1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên bóng chuyền nam đội sanest khánh hòa

313 476 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 313
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 PHAN NGỌC HUY XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH CHO VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN NAM ĐỘI SANEST KHÁNH HOÀ Chuy n ng nh: Huấn luyện thể thao... Do vậy yếu t thể lực đón

Trang 1



PHAN NGỌC HUY

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH

CHO VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN NAM

ĐỘI SANEST KHÁNH HOÀ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2



PHAN NGỌC HUY

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH

CHO VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN NAM

ĐỘI SANEST KHÁNH HOÀ

Chuy n ng nh: Huấn luyện thể thao

Trang 3

Tôi xin cam đoan, đây l công trình nghiên cứu của riêng tôi Các s liệu, kết quả trong luận án là trung thực v chưa được ai công b trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Khái niệm chung về bài tập, hệ th ng và hệ th ng bài tập 6

1.1.1 Bài tập: 6

1.1.2 Hệ th ng: 6

1.1.3 Hệ th ng bài tập 7

1.2 Cơ sở khoa học về t chất sức mạnh 7

1.2.1 Khái niệm v cấu trúc t chất sức mạnh 7

1.2.2 Phân loại sức mạnh 8

1.3 Quy luật cơ bản trong huấn luyện sức mạnh 14

1.4 Tính chu kỳ trong huấn luyện sức mạnh 19

1.4.1 Giai đoạn thích nghi giải phẫu 20

1.4.2 Giai đoạn nở cơ 21

1.4.3 Giai đoạn sức mạnh t i đa 22

1.4.4 Giai đoạn chuyển đổi sang sức mạnh bộc phát 24

1.4.5 Giai đoạn chuyển đổi sang sức mạnh bền 25

1.4.6 Giai đoạn duy trì công suất bền 27

1.4.7 Giai đoạn chuyển tiếp 28

1.5 Sức mạnh đ i với th nh tích môn bóng chuyền 29

1.6 Các phương pháp huấn luyện sức mạnh trong môn bóng chuyền 32

1.6.1 Bài tập căng cơ ép dẻo 37

1.6.2 Phương pháp với dụng cụ nhẹ 39

1.6.3 Phương pháp khắc phục-nhượng bộ 41

Trang 5

1.6.6 Bài tập chuyển đổi 51

1.7 Một s lưu ý trong tập luyện sức mạnh 52

1.7.1 Khởi động 52

1.7.2 Thả lỏng 52

1.7.3 Sức mạnh phần trọng tâm cơ thể-lưng bụng 52

1.7.4 Căng cơ 53

1.7.5 Kiểm tra-đánh giá trước v sau chương trình tập 53

1.7.6 Tăng lượng vận động 54

1.7.7 Yếu t an toàn 54

1.7.8 Thực hiện tất cả các hướng chuyển động 55

1.8 Đặc điểm về tâm sinh lý lứa tuổi thanh ni n (VĐV đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa tuổi từ 21 đến 30) 55

1.8.1 Đặc điểm về tâm lý 55

1.8.2 Đặc điểm sinh lý 56

1.9 Giới thiệu đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa 59

1.10 Một s công trình nghiên cứu đ công b có liên quan về phát triển t chất thể lực của VĐV bóng chuyền Việt Nam 60

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 63

2.1 Phương pháp nghi n cứu 63

2.1.1 Phương pháp phân tích v tổng hợp tài liệu 63

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 64

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 65

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 66

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 67

2.1.6 Phương pháp toán học th ng kê 67

Trang 6

2.2.2 Khách thể nghiên cứu 70 2.2.3 Kế hoạch nghiên cứu 70

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 72

3.1 Đánh giá thực trạng sức mạnh VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa 72 3.1.1 Lựa chọn các test đánh giá thực trạng sức mạnh cho vận động viên bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa 72 3.1.2 Đánh giá thực trạng sức mạnh của nhóm thực nghiệm và nhóm so sánh 78 3.1.3 Bàn luận về đánh giá thực trạng sức mạnh VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa 82 3.2 Xây dựng v ứng dụng hệ th ng b i tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa trong 1 năm tập luyện (12/2013-12/2014) 86 3.2.1 Lựa chọn hệ th ng bài tập phát triển sức mạnh cho vận động viên bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa 86 3.2.2 Xây dựng v ứng dụng hệ th ng b i tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội sanest Khánh Hòa 94 3.2.3 Bàn luận về Xây dựng v ứng dụng hệ th ng b i tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa trong 1 năm tập luyện (12.2013-12.2014) 112 3.3 Đánh giá hiệu quả của hệ th ng bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa 115 3.3.1 Hiệu quả của hệ th ng bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa sau chu kỳ 1 115 3.3.2 Hiệu quả của hệ th ng bài tập phát triển sức mạnh cho VĐV Bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa sau chu kỳ 2 124

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141

KẾT LUẬN 141 KIẾN NGHỊ 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

BẢNG NỘI DUNG BẢNG TRANG

Bảng 1.6 Phân b lượng vận động trong giai đoạn nở cơ 22

Bảng 1.7 Phân b lượng vận động trong giai đoạn sức mạnh

Bảng 1.8 Phân b 2 loại cường độ tùy theo đặc thù môn thể

Bảng 1.9 Phân bổ lượng vận động trong giai đoạn chuyển

Trang 10

Bảng 1.16 Lượng vận động bật nhảy bằng phương pháp

Bảng 1.17 Phương pháp Maxex của Lương Cao Đại (2011) 50 Bảng 3.1 Bảng tỷ lệ thành phần đ i tượng phỏng vấn 76

Bảng 3.2 Test đánh giá sức mạnh của VĐV Bóng chuyền

Bảng 3.3 Kết quả kiểm định Wilconxon của 2 lần phỏng vấn

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra sức mạnh ban đầu của nhóm thực

Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra hình thái của nhóm thực nghiệm

Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Wilconxon của 2 lần phỏng vấn

Bảng 3.7

Kết hợp các bài tập và phương pháp để phát triển

sức mạnh ở Giải Vô địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014)

Sau 95

Bảng 3.8 Kết hợp các bài tập và phương pháp để phát triển

Bảng 3.9

Lượng vận động các bài tập căng cơ - ép dẻo ở Giải Vô địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014)

99

Bảng 3.10

Lượng vận động các bài tập căng cơ - ép dẻo ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c (04/8/2014 đến ngày 27/12/2014)

100

Trang 11

Bảng 3.12

Lượng vận động các bài tập chuyển đổi ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c (04/8/2014 đến ngày 27/12/2014)

105

Bảng 3.13

Lượng vận động các bài tập khắc phục-nhượng bộ

ở Giải vô địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014)

106

Bảng 3.14

Lượng vận động các bài tập khắc phục-nhượng bộ

ở Giải Vô địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014)

107

Bảng 3.15

Lượng vận động các bài tập khắc phục nhượng bộ

ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c (04/8/2014 đến ngày 27/12/2014)

107

Bảng 3.16

Lượng vận động các bài tập khắc phục nhượng bộ

ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c (04/8/2014 đến ngày 27/12/2014)

108

Bảng 3.17

Lượng vận động các bài tập maxex chuyên môn ở Giải vô địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014)

Sau 108

Bảng 3.18

Lượng vận động các bài tập maxex chuyên môn ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c (04/8/2014 đến ngày 27/12/2014)

