1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

57 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ THÚY BÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THÚY BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THÚY BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG BÁ LÃM

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm

ơn Ban Giám hiệu, đội ngũ Cán bộ giảng viên Khoa Quản lý Giáo dục, Khoa Sau đại học; quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo

sư, Tiến sĩ Đặng Bá Lãm - người Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, Cán bộ quản lý và giáo viên của 17 trường THCS của thành phố Cẩm Phả đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi được theo học khóa học cao học này cả về thời gian, vật chất, tinh thần và cho tôi những ý kiến góp ý quý báu, những thông tin quan trọng trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi có nhiều nỗ lực cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các

Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Phạm Thị Thúy Bình

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 8

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10

1.2.1.Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Kiểm tra 13

1.2.4 Đánh giá 14

1.2.5 Kiểm tra - đánh giá 15

1.2.6 Kết quả học tập 16

1.2.7 Năng lực và phát triển năng lực người học 17

1.3 Một số vấn đề lý luận về kiểm tra - đánh giá 19

1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học 19

1.3.2 Cơ sở và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá 22

1.3.3 Các yêu cầu sư phạm khi kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 24

1.3.4 Các hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá 25

1.3.5 Quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra - đánh giá 31

1.3.6 Đặc điểm của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở 33

1.3.7 Đổi mới Giáo dục và kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực của học sinh 35

1.4 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở 38

Trang 6

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

của học sinh trung học cơ sở 38

1.4.2 Những yêu cầu về quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong giai đoạn hiện nay đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 41

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS 42

Tiểu kết chương 1 45

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 46

2.1 Đặc điểm về kinh tế -xã hội của thành phố Cẩm Phả 46

2.2 Khái quát về giáo dục THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47

2.2.1 Quy mô giáo dục thành phố Cẩm Phả 47

2.2.2 Hệ thống trường lớp THCS thành phố Cẩm Phả .47

2.2.3 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 49

2.2.4 Chất lượng giáo dục THCS của thành phố Cẩm Phả .51

2.3 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 54

2.3.1 Quy định về hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS 54

2.3.2 Lựa chọn các hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS 57

2.3.3 Nội dung, mục đích kiểm tra - đánh giá và mục tiêu môn học 59

2.3.4 Tác dụng của Kiểm tra - đánh giá .60

2.3.5 Hiệu quả Kiểm tra - đánh giá thường xuyên 61

2.3.6 Xây dựng ngân hàng câu hỏi cho các môn học 61

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả 63

Trang 7

2.4.1 Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 64

2.4.2 Việc thành lập tổ chức chuyên trách về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 65

2.4.3 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 66

2.4.4 Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập 68

2.4.5 Việc đầu tư cơ sở vật chất các điều kiện phục vụ, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra - đánh giá 69

2.5 Đánh giá chung, nguyên nhân 69

2.5.1 Đánh giá chung 69

2.5.2 Nguyên nhân 71

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 74

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 75

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và khả thi 76

3.2 Các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh .76

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức đối với công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh 76

3.2.2.Biện pháp 2 Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra đánh giá cho các môn học 79

3.2.3 Biện pháp 3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh 90

3.2.4.Biện pháp 4 Xây dựng đội ngũ chuyên trách cho các kỳ kiểm tra đánh giá 92

3.2.5.Biện pháp 5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm tra - đánh giá đối với kết quả học tập của học sinh 94

Trang 8

3.2.6 Biện pháp 6:Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị và các điều

kiện phục vụ hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 97

3.3.Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 99

3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm 100 3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 100 3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 100 3.4.4 Tiến trình khảo nghiệm 100 3.4.5 Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm 101 Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 31

Bảng 2.1 Thông kê quy mô trường, lớp, học sinh cấp THCS 48

Bảng 2.2 Thống kê cơ sở vật chất nhà trường 49

Bảng 2.3 Thống kê Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 50

Bảng 2.4 Thông kê chất lượng giáo dục đại trà của học sinh THCS thành phố Cẩm Phả từ năm học 2012-2013 đến năm 2015-2016 51

Bảng 2.5 Thống kê tỷ lệ tốt nghiệp THCS từ năm học 2013-2014 đến năm 2015-2016 52

