này, đòi hỏi phải đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên tại các trường THCS huyện Hạ Hòa theo Chuẩn nghề nghiệp, tăng cườn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ HÙNG DUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ HÙNG DUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phương Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Phương Huyền,
giảng viên khoa QLGD, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội,
đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Hạ Hòa, Lãnh đạo, chuyên viên, các bộ phận chức năng của Phòng GD&ĐT Hạ Hòa, Các CBQL, tổ trưởng chuyên môn 22 trường THCS trong huyện Hạ Hòa và GV của 03 trường THCS: Vô Tranh, Hương Xạ, Hạ Hòa đã cung cấp các số liệu quí báu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện làm luận văn Xin cảm ơn các đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn./
Xin trân trọng cảm ơn!
Hạ Hòa, tháng 01 năm 2017
TÁC GIẢ
Tạ Hùng Duyên
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 15
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 15
1.1.1 Trên thế giới 15
1.1.2 Ở Việt Nam 17
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong đề tài 19
1.2.1 Quản lý 19
1.2.2 Quản lý giáo dục 20
1.2.3 Năng lực và năng lư ̣c dạy học của giáo viên 22
1.2.4 Bồi dưỡng va ̀ bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 27
1.2.5 Quản lý hoa ̣t động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 29
1.3 Chuẩn nghề nghiệp gia ́ o viên trung học 29
1.3.1 Mục đích ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 29
1.3.2 Nô ̣i dung Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học 30
1.3.3 Chuẩn nghề nghiê ̣p về năng lực dạy học của giáo viên THCS 31
1.4 Mô ̣t số vấn đề về quản lý hoa ̣t đô ̣ng bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 32
1.4.1 Như ̃ng vấn đề về họat động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp 32
1.4.2 Nô ̣i dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiê ̣p 36
Trang 61.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến qua ̉ n lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiê ̣p 42
1.5.1 Cơ chế, chính sách đối với giáo dục 42
1.5.2 Đòi hỏi của thực tiễn và yêu cầu của đổi mới gia ́ o dục phổ thôn g 42
1.5.3 Môi trường dạy học 43
1.5.4 Vai trò của đội ngũ lãnh đạo, quản lý 43
1.5.5 Vai trò của GV trong bồi dươ ng và tự bồi dưỡng năng lực dạy học ̃ 44
1.5.6 Chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng 45
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 46
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆPError! Bookmark not defined 2.1 Khái quát các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát
triển giáo dục THCS ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú ThọError! Bookmark not defined
2.1.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế, xã hộiError! Bookmark not defined
2.2 Mô tả quá trình khảo sát thực trạng Error! Bookmark not defined
2.3 Thực trạng hoa ̣t đô ̣ng bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên
tại các trường THCS huyện Hạ Hòa theo chuẩn nghề nghiê ̣pError! Bookmark not defined
THCS huyê ̣n Hạ Hòa về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên theo chuẩn nghề nghiê ̣p Error! Bookmark not defined
2.3.2 Thực trạng về nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy họcError! Bookmark not defined
2.3.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined 2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined 2.3.5 Thực trạng về hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c theo
Chuẩn nghề nghiê ̣p các trường THCS huyện Hạ Hòa hiện nayError! Bookmark not defined
2.4.1 Thực trạng về lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa theo chuẩn nghề nghiệpError! Bookmark not defined
Trang 72.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoa ̣t động bồi dưỡng năng lực dạy
GV các trường THCS huyê ̣n Hạ Hòa theo chuẩn nghề nghiê ̣pError! Bookmark not defined
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
2.4.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiê ̣pError! Bookmark not defined
2.5 Đánh giá chung về qua ̉ n lý hoạt động bồi dưỡng nă ng lực da ̣y
học tại các trường THCS huyện Hạ Hòa hiện nayError! Bookmark not defined
2.5.1 Mặt mạnh Error! Bookmark not defined
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Error! Bookmark not defined
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp Error! Bookmark not defined
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống Error! Bookmark not defined
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện Error! Bookmark not defined
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Error! Bookmark not defined
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa Error! Bookmark not defined
3.2 Các biện pháp qua ̉ n lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho
giáo viên các trường THCS huyê ̣n Ha ̣ Hòa theo Chuẩn nghề nghiệp Error! Bookmark not defined
THCS huyê ̣n Hạ Hòa về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Error! Bookmark not defined
3.2.2 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Error! Bookmark not defined
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Error! Bookmark not defined
Trang 83.2.4 Thư ̣c hiê ̣n chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Error! Bookmark not defined