109

Bảng 3.19

Lượng vận động các bài tập dụng cụ nhẹ ở Giải

Vô địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014)

110

Bảng 3.20 Lượng vận động các bài tập dụng cụ nhẹ ở Giải Vô

địch Qu c gia (02/12/2013 đến ngày 02/8/2014) 111

Trang 12

27/12/2014)

Bảng 3.22

Lượng vận động các bài tập dụng cụ nhẹ ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c (04/8/2014 đến ngày 27/12/2014)

Bảng 3.30 Kết quả đánh giá sức mạnh bền trong bật nhảy 50 lần 130

Bảng 3.31 Hiệu quả tăng tiến sức mạnh của đội bóng chuyền

nam Sanest Khánh Hòa ở Giải Vô địch qu c gia 133

Bảng 3.32

Hiệu quả tăng tiến sức mạnh của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa ở Giải Đại hội TDTT Toàn qu c

137

Bảng 3.33 Hiệu quả tăng tiến sức mạnh của đội bóng chuyền

nam Sanest Khánh Hòa sau 1 năm tập luyện 139

Trang 13

BIỂU ĐỒ NỘI DUNG BIỂU ĐỒ TRANG

96

Biểu đồ 3.4

Nhịp độ phát triển của 17 test sức mạnh của VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa lần 1 và lần 2

123

Biểu đồ 3.5

Sức mạnh bền bật nhảy 50 lần của VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa ở lần 1 và lần

131

Biểu đồ 3.7 Sức mạnh bền bật nhảy 50 lần của nhóm thực

Trang 14

Hình 1.4 Giai đoạn co tay, mở vai trên không chuẩn bị

Hình 1.6 Giai đoạn bóng rời tay, kết thúc đập bóng 44

Hình 1.7 Bài tập bằng phương pháp Maxex 1 của Bompa

48

Hình 1.13 Bài tập bằng phương pháp Maxex 2 của

Trang 15

Hình 1.15 Bài tập bằng phương pháp Maxex 4 của

Hình 1.18 Bài tập để tăng sức mạnh bằng phương pháp

Hình 1.19 Bài tập để tăng sức mạnh bằng phương pháp

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây thể thao của nước nhà ngày càng phát triển nhanh, đó l nhờ được sự quan tâm giúp đỡ đầu tư của Đảng v nh nước, đồng thời nhờ sự cổ vũ, ủng hộ của quần chúng nhân dân cùng các nhà tài trợ Vai trò của thể thao ng y c ng được nâng cao và có một vị trí quan trọng trong đời s ng

xã hội Tất cả các hoạt động của thể thao Việt Nam phát triển mạnh, hòa nhập vào thể thao khu vực và thế giới, từng bước đ khẳng định được mình và có một

vị trí xứng đáng trong l ng thể thao khu vực Đông Nam Á Với thành quả đ đạt

được, ngành thể dục thể thao đ xác định "Mục tiêu chính của thể thao thành

tích cao Việt Nam từ năm 2000 cho đến những năm 2025 là phải đạt được những thứ hạng cao ở khu vực Đông Nam Á và những thứ hạng trung bình ở Châu Á, có một đến hai nội dung, lứa tuổi của một vài môn thể thao đạt trình độ thế giới" Để đạt được mục ti u đề ra, nhiệm vụ h ng đầu của ngành thể thao

hiện nay và những năm tới là chuẩn bị lực lượng trẻ kế cận cho các đội tuyển

qu c gia được xác định cho từng môn cụ thể trong đó có bóng chuyền

Xu hướng phát triển bóng chuyền hiện đại trên thế giới ngày càng phát triển và nâng cao Tất cả các giải thi đấu lớn được diễn ra thường xuyên với uy tín và s lượng tiền thưởng ngày càng lớn Mu n đạt được th nh tích cao người

ta phải sử dụng các thành tựu khoa học để ứng dụng vào công tác tuyển chọn đặc biệt là chỉ s hình thái những em có chiều cao t t được chú trọng, huấn luyện kỹ chiến thuật theo chuyên môn hoá và thể lực được tập trung chủ yếu vào t chất sức mạnh

Thi đấu thể thao nói chung và bóng chuyền nói ri ng đ trở thành một hoạt động của nền văn hoá của xã hội Các hoạt động thi đấu giữa hai đội là sự

đ i kháng không trực tiếp Với ai nhanh hơn, cao hơn, mạnh hơn người đó sẽ giành thắng lợi v cũng đòi hỏi phải tính tập thể cao Trong quá trình chơi bóng, bóng không dừng lại ở tay lâu mà chủ yếu dùng tay để đánh bóng Chính vì

Trang 17

dùng tay m đường bóng tương đ i chính xác v đa dạng Mặt khác, với 6 VĐV trên diện tích sân 81m2 chật hẹp đòi hỏi mỗi đội bóng phải ph i hợp t t, đo n kết t t thì mới giành thắng lợi Xuất phát từ đặc điểm thi đấu trên hầu hết các đội đều tập trung chủ yếu vào huấn luyện kỹ-chiến thuật và ph i hợp to n đội, chưa chú trọng đến huấn luyện thể lực Trong thực tế thi đấu bóng chuyền ở trình độ cao, đòi hỏi VĐV phải có trình độ thể lực t t Trong thi đấu bóng chuyền do thời gian không hạn chế nhất định m nó được thực hiện trong khoảng từ 3 đến 5 hiệp đấu Theo s liệu th ng kê của li n đo n bóng chuyền thế giới FIVB một trận đấu có thể kéo dài khoảng 60 phút cho cả 3 hiệp, nhưng cũng có thể kéo d i l n đến tr n 120 phút đ i với một trận đấu căng thẳng cân sức, cân tài Do vậy yếu t thể lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho mỗi trận đấu đặc biệt là t chất sức mạnh, trong đó sức mạnh t c độ, sức mạnh bền là chủ yếu trong các hoạt động bật nhảy tại chỗ và bật nhảy có đ tạo nên sức mạnh đặc thù riêng cho môn bóng chuyền

Hòa mình trong công cuộc cách mạng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ngành thể dục thể thao được đầu tư nhiều mặt về cơ sở vật chất, hầu hết các tỉnh th nh đều có nh thi đấu v có đội đại biểu Công tác tuyển chọn và huấn luyện VĐV sẽ được chú trọng nhưng phần lớn các huấn luyện vi n thường

sử dụng kinh nghiệm của bản thân mình vào công tác huấn luyện Ở các trung tâm lớn từng bước đ áp dụng khoa học kỹ thuật vào huấn luyện Đồng thời mời các chuy n gia nước ngoài sang huấn luyện và c vấn cho các đội tuyển cũng như đưa các đội đi tập huấn nước ngoài

Sự nghiệp giáo dục đ o tạo l sự nghiệp vinh quang trong b i cảnh ng nh thể dục thể thao tăng cường đổi mới v hội nhập để đáp ứng với những xu thế với những y u cầu mới, hơn lúc n o hết, sự nghiệp giáo dục - đ o tạo của ng nh

c ng phải được coi trọng v nh trường sẽ tiếp tục có những bước đột phá mới trong công tác đ o tạo-huấn luyện, tạo đ cho sự phát triển ổn định vững chắc xứng đáng với vị trí, trách nhiệm v sự tin y u của to n ng nh thể dục thể

