1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động đào tạo nghề may thời trang tại trường cao đẳng nghề long biên trong bối cảnh hiện nay

44 429 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 669,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHAN THU UYÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC S

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THU UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THU UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:TS Nguyễn Trung Kiên

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tác giả xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Trung Kiên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn quý thầy cô Trường CĐN Long Biên đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả được học tập và nghiên cứu

Chân thành cảm ơn sâu sắc tới đại diện ban lãnh đạo Tổng Công Ty May 10 – CTCP và các lãnh đạo xí nghiệp thành viên đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ và dóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình nghiên cứu luận văn

Chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, các phòng chức năng, Khoa Quản lý giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và mọi người trong gia đình đã động viên và khuyến khích cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn./

Tác giả

Phan Thu Uyên

Trang 4

TKTT Thiết kế thời trang

TTĐGKNNQG Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề Quốc Gia TTDN Trung tâm dạy nghề

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ và lưu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRONGCÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo nghề 6

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 7

1.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động đào tạo nghề 9

1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục 9

1.2.2 Khái niệm nghề, đào tạo nghề 13

1.3 Các yếu tố của hoạt động đào tạo nghề 16

1.3.1 Mục tiêu của đào tạo nghề 16

1.3.2 Nội dung của đào tạo nghề 17

1.3.3 Phương pháp đào tạo nghề 17

1.3.4 Chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề 19

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo nghề 21

1.4.1 Kế hoạch hóa đào tạo nghề 21

1.4.2 Tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo nghề 22

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động đào tạo nghề 23

1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hoạt động đào tạo nghề 24

1.5.1 Yếu tố chủ quan 24

1.5.2 Yếu tố khách quan 27

Tiểu kết chương 1 29

TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN Error! Bookmark not defined

Trang 6

2.1 Khái quát tình hình phát triển của công tác đào tạo nghề May thời trang trong bối cảnh mới của đất nước Error! Bookmark not defined

2.1.1 Khái quát về tình hình phát triển của ngành Dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới. Error! Bookmark not defined

2.1.2 Khái quát tình hình quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang trong bối cảnh mới Error! Bookmark not defined

2.2 Khái quát đặc điểm của Trường Cao đẳng nghề Long Biên và tình hình quản lý hoạt động đào tạo nghề của Trường CĐN Long Biên Error! Bookmark not defined

2.2.1 Khái quát đặc điểm của Trường Cao đẳng nghề Long BiênError! Bookmark not defined

2.2.2 Tình hình công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề của Trường CĐN Long Biên Error! Bookmark not defined

2.3.Thực trạng về đào tạo nghề May thời trang của Trường Cao đẳng nghề Long Biên Error! Bookmark not defined

2.3.1 Khảo sát thực trạng Error! Bookmark not defined

2.3.2 Thực trạng về đào tạo nghề nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên Error! Bookmark not defined

2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên Error! Bookmark not defined

2.4.1 Về mục tiêu đào tạo. Error! Bookmark not defined

2.4.2 Về nội dung chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined

2.4.3 Về đội ngũ cán bộ giáo viên Error! Bookmark not defined

2.4.4 Về kế hoạch hoá công tác đào tạo Error! Bookmark not defined

2.4.5 Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề Error! Bookmark not defined

2.4.6 Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo Error! Bookmark not defined

2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang của Trường Cao đẳng nghề Long Biên Error! Bookmark not defined

2.5.1 Điểm mạnh Error! Bookmark not defined

2.5.2 Điểm yếu Error! Bookmark not defined

2.5.3 Cơ hội Error! Bookmark not defined

2.5.4 Thách thức Error! Bookmark not defined Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined

Trang 7

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN Error! Bookmark not defined

3.1 Một số định hướng để lựa chọn các giải pháp Error! Bookmark not defined

3.1.1 Hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghềError! Bookmark not defined

3.1.2 Hướng tới đào tạo gắn với sử dụng Error! Bookmark not defined

3.1.3 Hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.Error! Bookmark not defined

3.2 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp Error! Bookmark not defined