dạy học cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung họcError! Bookmark not defined
thiết phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại
các trường THCS huyện Hạ Hòa theo chuẩn nghề nghiệpError! Bookmark not defined
3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lýError! Bookmark not defined
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện phápError! Bookmark not defined TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô phát triển GD THCS huyện Hạ HòaError! Bookmark not defined
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại giáo du ̣c cấp THCS trong 5 năm gần đâyError! Bookmark not defined
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá đội ngũ GV các trường THCS huyện Hạ
Hòa theo chuẩn nghề nghiê ̣p cuối năm học 2015-2016Error! Bookmark not defined
Bảng 2.4 Nhâ ̣n thức về hoa ̣t đô ̣ng bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THCS theo chuẩn nghề nghiê ̣p Error! Bookmark not defined
Bảng 2.5 Đánh giá về nhu cầu bồi dưỡng các nội dung về năng lực
dạy học của GV theo chuẩn nghề nghiệpError! Bookmark not defined
Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined
Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện nội dung của hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined
Bảng 2.8 Thực trạng về hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined
Bảng 2.9 Thực trạng KTĐG bồi dưỡng NLDH giáo viênError! Bookmark not defined
Bảng 2.10 Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined Bảng 2.12 Thực tra ̣ng chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDHError! Bookmark not defined
Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động bồi
dưỡng NLDH Error! Bookmark not defined
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp Error! Bookmark not defined
Bảng 3.2 Xác định hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp Error! Bookmark not defined
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng quản lý hoa ̣t đô ̣ng bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c
cho giáo viên ta ̣i các trường THCS huyện Hạ Hoà theo
chuẩn nghề nghi ệp Error! Bookmark not defined
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tính cấp thiết và tính khả thi của các biện phápError! Bookmark not defined
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã xác định nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý , đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT là: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu , nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp ” [1, tr 9]
Mục tiêu tổng quát phát triể n giáo dục đến năm 2020 trong Chiến lược phát triển giáo du ̣c giai đoa ̣n 2011-2020 của Chính phủ đồng thời chỉ rõ “Đến năm 2020, nền giáo du ̣c nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ
và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo du ̣c và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” [9, tr 5] Thực hiện mục tiêu tổng quát trên, giáo dục phổ thông nước ta đang từng bước có những chuyển đổi quá trình dạy học từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển năng lực của người học, từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì, đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó và nâng cao chất lượng , hiệu quả giáo du ̣c , đội ngũ giáo viên đóng vai trò lực lượng nòng cốt và giữ vai trò quyết định, trong đó năng lực dạy học của người giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
Trang 12Bên cạnh đó, những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, cấp học THCS
có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách, hình thành năng lực, phẩm chất và góp phần phân luồng học sinh sau THCS Trong quá trình dạy học, đối tượng chính của giáo viên cấp THCS là ho ̣c sinh từ 11 đến
14 tuổi, đang có sự phát triển không ngừng cả về thể lực và tâm lý Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay sự phát triển lớn mạnh của KHKT, CNTT giúp học sinh cấp THCS có khả năng tiếp cận nhanh chóng với những tri thức nhân loại qua Internet, vì thế người giáo viên THCS cần ý thức không ngừng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp để tránh bị tụt hậu về kiến thức đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập và giáo du ̣c cho ho ̣c sinh Từ lý do trên yêu cầu giáo viên THCS ngoài việc phải có trình độ chuyên môn tối thiểu đạt chuẩn, phải có năng lực nghề nghiệp vững vàng đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ mới, có tinh thần tự học, tự rèn luyện, thường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu, tự hoàn thiện mình Một trong những bước đi được coi
là đột phá trong công tác quản lý, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp người giáo viên là việc ra đời bộ tiêu chuẩn của nghề nghiệp giáo viên , điều này không chỉ đánh giá chất lượng giáo viên , mà còn là “đích đến”, là “thang đo” để bồi dưỡng giáo viên và giáo viên tự bồi dưỡng , nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ, huyện Hạ Hòa và trực tiếp là Phòng GD&ĐT huyện Hạ Hòa, các trường THCS trong huyện đã từng bước đổi mới, bắt kịp với các chủ trương đổi mới quá trình dạy học Phần lớn giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện đã được tiếp cận với các định hướng đổi mới dạy học và trên thực tế những năm gần đây đội ngũ giáo viên THCS cũng đã có những đóng góp tạo