Trang 18

thao.Trong thời gian qua nền thể thao Việt nam đ đạt được nhiều th nh tích cao, b n cạnh đó phong tr o thể thao quần chúng cũng phát triển rất mạnh Đặc biệt l môn Bóng chuyền l môn thể thao phổ biến phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân v sinh vi n VĐV

Trong thi đấu bóng chuyền sức mạnh giúp cho VĐV đạt được một cường

độ t t nhất (t c độ, dùng lực, nhịp độ thi đấu) khi vận động kéo d i trong thi đấu tương ứng khả năng sức bền huấn luyện của mình Sức mạnh cần đảm bảo chất lượng động tác cao v giải quyết ho n hảo các h nh vi kỹ thuật, chiến thuật đến hết trận đấu Do đó sức mạnh không những l nhân t xác định tính tập luyện v khả năng chịu đựng khi vượt qua một kh i lượng vận động lớn trong tập luyện

Với đặc điểm thi đấu bóng chuyền l môn thể thao tập thể đ i kháng không trực tiếp qua lưới, các hoạt động diễn ra li n tục từ chuyền một-chuyền hai-tấn công-phòng thủ-chuyền hai-phản công lần 1, 2, 3 với những pha bóng nhanh, mạnh v với thời gian diễn ra của một trận đấu kéo d i thì đội n o có nền tảng thể lực v sức chịu đựng bền bỉ sẽ gi nh được thắng lợi Một đội bóng thi đấu tr n sân gồm 6 VĐV v có các vai trò khác nhau, như tấn công phòng thủ chuyền hai libero thì sự đo n kết chặt chẽ sẽ tạo ra một đội bóng mạnh có khả năng gi nh chiến thắng cao hơn trong đó quan trọng nhất l vai trò của người thầy, người huấn luyện vi n, người trực tiếp huấn luyện, đ o tạo v chỉ đạo l m trận đấu c ng tăng th m tính quyết liệt, hấp dẫn v sôi nổi

Nghi n cứu về trình độ thể lực bao h m cả sức mạnh của các VĐV bóng chuyền trong nước thì nhiều nh khoa học, chuy n gia, huấn luyện vi n đ nghi n cứu tr n nhiều góc độ khác nhau như Bùi Huy Châm (1987) [4], Nguyễn Th nh Lâm (1998) [17], Bùi Trọng Toại (2006) [24], Trần Hùng (1996) [13], (2008) [14], L Trí Trường (2012) [37]… Tuy nhi n khách thể nghi n cứu chủ yếu l các VĐV đội trẻ nam v đội nữ trình độ cao Để nâng cao công tác huấn luyện thể thao thành tích cao cần có những nghi n cứu sâu hơn đặt biệt l xây dựng hệ

th ng b i tập sức mạnh cho nam VĐV bóng chuyền trình độ cao

Trang 19

Qua quan sát các giải thi đấu gần đây đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa, được đầu tư nhiều về kinh phí nhưng từ khi li n đo n bóng chuyền Việt Nam không cho sử dụng các VĐV nước ngo i tham gia giải vô địch qu c gia thì

th nh tích thi đấu của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa giảm sút Mặc dù trong đội hình có chủ công s 1 Việt Nam Ngô Văn Kiều, qua trao đổi của ban huấn luyện với các nh chuy n môn thì các mặt kỹ-chiến thuật của đội được thi đấu ổn định nhưng vấn đề thể lực đặc biệt l sức mạnh bật nhảy trong đập bóng

v chắn bóng ở những pha bóng giằng co thiếu hiệu quả dẫn đến kết quả không đạt được mục đích đề ra Mặt khác kế hoạch tập luyện sức mạnh của đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa trước đây chỉ tập sức mạnh theo phương pháp với tạ, với trọng lượng tạ nhẹ (gánh tạ 60-70 kg, nằm đẩy tạ 30-40 kg) trong su t thời kỳ chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môn Tuy nhi n để phát triển sức mạnh một cách t t nhất thì cần kết hợp nhiều phương pháp phát triển sức mạnh vào kế hoạch huấn luyện và hiện nay được biết đến nhiều nhất là huấn luyện sức mạnh theo chu kỳ của Bompa T (1999) [44], Lâm Quang Th nh, Bùi Trọng Toại (2002) [21], Lương Cao Đại (2011) [7]… với nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng được những bài tập hợp lí nhất, phù hợp nhất để phát triển sức mạnh cho vận động viên, chứ không phải “hệ th ng bài tập” nhằm giải quyết theo lý thuyết điều khiển học và khoa học quản lý

Qua thời gian học tập, l m việc, nghi n cứu v huấn luyện tuyển trẻ tôi mong mu n được tiếp tục nghi n cứu sâu hơn sức mạnh chuy n môn của bóng chuyền nam cấp cao Vì vậy chúng tôi nghi n cứu đề t i:

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH CHO VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN NAM ĐỘI SANEST KHÁNH HÒA”

Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ th ng b i tập sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam một cách khoa học v hệ th ng, nhằm nâng cao sức mạnh cho VĐV, thông qua đó góp phần nâng cao th nh tích thi đấu của VĐV bóng chuyền nam đội Sanest

Trang 20

Khánh Hòa ng y c ng t t hơn

Mục tiêu nghiên cứu

Mục ti u 1: Đánh giá thực trạng sức mạnh VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa

Mục ti u 2: Xây dựng v ứng dụng hệ th ng b i tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa trong 1 năm tập luyện (12.2013-12.2014)

Mục ti u 3: Đánh giá hiệu quả của hệ th ng b i tập phát triển sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam đội Sanest Khánh Hòa

Giả thiết khoa học của đề tài

Huấn luyện sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến sự phát triển về sức mạnh cho VĐV bóng chuyền nam còn hạn chế ảnh hưởng đến th nh tích thi đấu, áp dụng hệ th ng bài tập mới thông qua thực nghiệm sẽ cho phép nâng cao đáng kể sức mạnh của cho VĐV bóng chuyền, góp phần nâng cao th nh tích thi đấu cho đội bóng chuyền nam Sanest Khánh Hòa

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm chung về bài tập, hệ thống và hệ thống bài tập

1.1.1 Bài tập:

Theo D.Harre (1999) [5] các bài tập thể chất l phương tiện quan trọng nhất nhằm nâng cao thành tích thể thao Các bài tập thể chất phù hợp với mục đích, nhiệm vụ của quá trình huấn luyện v không được sử dụng một cách bừa bãi, không chọn lựa, tính mục đích của một bài tập trong thể thao thành tích cao thể hiện ở chỗ chúng được sủ dụng để phát triển th nh tích trong môn thi đấu lựa chọn

Nguyễn Toán – Phạm Danh T n (2000) [34] bài tập TDTT phát triển các năng lực vận động của cơ thể và sự hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động cũng như sự tác động đến h nh vi nhân cách người tập

Nguyễn Trọng B n (2011) [3] bài tập thể lực là những hoạt động vận động chuyên biệt do con người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích phù hợp với quy luật giáo dục thể chất v HLTT Người ta sử dụng chúng để giải quyết các nhiệm vụ của giáo dục thể chất v HLTT đáp ứng những yêu cầu phát triển thể

chất và tinh thần của con người, đồng thời nâng cao thành tích thể thao

Các bài tập TDTT lại là những hoạt động vận động nhằm tác động đến chính bản thân con người và hoàn toàn bị chi ph i bởi những quy luật phát triển thể chất và tinh thần cũng như những mục tiêu và nguyên tắc giáo dục thể chất Nội dung hoàn toàn khsc so với lao động chân tay v được sử dụng một cách có

