1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học sinh thái học sinh học 12 trung học phổ thông

43 401 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chương trình sinh thái học - sinh học 12 trung học phổ thông làm cơ sở để vận dụng kiến thức tiến hóa khi giảng dạy phần này.. Phân tích các kiến thức tiến hóa có thể vận dụng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ SINH

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TIẾN HÓA ĐỂ TỔ CHỨC

DẠY HỌC SINH THÁI HỌC - SINH HỌC 12 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi được học tập nghiên cứu trong suốt khóa học Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong nhà trường đã truyền thụ cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài và làm giàu thêm hành trang kiến thức trên con đường sự nghiệp của mình

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và thành kính tới thầy giáo

GS TS Đinh Quang Báo đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong

suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn Sinh học tại trường trung học phổ thông Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, cùng các thầy cô giáo tham gia cộng tác đã nhiệt tình tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng10 năm 2016

Tác giả

Bùi Thị Sinh

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng v

Danh mục các sơ đồ, hình vẽ, biểu đồ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài .7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu và dạy học sinh thái trên thế giới 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu và dạy học sinh thái ở Việt Nam 7

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 9

1.2.1.Cơ sở về lí luận dạy học……… 9

1.2.2 Mối quan hệ giữa tiến hóa và sinh thái học… … … 11

1.2.3 Ý nghĩa của việc vận dụng quan điểm tiến hóa để giải thích các vấn đề của sinh thái ……… 13

1.2.4 Dạy học sinh thái để rèn luyện năng lực tư duy 22

1.3 Cơ sở thực tiễn……… …28

1.3.1 Thực trạng việc vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học sinh thái học- Sinh học 12 hiện nay 28

1.3.2 Thực trạng về chất lượng kiến thức sinh thái, tiến hóa của HS 31

Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TIẾN HÓA ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 – THPT 34

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung chương trình phần tiến hóa Sinh học 12 – trung học phổ thông 34

2.2 Phân tích cấu trúc nội dung chương trình phần sinh thái - Sinh học 12 – trung học phổ thông 36

2.3 Vận dụng kiến thức đã có về tiến hóa để tổ chức học sinh lĩnh hội kiến thức sinh thái học 37

2.3.1 Các mục tiêu vận dụng quan điểm tiến hóa 37 2.3.2.Yêu cầu khi vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học phần sinh thái

Trang 6

hoc 47

2.3.2.1 Yêu cầu đối với GV 47

2.3.2.2 Yêu cầu đối với HS 47

2.4.Quy trình vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học phần sinh thái hoc.47 2.5 Xây dựng câu hỏi, bài tập phát huy tính tích cực của HS để tổ chức dạy học vận dụng kiến thức tiến hóa tìm hiểu kiến thức sinh thái học 49

2.5.1 Cấu trúc của câu hỏi, bài tập 49

2.5.2 Các nguyên tắc xây dựng câu hỏi , bài tập 50

2.5.3 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi, bài tập 51

2.5.4 Quy trình xây dựng câu hỏi , bài tập theo hướng phát huy tính tích cực của HS để tổ chức dạy học vận dụng kiến thức tiến hóa tìm hiểu kiến thức sinh thái học 52

2.6 Một số giáo án chương thực nghiệm theo hướng nghiên cứu 55

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 56

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 56

3.1.2.Nhiệm vụ thực nghiệm 56

3.2 Tổ chức thực nghiệm 56

3.2.1 Chon trường, chọn lớp 56

3.2.2 Bố trí thực nghiệm 57

3.2.3 Các bước nghiên cứu 58

3.2.4 Xử lí số liệu 59

3.3 Kết quả thực nghiệm 60

3.3.1 Phân tích định lượng các bài kiểm tra 60

3.3.2 Phân tích định tính các bài kiểm tra 65

3.3.3 Đánh giá định tính về sự tiến bộ tư duy 66

Kết luận chương 3 67

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả khảo sát việc sử dụng phương pháp dạy học của GV 29

Bảng 1.2 Điều tra GV về kiến thức tiến hóa có liên quan đến các lĩnh vực kiến thức khác 30

Bảng 1.3 Kết quả điều tra vận dụng quan điểm tiến hóa để dạy học sinh thái học 31