ra những chuyển biến tích cực về chất lượng dạy và học của huyện Bên cạnh
đó tại nhiều trường THCS trong huyện Hạ Hòa, vẫn còn một bộ phận không nhỏ giáo viên có năng lực da ̣y ho ̣c còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được Chuẩn nghề trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Trước thực tế
Trang 13này, đòi hỏi phải đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên tại các trường THCS huyện Hạ Hòa theo Chuẩn nghề nghiệp, tăng cường các biê ̣n pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên , mỗi cán bộ quản lý trong các Nhà trường cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên của đơn
vị mình một cách cần thiết, phù hợp và khả thi nhằm nâng cao và phát triển năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời
kỳ CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp”,
với mong muốn đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên tại các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp trước yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kì CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y học cho giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao và phát triển năng lực da ̣y ho ̣c cho đô ̣i ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới GD &ĐT
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên trường trung ho ̣c cơ sở theo chuẩn nghề nghiê ̣p
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 14Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học trong giai đoạn từ năm 2013 đến nay
5 Câu hỏi nghiên cứu
Thực tra ̣ng hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học hiện nay như thế nào? Có những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học đã và đang được thực hiện nhưng còn nhiều ha ̣n chế Nếu hê ̣ thống hóa được cơ sở lý luâ ̣n , nghiên cứu kỹ thực tra ̣ng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên các trường THCS huyện
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp thì sẽ đề xuất đượ c các biê ̣n pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu Chuẩn
nghề nghiệp
7.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
học cho GV các trường THCS, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề
Trang 15nghiệp nhằm nâng cao hiê ̣u quả quản lý , góp phần nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THCS huyê ̣n Ha ̣ Hòa, tỉnh Phú Thọ
8 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
Phương pháp quan sát, phỏng vấn, khảo sát bằng phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ hiện nay
QL hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên THCS
- Đề xuất được những biện pháp quản lý có tính thực tiễn và khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho đội ngũ
Trang 16giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo
và phần phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y
học cho giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c
cho giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo viên đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Để đáp ứng yêu cầu đổi mới , giáo viên cần phải thường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực nghề nghiệp, tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy vấn đề bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp nói chung và bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c nói riêng cho đội ngũ giáo viên đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nước
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực chuyên môn và các vấn đề phát triển chuyên môn cho giáo viên cũng như các biện pháp quản lý mà lãnh đạo trường học đã tiến hành để phát triển năng lực chuyên môn cho giáo viên
Trong xây dựng , bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên , nhà giáo
dục học V.A Xukhômlinxki đã từng yêu cầu: “Phải bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm , phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau”[14, tr.7] Tác giả này
cho rằng phải bồi dưỡng cả về chuyên môn nghiệp vụ, lẫn phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên Ông rất đề cao tầm quan trọng của việc tổ chức hội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm
về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình
Trang 18Viết về năng lực chuyên môn của giáo viên tác giả Liakopoulou (2011)
đã đưa ra khái niệm năng lực chuyên môn và phân loại “năng lực chuyên môn của giáo viên ” bao gồm các thành tố sau đây: 1) Tính cách, thái độ và niềm tin; 2) Kỹ năng sư phạm và kiến thức sư phạm (Kiến thức môn học, Kiến thức
và hiểu biết về người học, phương pháp giảng dạy, Kiến thức về chương trình giảng dạy); 3) Hiểu biết về bối cảnh xã hội ; 4) Hiểu biết về bản thân vầ về khoa học nói chung [28, tr.7]
Dự án Việt – Bỉ (hỗ trợ học từ xa), tác giả Michei Develay trong cuốn
“Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” đã nhấn mạnh việc đào tạo giáo viên
bao gồm nhiều vấn đề như: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính
chất và bản sắc nghề nghiệp…”[12, tr.45] Đó là cuốn sách nhằm góp phần
đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn
Tác giả Fiedeich Wiliam Taylor (1856-1915); Henri Fayol (1841-1925)
và Max Weber (1864-1920) chia sẻ quan điểm: Quản lý là khoa học đồng thời