ý thức, chủ yếu nhằm hoàn thiện thể chất, con người, để chuẩn bị cho lao động

v đời s ng

1.1.2 Hệ thống:

Theo từ điển Từ và ngữ Hán Việt…tập hợp những bộ phận có liên hệ chặt chẽ với nhau; thứ tự sắp xếp có quy củ; sự liên tục

Trang 22

Như vậy hệ th ng bài tập phát triển SM được hiểu theo nghĩa rộng; có nghĩa

là không chỉ giới hạn trong từng bài tập cụ thể, mà còn thể hiện ở cách thức sắp xếp

và sử dụng các bài tập theo trình tự có chủ đích

1.2 Cơ sở khoa học về tố chất sức mạnh

1.2.1 Khái niệm và cấu trúc tố chất sức mạnh

“T chất sức mạnh” l năng lực khắc phục lực cản khi làm việc của cơ bắp và toàn bộ cơ thể hoặc một bộ phận cơ thể Khi cơ bắp làm việc, lực cản của

nó bao gồm 2 mặt là lực cản bên trong và lực cản bên ngoài Lực cản bên trong gồm có lực đ i kháng giữa các cơ hoặc các nhóm cơ, tính bám dính của cơ bắp Lực cản bên ngoài gồm có lực cản của trọng lực vật thể, lực cản ma sát, lực cản không khí T chất sức mạnh bao gồm:

“Sức mạnh tối đa” là chỉ năng lực khắc phục lực cản t i đa khi l m việc

của cơ bắp ở toàn bộ cơ thể hoặc một phận cơ thể, loại trừ nhân t trọng lượng

cơ thể Sức mạnh tương đ i là chỉ sức mạnh t i đa tr n mỗi kg trọng lượng cơ thể VĐV

“Sức mạnh tốc độ” là chỉ năng lực khắc phục lực cản với t c độ nhanh

khi cơ bắp làm việc

“Sức mạnh bền” l năng lực khắc phục lực cản của cơ bắp trong thời gian dài

T chất sức mạnh là một t chất cơ bản của VĐV v được biểu hiện thông qua hoạt động của cơ bắp Hình thức làm việc của cơ bắp chủ yếu là: Làm việc có tính động lực, tính khắc chế hướng tâm, làm việc theo tính động lực, tính nhượng

bộ ly tâm, làm việc theo tính đẳng động lực và làm việc đẳng trường mang tính tĩnh

Trang 23

lực Các loại hình thức làm việc cơ bắp này và tổng thể có thể chia làm hai loại: Một l tính động lực, cơ thể hoặc một bộ phận cơ thể sẽ tạo ra sự chuyển dịch vị trí; hai l tính tĩnh lực cơ thể ở trạng thái bất động không phát sinh sự chuyển dịch vị trí nào [9]

1.2.2 Phân loại sức mạnh

Các nghiên cứu của một s tác giả cho thấy sự tồn tại của nhiều loại khác

nhau của sức mạnh cơ bắp và theo Matveev, L (1977) [80] "hoạt động của sức

mạnh là rất cần thiết trong tất cả các môn thể thao, nhưng cách thức và sự liên quan lại khác nhau Trong mỗi môn thể thao lại yêu cầu và thống trị một loại sức mạnh khác nhau, một số môn là sức mạnh tốc độ, một số khác lại là sức mạnh bền”

Hiện nay có rất nhiều dạng phân loại khác nhau của sức mạnh, chẳng hạn

như Matveev, L (1977) [80]; Bosco, C (2000) [59]; Carreño, J (2000) [61];

Cometti, G (1998) [65]; Forteza, A (1999) [67]; González, B và Gorostiaga, E (1995) [70]; Jurguen, H (1996) [77]; Román, I (1997) [83]; Cappa, D (2000) [100]; Tous, J (2010) [119] Và những người khác cho rằng, đó l một t chất quan trọng, trong đó có rất nhiều phân loại khác nhau về sức mạnh, tuy nhiên chẳng có t chất nào là tuyệt đ i khi tác động l n cơ thể của con người, mà là một hình thức hỗn hợp của các t chất, tùy thuộc vào các yếu t sinh học, vật lý được xác định bởi một chuyển động cụ thể

Trong s các phân loại khác nhau của sức mạnh v đi sâu v o để phân tích tác động của hoạt động cơ bắp, do đó được chia và phân loại thành ba loại khác nhau của sức mạnh cụ thể như sau:

Trang 24

Bằng cách so sánh công thức biểu hiện của sức mạnh t i đa, của tác giả Becali, A (2009) [54]giải thích rằng, "còn tùy thuộc vào độ lớn của khối lượng

và tốc độ mà nó di chuyển có thể nói về sức mạnh tối đa hoặc sức mạnh tốc độ"

Theo đánh giá của Becali, A (2009) [54] đ nghi n cứu v đưa v o áp dụng cho các VĐV bóng chuyền Cuba theo kh i lượng vận động sau đây:

Bảng 1.1: Lƣợng vận động của sức mạnh tối đa

Trang 25

gian ngắn của sức mạnh, và ch ng một lực tác động ở ngoài với t c độ co cơ nhanh Một VĐV có thể có sức mạnh t c độ chỉ ở một bộ phận cơ thể còn bộ phận khác thì không Hartmann, V y Tunemann, J (1995) [74] chỉ ra rằng một VĐV có thể có tay nhanh và chân chậm (ví dụ như VĐV đấm b c)

Trong nghiên cứu của Becali, A (2009) [54]; Román, I (1988) [84];Häkkinen, K (2004) [114]; Lê Anh Duy (2014) [6] cho rằng kh i lượng tập luyện của sức mạnh t c độ được thực hiện với s lần lập lại là từ 1-3 lần trong khi đó Santana, J (2003) [85]; Erickson, T (2005) [107]; García, D y Navarro,

F (2007)[110] lập luận rằng 2-5 lần lặp lại được trình bày cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Lƣợng vận động của sức mạnh tốc độ

1.2.2.3 Sức mạnh bộc phát

Đây l loại sức mạnh để chiến thắng một lực m không có giới hạn, ở t c

độ cao nhất, nó rất phổ biến ở các môn thể thao không chu kỳ, như: Nhảy cao, đập bóng trong bóng chuyền, các môn ném đẩy… Loại sức mạnh n y áp dụng với t c độ nhanh trong di chuyển v ném đẩy, không có nghi ngờ gì nữa đó l một trong những loại sức mạnh phức tạp nhất để huấn luyện nó kết hợp giữa hai

t chất sức mạnh t i đa v sức nhanh Sức mạnh bộc phát có li n quan trực tiếp đến t c độ l nguy n nhân sản sinh ra sức mạnh v sức mạnh bộc phát, điều đó

đ được các nh nghi n cứu chứng minh

Tous, J (2010) [119] cho rằng trong việc huấn luyện sức mạnh bộc phát cho phép đạt được kết quả t t hơn trong các test kiểm tra thể lực v có m i

Trang 26

tương quan chặt chẽ đến yếu t kỹ thuật của các môn thể thao, cũng như các kỹ năng vận động khác, chẳng hạn như m i li n quan giữa t c độ v các loại sức mạnh