Bảng 2.6: Thống kê chất lượng học sinh giỏi cấp Tỉnh khối THCS .52

Bảng 2.7 Thống kê chất lượng học sinh giỏi THCS cấp Thành phố .53

Bảng 2.8 Thống kê tỷ lệ học sinh đỗ vào lớp 10 –THPT công lập 53

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả thăm dò giáo viên và học sinh 58

Bảng 2.10 Ý kiến của cán bộ quản lí về quản lí hoạt động tổ chức kiểm tra - đánh giá các trường THCS thành phố Cẩm Phả 63

Bảng 2.11 Ý kiến của giáo viên về công tác ra đề kiểm tra - đánh giá các trường THCS thành phố Cẩm Phả 66

Bảng 2.12 Ý kiến của giáo viên về công tác chấm bài kiểm tra - đánh giá các trường THCS thành phố Cẩm Phả 67

Bảng 3.1 Kế hoạch kiểm tra đánh giá 80

Bảng 3.2 Hình thức kiểm tra đánh giá các môn học trong chương trình 83

Bảng 3.3 Các bậc nhận thức tương ứng với mỗi nội dung bài kiểm tra 15 phút 84

Bảng 3.4 Các bậc nhận thức tương ứng với mỗi nội dung bài kiểm tra 45 phút 85

Bảng 3.5 Số câu hỏi ứng với từng mục tiêu và điểm tương ứng cho mỗi câu 85

Bảng 3.6 Mẫu dàn bài các bài kiểm tra 87

Bảng 3.7 Mẫu thống kê kết quả thi, kiểm tra 89

Bảng 3.8 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý 101

Bảng 3.9 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý 102

Bảng 3.10 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết khả thi của các biện pháp 103

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.1 Thống kê kết quả thăm dò giáo viên và học sinh về hình

thức kiểm tra - đánh giá 58 Biểu đồ 2.2 Thống kê kết quả thăm dò giáo viên và học sinh về mục

tiêu môn học và mục tiêu kiểm tra đánh giá 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay trong tình hình đất nước đổi mới, Việt Nam đang phấn đấu trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển trong khu vực và thế giới Đảng, Nhà nước ta thực sự quan tâm đến công tác giáo dục, coi giáo dục là

“Quốc sách” Hơn bao giờ hết giáo dục đang chiếm một vị trí hết sức quan trọng giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển được coi là khâu đột phá đề thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Luật

giáo dục năm 2005 được sửa đổi năm 2009 đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh” [20]

Với quan điểm chỉ đạo của Đảng Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày

4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI chỉ rõ “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Mục tiêu tổng quát trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và

đào tạo có viết: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt,

học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn

hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” [14]

Trang 12

Đổi mới giáo dục, đào tạo nói chung và đổi mới nội dung chương trình phương pháp dạy học, trong đó có kiểm tra - đánh giá kết quả học tập nói riêng

là vấn đề bức thiết luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm, chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học là yêu cầu cấp thiết ở trường phổ thông Vấn đề cốt lõi trung tâm của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là chuyển mạnh quá trình giá dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó kiểm tra đánh giá là động lực thúc đẩy đổi mới quá trình dạy - học và công tác quản lý giáo dục Đổi mới kiểm tra, đánh giá còn là một trong những biện pháp hữu hiệu để nhà trường và giáo viên hoàn thành những mục tiêu giáo dục đào tạo thời kỳ đổi mới

Trong quá trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học không thể tách rời đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Đây đều là những mặt hoạt động độc lập nhưng có mối quan hệ biện chứng, gắn bó hữu cơ với nhau, cái này là tiền đề cho cái kia phát triển và ngược lại Kiểm tra - đánh giá

có vai trò vô cùng quan trọng, là một biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn đó là khâu mở đầu của quá trình dạy học và cũng là khâu kết thúc của quá trình dạy học này để mở ra một quá trình dạy học khác cao hơn