là nghệ thuật thúc đẩy của xã hội Trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo du ̣c [14, tr.6]
Rất nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến vấn đề quản lý nhà trường, tuy nhiên hiện chưa có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp tại một cấp học cụ thể Mặc dù vậy vấn đề bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên được các nhà khoa học giáo dục rất quan tâm và ngày càng được thực tế khẳng định hoạt động này rất cần thiết Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng , phát triển chuyên môn , nâng cao năng lực giáo viên là một trong những trọng tâm được chú ý để tạo sự thay đổi và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường Người hiệu trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trường
Trang 191.1.2 Ở Việt Nam
Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên là nhiệm vụ được các cấp quản lý giáo du ̣c đặc biệt quan tâm trong nhiều năm qua Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng đổi mới PPDH, đổi mới phương pháp KTĐG, bồi dưỡng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, đổi mới hình thức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề, dạy học tích hợp…
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy Có thể kể đến các công trình nghiên cứu , các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng
Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục , các nhà khoa học nước ta đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát triển công tác quản lý trường học; các tác phẩm tiêu biểu như: Phương pháp luận khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc ; Khoa học Quản lý giáo
dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm; Quản lý Giáo dục –
Một số vấn đề lí luận và thực tiễn do các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư Trong các nghiên cứu của mình, một số nhà khoa học như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Trọng Hậu… đã nêu lên những nguyên tắc chung của quản lý giáo dục, quản
lý nhà trường, trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: khái niệm, bản chất, chức năng và các giai đoạn của hoạt động quản lý , cũng như đề ra một số giải pháp chung trong quản nhà trường các bậc học…
Trang 20Trong các luân ̣văn thạc sỹ những nă m gần đây cũng đã có những
nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như luân văn “Biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường Trung học phổ thông Hải An thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Vũ Văn Huy
(2011); đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dươ ̃ng năng lực dạy học cho giáo viên trường trung học phổ thông Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Phạm Kim
Thành (2013); đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội
ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn
Long Giao; đề tài: “Qua ̉n lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường THCS quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trương Thị
Đẹp (2015); đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng
lực học sinh ở các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” của tác giả
Nguyễn Thanh Hoa (2015)… Các đề tài trên đã đưa ra các biện pháp quản lý phát triển năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên thông các chức năng của quản lý Các tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở các nhà trường
Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài có thể khẳng định vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước quan tâm Từ những năm cuối thế kỷ XX khi xã hội sắp bước vào một giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề này được quan tâm nhiều hơn và nó trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt
là của những nhà nghiên cứu giáo du ̣c Ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà chúng ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là khẳng định: vai trò quan trọng của hoạt động quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các bậc học và ở các cấp học
Nhìn tổng thể, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào
đề cập đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường THCS một cách có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Vì vậy, tôi cho rằng việc
Trang 21nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực da ̣y ho ̣c cho giáo viên theo C huẩn nghề nghiệp ở các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ là cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường, đáp ứng được yêu cầu giáo dục cấp THCS của tỉnh Phú Thọ nói chung và mục tiêu giáo du ̣c THCS huyê ̣n Ha ̣ Hòa nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong đề tài
1.2.1 Quản lý
Từ khi xã hô ̣i loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động thì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý Quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt được hiệu quả lao động cao hơn Vì vậy, quản lý mang tính lịch sử, nó thay đổi theo sự phát triển của xã hội loài người
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan
Theo Từ điển Giáo du ̣c học: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản l ý) tới khách thể quản lý (người
bị quản lý ) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những
nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức vời thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các hoạt động (chức năng ) kế hoạch hóa , tổ chức , chỉ đạo (lãnh đạo ) và kiểm tra” ;