Bảng 1.4 Kết quả điều tra hứng thú của HS khi học sinh thái học 32

Bảng 2.1 Các đại địa chất và sinh vật tương ứng 43

Bảng 3.1 Thành phần điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 60

Bảng 3.2 Số liệu kết quả các bài kiểm tra 61

Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy của các bài kiểm tra 62

Bảng 3.4 Phần trăm số HS đạt điểm yếu, kém, trung bình(TB), khá, giỏi 64

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ logic cấu trúc nội dung phần Sinh thái học THPT 36

Sơ đồ 2.1 Quy trình vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học phần sinh thái học 48

Hình 1.1.Tỉ lệ phần trăm về việc học tiến hóa và sinh thái 32

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 62

Hình 3.2 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 2 63

Hình 3.3 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 3 63

Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 4 63

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ các bài kiểm tra 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong kỷ nguyên toàn cầu hóa đã đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Mục tiêu giáo dục ở nước ta không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức, kỹ năng mà còn quan tâm tới tạo hứng thú, bồi dưỡng năng lực sáng tạo, cách giải quyết vấn đề

Theo W B Yeats: “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi nhét kiến thức mà là thắp sáng niềm tin” Đặc biệt là người học phải đạt bốn mục tiêu mà UNESCO đưa ra:

“Học để hiểu, Học để làm, Học để hợp tác, cùng chung sống và Học để làm người”

Muốn vậy, giáo dục nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Luật Giáo dục năm 2005 điều 28.2 cũng đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” Trong “thư gửi các thầy

giáo, cô giáo, các bậc cha mẹ và các em HS, sinh viên nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20-11-2007”, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân đã nhắn

gửi: “Trong thế kỷ 21 của hội nhập và cạnh tranh toàn cầu, của xã hội thông tin và kinh tế tri thức, thời gian là tài nguyên vô giá, không tái tạo được… Hãy làm sao mỗi giờ các em tới trường là một giờ khám phá, nhận thức được nhanh, sâu sắc thế giới tự nhiên, cuộc sống văn hóa, lịch sử dân tộc và nhân loại”

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động của HS, tạo ra sản phẩm giáo dục là con người chủ động, tích cực, sáng tạo, gắn học tập với lao động sản xuất, có sức cạnh tranh trong thời đại mà thông tin, công nghệ và kinh tế bùng nổ như hiện nay là mục tiêu chiến lược, là nhu cầu bức thiết mà nghành giáo dục hiện nay đang nỗ lực đạt được

Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình sách giáo khoa qui định sự đổi mới phương pháp dạy học: Hiện nay mục tiêu của môn sinh là cung cấp hệ thống kiến thức khoa học cho HS, hình thành và rèn luyện cho HS các năng lực cần thiết của

Trang 10

người lao động mới Từ đó nội dung và chương trình sách giáo khoa cũng thay đổi

để phù hợp với mục tiêu dạy học Kiến thức cơ bản được trình bày dưới nhiều hình thức đa dạng, thuận lợi cho GV tổ chức các hoạt động lĩnh hội tri thức cho HS

1.2 Xuất phát từ vai trò của dạy học tích hợp

Quan điểm của Ban chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau 2015 cho rằng: Dạy học tích hợp được hiểu là GV tổ chức để HS huy động đồng thời

kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó lại hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, từ đó phát triển những năng lực cần thiết

Như vậy, dạy học tích hợp có thể hiểu đó là một quan điểm dạy học nhằm hình thành và phát triển ở HS những năng lực cần thiết, qua đó trở thành một người công dân có trách nhiệm, một người lao động có năng lực Dạy học tích hợp đòi hỏi việc học tập ở nhà trường phổ thông phải được gắn với các tình huống của cuộc sống sau này mà HS có thể phải đối mặt và chính vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với HS Như vậy, dạy học tích hợp sẽ phát huy tối đa sự trưởng thành và phát triển

cá nhân mỗi HS, giúp các em thành công trong vai trò người chủ gia đình, người công dân, người lao động tương lai

Theo GS.TS Đinh Quang Báo, thực tiễn và lí luận đã đúc kết một trong những điều kiện đảm bảo thành công của tất cả các kiểu bài lên lớp là sử dụng các kiến thức từ các bài đã học và từ các môn học khác là yêu cầu sư phạm quan trọng trong dạy học sinh học