Lý luận dạy học cho thấy dạy học là một quá trình khép kín, để điều chỉnh quá trình này một cách có hiệu quả cả người dạy và người học đều phải tiếp thu được những thông tin ngược từ việc kiểm tra - đánh giá kết quả giảng dạy và học tập Việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập làm sáng rõ tình hình lĩnh hội kiến thức của học sinh, sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo, góp phần phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, tự giác trong mỗi học sinh Đồng thời thông qua kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, giáo viên có thể rút kinh nghiệm quá trình dạy học của mình để từ đó có những điều chỉnh biện pháp sư phạm hợp lý hơn

Hiện nay việc kiểm tra - đánh giá trong dạy học ở trường phổ thông nói chung và ở các trường Trung học cơ sở (THCS) nói riêng cho thấy: quan niệm về kiểm tra - đánh giá của giáo viên, học sinh và xã hội cũng có nhiều

Trang 13

bất cập, kiểm tra - đánh giá còn nặng về ghi nhớ máy móc, không kiểm tra được học sinh hiểu và vận dụng bài học, kỹ năng kiểm tra - đánh giá học sinh chưa thực sự được giáo viên quan tâm, việc đánh giá còn nặng về hình thức,

về điểm, độ chính xác chưa cao Chính vì vậy, việc kiểm tra - đánh giá chưa phát huy được đúng vai trò và khả năng của nó Để đánh giá học sinh, giáo viên đã sử dụng phương pháp ra đề kiểm tra Song cách ra đề kiểm tra còn phiến diện, đơn điệu, thiếu cơ sở khoa học, kết quả đánh giá còn nhiều sai số

hệ thống chưa đánh giá được năng lực học tập của học sinh

Mục đích chính của việc đánh giá là nâng cao chất lượng học tập của học sinh hiện nay là để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánh giá là quá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của mình

Mặt khác, kiểm tra - đánh giá không còn hoạt động của riêng giáo viên

mà phải là của Hiệu trưởng các trường học Hiệu trưởng phải làm tốt công tác quản lý sử dụng việc kiểm tra - đánh giá thường xuyên (không chỉ thông qua các bài kiểm tra) để hướng dẫn học sinh học tập, giáo viên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng trường học

Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh có 17 trường THCS Trong những năm vừa qua ngành giáo dục thành phố đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục của Đảng mà nghị quyết 29TW đã đề ra, tuy nhiên chất lượng giảng dạy chưa thực sự xứng đáng với tiềm năng và lợi thế của các trường của một thành phố trẻ với tiềm năng công nghiệp du lịch và cảng biển Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy

và học tập chưa được như mong muốn là công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học sinh ở các trường THCS của thành phố Từ những phân tích trên để hoạt động dạy và học đạt hiệu quả cao trong các trường THCS, cần thiết phải

có những biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập một cách thiết thực, cụ thể và hiệu quả

Đứng trước thực trạng đó, cần thiết phải nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện, chuyên sâu và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động kiểm

Trang 14

tra - đánh giá kết quả học tập của các trường THCS trên địa bàn thành phố

Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Việc chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt

động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc

sĩ là cần thiết, đáp ứng được cả yêu cầu lý luận và thực tiễn công tác giảng dạy tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong tình hình hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh để nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra

- đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Mẫu khảo sát: Khảo sát tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh do phòng Giáo dục và Đào tạo Cẩm Phả quản lý

- Phạm vi về thời gian: lấy thời gian nghiên cứu từ năm học 2012 –

2013 đến nay

- Cấp quản lý trọng tâm là Hiệu trưởng trường THCS, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng ninh Các biện pháp có thể áp dụng đến năm 2020

5 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Vai trò của

các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học

Trang 15

sinh như thế nào? Và cần những biện pháp đổi mới quản lý gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra đánh giá ở các trường THCS Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh?

6 Giả thuyết khoa học

Hiện trạng quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh chưa đạt yêu cầu Vận dụng một cách đồng bộ các biện pháp đề xuất trong luận văn sẽ nâng cao chất lượng kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra - đánh giá và quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS theo định hướng tiếp cận năng lực

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá và quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số biện pháp cải tiến quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, tư tưởng của Đảng, pháp luật của Nhà nước ta về giáo dục và đào tạo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các khái niệm, phạm trù quy luật các công trình nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, sách báo, tạp chí, văn bản (liên quan đến lí luận của

Trang 16

quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh) Tổng hợp phân tích các vấn đề có liên quan đến đề tài