“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích đề ra” [6, tr 18]
Xem xét quản lý với tư cách là một hành động, Trần Kiểm cho rằng:
Trang 22“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [20, tr 26] Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong quản lý nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu
Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể tóm lược chung: Quản lý
là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng
và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội các kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế
hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa,
bổ sung, hoàn thiện và không ngừng phát triển
Trong Việt ngữ, Quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa Do đó, Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp qui luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra
Quản lý giáo dục là gì cũng đã được các nhà nghiên cứu đưa ra dưới góc độ khác nhau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo du ̣c đã xác định” [16, tr.61] Như vậy theo tác giả hoạt động quản lý nhà trường thực chất
là quản lý dạy và học, gắn với dạy và học
Trang 23Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, tr 31]
Các nhà Quản lý giáo dục thực tiễn còn quan niệm: Quản lý giá o du ̣c theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hô ̣i Ngày nay, với sứ mệnh xây dựng xã hô ̣i ho ̣c tâ ̣p , học tập suốt đời , công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn rộng ra cho mọi người, mọi lứa tuổi Tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên Quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong
hệ thống giáo dục quốc dân
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự: “Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản
lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo du ̣c vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [21, tr 16]
Theo tác giả Bush T (trong tác phẩm Theories of Educasion Management, PCP, London, 1995): “Quản lý giáo dục , một cách khái quát, là sự tác động
có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21, tr 17]
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục , khách thể quản lý giáo dục , mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục ), và công cụ quản lý giáo dục (hệ thống văn bản qui phạm pháp luật)
Trang 24Có thể tóm lược chung: Quản lý giáo dục là tập hợp các tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.3 Năng lực và năng lực dạy học của giáo viên
1.2.3.1 Năng lực
Năng lực là một khái niệm thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau Quan điểm về năng lực nhận được sự đồng tình hơn cả là coi năng lực là các kiến thức, kỹ năng, khả năng, kinh nghiệm, phẩm chất, động lực hoặc các đặc điểm cá nhân có vai trò thiết yếu
để hoàn thành công việ c hiệu quả Năng lực cá nhân được thê hiện thông qua
các hành vi quan sát được theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp
của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002) Mức độ và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ với mỗi hoạt động cụ thể sẽ phản ánh năng lực của cá nhân trong lĩnh vực hoạt động đó Chính bởi cách hiểu có phần mang tính mô tả như vậy dẫn đến thuật ngữ
“năng lực” khó có thể định nghĩa được một cách chính xác
Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc và học tập hàng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tố phức hợp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kĩ năng vì thế có thể nói năng lực của một cá nhân là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người
đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sống, hay nói một cách khác năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Québec- Ministere de l’Education, 2004)
Trang 25Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như công luận khi giáo dục đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực Các nhà tâm lí học cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Người ta cũng chia năng lực thành năng lực chung, cốt lõi và năng lực chuyên môn, trong đó, năng lực chung, cốt lõi là năng lực cơ bản cần thiết làm nền tảng để phát triển năng lực chuyên môn Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng ở những lĩnh vực nhất định, ví dụ như năng lực toán học, năng lực ngôn ngữ Trong giáo dục các nhà nghiên cứu cũng đưa ra các định nghĩa có nội hàm tương đương
Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tán thành quan điểm năng lực như sau: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao, và đây cũng là khái niệm công cụ chúng tôi thống nhất sử dụng làm công cụ nghiên cứu
Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh
lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau , nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp nói chung và năng lực dạy học nói riêng được cấu thành bởi các thành tố: tri thức chuyên môn và kỹ năng hành nghề
Có thể nói: Năng lực dạy học của giáo viên là tổ hợp những thuộc tính
tâm, sinh lý của giáo viên (tư duy, tình cảm, xúc cảm, sự sáng tạo…) và các tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học đáp ứng những yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt
ra, giúp giáo viên dạy học có hiệu quả