1.3 Xuất phát từ đặc điểm của kiến thức phần sáu Tiến hóa và phần bảy Sinh thái học – sinh học 12

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học thể hiện các quan điểm sinh thái và tiến hóa Các kiến thức Sinh học trong chương trình trung học phổ thông được trình bày theo các cấp tổ chức sống, từ các hệ nhỏ đến các hệ trung lên các hệ lớn: tế bào cơ thể QT QX sinh quyển, chương trình Sinh học 12 là lớp cuối cấp chủ yếu đề cập đến cấp độ cơ thể trở lên Điều này phù hợp với một đặc điểm của sinh học hiện đại là dựa trên lí thuyết về các cấp độ tổ chức của sự sống, xem giới hữu cơ như những hệ thống có cấu trúc, gồm các thành phần tương tác với nhau và với môi trường Mỗi hệ lớn lại gồm những hệ nhỏ, mỗi hệ nhỏ lại

Trang 11

gồm những hệ nhỏ hơn Giữa các hệ nhỏ với nhau, giữa các hệ nhỏ với hệ lớn, giữa các hệ lớn với môi trường đều có những mối quan hệ tương tác phức tạp, tạo nên những đặc trưng của mỗi cấp tổ chức

Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học thể hiện mối liên quan về kiến thức giữa các phân môn, các vấn đề có quan hệ mật thiết như: giữa tế bào học, sinh lí học, sinh thái học, di truyền học và tiến hóa

Sự phát triển mạnh mẽ của sinh thái học tập trung chủ yếu vào hai thập kỷ đầu của thế kỷ 20, nhưng hầu hết sự tiến bộ của sinh thái học đạt được trong khoảng

60 năm qua (từ 1920 đến nay) Vào khoảng giữa những năm 1920, sinh thái cá thể

đã phát triển cao hơn thành sinh thái học QT và sinh thái học QX Nhiệm vụ cơ bản

của sinh thái học QT và sinh thái học QX là nghiên cứu sự tương tác qua lại giữa các sinh vật với ngoại cảnh và quá trình hình thành các mối liên hệ đó Để giải quyết những nhiệm vụ trên đây, sinh thái học QT và sinh thái học QX phải nghiên cứu các nội dung: (1) khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật với ngoại cảnh, (2) các mối liên hệ trong loài và cấu trúc đặc trưng của QT ứng với phương thức sinh sống, (3) phương thức sinh sản và phát tán, (4) quy luật hình thành QX thông qua

những mối quan hệ khác loài, (5) quan hệ giữa QX và ngoại cảnh Sinh quyển là lớp vỏ của trái đất chứa sự sống - đó là tập hợp các HST trên bề mặt trái đất.Vậy sự

sống trên trái đất phát triển như là sự tổng hợp các mối liên hệ qua lại giữa các cơ thể sống, đảm bảo cho các yếu tố có nguồn gốc sinh vật tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vật chất Như vậy, trong kiến thức về tiến hóa được tích hợp rất nhiều trong kiến thức sinh thái Chương trình Sinh học 12, kiến thức tiến hóa được giảng dạy trước kiến thức sinh thái, Do đó, việc vận dụng tiếp cận tiến hóa để rèn năng lực tư duy sinh thái là cần thiết và khả thi hiện nay

Trang 12

chắc kiến thức tiến hóa cho HS, vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế có liên quan

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

3.2 Phân tích chương trình sinh thái học - sinh học 12 trung học phổ thông

làm cơ sở để vận dụng kiến thức tiến hóa khi giảng dạy phần này

3.3 Phân tích các kiến thức tiến hóa có thể vận dụng để dạy học nội dung

kiến thức sinh thái từ đó tìm ra mối quan hệ logic giữa kiến thức sinh thái học và kiến thức tiến hóa làm cơ sở vừa tổ chức học sinh lĩnh hội kiến thức sinh thái vừa qua đó rèn luyên các kĩ năng tư duy

3.4 Thiết kế các câu hỏi, bài tập để tổ chức học sinh vận dụng kiến thức tiến

hóa tìm hiểu nội dung sinh thái học

3.5 Xác định các phương pháp, phương tiện để vận dụng tiến hóa vào rèn

năng lực tư duy sinh thái

3.6 Thiết kế mẫu giáo án để dạy các bài thuộc phần sinh thái, sinh học 12,

trung học phổ thông

3.7 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả vận dụng kiến

thức tiến hóa để tổ chức dạy học sinh thái học

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Phương pháp dạy học sinh học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học sinh thái học- sinh học 12- trung học phổ thông