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Vận dụng phương pháp này vào việc tìm hiểu quản

lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều

tra hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Phân tích thực trạng hiệu quả quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở một số trường THCS

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các Hiệu trưởng, Phó hiệu

trưởng, giáo viên các trường về thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS làm căn cứ đề xuất những biện pháp quản lí hiệu quả

- Phương pháp chuyên gia: Thông qua lãnh đạo và chuyên viên Phòng

GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường, để xác định các giải pháp tối ưu cho công tác quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS

- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học: Phương pháp này

được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập được từ khảo sát thực tế

9 Những đóng góp của đề tài hay ý nghĩa khoa học

9.1 Ý nghĩa lý luận

Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay ở các trường THCS Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học

để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này

9.2.Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá ở các trường THCS trong tỉnh Quảng Ninh và trong cả nước

Trang 17

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra - đánh giá và quản lí

hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng tiếp cận năng lực của học sinh

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá và biện pháp quản

lí hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường Trung học cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lí nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra

- đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường Trung học cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Có thể nói việc Kiểm tra - đánh giá được hình thành khá sớm cùng với

sự xuất hiện của xã hội loài người Ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia có những hình thức kiểm tra - đánh giá khác nhau nhưng đều đưa ra những quy định chuẩn, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện tại

Từ xa xưa, Trung Quốc đã dùng trắc nghiệm trí tuệ để chọn thê thiếp hoặc người hầu, sử dụng các phép thử để chọn tướng, dùng người, … Từ thời Đông Chu liệt quốc, Tôn Tử đã đưa ra binh pháp trong đó có nêu một số thuật chọn tướng, dùng người như: cho sắc đẹp để đánh giá tính đứng đắn, dùng vàng bạc để thử tính thanh liêm Trong các truyện dân gian việc kén rể, kén vợ, chọn dâu hiền, tôi trung xảy ra phổ biến, người ta còn tổng kết thành tục ngữ, ca dao, các câu thành ngữ

Lịch sử khoa cử ở Việt Nam được hình thành khá sớm, các cuộc thi chọn người tài, người có học vấn được tổ chức định kỳ Thời nhà Lý thế kỉ thứ XI - XIII thông qua các kì thi Hương để chọn Hương cống, Sinh đồ; thi Hội để chọn Thái học sinh, Phó bảng; thi Đình để chọn Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa với 3 hình thức cơ bản là thi văn, thị võ và thi lại viên Năm 1070 vua Lý Thái Tông cho lập Văn Miếu, và từ đó việc học có bài bản hơn trước Quốc Tử Giám là trường Hoàng gia đầu tiên của Việt Nam Khoa thi đầu tiên được tổ chức năm 1075, đời vua Lý Thái Tông Chế độ khoa cử thời phong kiến bắt buộc sĩ tử phải trải qua ba kỳ thi để đạt học vị cao nhất: thi Hương, thi Hội, thi Đình Thi cử thời phong kiến có luật khá nghiêm ngặt, thể lệ khắt khe, sự thưởng phạt nghiêm minh Tuy nhiên cũng có nhiều gò bó, không phát huy hết khả năng sáng tạo của thí sinh Bên cạnh đó, kết quả của các kì thi này hoàn toàn phụ thuộc vào sự nhận xét chủ quan của ban giám khảo

Trang 19

Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công đã tạo ra bước ngoặt quan trọng trong đời sống chính trị - kinh tế - xã hội của nhân dân Cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục xã hội chủ nghĩa cũng bắt đầu những bước đi đầu tiên và phát triển Vấn đề kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh đã có nhiều biến đổi căn bản so với chế độ xã hội cũ

Thời kỳ Pháp thuộc, nền giáo dục Việt Nam mang tính nô dịch thuộc địa với chủ trương đào tạo một số ít người làm tay sai, còn đại đa số nhân dân

là mù chữ (chính sách ngu dân để dễ cai trị) Thời kỳ này các kỳ thi tuyển

được tổ chức rất nghiêm túc và được bảo đảm bằng pháp luật, trung tâm khảo thí là đơn vị độc lập với Bộ Giáo dục Công tác kiểm tra – đánh giá chất lượng giáo dục luôn gắn liền với mục tiêu đào tạo của thực dân phong kiến