Ngoài ra Frey, P (1997) [68] cho rằng cần phải huấn luyện sức mạnh bộc phát cho từng môn thể thao cụ thể Sau khi phát triển sức mạnh t i đa sẽ thực hiện các động tác kỹ thuật có t c độ cao gi ng như trong thi đấu hoặc nhanh hơn một chút Trong một s trường hợp, phải phá vỡ cấu trúc của chuyển động và sử dụng các bài tập có kh i lượng cao hơn với thực tế trong thi đấu, điều này trực tiếp ảnh hưởng đến t c độ kỹ thuật trong chuyên môn

Hình 1.2: Phân loại sức mạnh bền theo Harre, D (1989 [72]

Tối đa và gần tối đa

Sức mạnh bền động (Không chu kỳ)

Sức mạnh bền tối đa và sức mạnh bền tốc độ

Sức mạnh bền động (Có chu kỳ)

Sức mạnh bền tốc độ

Sức mạnh bền tĩnh

Sức mạnh bền

Trang 27

Yordan, P y Armando, P (2008) [90] cho rằng là khả năng ch ng lại sự mệt mỏi của kh i lượng vận động trong tập luyện hoặc trong thi đấu mà có yêu cầu độ bền cao Trên thực tế được phân ra thành 2 loại: Huấn luyện sức mạnh bền chung và huấn luyện sức mạnh bền chuyên môn

- Huấn luyện sức mạnh bền chung là huấn luyện không chuyên hoặc gần chuy n, được sử dụng các phương pháp áp dụng với kh i lượng vận động của các bài tập trong thời gian dài Trong đó phương pháp lặp lại được sử dụng các bài tập với s lần lặp lại nhiều gần tương tự như trong thi đấu và với sự tham gia của một s lượng lớn các cơ hoặc của các nhóm cơ

- Huấn luyện sức mạnh bền là huấn luyện đặc biệt phát triển bằng phương pháp lặp lại được sử dụng các bài tập với s lần lặp lại nhiều hơn trong thi đấu

và yêu cầu sử dụng kết hợp v o trong động tác kỹ thuật

Binkley, H (2005) [97] cho rằng trong thực tế hầu như tất cả các môn thể thao với bóng hiện nay điều cho thấy sự cần thiết của t chất sức mạnh bền để duy trì công việc trong một thời gian dài, sức mạnh bền là một t chất phức tạp

v được phân chia thành nhiều dạng khác nhau như sau:

- Không theo chu kỳ

Trong luyện tập thể thao hiện nay cho thấy rằng có sự phụ thuộc vào hai yếu t Thứ nhất là sức mạnh chuyên môn và thứ hai là nguồn năng lượng được

sử dụng của mỗi môn thể thao

Becali, A (2009) [54] cho rằng kh i lượng vận động của sức mạnh bền

Trang 28

nếu dưới 20% của sức mạnh t i đa thì chiếm ưu thế và mang tính quyết định là sức bền Khi kh i lượng vận động hơn 50% của sức mạnh t i đa thì nguồn năng lượng th ng trị sẽ là yếm khí, bởi vì với kh i lượng vận động chỉ 40% sẽ đóng cửa các mạch máu và là nguyên nhân xảy ra sự căng cơ, có nghĩa l loại bỏ sự hấp thụ của oxy v trao đổi chất

Bảng 1.3: Lƣợng vận động của sức mạnh bền theo đánh giá của Becali, A

Một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu này là các khái niệm về

"sức mạnh chuyển đổi" mà theo González, B y Gorostiaga, E (1995) [70] cho

rằng “sức mạnh chuyển đổi là khi sức mạnh có được trong tập luyện v được sử dụng v o trong thi đấu Loại sức mạnh này là mục đích chính của huấn luyện thể thao đỉnh cao hiện nay”

Theo đánh giá của Tous, J (1999) [87] khẳng định rằng: Sức mạnh chuyển đổi là một quá trình tập luyện sức mạnh có những yêu cầu v đòi hỏi cao, mà quan trọng nhất là phải tận dụng và chuyển đổi t i đa sức mạnh chung vào trong hoạt động của kỹ-chiến thuật

Blais, L y Trilles, F (2008) [98] cho rằng: Một VĐV không chỉ có duy nhất là sức mạnh t i đa m phải phụ thuộc vào t c độ v huy động sức mạnh t i

đa trong động tác kỹ thuật Một VĐV có sức mạnh chung mà không có khả năng

áp dụng v o trong động tác kỹ thuật, chúng ta có thể nói rằng VĐV đó không có sức mạnh chuyển đổi trong môn thể thao đó

Trang 29

Từ những khái niệm trên về sau Luis Cortegaza Fernández và cộng sự (2011) [105] cho rằng trong quá trình tập luyện các bài tập sức mạnh đặc biệt là các bài tập với tạ khi tăng trọng lượng tạ thì cũng sẽ l m tăng tỷ lệ sợi cơ chậm

và giảm tỷ lệ sợi cơ nhanh, như Bompa, T (2000) [56] khẳng định rằng “Tỷ lệ sợi cơ nhanh trong sợi cơ đóng vai trò quan trọng trong các môn sức mạnh và công suất Cơ có tỷ lệ nhiều sợi cơ nhanh có khả năng co nhanh v mạnh hơn Việc thay đổi thành phần và sợi cơ chậm trong sợi cơ l cực kỳ quan trọng trong việc phát triển sức mạnh…điều n y có nghĩa l sợi cơ nhanh tăng l n v sợi cơ chậm giảm đi” Để đạt được 2 mục đích cùng một lúc tăng sức mạnh v cơ cơ nhanh thì phải sử dụng các bài tập chuyển đổi ngay sau khi tập với tạ Gồm 2 loại bài tập chuyển đổi chung và chuyển đổi chuyên môn

Bài tập chuyển đổi chung là gồm những bài tập yêu cầu phải có t c độ và cường độ cao như chạy t c độ, bật nhảy, ném với các loại bóng với trọng lượng khác nhau…

Bài tập chuyển đổi chuyên môn là những bài tập yêu cầu phải có t c độ và cường độ cao với kỹ thuật của từng môn thể thao riêng biệt như trong môn bóng chày dùng gậy nặng, gậy chuẩn, gậy nhẹ đánh bóng ch y v đánh v o vỏ xe…

1.3 Quy luật cơ bản trong huấn luyện sức mạnh

Theo Lâm Quang Th nh v Bùi Trọng Toại (2002) [29] gồm 5 quy luật Các kế hoạch huấn luyện nhằm hoàn thành các mục đích tập luyện đ dự định trước, các ứng dụng phù hợp bảo đảm việc tổ chức tập luyện t t với ít sai lầm nhất Nguyên tắc tăng dần lượng vận động dẫn đến sự thích nghi t t hơn v đạt được sự phát triển sức mạnh khả quan

Bất kỳ chương trình huấn luyện sức mạnh n o cũng n n áp dụng năm quy luật cơ bản trong huấn luyện đế đảm bảo sự thích nghi, phòng tránh chấn thương cho VĐV Điều n y đặc biệt quan trọng với VĐV trẻ