3.2.1 Đảm bảo tính mục tiêu: Error! Bookmark not defined

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Error! Bookmark not defined

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả Error! Bookmark not defined

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Error! Bookmark not defined

3.3 Một số biện quảp quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường Cao đẳng nghề Long Biên Error! Bookmark not defined

3.3.1 Biện pháp quản lí mục tiêu đào tạo: gắn kết đào tạo nghề với thị trường lao động và sự tham gia của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

3.3.2 Biện pháp quản lí đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với yêu cầu thực tế sản xuất. Error! Bookmark not defined

3.3.3 Biện pháp đổi mới quản lí xây dựng phát triển đội ngũ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí Error! Bookmark not defined

3.3.4 Biện pháp quản lí nhằm huy động các nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Error! Bookmark not defined

3.3.5 Biện pháp quản lí tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề Error! Bookmark not defined

3.3.6 Biện pháp quản lí việc liên kết đào tạo nghề giữa Nhà trường và Doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

3.3.7 Tăng cường quản lý bằng quy trình và tin học hóa trong các khâu, các hoạt động của quản lý hoạt động đào tạo nghề Error! Bookmark not defined

3.4 Mối quan hệ giữa cácbiện pháp Error! Bookmark not defined

3.5 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện phápError! Bookmark not defined

Trang 8

3.5.1 Mục đích Error! Bookmark not defined

3.5.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát Error! Bookmark not defined

3.5.3 Kết quả khảo sát Error! Bookmark not defined Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined

1 Kết luận Error! Bookmark not defined

2 Khuyến nghị Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại 15 Bảng 2.1 Kết quả đào tạo qua các năm của trường CĐN Long Biên nghề May thời

trang (hệ cao đẳng nghề) Error! Bookmark not defined

Bảng 2.2 Chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc của người học nghề (Đơn

vị %) Error! Bookmark not defined Bảng 2.3 Tỉ lệ học sinh/ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp (Đơn vị:%) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.4 Yếu tố giúp người học có việc làm sau khi tốt nghiệp (Đơn vị:%) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.5 Nhu cầu học tập tiếp của HSSV sau tốt nghiệp (Đơn vị:%) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.6 Đánh giá chung về chất lượng HSSV nghề May thời trang tại trường CĐN

Long Biên (Đơn vị: %) Error! Bookmark not defined Bảng 2.7: Doanh nghiệp đánh giá chất lượng người học (Đơn vị: %) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.8 Hợp tác giữa Trường CĐN Long Biên với các doanh nghiệp Dệt May

(Đơn vị: %) Error! Bookmark not defined

Bảng 2.9 Mức độ quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo của khóa học (Đơn vị: %)

Error! Bookmark not defined

Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và GV về sự phù hợp và mức độ thực hiện các biện

pháp quản lý mục tiêu đào tạo Error! Bookmark not defined

Bảng 2.11 Mức độ phù hợp của nội dung chương trình đào tạo nghề May thời trang

(Đơn vị: %) Error! Bookmark not defined

Bảng 2.12 Mức độ quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề May thời trang theo

hướng đáp ứng được nhu cầu xã hội (Đơn vị: %) Error! Bookmark not defined Bảng 2.13 Trình độ cán bộ quản lý (Đơn vị: Người) Error! Bookmark not defined Bảng 2.14 Trình độ tin học và ngoại ngữ của CBQL (Đơn vị: %)Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.15: Thống kê số lượng giáo viên qua các năm (Đơn vị:Người) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.16 Trình độ chuyên môn của giáo viên (Đơn vị: Người)Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.17 Trình độ tin học, ngoại ngữ năm 2015 của giáo viên nghề May thời

trang Error! Bookmark not defined

Trang 10

Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện các biện

pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV đào tạo nghề Error! Bookmark not defined

Bảng 2.19: Mức độ thực hiện công tác kế hoạch hóa của trường CĐN Long Biên

(Đơn vị: %) Error! Bookmark not defined

Bảng 2.20 Tình hình quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học của trường CĐN Long