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được logic quan hệ giữa nội dung tiến hóa và sinh thái học để

tổ chức HS vận dụng phần kiến thức tiến hóa học nội dung sinh thái (Sinh học 12)

sẽ giúp HS vừa nắm vững kiến thức sinh thái, vừa củng cố vững chắc kiến thức tiến hóa, vừa phát huy năng lực tư duy của HS

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Trang 13

Các khảo sát và thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại một số lớp 12

Trường THPT Đan Phượng- Thành phố Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Thứ nhất: Nghiên cứu về chủ chương đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà

nước trong công tác giáo dục, các tài liệu về lí luận dạy học, các công trình cải tiến phương pháp dạy học hướng vào việc tổ chức các hoạt động học tập của HS, các tư liệu sách báo có liên quan đến đề tài

Thứ hai: Nghiên các khái niệm, đặc điểm của năng lực tư duy, các phương

pháp phát triển năng lực tư duy, dạy học tích hợp

Thứ ba: Nghiên cứu nội dung kiến thức tiến hóa, sinh thái trong chương trình

Sinh học 12- trung học phổ thông

Thứ tư: Nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức tiến hóa để tổ chức hoạt

động dạy học sinh thái

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực trạng

- Điều tra thực trạng về khả năng vận dụng kiến thức tiến hóa trong dạy học phần sinh thái bằng phiếu hỏi, hồ sơ dạy học của giáo viên

- Điều tra chất lượng học tập của HS thông qua phiếu điều tra, vở ghi của

HS

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

* Mục đích: Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ tiêu đo lường và đánh giá chất lượng vận dụng tiếp cận tiến hóa để dạy học sinh thái

Trang 14

+ Bố trí thực nghiệm: Lớp TN và lớp ĐC có kết quả học tập tương đương nhau, tiến hành thực nghiệm song song

+ Tiến hành thực nghiệm: Quá trình TN được tiến hành ở học kì I năm học 2015- 2016

+ Ở lớp ĐC, giáo án được thiết kế với các nội dung tuần tự theo như sách giáo khoa

+ Ở lớp TN, giáo án được thiết kế theo hướng vận dụng quan điểm tiến hóa

để dạy học sinh thái

+ Xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá chung cho cả lớp TN và lớp ĐC + Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm

7.4 Phương pháp xử lý thông tin

Xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm, đưa ra những kết quả phân tích định tính, định lượng từ đó rút ra kết luận cho đề tài

8 Những đóng góp mới của đề tài

8.1 Phân tích được kiến thức tiến hóa tích hợp trong phần sinh thái

8.2 Kết quả điều tra thực trạng dạy học kiến thức tiến hóa, sinh thái, là tư

liệu giúp cơ quan quản lý giáo dục có số liệu chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học

8.3 Phân tích hệ thống hóa kiến thức phần tiến hóa, sinh thái từ đó đề xuất

biện pháp vận dụng quan điểm tiến hóa để dạy học sinh thái

8.4 Đề xuất các biện pháp cụ thể tổ chức vận dụng quan điểm tiến hóa để

dạy học sinh thái theo hướng phát huy tính tích cực của HS

8.5.Qua thực nghiệm khẳng định vai trò việc vận dụng quan điểm tiến hóa để

dạy học sinh thái

8.6 Xây dựng mẫu giáo án theo hướng nghiên cứu đề tài luận văn

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài;

Chương 2: Vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học sinh thái

học- sinh học 12 – trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Tình hình nghiên cứu và dạy học sinh thái trên thế giới

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về dạy học sinh thái trên thế giới, có thể điểm ra như:

- B.P Êxipôp (1971), “Những cơ sở lý luận dạy học”

- Ko-dơ-lô-va-T.A (1978) với công trình “Các biện pháp sư phạm dạy HS lớp cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lý thuyết”

- Anataxo L.P trong (1981).“Công tác độc lập của học sinh về sinh học đại cương”

- Gerhard Dietrich, Marfred Ackerman, Christa Hocke (1984), “Phương pháp dạy học sinh học”

- Odum P.E (1978), Cơ sở sinh thái học (Phạm Bình Quyền, Hoàng Kim

Nhuệ, Lê Vũ Khôi, Mai Đình Yên dịch)[17]

- Phu-rơ-man A.E (1980), Quan niệm biện chứng về sự phát triển trong sinh

học hiện đại (Trần Bá Hoành dịch), NXB Giáo dục, Hà Nội[18]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu và dạy học sinh thái ở Việt Nam