Quy luật thứ nhất: Phát triển độ mềm dẻo của khớp

Hầu hết các bài tập sức mạnh đều sử dụng toàn bộ bi n độ động tác của

Trang 30

các khớp chính, đặc biệt là kh p g i, khuỷu tay v hông Độ mềm dẻo t t ngăn ngừa đau nhức và sức căng ở khớp g i, khuỷu tay và các khớp khác Ở tất cả các VĐV, đặc biệt là ở người mới tập, cần chú trọng độ mềm dẻo cổ chân (động tác gập duỗi b n chân) Độ mềm dẻo t t phòng tránh được chấn thương Vận động viên phải bắt đầu phát triển độ mềm dẻo khớp su t giai đoạn trước dậy thì và dậy thì, trong các giai đoạn sau của quá trình phát triển khả năng vận động chỉ cần duy trì năng lực mềm dẻo

Quy luật thứ hai: Phát triển sức mạnh gân

Sức mạnh cơ phát triển nhanh hơn sức mạnh gân và dây chằng Việc lạm dụng hay áp dụng sai nguyên tắc chuyên môn, hay thiếu một tầm nhìn lâu dài đều làm cho các HLV, chuyên gia coi nhẹ việc phát triển sức mạnh gân và dây chằng Gân và dây chằng mạnh lên thông qua sự thích nghi giải phẫu Nếu không có sự thích nghi giải phẫu thích hợp thì việc tập sức mạnh căng thẳng có thể làm tổn hại gân và dây chằng Đường kính của gân và dây chằng sẽ lớn lên thông qua tập luyện, l m tăng khả năng ch ng lại áp lực và sự xé rách

Quy luật thứ ba: Phát triển sức mạnh phần thân

Tay và chân chỉ có sức mạnh t i đa bằng sức mạnh thân mình Phát triển sức mạnh thân không t t sẽ tạo sự ch ng đỡ yếu cho chân và tay hoạt động Các chương trình huấn luyện sức mạnh trước tiên nên tập trung phát triển sức mạnh thân sau đó mới đến tay và chân Các cơ ở thân người hoạt động như bộ phận hấp thu chấn động trong các bài tập nhảy, bật l n sau khi rơi xu ng và dùng lực ứng suất đ n hồi; giữ thăng bằng cho cơ thể; như một điểm n i hay chuyển tiếp giữa chân v tay Các cơ vùng trọng tâm cơ thể (lưng, bụng) yếu thì sẽ không thực hiện được những vai trò quan trọng trên, hạn chế khả năng vận động của cơ thể Hầu hết các cơ lưng, bụng l cơ chậm vì chúng đóng vai trò ch ng đỡ cho chân và tay hoạt động Chúng co liên tục nhưng không cần thiết phải bộc phát, nhằm tạo ra một điểm tựa vững chắc cho sự hoạt động của các nhóm cơ khác trong cơ thể

Nhiều người phàn nàn về chứng đau lưng nhưng lại không l m gì để chữa

Trang 31

trị, biện pháp t t nhất để phòng tránh đau lưng l phát triển sức mạnh các nhóm

cơ lưng v bụng HLV v VĐV phải chú ý nhiều hơn nữa về phát triển sức mạnh bộ phận này

• Các cơ bụng: Cơ lưng v cơ bụng bao quanh vùng trọng tâm cơ thể

bằng cấu trúc các bó cơ chạy theo nhiều hướng khác nhau Vì có nhiều VĐV bị đau lưng do cơ bụng yếu nên cần chú trọng phát triển SM chung và chuyên môn cho các nhóm cơ n y Cơ thẳng bụng chạy dọc theo bụng và có chức năng kéo

thân về trước khi c định chân, trong động tác nằm gập thân về trước, duy trì tư

thế vững vàng Nếu cơ bụng yếu, hông sẽ bị đưa về trước v lưng sẽ bị võng ở vùng thắt lưng vì các cơ lưng dưới mạnh hơn cơ bụng nhiều

Các cơ chéo bụng trong v ngo i giúp cơ thẳng bụng thực hiện động tác gập thân về trước, các chuyển động xoay, gập chéo và xoay thân Chúng giúp VĐV lấy lại thăng bằng khi rơi xu ng trong nhiều môn thể thao, cũng như thực hiện rất nhiều động tác trong các môn quyền anh, võ thuật và vật Các cơ bụng phía trước và bên hông thực hiện các chuyển động thân chính xác và tinh tế Các

cơ lớn này chạy dọc, chéo và ngang bụng

Các bài tập nhằm phát triển cơ bụng yêu cầu chỉ gập cột s ng chứ không gập hông Bài tập nằm gập thân về trước rất thông dụng trong tập bụng Tư thế

t t nhất là nằm ngửa, bắp chân gác lên ghế hay băng d i Ở tư thế n y cơ bụng được cách ly vì hông đ ở tư thế gập sẵn

• Cơ lưng: Các cơ lưng, bao gồm các cơ nằm sâu dọc theo cột s ng, có

nhiệm vụ trong nhiều động tác như: Gập, duỗi lưng, xoay thân Thân mình hoạt động như một điểm tựa và chuyển tiếp lực cho hầu hết các hoạt động chân và tay Cột s ng cũng đóng vai trò quan trọng như l một bộ phận giảm chấn động trong hoạt động bật nhảy v rơi xu ng

Các chấn động bất thường và quá mạnh lên cột s ng hay các cơ chuyển

Trang 32

động đột ngột ở tư thế không thích hợp đều có thể dẫn đến các chấn thương lưng Áp lực l n đĩa cột s ng sẽ thay đổi tùy theo tư thế của cơ thể khi chịu áp lực từ bên ngoài Trong khi nâng tạ, áp lực lên cột s ng sẽ tăng l n ở tư thế đứng

và ngồi hoặc khi phần thân tr n đung đưa (không vững) Ở tư thế nằm, áp lực lên cột s ng giảm đi rất nhiều Áp lực thấp nhất khi nằm sấp Trong các bài tập

sử dụng cơ lưng, cơ bụng sẽ co theo chế độ đẳng trường, giữ thẳng cho cơ thể

• Cơ gập hông: L cơ rất quan trọng trong động tác duỗi hông và chạy

Dù không phải l cơ lớn, nhưng nó l cơ duỗi hông mạnh nhất, chịu trách nhiệm

về động tác vung chân về trước trong chạy và nhảy Các môn thể thao hoạt động

tr n đất luôn đòi hỏi phải có cơ gập hông mạnh Các bài tập nâng g i và chân với lực đ i kháng là rất quan trọng trong tập luyện phát triển nhóm cơ n y

Quy luật thứ tư: Phát triển năng lực giữ ổn định

Các cơ hoạt động chính sẽ thực hiện có hiệu quả hơn nếu các cơ giữ tư thế

ổn định cho cơ thể mạnh Các cơ giữ tư thế ổn định chủ yếu co theo chế độ đẳng trường, nhằm giữ c định một chi để các phần khác của cơ thể có thể hoạt động Thí dụ: Vai được c định trong động tác duỗi khuỷu tay, hay các cơ bụng l cơ

c định trong động tác hai tay ném bóng Trong chèo thuyền, khi các cơ thân người hoạt động như cơ giữ tư thế ổn định thì thân người chuyển lực từ chân sang tay để tạo lực quạt mái chèo Các cơ giữ tư thế ổn định yếu sẽ hạn chế khả năng co của các cơ chuyển động chính