Từ sau cách mạng Tháng 8/1945 đến nay kiểm tra - đánh giá đã có nhiều biến đổi căn bản so với chế độ xã hội cũ Nền giáo dục Việt Nam đã trải qua 3 lần cải cách, với mỗi lần mục tiêu giáo dục đào tạo được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình đất nước Trong nhiều năm trở lại đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước hoạt động nghiên cứu lý luận về vấn đề này ngày càng được nâng lên tầm cao mới, đáp ứng phần nào yêu cầu thực tiễn Song trong thực tế có rất nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về chất lượng thi, kiểm tra - đánh giá nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo con người trong thời kỳ phát triển Một số tài liệu nghiên cứu về kiểm tra – đánh giá của các chuyên gia hàng đầu Việt Nam:

Dương Thiệu Tống (2005), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb khoa học xã hội

Đặng Bá Lãm (2003), Kiểm tra - đánh giá trong dạy - học đại học, Nxb

Giáo dục, Hà Nội

Lâm Quang Thiệp (2003), Đo lường đánh giá trong giáo dục

Nguyễn Công Khanh (2004), Đánh giá và đo lường trong giáo dục,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Tất cả các nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lí hoạt động lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của

Trang 20

học sinh phổ thông bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được

một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm, tính chất, điều kiện của từng loại trường, từng địa phương, từng cấp quản lí thì người quản lí phải có những biện pháp quản lí riêng

Chính vì thế tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá

kết quả học tập của học sinh các trường Trung học cơ sở, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” Với đề tài này, tôi hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc

nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh" Qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ở cấp THCS của thành phố Thêm vào đó hiện nay chất lượng giáo dục đang là vấn đề mang tính thời sự được đặt ra với mỗi cơ sở giáo dục Để nâng cao chất lượng giáo dục, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, cải tiến nội dung phương pháp …nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá là vô cùng cần thiết Trong những năm gần đây ngành Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều cố gắng nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh Nhưng trên thực tế cho thấy do cách kiểm tra- đánh giá vẫn còn quá nặng nề

và chưa thực sự khoa học nên đã ít nhiều ảnh hưởng đến đến cố gắng đổi mới mục tiêu chương trình đào tạo và phương pháp dạy học Bên cạnh đó vấn đề dạy thêm học thêm trái quy định và bệnh thành tích trong giáo dục đã làm nảy sinh rất nhiều hiện tượng tiêu cực trong quản lý giáo dục đang là vấn đề nhức nhối đối với ngành ta nói riêng và toàn xã hội nói chung Do đó việc cải tiến hoạt động kiểm tra – đánh giá là khâu quan trọng mang tính đột phá để tạo ra những chuyển biến cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

1.2 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý

Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người Nó

là phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi Quốc gia, mọi thời đại Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con người nhằm điều khiển

Trang 21

lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện, khoa học quản lý gắn liền với tiến trình phát triển của xã hội loài người, mang tính lịch sử, giai cấp, dân tộc, thời đại Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời quản lý còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ

để đạt được mục đích Chính vì vậy người ta có thể tiếp nhận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã

hội đều thông qua quản lý Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện như chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quản độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [dẫn theo 7]

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên khá phổ biến nhưng có nhiều quan điểm khác nhau với những góc độ khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan và tính mục đích của hoạt động Chúng ta có thể điểm qua một số khái niệm:

Theo F.W.Taylo (1856 - 1915) “Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không, có rẻ nhất không” [dẫn theo 7, tr.28]

Henri Fayol (1841 - 1925) xuất phát từ các loại hình quản lý cho rằng:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [dẫn theo 7, tr.31]

Các nhà nghiên cứu người Mỹ Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz

Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu trong quản lý” thì cho rằng

“Quản lý là một loại hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp, nỗ lực của các nhân hướng vào mục tiêu tổ chức - Đó là hình thành một môi trường

có những điều kiện tốt nhất, thời gian ít nhất, công sức bỏ ra ít nhất, sự bất mãn cá nhân ít nhất để đạt hiệu quả cao nhất” [22]

Theo Mary Parker Follett (Mỹ): “Quản lý là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác”, “…Trong quản lý cần chú trọng tới