Biên Error! Bookmark not defined Bảng 2.21 Tình hình quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi và hợp lý của các biện pháp

Error! Bookmark not defined

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ LƯU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng Quản lý 10

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ trong công tác lập kế hoạch dạy nghề 21

Sơ đồ 1.3: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng 29 Biểu đồ 2.1 Đánh giá của GV và CBQL về chất lượng đào tạo nghề May thời trang

tại trường cao đẳng nghề Long Biên qua các năm (Đơn vị: %)Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.2: Chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc của người học nghề

(Đơn vị %) Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.3: Đánh giá của CBQL và GV về sự phù hợp và mức độ thực hiện các

biện pháp quản lý mục tiêu đào tạo Error! Bookmark not defined

Lưu đồ 1: Quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo nghề tạiTrường CĐN Long Biên

Error! Bookmark not defined

Lưu đồ 2: Quy trình tư vấn hướng nghiệp cho học sinh tại trường CĐN Long Biên

Error! Bookmark not defined Lưu đồ 3: Quy trình thiết kế và xây dựng chương trình đào tạoError! Bookmark not defined.

Lưu đồ 4: Quy trình thực hiện bồi dưỡng GV và CBQLError! Bookmark not defined.

Lưu đồ 5: Quy trình đánh giá kết quả đào tạo của trường CĐN Long Biên Error! Bookmark not defined.

Sơ đồ: 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề May

thời trang tại trường CĐN Long Biên Error! Bookmark not defined

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở lên quan trọng và cấp thiết và nó là yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia

Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhắm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động Trong nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và kết luận hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương Đảng khóa IX nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục đào tạo

là một trong những đông lực quan trọng thức đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Muốn cho sự nghiệp CNH-HĐH thành công, thì điều cốt lõi là phải phát huy tốt nhân tố con người Bởi lẽ con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách con người, là chìa khóa mở cửa vào tương lai, là quốc sách hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội

Nhiệm vụ phát nhân lực là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân ta, trong đó vai trò của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là vô cùng quan trọng Hiện Việt Nam có trên 34 triệu người trong độ tuổi lao động chưa được đào tạo nghề Mạng lưới các trường dạy nghề tính đến cuối năm 2011, cả nước có 1.233 cơ sở dạy nghề, bao gồm 123 trường CĐN, 300 trường TCN và 810 TTDN, ngoài ra, còn có trên một ngàn cơ sở DN khác có tổ chức tuyển sinh học nghề theo 3 cấp trình độ [50] Nhìn chung, mạng lưới DN đã được phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn quốc, số lượng cơ sở DN tăng nhanh, tuy nhiên, đang mất cân đối về vùng miền cũng như về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo so với nhu cầu của xã hội

Trong những năm qua Dệt may luôn góp phần không nhỏ đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, Dệt May luôn là một trong những ngành công nghiệp đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước Đồng thời ngành công nghiệp này mỗi năm còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, Dệt May không chỉ góp phần vào sự nghiệp phát triển phồn vinh của đất nước mà còn giảm

Trang 12

bớt khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Chính bởi vai trò quan trọng như vậy nên việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong ngành này hiện nay càng được nhà nước, ngành đầu tư tập trung thực hiện

Xác định yếu tố con người trong mỗi doanh nghiệp là tiền đề và động lực cho

sự phát triển bền vững Với thực trạng “Thiếu việc làm, thiếu lao động” tại Việt Nam và những nhu cầu, đòi hỏi mới của xã hội cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên trường quốc tế Đặc biệt với đặc trưng của nghề là tạo ra sản phẩm đa dạng đáp ứng được mọi nhu cầu con người hợp xu hướng thời trang, hợp đặc điểm, văn hóa và truyền thống thì Dệt May Việt Nam phải tạo ra bước đột phá trong các sản phẩm hàng hóa mà mình Và hướng đi đúng đắn nhất, vững vàng nhất là đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực

Hệ thống các trường, trung tâm đào tạo thuộc quản lý của tập đoàn Dệt may Việt Nam có tại cả miền Bắc và miền Nam nhưng không phải cơ sở đào tạo nào cũng có lợi thế là có doanh nghiệp ở bên cạnh để khai thác, tận dụng các điều kiện như cơ sở vật chất, máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại, đội ngũ chuyên gia, thông tin chất lượng và kiểm định chất lượng để xây dựng chương trình, giáo trình và nội dung giảng dạy phù hợp đảm bảo mục tiêu đào tạo “Sinh viên ra trường làm được việc ngay, không phải đào tạo lại” Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường các cơ sở đào tạo nghề có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng là những thách thức lớn đối với những vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của nhà trường Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng vừa theo kịp, vừa đón đầu, vừa đại trà, vừa mũi nhọn, đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị trường lao động, thị trường chất xám, nhất là sức lao động có hàm lượng trí thức cao Đồng thời phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối với công tác giáo dục đào tạo nghề

Chất lượng giáo dục đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghề nghiệp hiện nay đang là một “điểm nóng” cần nhiều giải pháp, trong đó giải pháp quản lý tốt quá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh là rất quan trọng Bởi quá trình đào tạo với các khâu của nó nếu được quan tâm thực hiện một cách đồng

bộ mới đem lại chất lượng, hiệu quả

Trường CĐN Long Biên là cơ sở dạy nghề trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam và có lợi thế là nhà trường bên cạnh doanh nghiệp – Tổng công ty May 10 – CTCP Nhà trường có nhiều lợi thế để phát triển đào tạo nghề May thời trang nhưng

Trang 13

vẫn là cơ sở đào tạo còn non trẻ, quá trình quản lý hoạt động đào tạo nghề còn thiếu đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ nhân lực, phương pháp đào tạo… nên chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu lao động đa dạng của thị trường và các doanh nghiệp may mặc hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường Cao đẳng nghề Long Biên trong bối cảnh hiện nay” nhằm phân tích để tìm ra những nguyên nhân của hạn chế trong công tác đào tạo nghề May tại nhà trường và đề xuất một số biện pháp khắc phục góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề tại Trường CĐN Long Biên

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý quá trình đào tạo nghề may thời trang, đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đáp ứng mục tiêu “Sinh viên ra trường có được việc ngay và làm được việc ngay, không phải đào tạo lại”

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Biện pháp nào để phát huy những ưu điểm và khắc phục hạn chế trong công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang của Trường CĐN Long Biên?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang của Trường CĐN Long Biên hiện nay còn một số bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho Tổng công ty May 10- CTCP nói riêng và cho ngành Dệt may nói riêng

Trang 14

Nếu phân tích được nguyên nhân của những hạn chế trong chất lượng đào tạo

và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tế cụ thể là: quản lý mục tiêu đào tạo, quản lý nội dung đào tạo, quản lý nguồn lực cho hoạt động đào tạo, quản lý công tác kiểm tra đánh giá trong công tác đào tạo nghề thì sẽ góp phần nâng cao

uy tín của nhà trường và chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp của ngành Dệt may

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

a Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên

b Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang ở trường CĐN Long Biên

c Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các Chủ trương, đường lối, chỉ thị và Nghị quyết của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của Tập đoàn Dệt may

và các tài liệu khoa học liên quan tới vấn đề nghiên cứu

So sánh các kết quả nghiên cứu của những công trình sách, tạp chí, luận án, luận văn trong và ngoài nước liên quan tới đề tài

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.1.1 Phương pháp điều tra viết, bảng hỏi:Sử dụng ba bộ câu hỏi để điều

tra: 01 bộ câu hỏi dành cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; 01 bộ câu hỏi dành cho đội ngũ giáo viên (cơ hữu, thình giảng) của nhà trường và 01 bộ dành cho các chuyên gia là đại diện các doanh nghiệp hợp tác đào tạo với nhà trường về các mặt

trong công tác đào tạo nghề May thời trang tại nhà trường

8.1.2 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo

viên, chuyên gia từ các doanh nghiệp, những người có kinh nghiệm và hiểu biết sâu

về công tác đào tạo nghề May thời trang để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra

8.1.3 Phương pháp quan sát: Tập trung quan sát công tác quản lý của lãnh

đạo và cán bộ quản lý các cấp Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên có thâm niên và giáo viên mới vào nghề Quan sát tình hình học tập và rèn luyện của người học để nắm bắt thực tế công tác đào tạo của nhà trường

Trang 15

8.3 Một số phương pháp bổ trợ

- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học, phương pháp ngoại suy, phương pháp so sánh

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết, đánh giá: Căn cứ vào kết quả khảo sát, thu thập được trong

quá trình nghiên cứu tác giả xác định thực trạng của nhà trường và đưa ra những nhận định, giải pháp trên cở sở khoa học và những đánh giá của bản thân

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Về mặt lý luận

Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề hiện nay tại trường CĐN Long Biên và chỉ ra những thành công, những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang đồng thời trên cơ sở khoa học đưa ra một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

9.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho việc quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường cao đẳng nghề Long Biên nói riêng và công tác quản

lý hoạt động đào tạo nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề trong trường cao đẳng nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường CĐN Long Biên từ năm 2009 đến nay

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang ở trường CĐN Long Biên trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo nghề

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Các nước trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi học phổ thông Ở Nhật, Mỹ, Đức… người

ta xây dựng các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Cho nên, họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chú ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội,

“Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước XHCN phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa trường dạy nghề và cơ sở sản xuất…Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo được công nhân lành nghề” Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với 700 năm lịch sử đã bước vào con đường “Công ty Đại học”… Và ngày nay, xu thế các trường đại học liên kết với doanh nghiệp ngày cảng nhiều ở

Mỹ và các nước Châu Âu Công ty đại học đang trở thành một xu thế tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp

Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực chính cho công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp

“Ba trong một” là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn

bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nghề

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003 và APEC 2020, hệ thống đào tạo nghề ở In- đô-nê-xi-a đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm

Trang 17

Năm 1999, Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động, hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Dạy nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dạy nghề góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Nhận thức được tầm quan trọng của dạy nghề trong việc đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển dạy nghề nói chung, chính sách dạy nghề cho các đối tượng, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn… có cơ hội học nghề, để tự tạo việc làm, nâng cao mức sống, góp phần vào phát triển kinh tế đất nước và đảm bảo an sinh xã hội Điều đó được thể hiện trong các văn bản nghị quyết của Đảng, Quốc hội và chính phủ

Cùng với đó nhiều tài liệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như:

Năm 1999, trường Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp nâng cao tay

nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội

Năm 2002 với bài viết “Đánh giá một cách khách quan nhất công tác đào tạo nghề đã đạt được những thành công nhất định” Lao động& Xã hội của bộ trưởng

Bộ LĐTB&XH[11]

Và nhiều tài liệu khác như: “Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo nghề” (1990); “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực “(2001), “Đổi mới công tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp công ngiệp hóa, hiện đại hóa” (2005) “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2014) của Tổng cục Dạy nghề v.v…

Trang 18

Đặc biệt, gần đây vấn đề đào tạo nghề được đặc biệt quan tâm, nhiều luận văn thạc sỹ, tiến sỹ đã đi sâu nghiên cứu và tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Có thể kể đến một số công trình có cùng hướng nghiên cứu như:

- Nguyễn Quang Huy (2008), Biện pháp quản lý đào tạo nghề Sửa chữa, lắp ráp ô tô

ở trường Cao đẳng nghề GTVT TWII Hải Phòng – Luận văn thạc sỹ KHGD, Đại học Sư phạm Hà Nội

- Đào Hữu Đắc (2011) Biện pháp quản lý đào tạọ nghề công nghệ ô tô ở trường cao đẳng nghề Sông Đà – Luận văn thạc sỹ KHGD, Đại học Sư phạm Hà Nội