Các cơ giữ tư thế ổn định nếu không phát triển phù hợp sẽ cản trở sự hoạt động của các cơ chính Dưới những áp lực lặp đi lặp lại, các cơ giữ tư thế ổn định sẽ bị căng cứng, hạn chế sự hoạt động các cơ chính, l m giảm hiệu quả hoạt động Ở vai, các cơ tr n v dưới, gai xương bả vai có chức năng xoay cánh tay; bài tập đơn giản và hiệu quả nhất để phát triển các cơ n y l xoay tay khi có người giữ chặt nắm tay Lực cản của người cùng tập này sẽ kích thích hai nhóm

Trang 33

cơ giữ tư thế ổn định vai Ở hông, cơ hình l giữ chức năng xoay hông ra ngo i,

để phát triển cơ n y, VĐV n n đứng thẳng g i, người cùng tập tạo lực cản bằng cách giữ c định một chân bằng hai tay, VĐV thực hiện xoay chân ra ngoài và vào trong Ở g i, cơ kheo giữ chức năng xoay cẳng chân, bài tập đơn giản nhất

là ngồi trên bàn, duỗi thẳng g i, người cùng tập tạo lực cản bằng cách giữ c định b n chân, người tập thực hiện xoay cẳng chân ra ngoài và vào trong

Các cơ giữ tư thế ổn định cũng co theo chế độ đẳng trường, c định một phần của chi và cho phép phần kia chuyển động Các cơ giữ tư thế ổn định cũng

có thể nhận biết trạng thái tương tác của các xương d i ở khớp và cảm giác được các chấn thương có thể xảy ra do kỹ thuật không phù hợp, sức mạnh không tương xứng, hay sự căng cứng cơ Nếu một trong ba tình trạng trên xảy ra, các

cơ giữ tư thế ổn định sẽ ngăn cản hoạt động của các cơ chính, nhằm tránh sự căng thẳng quá mức và chấn thương

Rất tiếc là chỉ một s ít HLV chịu bỏ thời gian để phát triển các cơ giữ tư thế

ổn định Nên bỏ nhiều thời gian trong giai đoạn chuyển tiếp và chuẩn bị chung, đặc biệt l trong giai đoạn thích nghi về giải phẫu để tập luyện các cơ giữ tư thế ổn định Các cơ trọng tâm (lưng-bụng), cơ xoay v cơ giữ tư thế ổn định n n được chú ý tập luyện trong thời gian dài Một phương pháp tùy tiện sẽ làm tổn hại VĐV

Quy luật thứ năm: Tập luyện toàn bộ động tác chứ không phải các cơ ri ng rẽ

Các VĐV không n n tập luyện từng cơ ri ng rẽ như trong môn thể hình Mục đích tập luyện SM trong hầu hết các môn thể thao cũng tương tự như với các động tác kỹ thuật của từng môn Kỹ năng vận động là các chuyển động đa khớp diễn ra theo một thứ tự nhất định, gọi là chuỗi động lực hay chuỗi chuyển động

Ví dụ: Động tác bật lên bắt bóng có chuỗi động lực sau: Duỗi hông, duỗi g i, cu i cùng là duỗi cổ chân, chân đạp đất nâng cơ thể lên cao

Trang 34

Bảng 1.4 Chu kỳ hóa chương trình tập sức mạnh trong thời gian dài

Các giai đoạn

phát triển

Trước dậy thì (Ban đầu)

Dậy thì (Hình thành vận

động)

Sau dậy thì (Chuyên môn hóa)

Thành tích cao

Hình thức tập

luyện

Các b i tập đơn giản

Trò chơi vận động

Thích nghi giải phẫu

Trò chơi vận động Tiếp sức

Thích nghi giải phẫu

SM chuyên môn

Chuyên môn

Phương pháp Không gò bó

Vòng tròn Công suất (SMTĐ)

Nở cơ

SM t i đa Công suất SMCB

Kh i lượng Thấp Thấp - Trung bình Trung Bình Trung bình

Cao

Trung bình

Trung bình Cao

T i đa

Phương tiện

Trọng lượng

cơ thể Đồng đội Bóng đặc nhẹ

Bóng đặc

Tạ nhẹ Dây thun

Bóng đặc Máy tập Dây thun

Các loại tạ Các dụng cụ khác Theo nguyên tắc chuy n môn hóa, tư thế cơ thể v các góc độ khớp nên

gi ng với các kỹ thuật của môn chuy n sâu Khi VĐV tập luyện một chuyển động, các cơ sẽ ph i hợp hoạt động v tăng sức mạnh để thực hiện động tác một cách mạnh hơn Vì vậy, VĐV không n n chỉ sử dụng tạ trong tập luyện, mà nên

ph i hợp với các dụng cụ khác như: Bóng đặc, dây thun, tạ nhỏ và các dụng cụ tập dùng lực ứng suất đ n hồi Các bài tập với các dụng cụ này sẽ cho phép VĐV mô phỏng động tác kỹ thuật dễ hơn

1.4 Tính chu kỳ trong huấn luyện sức mạnh

Hiện nay chương trình huấn luyện sức mạnh được biết đến v rất phổ biến được xây dựng tr n cơ sở “Chu kỳ của sức mạnh” bởi Matvéet, L (1977) [80]; Bompa, T (1999) [43]; Bompa.T, Michael C Carera (2005) [44], Bompa.T ,

Trang 35

Carlo A Buzzichelli (2015) [42] Ngo i ra các học giả khác như Cappa, D (2000) [120] cho rằng chu kỳ l : “Phân chia thời gian tập luyện trong các giai đoạn có đặc điểm khác nhau và đạt được mục ti u để nâng cao thành tích thể thao nói chung hoặc trong một thời gian cụ thể”, trong khi đó Bompa, T (2000) [56] khẳng định: “Chu kỳ sức mạnh là công cụ v phương tiện để sắp xếp tập luyện sức mạnh một cách hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu của từng môn thể thao cụ thể”

Để chuẩn bị và phát triển một kế hoạch nhằm tăng sức mạnh và duy trì t c

độ trong đập bóng, là cần thiết phải đáp ứng được những nguyên tắc lựa chọn

các bài tập và đáp ứng hai yêu cầu cơ bản của Verjoshansky, Y (1990) [89]: Sử

dụng năng lượng các bài tập như trong thi đấu và thực hiện các bài tập cùng có một loại chế độ co cơ gi ng như trong thi đấu Như đ thảo luận trước đó trong chương n y v được khẳng định lại bởi Bompa, T (2005) [99], mục tiêu huấn luyện sức mạnh hiện nay không chỉ nhằm l m tăng sức mạnh cơ bắp chung mà phải tăng sức mạnh v sức bền của cơ bắp chuyên môn

Giai đoạn chu kỳ sức mạnh Bompa, T (2000) [56]

Giai đoạn thứ nhất: Thích nghi giải phẫu

Giai đoạn thứ hai: Nở cơ

Giai đoạn thứ ba: Sức mạnh t i đa

Giai đoạn thứ tư: Chuyển đổi sang sức mạnh bộc phát

Giai đoạn thứ năm: Chuyển đổi sang sức mạnh bền

Giai đoạn thứ sáu: Duy trì công suất bền

Giai đoạn thứ bảy: Chuyển tiếp

1.4.1 Giai đoạn thích nghi giải phẫu

Tous, J (2010) [119] cho rằng đây là một giai đoạn mang tính chất chuẩn

bị, ở giai đoạn này áp dụng các bài tập làm quen và thích nghi tất cả các nhóm

cơ và dây chằng và gân, làm việc theo một hướng chung để chuẩn bị cho các vận động viên trong các giai đoạn sau của quá trình huấn luyện