Ở Việt Nam có nhiều tài liệu nghiên cứu về phương pháp dạy học sinh học trong đó có đề cập đến phương pháp dạy học kiến thức sinh thái, như:

- Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2000) ;“Lí luận dạy học sinh học phần đại cương”[2]

- Trần Bá Hoành (Chủ biên), Trịnh Nguyên Giao (2007), “Giáo trình đại cương phương pháp dạy học Sinh học” [7]

- Nguyễn Kim Hồng, Lê Bá Huy, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Đức Vũ, Đàm Nguyễn Thùy Dương (2002) ,“Giáo dục môi trường” [10]

- Đinh Quang Báo(1995),“Dạy học ở trường phổ thông theo hướng hoạt động hóa người học”[3]

Những tài liệu trên đã bước đầu làm cơ sở cho phương pháp dạy kiến thức tiến hóa

và sinh thái học

Trang 16

Mặt khác, sinh thái học là môn khoa học được chính thức đưa vào dạy học trong chương trình sinh học THPT từ năm 1991 Đã có nhiều nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học sinh thái học – THPT theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học Có thể điểm ra sau đây những luận án, luận văn đã bảo vệ thành công liên quan đến đề tài nghiên cứu của chúng tôi như:

Luận án tiến sỹ của tác giả Dương Tiến Sỹ (1998),” Giáo dục bảo vệ môi trường qua giảng dạy Sinh thái học lớp 11 ở trường trung học phổ thông Việt nam”[20] Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Hà (2002): “Sử dụng tiếp cận hệ thống hình thành các khái niệm sinh thái học trong chương trình sinh học lớp 11 trung học phổ

thông” Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Khuê (2015): Phát triển

năng lực học tập cho học sinh trong dạy học “phần 7: sinh thái học ”- Sinh học 12, trung học phổ thông bằng phương pháp giải quyết vấn đề Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), “Vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học sinh chương I, II phần sinh thái học sinh học 12 THPT” Luận văn thạc sỹ của tác giả

Trương Đức Kiên (2001),” Sưu tầm và sử dụng tư liệu về đặc điểm thích nghi của

sinh vật để tích cực hóa hoạt động học tập của HS trong qúa trình dạy học sinh học

ở phổ thông” Luận văn thạc sỹ của tác giả Bùi Thị Phượng (2001), “Sử dụng câu hỏi để tổ chức học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa trong giảng dạy sinh thái học -11” Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thanh Oai (2003),” Sử dụng câu hỏi bài tập để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh thái học

Ngoài ra, cũng có một số luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa lí luận tiến hóa và sinh thái học để vận dụng dạy học tích hợp giữa nội dung tiến hóa

và nội dung sinh thái như: Luận văn thạc sỹ của tác giả Tạ Thị Thu (2009), “Vận dụng tiếp cận hằng số sinh học trong dạy học sinh thái học quần thể, quần xã, sinh quyển - Sinh học 12 – THPT”

Trang 17

Tóm lại, các nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích các dấu hiệu bản chất để hình thành các khái niệm sinh thái học, đã phân tích một cách có hệ thống những đặc trưng cơ bản của các cấp tổ chức sống trên cơ thể (QT, QX, SQ), đã đề xuất những phương pháp và biện pháp để tăng tính tích cực của học sinh trong dạy học sinh thái học, đã tích hợp giáo dục môi trường vào nội dung bài học từ đó nâng cao

ý thức, trách nhiệm của học sinh đối với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Những thành công này của các tác giả sẽ được chúng tôi kế thừa trong luận văn của mình

Tuy nhiên, việc nghiên cứu phương pháp dạy học sinh thái đã được chú ý nhưng còn rất hạn chế Việc phân tích các kiến thức tiến hóa có thể vận dụng để dạy học sinh thái để từ đó tìm ra mối quan hệ logic giữa kiến thức sinh thái học và tiến hóa chưa được nghiên cứu rộng rãi Hướng nghiên cứu xây dựng logic quan hệ giữa nội dung tiến hóa và sinh thái học để phát huy năng lực tư duy là một định hướng mới Vì vậy, chúng tôi xin tiếp thu và kế thừa những thành công đó để vận dụng vào giải quyết đề tài của mình

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Cơ sở về lí luận dạy học

1.2.1.1 Phương pháp dạy học[2], [4]

Trong đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, năm 2013 cũng

đã chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học, theo phương châm “giảng ít, học nhiều” Chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Bồi dưỡng khát vọng học tập suốt đời”[2]