Trang 22

những người lao động với toàn bộ đời sống của họ, cả yếu tố kinh tế lẫn yếu

tố tinh thần và tình cảm …” [8, tr.39]

Theo M.I.Kondakop “ Quản lý xã hội một cách khoa học không phải cái

gì khác mà chính là việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội, việc làm cho hệ thống đó phù hợp với quy luật vốn có của nó” [30]

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau

về thuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau:

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [7]

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình

“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa tổ chức vào thế “phát triển” Nếu người đứng đầu trong một tổ chức chỉ lấy việc “quản” làm chính thì tổ chức dễ

bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ quan tâm đến “lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Do vậy, người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho

trong trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn luôn ở trạng thái cân bằng động

Như vậy, từ cách tiếp cận trên ta thấy khái niệm quản lý bao hàm một

số ý nghĩa chung: Quản lý là quá trình hoạt động lao động có mục đích để điều khiển lao động Có sự tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản

lý Liên quan tới môi trường xác định

Từ các dấu hiệu chung đó, có thể khái quát như sau: Quản lý là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả những tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt

đến mục tiêu của tổ chức đặt ra trong một môi trường luôn luôn thay đổi

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống

Trang 23

giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng Nói cách khác:

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh

và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục [19]

Như vậy, quản lý giáo dục là một công việc hết sức quan trọng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nội dung của quản lý giáo dục bao gồm: Tham gia quản

lý học sinh, sinh viên, quản lý đào tạo và cơ sở vật chất, phương tiện phục cho công tác giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác ở các trường mầm non, phổ thông và dạy nghề, quản lý chuyên môn, hành chính, nhân sự tại các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục ở các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên quản lý trong và ngoài ngành giáo dục; nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục ở các cơ sở nghiên cứu, các cơ quan tham mưu hoạch định chiến lược quản lý xã hội nói chung và phát triển giáo dục nói riêng

1.2.3 Kiểm tra

Chất lượng dạy - học đang là vấn đề có tính thời sự được đặt ra đối với mỗi cơ sở giáo dục trong thời điểm hiện nay Để nâng cao chất lượng giáo dục, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, cải tiến nội dung, phương pháp Việc nâng cao chất lượng kiểm tra - đánh giá là rất cần thiết

Một số năm trở lại đây, ngành giáo dục - đào tạo có nhiều cố gắng nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh - sinh viên Tuy nhiên, do cách thức kiểm tra còn nặng về mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo và phương pháp dạy học nên hiệu quả chất lượng giáo dục chưa cao, còn chạy theo thành tích; nhiều hiện tượng tiêu cực trong quản lý giáo dục nảy sinh là vấn đề nhức nhối trong ngành giáo dục và toàn xã hội Do đó, việc cải tiến hoạt động KTĐG (ra đề, hình thức thi ) là khâu quan trọng mang tính đột phá để tạo ra những chuyển biến cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Trang 24

Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về khái niệm kiểm tra:

Dưới góc độ khoa học giáo dục, khái niệm kiểm tra được hiểu như sau:

Từ điển Bách Khoa (2001) có định nghĩa thuật ngữ: “Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm uốn nắn được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học”

Theo tác giả Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển” [17, tr.20]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Kiểm tra là phương pháp xem xét thường xuyên quá trình học tập của học sinh”[28, tr.40]

Qua nghiên cứu các định nghĩa trên, dưới góc độ giáo dục học, kiểm tra được hiểu là công việc thường xuyên để kiểm chứng hay xác định mức độ về

kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau một quá trình học tập

1.2.4 Đánh giá

Theo định nghĩa tổng quát, đánh giá là sự hình thành nhận định, phán đoán về đối tượng thông qua sự phân tích thông tin thu được trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất các quyết định thích hợp

để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng hiệu quả công việc Đánh giá cũng có thể được hiểu là nhận định, phán đoán về việc, hiện tượng xảy ra thông qua việc phân tích, xử lí các thông tin thu lượm được

Theo tác giả Đặng Bá Lãm (2003): “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học” [17]

Theo Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa: “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách hệ thống về năng lực và phẩm