Trang 36

Mirallas, J (2001) [81] khẳng định rằng: “Mục tiêu của giai đoạn này là: Đạt được m i tương đồng giữa các nhóm cơ đồng vận v đ i vận, tăng cường nhóm cơ bắp ổn định và tránh chấn thương đặc biệt là ở vai và cánh tay khi thực hiện các bài tập ở khu vực này”

Bảng 1.5: Phân bố lượng vận động trong giai đoạn thích nghi giải phẫu

Tác giả lượng Khối Tổ

Thời gian nghỉ

Lần lặp lại

Cường

độ

Số buổi trong tuần

Số tuần tập

1-2

1.4.2 Giai đoạn nở cơ

Theo nhận xét của Bompa, T (2000) [56] cách t t nhất để có được sự tăng trưởng kích thước những nhóm cơ chính, đặc biệt l trong giai đoạn phì đại cơ, là

l m tăng kh i lượng cơ bắp, sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của các vận động viên

Mirallas, J (2001) [81] đánh giá l "ngược với huấn luyện thể thao truyền

th ng có nguồn g c xuất phát từ phương Đông, phì đại cơ được chiếm một vị trí quan trọng trong lập kế hoạch huấn luyện, nếu chúng ta mu n tăng hiệu suất Chúng ta không thể huấn luyện sức mạnh bằng những cách thức khác nhau m trước đó không

có một cơ sở nền tảng thể lực đầy đủ cho các VĐV thì dễ dẫn đến chấn thương"

Báez, D (2006) [95] "Mục đích của giai đoạn này l để gia tăng về s lượng các nhân tế bào, cải thiện sự ph i hợp giữa trong v ngo i cơ, kích thích các tế bào thần kinh nhanh"

Trang 37

Bảng 1.6: Phân bố lượng vận động trong giai đoạn nở cơ

Tác giả lượng Khối Tổ

Thời gian nghỉ

Cường

độ lặp lại Lần

Số tuần tập

2 - 6 1 -2

phút

7-12

Alfonso Jiménez Gutiérrez

y José Antonio De Paz

1.4.3 Giai đoạn sức mạnh tối đa

Bompa, T (2000) [56] lập luận rằng "Huấn luyện sức mạnh t i đa l m cải thiện m i liên kết, kết n i với thần kinh trung ương và tăng cường ph i hợp của các cơ bắp và đồng bộ hóa Sự kích thích cao của thần kinh trung ương cũng gây

ra sự ức chế tr n nhóm cơ đồng vận, có nghĩa l khi sử dụng sức mạnh t i đa, các

cơ bắp ph i hợp với nhau v tạo ra chuyển động Một trong những mục tiêu chính của huấn luyện sức mạnh t i đa là tìm hiểu và để loại bỏ sự ức chế thần kinh trung ương Giảm sự ức chế của thần kinh trung ương đi kèm theo đó l sự gia tăng sức

Trang 38

mạnh, hay l tăng khả năng của sức mạnh"

García, C (2003) [109] cho rằng "mục tiêu của giai đoạn sức mạnh t i đa

là làm tăng sự ph i hợp giữa trong và ngoài tế bào, tăng s lượng của các loại cơ trong các bài tập có trọng lượng cao hơn, tuy vậy cần phải chú ý, không nên sử dụng thường xuyên các bài tập có trọng lượng lớn hơn 90% để tránh chấn thương Về mặt sinh lý các vận động viên có khả năng thực hiện các bài tập với trọng lượng lớn nhưng đ i với các vận động viên không có thói quen thường xuyên tập luyện với kh i lượng này có thể gây ra chuyển động không đúng và

Cường

độ

Lần lặp lại

Số tuần tập

2-3 (4) Bosco, C y Pittera, C (2000)

1-6

Alfonso Jiménez Gutiérrez y

1-4

Trung bình- chậm

1-3

Trung bình- chậm

Trang 39

1.4.4 Giai đoạn chuyển đổi sang sức mạnh bộc phát

Bompa, T (2000) [56] khẳng định rằng "vận động viên có thể rất mạnh

mẽ, có một kh i lượng cơ bắp lớn, nhưng vẫn không thể phát triển hết sức mạnh

đó bởi vì không có khả năng sử dụng các cơ bắp mạnh mẽ đó trong một thời gian ngắn nhất có thể Để khắc phục sự thiếu hụt này, các vận động viên phải trải qua một giai đoạn tập luyện để cải thiện t c độ và sản sinh ra sức mạnh Vì vậy, mục tiêu của giai đoạn n y l để chuyển đổi sức mạnh t i đa sang sức mạnh bộc phát v "khi các cơ bắp được sử dụng trong tập luyện đặc biệt thì sự ph i hợp giữa các nhóm cơ trở nên hiệu quả hơn v kỹ thuật trở nên th ng nhất chính xác v nhanh hơn”

García, D y Navarro, F (2007) [111] cho rằng ở giai đoạn này là vào cu i giai đoạn chuẩn bị chung và bắt đầu v o giai đoạn chuẩn bị chuyên môn Mục

ti u cơ bản l để tận dụng sức mạnh t i đa đạt được và chuyển đổi sang sức mạnh bộc phát, đầu tiên là chuẩn bị chung v sau đó l chuẩn bị chuyên môn (còn tùy thuộc v o phương pháp được sử dụng v đặc thù riêng của mỗi môn thể thao Ở giai đoạn chuyển đổi sức mạnh t i đa sang sức mạnh bộc phát không cần nhiều hơn 4-5 tuần vì các phương pháp để phát triển sẽ bổ trợ cho nhau v được đồng bộ hóa cho phù hợp theo từng nhóm cơ khác nhau có li n quan v sử dụng đến để chuyển đổi các nhóm cơ chậm sang nhóm cơ nhanh

Marandino, R (2004) [116]; "mục tiêu của giai đoạn n y l tăng sức mạnh bộc phát dựa trên sự tăng t c của t c độ trong chuyển động với trọng lượng tạ trung bình (55-75%), điều đó đảm bảo sự tăng t c trong chế độ của sự

co cơ, về cơ bản kích thích loại co cơ nhanh IIx và IIb”

Trang 40

Bảng 1.8: Phân bố 2 loại cường độ tùy theo đặc thù môn thể thao trong giai

đoạn sức mạnh bộc phát

lượng Tổ

Thời gian nghỉ

Cường

độ

Lần lặp lại

Số tuần tập

1-6

Alfonso Jiménez Gutiérrez

y José Antonio De Paz

4

1.4.5 Giai đoạn chuyển đổi sang sức mạnh bền

Esper, A (2001) [108] cho rằng "bất kỳ chương trình huấn luyện sức mạnh n o cũng yêu cầu một kh i lượng tập luyện phải tương đương hoặc vượt trội hơn so với kh i lượng trong thi đấu, với thời gian dài làm việc của cơ v được lập đi lặp lại nhiều lần tiếp cận hoặc vượt quá thời gian thử nghiệm Điều này chuẩn bị cho vận động viên có thể ch ng lại sự mệt mỏi đặc biệt trong tập luyện hoặc trong thi đấu và thích nghi với loại hình huấn luyện với các yêu cầu

Ngày đăng: 22/03/2017, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w