- Đổi mới phương pháp là một quá trình liên tục phát huy, kế thừa những tinh hoa của giáo dục truyền thống và tiếp thu có chọn lọc những phương pháp hiện đại trên thế giới

- Cần khuyến khích sự phong phú đa dạng của các phương pháp cũng như là sự phong phú đa dạng của các ý tưởng

Trang 18

- Trọng tâm của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là hướng vào người học

- Cái đích cuối cùng của việc đổi mới phương pháp là nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học

- Học là hiểu, ghi nhớ, liên hệ, áp dụng Người HS giỏi là người HS có tư duy tốt chứ không phải người HS chỉ biết thuộc bài

- Người GV giỏi không phải là cho HS biết nhiều kiến thức mà là dạy cho HS biết cách tư duy, biết cách sử dụng những kiến thức vào các tình huống mới, vào đời sống thực tế

- GV chỉ dạy tốt khi có sự đồng cảm với HS

- Những điều kiện để HS học tập có hiệu quả là sức khỏe, vốn kiến thức, khả năng ghi nhớ, khả năng tư duy sáng tạo, phương pháp học tập, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho học tập, có thầy giỏi

Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình và SGK phổ thông mà trọng tâm là đổi mới PPDH Chỉ có đổi mới căn bản PP dạy và học thì mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo

1.2.1.2 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học[3]

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi khám phá

- Cá thể hóa việc dạy học

- Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin

- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Chuyển từ lối học nặng về ghi nhớ kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức

- Cải tiến việc kiểm tra - đánh giá theo xu hướng không chỉ đánh giá nắm vững kiến thức của học sinh, mà quan trọng hơn là năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn

đề lý thuyết và thực tiễn

- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời

- Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học)

Trang 19

1.2.1.3 Dạy học hướng vào người học[2],[7]

Cách gọi khác: “Dạy học lấy HS làm trung tâm”

“Dạy học hướng tập trung vào HS”

Sau đây là một số nội dung cơ bản của tư tưởng dạy học hướng vào người học :

- Mục đích dạy học vì sự phát triển nhiều mặt của HS :

* Coi trọng lợi ích, nhu cầu, hứng thú của người học

* Phát huy cao nhất các năng lực tiềm ẩn của người học

* Hình thành cho người học phương pháp học tập khoa học, năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng với môi trường…

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học

- GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà quan trọng hơn là tổ chức ra những tình huống học tập kích thích trí tò mò, tư duy độc lập, sáng tạo của HS, hướng dẫn HS học tập

- Người học được tham gia vào quá trình đánh giá, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

1.2.1.4 Dạy học bằng hoạt động của người học[4]

Nội dung cơ bản của xu hướng đổi mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện cho HS hoạt động càng nhiều càng tốt Theo lối dạy học cũ, hoạt động của thầy chiếm phần lớn thời gian trên lớp Trò chủ yếu ngồi nghe một cách thụ động, rất ít khi tham gia vào hoạt động chung của lớp Trò ít được phát biểu, càng rất ít khi được thắc mắc, hỏi thầy những điều không hiểu hay chưa được rõ Người ta đã tìm cách làm giảm thời gian hoạt động của thầy và tăng thời gian hoạt động của trò trong một tiết học Với cách tiếp cận đó, thực chất của dạy học bằng hoạt động của người học là chuyển từ thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ động sang lối dạy mới, trong đó vai trò chủ yếu của thầy là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm kiếm, phát hiện ra kiến thức

Đối với nội dung sinh thái, như đã trình bày, nó chứa đựng các kiến thức sinh học khác, trong đó có kiến thức tiến hóa mà HS đã học Do đó việc vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức HS lĩnh hội kiến thức sinh thái là điều cần thiết và mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy

1.2.2 Mối quan hệ giữa tiến hóa và sinh thái học

Trang 20

Sinh thái học là khoa học nghiên cứu những điều kiện tồn tại của sinh vât trong mối tương tác về mọi mặt giữa các sinh vật với nhau, và giữa các sinh vật ấy với môi trường Theo quan điểm truyền thống, sinh thái học bao gồm những nội dung cơ bản sau: sinh thái học cá thể, sinh thái học quần thể, sinh thái học quần xã