Trang 25

chất của người học và sử dụng các thông tin đó đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai” [10, tr.4]

Dưới góc độ giáo dục học,“Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách có hệ thống nhằm mục đích giúp người học hoạch định chính sách lựa chọn một phương pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục của mình”

Như vậy, đánh giá trong giáo dục là sự xem xét, so sánh độ tương thích giữa những thông tin thu nhận được về quá trình giáo dục với chuẩn mực, tiêu chuẩn tương ứng nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình dạy học Đánh giá là sự phán xét trên cơ sở đo lường, kiểm tra bao giờ cũng đi liền với đánh giá Vì vậy, kiểm tra - đánh giá là một khâu không thể thiếu của quá trình dạy - học, là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy - học Kiểm tra - đánh giá là công việc của cả giáo viên, học sinh

và các nhà quản lý giáo dục Đánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính

1.2.5 Kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra đánh giá có vai trò rất quan trọng không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà cả trong quá trình Đánh giá ở mỗi thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm của mỗi giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn cả một quá trình giáo dục Kiểm tra - đánh giá là một quá trình được tiến hành có hệ thống để xác định mức độ đạt được về trình độ nắm kiến thức kỹ năng, kỹ sảo, trình độ phát triển tư duy sự chuyển biến thái độ của người học trong quá trình dạy học

Kiểm tra- đánh giá là sự so sánh đối chiếu trình độ kiến thức kỹ năng thái độ đã được hình thành ở người học với những yêu cầu xác định của mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo Mục tiêu dạy học là cơ sở cho việc xác định nội dung, xây dựng chương trình dạy học, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Đồng thời mục tiêu dạy học chi phối toàn bộ quá trình KTĐG kết quả học tập của người học Từ việc xác định mục đích kiểm tra- đánh giá đến lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, yêu cầu kiểm tra- đánh giá

Trang 26

Từ một phương diện khác có thể xem KTĐG là hoạt động nhằm rút ra những phán đoán về giá trị đạt được và những quyết định cần thiết trên cơ sở thông tin và số liệu thu thập được

Như vậy kiểm tra- đánh giá là một hoạt động mà thực chất là quá trình

đo lường cho nên việc xác định trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh đạt được không tiến hành theo phép đo mà bằng thang điểm hay bậc thang xếp hạng Đó là hai mặt của một quá trình, kiểm tra là thu thập thông tin số liệu, bằng chứng về kết quả đạt được Đánh giá là so sánh đối chiếu với mục tiêu dạy học đưa ra những phán đoán kết luận về thực trạng nguyên nhân của kết quả đó Đánh giá gắn liền với kiểm tra, nằm trong chu trình của quá trình dạy học Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích:

Thứ nhất là, làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về mục tiêu dạy học, trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ của học sinh, từ đó xác định mức độ chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy học

1.2.6 Kết quả học tập

Theo lý luận dạy học hiện đại, học tập là hoạt động nhận thức của người học được thực hiện dưới sự tổ chức điều khiển của nhà sư phạm, Mục đích của hoạt động học tập là tiếp thu nền văn hóa, văn minh nhân loại và chuyển hóa chúng thành năng lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân người học Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng được thể hiện ở nội dung của môn học, bài học bằng hệ thống khái niệm khoa học và khái niệm môn học Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của học sinh về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ đã được đặt ra trong mục tiêu giáo dục Kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục Kết quả học tập là kết quả của một môn học, một chuyên ngành hay của cả một khóa học, một khóa đào tạo

Kết quả học tập của học sinh bao gồm các kiến thức, kĩ năng, năng và thái độ mà họ đạt được và phát triển trong suốt khóa học Các kiến thức, kĩ năng này được tích lũy từ các môn học khác nhau trong suốt quá trình học được quy định cụ thể trong chương trình giáo dục - đào tạo

Trang 27

Tóm lại, những quan điểm trên đều cho rằng: Kết quả học tập bao gồm các kiến thức, kĩ năng, thái độ mà người học đạt được trong quá trình học tập

và rèn luyện tại nhà trường Kết quả học tập đều thể hiện mức độ đạt được của các mục tiêu dạy học Đó chính là sự đạt được kiến thức, kỹ năng, thái độ trong quá trình học tập