- Nguyễn Thị Hằng (2013) Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội – Luận án Tiến sỹ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục

Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến hoạt động đào tạo nghề, chất lượng tay nghề, đổi mới chất lượng đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những hướng tiếp cận khác nhau,

đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển biến tích cực của công tác đào tạo nghề trong những năm qua Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của Bộ LĐTB&XH mà trực tiếp là Tổng cục Dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát triển mạnh, đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy nghề từng bước được phát triển theo quy hoạch Các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề được cải thiện một bước như: nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học nghề đã được đầu

tư, nâng cấp Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn ngành đã được đẩy mạnh Các hoạt động như hội thi tay nghề giỏi các cấp, hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm … đã trở thành hoạt động thường xuyên từ cơ sở dạy nghề đến toàn quốc mang lại hiệu quả thiết thực Chất lượng và hiệu quả dạy nghề

đã có nhiều chuyển biến tích cực tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp luôn đạt 96%, khoảng 70% học sinh ra trường tìm được việc làm Học sinh, sinh viên ra trường đáp ứng được nhu cầu của thị truờng lao động

Kết quả của hoạt động đào tạo tại trường CĐN Long Biên trong những năm qua có những đóng góp đáng kể vào thành tựu chung của toàn ngành song chưa có

một nghiên cứu chính thống về mô hình đào tạo đặc trưng này – mô hình đào tạo

Trang 19

nhà trường gắn với doanh nghiệp Chính vì vậy việc nghiên cứu hoạt động quản lý

hoạt động đào tạo nghề tại trường CĐN Long Biên không chỉ giúp nhà trường kiện toàn công tác tổ chức quản lý đào tạo nghề mà còn góp phần giúp giáo dục nghề nghiệp có những chuyển biến quan trọng đối với việc cung cấp nguồn nhân lực trực tiếp có năng lực thực hiện công việc đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của xã hội trong thời kỳ mới – thời kỳ hội nhập và phát triển

1.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang

1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Cho đến nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, mỗi lĩnh vực lại có những quan niệm và góc nhìn khác nhau

Quản lý là từ Hán Việt được ghép từ từ “Quản” và từ “Lý”

“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý” là

sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, Quản lý là trông coi, chăm sóc, sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội hội học, kỹ thuật… nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc

về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tình trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu”

Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo các cách tiếp cận khác nhau

Theo Mary Parker Follett “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục tiêu thông qua

nỗ lực của người khác”[12]

Theo F Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [12]

Tác giả Trần Kiều cho rằng: “Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới” [33]

Trang 20

Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng: “Quản lý là thiết chế duy trì một môi trường mà trong đó các tác nhân làm việc với nhau theo các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra”[12]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản

lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp

cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[4].Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định nghĩa: Quản

lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Các chức năng trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình quản lý Để thực hiện các chức năng quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan trọng, nó được coi như "mạch máu" của hoạt động quản lý Mối quan hệ này được thể hiện bằng sơ đồ sau

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng Quản lý

Vâ ̣y quản lý là sự tác đô ̣ng liên tu ̣c , có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến

1.2.1.1 Quản lý giáo dục

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 21

Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội thì quản lý giáo dục cũng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có mục đích

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục như: theo tác giả M.I

Kônđacốp: “ Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ tới trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế

hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quả trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em”[13, tr.10]

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”

[22, tr.34]

Tác giả Trần Kiểm quan niệm QLGD được phân chia thành 2 cấp: vĩ mô và vi mô

- Đối với cấp vĩ mô: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ

mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”

- Đối với cấp vi mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.”