Tiến hóa đảm nhận quá trình hình thành loài mới và các nhóm đơn vị phân loại trên loài, tạo ra hàng triệu loài sinh vật như ngày nay Trong lịch sử tiến hóa, số loài tồn tại cho đến ngày nay ít hơn rất nhiều số loài đã từng có mặt trên trái đất Quá trình lịch sử lâu dài nhiều loài đã được hình thành nhưng giờ đây chỉ còn là hóa thạch Những loài còn tồn tại đến ngày nay đang sống và không ngừng tiến hóa Chúng gắn bó với nhau trong các mối quan hệ sinh thái: quan hệ giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môi trường[23]

Tiến hoá là chủ đề bao trùm toàn bộ sinh học, nó kết hợp tất cả các lĩnh vực sinh học dưới một phạm trù lí thuyết chung Sinh thái học được xem là tích hợp các khoa học sinh học, là vấn đề tổng hợp phức tạp Với đặc trưng như vậy, sự phát triển của sinh thái học phải dựa trên cơ sở của sự ra đời các khoa học sinh học khác như: sinh

lý, sinh hóa, tế bào, di truyền, tiến hóa… Như vậy, tiến hóa đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các vấn đề sinh thái học Đồng thời sự ra đời của sinh thái học cũng góp phần cũng cố lý luận tiến hóa

Nhà nghiên cứu Pháp, Buffon J.L (1707-1788), đã cho rằng những nguyên tắc cơ bản để từ một loài này tiến hóa thành loài khác là ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, khí hậu, thức ăn,…

Lamarck G.B, là tác giả của thuyết tiến hóa đầu tiên, cho rằng ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với sự thích nghi

và sự tiến hóa của sinh vật

Trang 21

Sau đó sự xuất hiện thuyết Đacuyn với tác phẩm nổi tiếng „Nguồn gốc của các loài

do CLTN hay là sự bảo tồn của các nòi thích nghi trong đấu tranh sinh tồn” (1859)

và một số tác phẩm khác của ông như “Những kiểu thích nghi của các loài lan đối với sự thụ phấn nhờ sâu bọ” (1862), “Thực vật ăn sâu bọ” (1875), “Về những dạng khác nhau trong các cây thuốc cùng loài” (1877), “Vai trò của giun đất trong sự hình thành đất trồng trọt” (1881)…là những bằng chứng hùng hồn cho học thuyết tiến hóa đã giải thích quá trình phát triển của sinh giới theo những quy luật khách quan Với sự ra đời của học thuyết này nó được xem là nền móng của sinh thái học Học thuyết Đarwin bằng con đường CLTN buộc các nhà sinh thái học phải quan sát

cơ thể trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường sống của nó như hình thái, tập tính thích nghi của cơ thể với môi trường sống

Năm 1886, các nhà sinh học Đức Haeckel E (1831 -1919) đã đề xuất thuật ngữ

“sinh thái học” trong cuốn sách “Hình thái chung của các cơ thể” Ông xác định sinh thái học là khoa học chung về quan hệ giữa sinh vật và môi trường Vì vậy ông ủng hộ rất tích cực học thuyết tiến hóa của Đarwin Ch và cho rằng nó đã mở ra một

kỉ nguyên mới trong khoa học Ông cho rằng: “Sinh thái học là môn học nghiên cứu tất cả các mối quan hệ tương tác phức tạp mà Darwin Ch gọi là các điều kiện sống xuất hiện trong cuộc đấu tranh sinh tồn”[6]

Như vậy, có thể khẳng định lịch sử phát triển của sinh thái học gắn liền với lịch sử phát triển lý luận tiến hóa, lý luận tiến hóa có thể là cơ sở, nền tảng cho sự phát sinh sinh thái học

1.2.3 Ý nghĩa của việc vận dụng quan điểm tiến hóa để giải thích các vấn đề của sinh thái học

Tiến hóa là chủ đề cốt lõi của sinh học Sinh thái học là môn học nghiên cứu tất cả các mối quan hệ tương tác phức tạp mà Darwin gọi là các điều kiện sống xuất hiện trong đấu tranh sinh tồn[6] Học thuyết tiến hóa của Darwin bằng thuyết CLTN

đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu cơ thể trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường sống như hình thái, tập tính thích nghi của cơ thể với môi trường

1.2.3.1 Tiến hóa giải thích cho tính thống nhất và đa dạng của thế giới sống

Ngày đăng: 22/03/2017, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w