: Giới thiệu khái quát về NLHT cho HS nhằm giúp các em có
hiểu biết sơ bộ ban đầu về NLHT, tạo hứng thú học tập hợp tác cho HS, trên cơ sở
đó HS có thể tự xây dựng nhóm hợp tác một cách chủ động, tự giác
- Giới thiệu vai trò của NLHT
- Giới thiệu sơ lược quy trình hợp tác:
+ Đề xuất các tiêu chí khác nhau về tổ
chức nhóm ( theo sở thích, theo trình độ,
kinh nghiệm, khả năng của các thành
viên, số lượng các thành viên trong một
nhóm, hoặc bốc thăm ngẫu nhiên, )
+ Giải thích nhiệm vụ của mỗi thành
viên trong nhóm, cách thức hoạt động
nhóm theo các kỹ thuật trong DHHT
- Lắng nghe GV giới thiệu về NLHT và hướng dẫn thực hiện quy trình hợp tác
- Thảo luận những nội dung liên quan đến hợp tác và NLHT: Tìm hiểu các tiêu chí tổ chức nhóm hợp tác và quy trình hoạt động nhóm
- Đề xuất các tiêu chí thành lập nhóm và
tổ chức hoạt động hợp tác theo nhóm
- Thành lập các nhóm học hợp tác theo các tiêu chí do GV và HS thống nhất
Bước 2 HS thực hiện các quy trình của DHHT theo nhóm
Mục đích: HS được trải nghiệm học tập theo hướng rèn luyện NLHT nhằm lĩnh
hội kiến thức bài học và rèn luyện, phát triển các NLHT: KN tổ chức nhóm; lâp
kế hoạch; tạo môi trường hợp tác: Tiếp xúc trực tiêp thúc đẩy sự hợp tác; giúp đỡ nhau trong học tập, giải quyết mâu thuẫn trên cơ sở giao lưu, tin tưởng, có sự phối hợp lý giữa các thành viên trong nhóm để đưa ra đường hướng chung thực hiện nhiệm vụ của nhóm,
- Giáo viên phân tích nội dung của chủ đề,
bài học, xác định các đơn vị kiến thức có
thể xây dựng thành các công cụ cho học
sinh hợp tác như các câu hỏi, bài tập, bài
tập tình huống, bộ câu hỏi định hướng,
- Yêu cầu HS chọn chủ đề học tập; giao
nhiệm vụ cho HS để hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS tổ chức thành nhóm hợp
tác; lên kế hoạch hoạt động; thực hiện
nhiệm vụ trong nhóm; thảo luận các
nhóm; rút ra kết luận và đánh giá
Trải nghiệm hợp tác nhóm theo quy trình dưới sự hướng dẫn của GV