1.2.7 Năng lực và phát triển năng lực người học

1.2.7.1 Năng lực

Năng lực có nhiều quan niệm cách hiểu khác nhau về năng lực tùy theo hướng tiếp cận , lĩnh vực và phạm vi nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau Chẳng hạn như năng lực được cho là khả năng được hình thành và phát triển cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí tuệ hoặc nghề nghiệp “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn một hay một dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ tính nhạy cảm trí tuệ, tính cách của cá nhân” hay “ Năng lực thể hiện như một

hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kỹ năng cần thiết, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể” Nhìn chung khái niệm năng lực đề cập đến khả năng thực tế của con người được thể hiện trong những dạng hoạt động khác nhau đảm bảo hoạt động ấy được thực hiện, kết quả thực hiện hoạt động ở mức độ cao thấp khác nhau phản ánh mức độ phát triển năng lực của con người Năng lực không phải là bẩm sinh mà được hình thành và phát triển qua giáo dục đào tạo và huấn luyện

Trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo, xuất phát từ mục tiêu đào tạo và yêu cầu xã hội đối với sản phẩm đào tạo; xét trong mối quan hệ giưa yêu cầu về kết quả học tập mong đợi trong quá trình đào tạo so với khả năng của người học, theo chúng tôi khái niệm năng lực được hiểu như sau:

Năng lực là tổ hợp hành động thực tế của cá nhân, phản ánh việc thực hiện các công việc khác nhau theo những nội dung nhiệm vụ đối tượng cụ thể trong những tình huống, điều kiện cho trước nhằm đảm bảo hoạt động đạt kết quả [dẫn theo 21]

Trang 28

Về cầu trúc, năng lực là tổ hợp được cầu thành một cách đặc biệt từ đặc điểm tâm- sinh lý của cá nhân và môi trường xã hội với các thành tố cơ bản

có mối quan hệ với nhau trong đó bao gồm: (1) tri thức (kiến thức và khả năng nhận thức); (2) hệ kỹ năng kỹ sảo (thể hiện trong nhận thức, trong hành động thực tế và trong ứng xử xã hội); (3) hệ thống thái độ biểu cảm (thể hiện trong mối quan hệ với bản thân với môi trường sống tự nhiên và với con

người) và (4) tổng hợp ba thành tố trên [dẫn theo 21]

1.2.7.1 Quan điểm phát triển năng lực của người học

Trong phạm vi nghiên cứu này, sự phát triển năng lực (PTNL) học sinh được hiểu là kết quả của quá trình đào tạo được thể hiện trên ba phương diện,

bề rộng chiều sâu của tri thức khoa học được tích lũy tương ứng với khả năng phân tích tư duy phê phán, khả năng tổng hợp tư duy sáng tạo, khả năng vận dụng tri thức và kỹ năng tương ứng trong việc xử lý tình huống, giải quyết các nhiệm vụ nhận thức, thực tiễn và sự trưởng thành về mặt thái độ, tự nhận thức, ý thức đạo đức và nhân cách xã hội

Về phân loại sự phát triển năng lực có hai nhóm năng lực cần quan tâm: Năng lực chung: là những năng lực cơ bản thiết yếu cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động…Các năng lực hình thành phát triển dựa trên các tiền đề sinh học, trong quá trình giáo dục và đào tạo trải nghiệm trong cuộc sống của con người Con người có đến 30 năng lực quan trọng trong đó nhấn mạnh đến 8 năng lực chung then chốt

Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực riêng được hình thành và phát triển trên cơ sở năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, chuyên biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường hoạt động đặc trưng; mức độ phát triển loại năng lực này bên cạnh dựa trên năng lực chung thì chúng còn có mối liên hệ đặc biệt đến tính tích cực trong quá trình rèn luyện cũng như các tố chất, năng khiếu riêng của mỗi người

Ngày đăng: 22/03/2017, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các phương  pháp kiểm tra- đánh giá - Quản lý hoạt động kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.1. Các phương pháp kiểm tra- đánh giá (Trang 40)
Bảng 1.1. Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS  Quy trình đối với giáo viên - Quản lý hoạt động kiểm tra   đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 1.1. Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS Quy trình đối với giáo viên (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w