Khái niệm về quản lý giáo dục cho tới nay có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất PGS TS Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.” [3, tr.3]

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đựơc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 22

Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý

- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp

- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học

- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy; quan hệ giữa người quản lý và người dạy, người học; quan hệ người dạy- người học… Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn thể hệ thống giáo dục

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện câc văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, huy động và quản lý sử dụng các nguồn lực…

Như vậy có thể hiểu: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của ngành giáo dục, nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt động phức tạp, đa dạng khác đều hướng vào hoạt dộng trung tâm này Do vậy quản lý nhà trường thực chất là “quản lý hoạt động dạy – học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [34, tr.35]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy – Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [4, tr.3]

Quản lý nhà trường chính là những công việc của nhà trường mà người cán

bộ quản lý thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ, công tác của mình Đó là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà trường mà trọng tâm là quá trình dạy và học

Ngày đăng: 22/03/2017, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (2010),Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2010
2. Nguyễn Văn Anh (2009), Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viên Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Anh
Năm: 2009
4. Đặng Quốc Bảo (1999), Quản lí giáo dục – Quản lí nhà trường, Một số hướng tiếp cận, Trường Quản lí giáo dục – Đào tạo Trung Ương 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục – Quản lí nhà trường, Một số hướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
5. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
6. Bernet Praetzter (2001),Giải pháp đào tạo nghề từ hệ thống kép, CHLB Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đào tạo nghề từ hệ thống kép
Tác giả: Bernet Praetzter
Năm: 2001
8. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Số liệu thống kê lao động và việc làm ở Việt Nam (2006), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê lao động và việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Số liệu thống kê lao động và việc làm ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
9. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Báo cáo tình hình dạy nghề giai đoạn 2001 – 2006 và giải pháp đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình dạy nghề giai đoạn 2001 – 2006 và giải pháp đến năm 2010
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2007
10. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Thực trạng dạy nghề và sự gắn kết đối với doanh nghiệp ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng dạy nghề và sự gắn kết đối với doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2007
11. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về Khoa học quản lý (bài giảng cho lớp cao học về quản lý công tác văn hóa giáo dục), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
12. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2002), Những quan điểm giáo dục hiện đại, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2002
13. Kon Đa Cốp (1984), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận huyện, Trường CBQLTW Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận huyện
Tác giả: Kon Đa Cốp
Năm: 1984
14. Dự án phát triển giáo viên THPT và TH chuyên nghiệp - cục nhà giáo và Cán bộ quản lý Cơ sở Giáo dục – Vụ giáo dục chuyên nghiệp (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường Trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Dự án phát triển giáo viên THPT và TH chuyên nghiệp - cục nhà giáo và Cán bộ quản lý Cơ sở Giáo dục – Vụ giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 2010
15. Đàm Hữu Đắc (2009), Đổi mới đào tạo nghề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, Đặc san đào tạo nghề, Tr.4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đào tạo nghề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2009
17. Nguyễn Minh Đường (1993), Modun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận, hướng dẫn biên soạn và sử dụng, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận, hướng dẫn biên soạn và sử dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1993
19. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng (2008), Đào tạo đáp ứng nhu cầu Xã hội – quan niệm và giải pháp thực hiện, Tạp chí khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo đáp ứng nhu cầu Xã hội – quan niệm và giải pháp thực hiện
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2008
20. Nguyễn Minh Đường – Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH, trong nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập Quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH, trong nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập Quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường – Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2006
21. Nguyễn Công Giáp (1998), Bàn về chất lượng hiệu quả giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chất lượng hiệu quả giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 1998
22. Phạm Minh Hạc (1984), Tâm lý học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội, 1984 23. Vũ Ngọc Hải (2007), Cung –Cầu giáo dục, Tạp chí khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục", NXB giáo dục, Hà Nội, 1984 23. Vũ Ngọc Hải (2007), "Cung –Cầu giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1984), Tâm lý học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội, 1984 23. Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
24. Đặng Xuân Hải (2002), Mối quan hệ “cân bằng động” giữa GD-ĐT và việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình của các trường Đại học hiện nay”, Tạp chí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ “cân bằng động” giữa GD-ĐT và việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình của các trường Đại học hiện nay”
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2002
25.Đặng Xuân Hải (2009),“Về đào tạo theo nhu cầu Xã hội đối với các cơ sở đào tạo” Giáo dục và thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về đào tạo theo nhu cầu Xã hội đối với các cơ sở đào tạo”
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w